Đại học Kinh tế Huế
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ “Phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình” do học viên Trần Quốc Lợi thực hiện dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn
của Thầy giáo PGS.TS. Bùi Dũng Thể.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các nội
dung nghiên cứu và số liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu
chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào trước đây. Nguồn
số liệu thứ cấp, sơ cấp và một số ý kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả, cơ
quan và tổ chức được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần
Đ
danh mục tài liệu tham khảo.
ại
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của Luận văn, đảm bảo
̣c k
ho
không có sự gian lận nào.
Tác giả
h
in
́H
tê
Trần Quốc Lợi
́
uê
i
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Luận văn hoàn thành là sự kết hợp giữa kết quả học tập, nghiên cứu ở nhà
trường với kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân trong quá trình công tác.
Để hoàn thành Luận văn được như hôm nay, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến toàn thể các Thầy, Cô giáo Trường Đại học kinh tế Huế, Phòng Đào tạo
sau đại học Trường Đại học kinh tế Huế; đặc biệt là PGS.TS. Bùi Dũng Thể, Trưởng
phòng Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học Kinh tế Huế, người đã tận tình hướng dẫn
tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận văn.
Đ
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
ại
điều kiện cho tôi về thời gian, công việc để học tập, nghiên cứu.
ho
Tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ
̣c k
tôi trong quá trình học tập.
Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực để hoàn thành Luận văn tốt nhất theo yêu cầu,
in
đảm bảo về chất lượng, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết.
h
Do đó, cá nhân tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo,
tê
đồng nghiệp và các bạn quan tâm để bản thân tiếp tục hoàn thiện mục tiêu và kết
́H
quả nghiên cứu của mình, vận dụng tốt vào lý luận và thực tiễn.
Tác giả
́
uê
Trần Quốc Lợi
ii
Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRẦN QUỐC LỢI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế ứng dụng - Niên khoá: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài luận văn: “PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI,
DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH”
Tóm lược các kết quả của Luận văn:
1. Tính cấp thiết của đề tài: Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ có vai trò thúc đẩy
Đ
việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn,
ại
lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền
ho
thống, làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, nâng cao tốc độ
tăng trưởng kinh tế và đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước, thúc
̣c k
đẩy an sinh xã hội phát triển. Do vậy, nghiên cứu thực trạng, đề ra giải pháp phát
triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh là việc làm cấp thiết.
in
2. Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng nguồn số liệu
h
chủ yếu từ báo cáo kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê tỉnh
tê
Quảng Bình và kết quả điều tra, phỏng vấn 203 đối tượng khảo sát đại diện cho 203
́H
doanh nghiệp thương mại, dịch vụ về môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Số
liệu được tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm chuyên ngành thống kê, phần
́
uê
mềm SPSS, Microsoft Excel. Luận văn tham khảo nhiều ý kiến các nhà quản lý
chính sách, doanh nghiệp và sử dụng nhiều tài liệu tham khảo, kết hợp nhiều
phương pháp quan sát, mô tả, tổng hợp, so sánh, đánh giá, phân tích, nhận định.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của Luận văn: Qua nghiên
cứu đánh giá, phân tích cho thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định,
song chưa tương xứng với điều kiện, tiềm năng sẵn có, chưa khai thác hết các lợi
thế của mình, nhiều doanh nghiệp hoạt động còn thua lỗ, không có lãi hoặc có lãi
nhưng hiệu quả còn thấp. Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển
iii
Đại học Kinh tế Huế
các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
EU
Liên minh Châu Âu (European Union)
FTA
Tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh
̣c k
GRDP
Hiệp định thương mại tự do
ho
GDP
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
ại
FDI
Đ
BQ
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade
Area)
Bình quân
Hội đồng nhân dân
LĐ
Lao động
LN
Lợi nhuận
NSLĐ
Năng suất lao động
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SNA
Hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Accounts)
TMDV
Thương mại, dịch vụ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPP
TSCĐ
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Partnership Agreement)
Tài sản cố định
TV
Tổng vốn
TWO
Tổ chức Thương mại thế giới
UBND
Ủy ban nhân dân
USD
Đô la Mỹ
h
in
HĐND
́H
tê
́
uê
iv
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................... iii
Danh mục các chữ cái viết tắt ....................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các biểu bảng .............................................................................................x
Danh mục biểu đồ ......................................................................................................xi
Đ
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
ại
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................2
ho
2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................2
̣c k
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................3
in
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................3
h
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................3
tê
5.1. Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................................3
́H
5.2. Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích ......................................................4
́
uê
6. Kết cấu của đề tài ...................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ.........................................................................6
1.1. DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ ..................................................6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp; doanh nghiệp thương mại, dịch vụ .........................6
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ................................................................................6
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ..............................................6
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ...............................7
1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ .........................................7
1.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ .............................................8
v
Đại học Kinh tế Huế
1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ..........................9
1.2.1. Khái niệm phát triển, phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ...............9
1.2.1.1. Khái niệm phát triển.......................................................................................9
1.2.1.2. Khái niệm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ............................10
1.2.2. Nội dung phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ................................10
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp TMDV ...........................11
1.2.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp .............................................................11
1.2.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp..............................................................16
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp TMDV ..............18
1.2.4.1. Các chỉ tiêu về phát triển..............................................................................19
Đ
1.2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................20
ại
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
ho
Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI..............................................................22
̣c k
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ở một số quốc gia
trên thế giới ...............................................................................................................22
in
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Thái Lan...........................................................................22
h
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc......................................................................22
tê
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản ..........................................................................24
́H
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ở một số địa
phương trong nước ....................................................................................................25
́
uê
1.3.2.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng ..........................................................25
1.3.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An ...................................................................27
1.3.2.3. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh...................................................27
1.3.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đối với
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI,
DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................29
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH......29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................29
vi
Đại học Kinh tế Huế
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình ...................................................................................29
2.1.1.2. Thời tiết khí hậu ...........................................................................................30
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên.................................................................................31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...............................................................................32
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai.............................................................................32
2.1.2.2. Tình hình dân số, lao động...........................................................................32
2.1.2.3. Tình hình đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng ...................................................32
2.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2016............................................33
2.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của tỉnh Quảng Bình................34
2.2.1. Chính sách đất đai ...........................................................................................35
Đ
2.2.2. Chính sách quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng...............................................35
ại
2.2.3. Chính sách vốn, tín dụng.................................................................................36
ho
2.2.4. Chính sách áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ ...........................................37
̣c k
2.2.5. Chính sách ưu đãi thuế ....................................................................................37
2.2.6. Chính sách đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................38
in
2.2.7. Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường ...........................................................38
h
2.2.8. Hỗ trợ đơn giản hóa thủ tục hành chính, pháp lý ............................................38
tê
2.3. Thực trạng phát triển doanh nghiệp TMDV trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.......39
́H
2.3.1. Tình hình chung phát triển doanh nghiệp .......................................................39
2.3.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp TMDV về quy mô, số lượng ...................42
́
uê
2.3.2.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 - 2016................................................................................................42
2.3.2.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 - 2016 phân theo ngành hoạt động ...................................................43
2.3.2.3. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 - 2016 phân theo loại hình doanh nghiệp .........................................45
2.3.2.4. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 - 2016 phân theo đơn vị hành chính .................................................48
vii
Đại học Kinh tế Huế
2.3.2.5. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 - 2016 phân theo quy mô lao động...................................................50
2.3.2.6. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 - 2016 phân theo quy mô vốn...........................................................55
2.3.3. Tình hình nâng cao chất lượng kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình ...................................................................................62
2.3.3.1. Tình hình đầu tư áp dụng công nghệ tiên tiến của doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016 .......................................................62
2.3.3.2. Tình hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016...................................62
Đ
2.3.3.3. Tình hình phát triển sản phẩm dịch vụ và thị trường của doanh nghiệp
ại
thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016...................................63
ho
2.3.3.4. Tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình
̣c k
giai đoạn 2012 - 2016 phân theo quy mô doanh thu và lợi nhuận ............................66
2.3.4. Tình hình chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp thương mại, dịch vụ .................71
in
2.3.4.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu loại hình của doanh nghiệp thương mại, dịch
h
vụ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016 ...............................................................71
tê
2.3.4.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm dịch vụ và thị trường của doanh
́H
nghiệp thương mại, dịch vụ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016.......................73
2.4. Đánh giá của các đối tượng khảo sát về yếu tố ảnh hưởng phát triển doanh
́
uê
nghiệp thương mại, dịch vụ ......................................................................................77
2.4.1. Thông tin cơ bản về đối tượng khảo sát .........................................................77
2.4.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được
khảo sát .....................................................................................................................80
2.4.3. Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình ..........................................................................................81
2.4.3.1. Các biến và thang đo đánh giá môi trường kinh doanh ...............................81
2.4.3.2. Ý kiến đánh giá của đối tượng khảo sát về môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tại Quảng Bình .................................................83
viii
Đại học Kinh tế Huế
2.5. Đánh giá chung về phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa tỉnh
Quảng Bình ..............................................................................................................89
2.5.1. Kết quả ............................................................................................................90
2.5.2. Hạn chế............................................................................................................90
CHƯƠNG 3. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP TMDV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ......................92
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH.......................................92
Đ
3.1.1. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ..................................92
ại
3.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ .............................94
ho
3.2. HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI ....94
̣c k
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................97
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................97
in
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................98
h
2.1. Đối với các cấp chính quyền tỉnh.......................................................................98
tê
2.2. Đối với doanh nghiệp.........................................................................................99
́H
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................100
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102
́
uê
Phụ lục 1. Phiếu phỏng vấn doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.............................102
Phụ lục 2. Phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý về doanh nghiệp TMDV ....................106
Phụ lục 3. Phân tích mức độ hài lòng về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.................................................109
Quyết định số 72/QĐ-ĐHKT ngày 26/02/2018 về việc thành lập Hội đồng chấm
luận văn thạc sĩ khóa 2016 - 2018 tại Huế đợt 1 và Danh sách thành viên Hội đồng
chấm luận văn thạc sĩ năm 2018.
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế.
Nhận xét luận văn thạc sĩ của Phản biện 1 + 2.
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn.
ix
Đại học Kinh tế Huế
Xác nhận hoàn thiện luận văn.
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
ại
Đ
Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .............................40
Bảng 2.2. Số lượng doanh nghiệp TMDV chia theo ngành hoạt động ....................44
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp TMDV chia theo loại hình doanh nghiệp...........47
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp TMDV chia theo đơn vị hành chính...................49
Bảng 2.5. Quy mô và cơ cấu về lao động trong các doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ chia theo loại hình doanh nghiệp .........................................................................51
Bảng 2.6. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chia theo
ngành hoạt động .......................................................................................................53
Bảng 2.7. Số lượng doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chia theo quy mô nguồn vốn
sản xuất kinh doanh...................................................................................................56
Bảng 2.8. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân một doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ chia theo loại hình doanh nghiệp .........................................................................58
Bảng 2.9. Quy mô và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ chia theo loại hình doanh nghiệp ........................................................60
Bảng 2.10. Doanh thu của các doanh nghiệp TMDV chia theo ngành hoạt động....65
Bảng 2.11. Doanh thu bình quân trên một doanh nghiệp và trên một lao động chia
theo loại hình doanh nghiệp và ngành hoạt động......................................................68
Bảng 2.12. Lợi nhuận và nộp ngân sách của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình ...........................................................................................70
Bảng 2.13. Cơ cấu về số lượng doanh nghiệp và cơ cấu về lao động chia theo ngành
hoạt động ...................................................................................................................74
Bảng 2.14. Thông tin cơ bản về đối tượng khảo sát .................................................78
Bảng 2.15. Cơ cấu lĩnh vực kinh doanh, quy mô về lao động và vốn sản xuất của
các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ .....................................................................79
Bảng 2.16. Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
được khảo sát.............................................................................................................81
Bảng 2.17. Đánh giá ý kiến đối với các biến yếu tố về chính sách hỗ trợ DN .........84
Bảng 2.18. Đánh giá ý kiến đối với các biến yếu tố về thủ tục hành chính .............85
Bảng 2.19. Đánh giá ý kiến đối với các biến yếu tố về đất đai và cơ sở hạ tầng .....86
Bảng 2.20. Đánh giá ý kiến đối với các biến yếu tố về tính minh bạch và khả năng
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
x
Đại học Kinh tế Huế
tiếp cận thông tin ......................................................................................................87
Bảng 2.21. Đánh giá ý kiến đối với các biến yếu tố về thiết chế pháp lý ................88
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu doanh thu trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ................42
Biểu đồ 2.2. Tốc độ phát triển về doanh nghiệp thương mại, dịch vụ......................43
Biểu đồ 2.3. Số lượng doanh nghiệp TMDV chia theo thành thị, nông thôn ...........50
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu số lượng lao động chia theo thành thị, nông thôn ....................54
Biểu đồ 2.5. Lao động trong các doanh nghiệp TMDV chia theo trình độ .............63
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
xi
Đại học Kinh tế Huế
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp (DN) có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Những năm gần đây,
hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và
phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế - xã hội,
góp phần quyết định việc phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất
khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như:
tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo… [7]
Đ
Phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ góp phần thúc đẩy việc khai
ại
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, lao động,
ho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc
̣c k
đẩy hàng hóa phát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế, khắc phục được
trở ngại về địa lý, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, thúc đẩy nhu cầu mua bán,
in
trao đổi hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác, từ khu vực này đến khu vực
h
địa lý khác... Các dịch vụ ngân hàng cũng cho phép khâu thanh toán được diễn ra
tê
một cách có hiệu quả, giúp cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu đạt được mục đích
́H
trong quan hệ buôn bán. Các dịch vụ viễn thông, thông tin cũng có vai trò hỗ trợ
cho các hoạt động thương mại trong việc kích cầu, rút ngắn thời gian ra quyết định
́
uê
mua hàng của người tiêu dùng. Các dịch vụ như dịch vụ đại lý, bán buôn, bán lẻ giữ
vai trò trung gian kết nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng; đồng thời góp
phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, rút ngắn thời gian hàng hóa lưu thông,
giúp các nhà sản xuất nhanh chóng thu hồi vốn để đầu tư tái sản xuất.
Đối với tỉnh Quảng Bình, theo kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm của
Cục Thống kê, năm 2016 toàn tỉnh có 2.032 doanh nghiệp thương mại, dịch vụ,
chiếm 66,6% tổng số doanh nghiệp trong toàn tỉnh. Các doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã có bước phát triển mạnh về số lượng
và năng lực sản xuất, nhờ đó các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đã có những
1
Đại học Kinh tế Huế
đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh [7]. Tuy nhiên, sự phát
triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh còn rất khiêm tốn, chưa
thực sự phát huy được tiềm lực sẵn có của địa phương để đẩy nhanh phát triển kinh
tế trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các
chính sách của Nhà nước và của tỉnh về doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ nói riêng chưa thông thoáng, nguồn nhân lực của các doanh
nghiệp này còn đang hạn chế về chất lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật và đặc
biệt là trình độ tổ chức quản lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trường và hội nhập.
Để đẩy nhanh phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình cần phải có nghiên cứu cơ bản, hệ thống và cần làm rõ những cơ hội
Đ
cũng như thách thức đối với doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, để
ại
từ đó tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp trong lĩnh
ho
vực này là việc làm cấp thiết và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế -
̣c k
xã hội của tỉnh Quảng Bình trong những năm tới. Vì vậy, trong quá trình học tập và
công tác, tôi đã lựa chọn Đề tài: “Phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
́H
2.1. Mục tiêu chung
tê
2. Mục tiêu của đề tài
h
kinh tế ứng dụng.
in
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" làm luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản lý
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp
́
uê
thương mại, dịch vụ; phân tích và đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp
nhằm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016.
2
Đại học Kinh tế Huế
- Đánh giá môi trường kinh doanh thương mại, dịch vụ tại tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến phát triển
doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Các vấn đề về doanh nghiệp thương mại, dịch vụ là vấn đề khá rộng lớn và
phức tạp tồn tại ở mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Trong phạm vi của đề tài chủ yếu
tập trung vào phân tích sự vận động và phát triển của các doanh nghiệp thương mại,
Đ
dịch vụ hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tên riêng, có tài
ại
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập theo quy định của pháp luật (Luật
ho
doanh nghiệp, Luật hợp tác xã), đang tồn tại về mặt pháp lý tại thời điểm 31/12
năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
in
̣c k
hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến
h
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
́H
cấp.
tê
Số liệu được thu thập gồm 02 nguồn chính, đó là số liệu thứ cấp và số liệu sơ
- Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo kết quả Điều tra doanh nghiệp
́
uê
hàng năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình; từ Niên giám Thống kê tỉnh và các
báo cáo chính thức của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cấp, các ngành; từ các trang
thông tin điện tử chuyên ngành và các tài liệu sách báo, tạp chí khác.
Đối với nguồn số liệu được thu thập từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng
năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, căn cứ vào kết quả điều tra, tiến hành
kiểm tra, xử lý, nhập tin, tổng hợp trên phần mềm chuyên ngành của Tổng cục
Thống kê và được ban hành, sử dụng trong cả nước.
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn sử dụng bảng
hỏi; tổng hợp, phân tích từ phiếu điều tra của các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
3
Đại học Kinh tế Huế
và của cán bộ quản lý, hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Tổng số doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2016 là 2.032 doanh nghiệp,
tiến hành điều tra 203 doanh nghiệp (chiếm 10% trên tổng số doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ). Việc chọn mẫu điều tra được căn cứ vào tình hình phát triển thực tế
của các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, ngành G: Bán
buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác có 1.083 doanh
nghiệp, điều tra 108 doanh nghiệp (chiếm 53,3% trên tổng số 203 doanh nghiệp
điều tra); ngành H: Vận tải kho bãi có 244 doanh nghiệp, điều tra 24 doanh nghiệp
(chiếm 12,0% trên tổng số 203 doanh nghiệp điều tra); ngành I: Dịch vụ lưu trú và
Đ
ăn uống có 243 doanh nghiệp, điều tra 24 doanh nghiệp (chiếm 12,0% trên tổng số
ại
203 doanh nghiệp điều tra); các ngành dịch vụ còn lại có 462 doanh nghiệp, điều tra
ho
47 doanh nghiệp (chiếm 22,7% trên tổng số 203 doanh nghiệp điều tra). Đồng thời,
̣c k
để làm sáng tỏ những cơ sở lý luận cũng như phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh
tế, đề tài còn tiến hành phỏng vấn 17 chuyên gia là cán bộ quản lý, hoạch định chiến
in
lược phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thuộc các cơ quan quản lý nhà
h
nước có liên quan, như: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công
tê
thương, Liên minh hợp tác xã tỉnh,… từ đó rút ra kết luận có căn cứ khoa học và
́H
thực tiễn; đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của từng loại
hình doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời
́
uê
gian tới. Tổng số người điều tra là 220 người (trong đó 17 cán bộ quản lý nhà nước
và 203 người đại diện cho 203 doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh).
Cách thức điều tra thu thập số liệu là gửi phiếu phỏng vấn đến đối tượng điều
tra để thu thập thông tin định tính nhằm bổ sung, giải thích cho các thông tin định
lượng và cung cấp thêm những thông tin mà số liệu định lượng không thu thập
được.
5.2. Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích
Dùng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu điều tra
theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
4
Đại học Kinh tế Huế
Dùng phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh doanh để đánh giá kết
quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển của các doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ; những khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ.
Trên cơ sở số liệu được thu thập, tổng hợp, đề tài sử dụng phương pháp so
sánh, phân tích các chỉ tiêu tương ứng biến động qua thời gian của các loại hình
doanh nghiệp khác nhau để đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát
triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ... Đề tài còn sử dụng kết hợp các chỉ số, số
bình quân, lượng tăng, giảm tuyệt đối, số tương đối để phân tích nội dung vấn đề
một cách có hệ thống.
Đ
6. Kết cấu của đề tài
ại
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung nghiên cứu của đề tài
ho
gồm 03 chương:
dịch vụ.
̣c k
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp thương mại,
h
bàn tỉnh Quảng Bình.
in
Chương 2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa
tê
Chương 3. Định hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển doanh nghiệp
́H
thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
́
uê
5
Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1.1. DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp; doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp năm 2014, “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích kinh doanh”.
Đ
“Doanh nghiệp” ở đây bao gồm các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
ại
được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã/Liên hiệp
ho
hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là hợp tác xã) hoạt động theo Luật
̣c k
Hợp tác xã và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, chịu sự điều tiết bởi Luật
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài và các Luật chuyên ngành, như Luật Bảo hiểm,
in
Luật Chứng khoán…[20].
h
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
tê
“Thương mại, dịch vụ” thường được đề cập đến là một trong ba khu vực của
́H
nền kinh tế (cùng với “khu vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản” và “khu vực
Công nghiệp - xây dựng”). Trong cơ cấu của một nền kinh tế hiện đại, khu vực
́
uê
thương mại, dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng. Theo Hệ thống tài khoản quốc
gia (SNA) của Việt Nam, các ngành kinh tế được phân chia dựa vào chức năng hoạt
động chủ yếu của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
được chia thành 21 ngành kinh tế cấp 1 và được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt
từ A đến U. Trong đó khu vực thương mại, dịch vụ có 15 ngành, gồm ngành G: Bán
buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; ngành H: Vận
tải kho bãi; ngành I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống; ngành J: Thông tin và truyền
thông; ngành K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; ngành L: Hoạt động
kinh doanh bất động sản; ngành M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;
6
Đại học Kinh tế Huế
ngành N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; ngành O: Hoạt động của Đảng
Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo
đảm xã hội bắt buộc; ngành P: Giáo dục và đào tạo; ngành Q: Y tế và hoạt động trợ
giúp xã hội; ngành R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí; ngành S: Hoạt động dịch vụ
khác; ngành T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất
sản phẩm vật chất và dịch vụ tư liệu tiêu dùng của hộ gia đình và ngành U: Hoạt
động của các tổ chức và cơ quan quốc tế [19].
Như vậy, doanh nghiệp “thương mại, dịch vụ” là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp,
Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài và các Luật chuyên ngành,
Đ
như Luật Bảo hiểm, Luật Chứng khoán… hoạt động trong các ngành kinh tế thuộc
ại
khu vực thương mại, dịch vụ.
ho
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
̣c k
1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
Về ưu thế so sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế
in
khác như doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp xây dựng,... thì doanh nghiệp
h
thương mại, dịch vụ có những đặc điểm sau:
tê
Một là, dễ khởi nghiệp do vốn ít, lao động không đòi hỏi chuyên môn cao;
́H
với đặc tính chu kỳ sản phẩm ngắn nên các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ có
thể sử dụng vốn tự có hoặc vốn vay các tổ chức tín dụng; quy trình tổ chức quản lý
́
uê
gọn nhẹ; vì vậy, dễ dàng khởi sự và hoạt động nhạy bén theo cơ chế thị trường.
Hai là, có tính linh hoạt, năng động cao, dễ thích ứng với các biến động của
thị trường.
Ba là, có một số lợi thế tương đối như lãi suất đầu tư thấp nhờ phát huy các
nguồn lực đầu vào tại chỗ như lao động, tài nguyên hay nguồn vốn, khai thác và
phát huy các ngành nghề truyền thống của từng địa phương.
Bốn là, có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng,
qua đó sáng tạo ra nhiều loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mới, đáp ứng tốt hơn
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
7
Đại học Kinh tế Huế
1.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
Doanh nghiệp có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều
quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển.
Trong đó các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu ngày càng
đa dạng, phong phú của người tiêu dùng. Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát
triển khác nhau vai trò của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được thể hiện ở các
mức độ khác nhau. Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng
thể hiện thông qua sự phát triển về số lượng doanh nghiệp và tồn tại như một bộ
phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia. Doanh nghiệp thương mại, dịch
Đ
vụ có những vai trò sau:
ại
Thứ nhất, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tạo công ăn việc làm cho người
ho
lao động, góp phần giảm thất nghiệp. Do các doanh nghiệp tham gia kinh doanh ở
̣c k
tất cả các lĩnh vực, với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm
cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều vùng miền khác nhau. Đặc biệt khi nền kinh
in
tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp của các ngành công
h
nghiệp, xây dựng thường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các doanh
tê
nghiệp thương mại, dịch vụ, với tính chất linh hoạt và năng động của mình, có thể
́H
thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững mà không phải
cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lượng lao động khi nền
́
uê
kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi.
Thứ hai, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong việc
ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao
động dồi dào, trong những năm qua, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ phát triển
ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp này cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng, tạo
nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy
sức tiêu thụ của nền kinh tế. Vì thế mức độ đóng góp của các doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn.
8
Đại học Kinh tế Huế
Thứ ba, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ khai thác và phát huy các nguồn
lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế bao giờ
cũng có những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự
nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển. Với bộ máy tổ chức gọn
nhẹ, dễ khởi sự, các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ có thể tham gia vào nhiều
thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động
của từng vùng. Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ cũng chính là chủ thể tác động
tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre
đan, gốm sứ, dệt... Vì vậy, có thể nói doanh nghiệp thương mại, dịch vụ đóng vai
trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa góp phần thu
Đ
hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các
tế.
ại
ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
ho
Thứ tư, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thúc đẩy nền kinh tế năng động.
̣c k
Một nền kinh tế đặt tỷ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh
nghiệp công nghiệp thì nền kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô các doanh nghiệp công
in
nghiệp, doanh nghiệp xây dựng lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồng kềnh với các quyết
h
định kinh doanh chậm chạp. Ngược lại, với một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp
tê
thương mại, dịch vụ dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trở nên năng động, linh
́H
hoạt hơn, thích nghi được với những biến động thị trường bắt kịp xu hướng của nền
kinh tế thế giới.
́
uê
1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1.2.1. Khái niệm phát triển, phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ
1.2.1.1. Khái niệm phát triển
Thuật ngữ “phát triển” được dùng nhiều trong các công trình nghiên cứu
khoa học, các văn kiện,… tùy vào mục đích nghiên cứu mà thuật ngữ “phát triển”
được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Theo triết học Mác - Lênin “Phát triển là
khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: Hướng đi lên từ thấp đến
cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn...”.
9
Đại học Kinh tế Huế
Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân
tố nội tại (bên trong) quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó; là quá trình lớn
lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và có sự
hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống [13].
1.2.1.2. Khái niệm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
Phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ là quá trình lớn lên về số lượng,
về quy mô của doanh nghiệp (lao động, nguồn vốn, doanh thu); hiệu quả hơn về
chất lượng (lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên 01 lao động, lợi nhuận trên
vốn… thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước) và có sự hoàn chỉnh hơn về cơ cấu doanh
nghiệp theo vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế và ngành sản xuất kinh doanh, góp
Đ
phần phục vụ ngày càng đầy đủ và tốt hơn các nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ thúc
ại
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
ho
1.2.2. Nội dung phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
̣c k
Xét theo phương diện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, nội dung phát
triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ cơ bản bao gồm:
in
Thứ nhất, ban hành hệ thống pháp luật, chính sách phát triển doanh nghiệp
h
nói chung và doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nói riêng. Để doanh nghiệp thương
tê
mại, dịch vụ hoạt động hiệu quả cần có khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, nhất
́H
quán, rõ ràng và có hệ thống các chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thứ hai, xây dựng kế hoạch phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
́
uê
Việc định hướng và hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
cần được xây dựng thành những kế hoạch cụ thể cả trong ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn, trong đó không những thể hiện những lĩnh vực cần ưu tiên phát triển, mà còn
phải thể hiện rõ các chính sách hỗ trợ cụ thể để hướng doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ phát triển theo những định hướng về ngành, địa bàn, thời gian nhất định.
Thứ ba, xây dựng cơ cấu bộ máy thực hiện kế hoạch phát triển doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ. Để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ nhà nước cần xây dựng tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện
phù hợp, trong đó cần phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành
10
Đại học Kinh tế Huế
từ Trung ương đến địa phương trong tổ chức thực hiện kế hoạch.
Thứ tư, kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. Hoạt
động kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm
chỉnh và thống nhất, nâng cao việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, đồng thời tạo
điều kiện kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót, những khó khăn phát sinh trong
quá trình phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ
Đ
Sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ là một yếu tố
ại
quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và chủ doanh nghiệp nói riêng.
ho
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
̣c k
thương mại, dịch vụ nói riêng chịu tác động rất nhiều yếu tố có mức độ và bối cảnh
khác nhau do đặc điểm về sản phẩm, thị trường, vị trí, quy mô hoạt động… của
in
doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ phải xác định
h
rõ các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực; từ đó vận dụng tốt các nhân tố tích
tê
cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố tiêu cực nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
́H
doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển [3].
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm chính: Các nhân tố bên
1.2.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
́
uê
ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn chịu sự tác
động thường xuyên từ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp; các yếu tố này có thể tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, cụ thể:
1.2.3.1.1. Yếu tố môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp; các yếu tố nổi bật mà các doanh nghiệp thường quan tâm đó là:
11
Đại học Kinh tế Huế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh
(GRDP) tăng cao hơn so với cùng kỳ, tức là thu nhập bình quân đầu người tăng, sức
mua trên thị trường tăng hay nói cách khác “cầu” lớn hơn “cung”; do đó áp lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường giảm. Khi kinh tế rơi vào tình trạng suy
thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, sức mua trên thị trường giảm sút; trong bối
cảnh này hàng tồn kho cao tức là “cung” lớn hơn “cầu”, dẫn đến doanh nghiệp cạnh
tranh mạnh hơn, hoạt động khó khăn hơn.
- Lãi suất: Là một yếu tố thuộc chính sách tài chính tiền tệ, lãi suất cao hay
thấp ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh và nhu cầu thị trường. Lãi suất cao làm chi
phí vốn của doanh nghiệp cao; dân chúng giảm chi tiêu, gửi tiền vào ngân hàng để
Đ
kiếm lời; ngược lại, lãi suất thấp có thể coi là biện pháp kích cầu tiêu dùng và làm
ại
cho chi phí vốn của doanh nghiệp giảm xuống.
ho
- Tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát: Sự tăng hay giảm của tỷ giá hối đoái sẽ
̣c k
ảnh hưởng ngược đối với doanh nghiệp có tham gia xuất nhập khẩu (tỷ giá hối đoái
càng cao thì hàng hóa nhập khẩu nhiều hơn, xuất khẩu ít hơn và ngược lại). Tỷ lệ
in
lạm phát phản ánh tính ổn định của nền kinh tế quốc dân; tỷ lệ lạm phát nằm trong
h
phạm vi giới hạn được kiểm soát sẽ tạo thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nói
tê
chung và doanh nghiệp nói riêng như tăng khả năng huy động vốn, đầu tư mở rộng
́H
sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát phi mã sẽ gây rối loạn các chỉ
tiêu tính toán, lãi suất tăng cao, tăng rủi ro đối với các khoản đầu tư dài hạn của
́
uê
doanh nghiệp.
- Chính sách thuế: Đây là một yếu tố kinh tế mà tất cả doanh nghiệp đều
quan tâm, thuế cao sẽ bất lợi cho sản xuất kinh doanh và ngược lại. Thuế suất không
ổn định sẽ gây khó khăn cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn của
doanh nghiệp.
Bên cạnh các yếu tố trên, doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố
khác như xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, GRDP bình quân đầu người,
tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội… Do đó, các doanh nghiệp phải dự kiến và
đánh giá được mức độ tác động, cũng như xu hướng tác động (xấu hay tốt) của từng
12
Đại học Kinh tế Huế
nhân tố đến doanh nghiệp. Mỗi yếu tố có thể là cơ hội và có thể là nguy cơ nên
doanh nghiệp phải có kế hoạch, chủ động đối phó khi tình huống xảy ra.
1.2.3.1.2. Yếu tố môi trường chính trị, pháp luật
Trong quá trình hoạt động, phát triển sản xuất kinh doanh, mọi thành phần
kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng đều phải chịu ảnh hưởng của thể chế
chính trị và hệ thống pháp luật. Chính trị ổn định là tiền đề quan trọng cho hoạt
động và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật hoàn
thiện và ổn định là một chỗ dựa vững chắc cho doanh nghiệp yên tâm hoạt động [1].
Doanh nghiệp khi hoạt động đều phải tuân thủ pháp luật, đây là hành lang,
môi trường pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động; đồng thời còn là trọng tài khi cần
Đ
thiết để phân xử các tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các
ại
chủ thể - doanh nghiệp. Môi trường pháp lý quy định hành vi ứng xử của doanh
ho
nghiệp trong môi trường đó; doanh nghiệp có thể hoặc không thể tận dụng những
̣c k
quy định này để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều chính sách ưu tiên hay hạn
1.2.3.1.3. Đối thủ cạnh tranh
h
in
chế đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Chính phủ.
tê
Các đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị
́H
trường. Đối thủ cạnh tranh vừa là trở lực đối với mỗi doanh nghiệp, vừa là động lực
để doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; để nâng cao
́
uê
năng lực cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến quy trình công
nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ cạnh
tranh với nhau, mà còn phải biết liên kết, liên doanh để nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong nước đối với doanh nghiệp nước ngoài, nhất là các
doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
1.2.3.1.4. Thị trường
Thị trường đối với doanh nghiệp bao gồm thị trường đầu vào và thị trường
đầu ra. Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho hoạt động sản xuất kinh doanh
13
Đại học Kinh tế Huế
của doanh nghiệp như thị trường máy móc, thiết bị, thị trường nguyên, nhiên vật
liệu, thị trường lao động, thị trường vốn… Thị trường đầu vào chính là các nguồn
lực mà doanh nghiệp phải tính toán, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả; vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến chi phí và tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến khách hàng, người tiêu dùng bằng
những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp; nó tác động đến mức tiêu
thụ sản phẩm, doanh thu bán hàng, tốc độ chu chuyển vốn, khả năng phát triển thị
phần sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp. Do vậy, thị trường đầu ra quyết
định quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh
Đ
nghiệp; việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi
ại
doanh nghiệp.
ho
1.2.3.1.5. Cơ sở hạ tầng
̣c k
Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước, ngân hàng và
các công trình dịch vụ, phúc lợi xã hội khác như y tế, giáo dục, khu vui chơi giải
in
trí… là các nhân tố có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
h
nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nước ta nói chung
tê
và tỉnh Quảng Bình nói riêng trong những năm qua còn thấp; một trong những
́H
nguyên nhân quan trọng đó là cơ sở hạ tầng yếu kém, nhất là khu vực nông thôn,
miền núi; hệ thống giao thông chưa đồng bộ, xuống cấp nhanh đã làm khó khăn cho
́
uê
công tác vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa; làm cho chi phí doanh nghiệp tăng cao do
hư hỏng phương tiện, tổn hao nhiên liệu, tốn nhiều nhân công, thời gian… làm cho
lợi nhuận sụt giảm.
Trình độ dân trí, chất lượng hệ thống giáo dục ảnh hưởng lớn đến chất lượng
nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Trình độ dân trí chưa cao, phân bố không đồng
đều, lao động phổ thông còn chiếm tỷ lệ lớn; công tác đào tạo chưa đáp ứng được
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp nên chất lượng lao động còn quá thấp; do vậy,
hàm lượng giá trị gia tăng từ nhóm lao động này mang lại trong quá trình sản xuất
kinh doanh ở đại đa số các doanh nghiệp còn thấp.
14