Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh quảng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (740.04 KB, 113 trang )

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ NGỌC MẪN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Đ

ại

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN

ho

TỈNH QUẢNG TRỊ

̣c k

h

in

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410

́H



́


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ, 2018


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CAM ĐOAN
***

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn.
Các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.

Quảng Trị, ngày 01 tháng 8 năm 2017

Đ

Tác giả

ại
̣c k


ho
Trần Thị Ngọc Mẫn

h

in
́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
***

Để hoàn thành tốt Luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
đến các tổ chức, cá nhân đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn - PGS. TS
Nguyễn Tài Phúc, Phó Hiệu Trưởng Trường Đại học Kinh tế Huế đã dành nhiều thời
gian tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trong và ngoài

Đ

khoa đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu để Luận văn được hoàn


ại

thành tốt hơn.

ho

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cục Thống Kê Quảng Trị, Cục thuế tỉnh

̣c k

Quảng Trị, Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Quảng Trị, Sở Công thương tỉnh Quảng Trị,
UBND tỉnh Quảng Trị và các Doanh nghiệp trên địa bàn đã tạo điều kiện và cung cấp

in

số liệu, thông tin cần thiết giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, phân tích đề tài.

h

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động

́H



viên giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian viết Luận văn.

́


ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên

: TRẦN THỊ NGỌC MẪN

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Niên khóa

Mã số: 8 34 04 10

: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tăng trưởng, phát triển

Đ

kinh tế của Đất nước. Phát triển Doanh nghiệp là tất yếu và chiến lược lâu dài trong

ại

phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Tuy nhiên sự


ho

phát triển đi lên của loại hình Doanh nghiệp Thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị chưa tương xứng với điều kiện và tiềm năng sẵn có, nhiều Doanh nghiệp

̣c k

hoạt động kinh doanh thua lỗ, không có lãi hoặc có lãi nhưng hiệu quả hoạt động vẫn

in

còn thấp. Chính vì vậy, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển



2. Phương pháp nghiên cứu:

h

Doanh nghiệp Thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”

́H

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá
một số hoạt động liên quan đến phát triển Doanh nghiệp TMDV. Phương pháp nghiên

́



cứu tài liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho phân tích định lượng được sử dụng thông qua
khảo sát bằng bảng hỏi đã được tác giả thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định tính.
Số liệu được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm hỗ trợ Microsoft Excel 2010.
3. Kết quả nghiên cứu:
Ngoài đánh giá, phân tích các số liệu thứ cấp về số lượng, nguồn vốn, luận
nhuận, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh và các chính sách hỗ trợ... tác giả còn
tiến hành chọn 30 Doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện khảo sát. Căn cứ kết quả
khảo sát để thực hiện phân tích những khó khăn mà Doanh nghiệp TMDV đang gặp
phải, các hạn chế của các chính sách hỗ trợ từ đó làm căn cứ để tác giả đưa ra những
giải pháp phát triển cụ thể cho các Doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

iii


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.................................................................. iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ ..............................................................................................................ix
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

Đ

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2


ại

2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................3

ho

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3

̣c k

3.1. Đối tượng nghiên cứu: các Doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.........................................................................................................................3

in

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

h

4.1. Phương pháp điều tra, thu nhập dữ liệu....................................................................3



4.2.Xử lý và phân tích dữ liệu .........................................................................................4

́H

5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6


́


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM .................................................6
1.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ ..................6
1.1.1. Khái niệm và bản chất của Doanh nghiệp thương mại dịch vụ.............................6
1.1.2. Lí luận về phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ.......................................6
1.1.3 Sự cần thiết phát triển Doanh nghiệp TMDV ......................................................10
1.2. Các chính sách phát triển Doanh nghiệp TMDV ...................................................11
1.2.1. Khái niệm chính sách phát triển Doanh nghiệp TMDV......................................11
1.2.2 Nội dung phát triển Doanh nghiệp TMDV ..........................................................13
1.2.3 Đánh giá chung.....................................................................................................22
iv


Đại học Kinh tế Huế

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ...........................................................................................23
1.3 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới và ở Việt Nam về phát triển Doanh
nghiệp TMDV................................................................................................................25
1.3.1 Nhật Bản ...............................................................................................................25
1.3.2 Trung Quốc...........................................................................................................27
1.3.3 Thành phố Hồ Chí Minh.......................................................................................28
1.3.4 Thành phố Đà Nẵng..............................................................................................29
1.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương.................................................29
1.4.1 Chiến lược phát triển Doanh nghiệp TMDV gắn liền với chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội ...............................................................................................................29


Đ

1.4.2 Xác định nhóm ngành ưu tiên phát triển ..............................................................30

ại

1.4.3 Bảo đảm sự bình đẳng cho Doanh nghiệp TMDV ...............................................30

ho

1.4.4 Tăng cường năng lực nội tại Doanh nghiệp TMDV ............................................30

̣c k

1.4.5 Xây dựng môi trường thuận lợi cho các Doanh nghiệp TMDV phát triển ..........30
1.4.6 Các hình thức hỗ trợ về tài chính .........................................................................31

in

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TMDV TRÊN

h

ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2014-2016..........................................32



2.1 Đặc điểm địa bàn .....................................................................................................32

́H


2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên............................................................................................32
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .....................................................................................33

́


2.1.3 Về phát triển thương mại dịch vụ tỉnh..................................................................37
2.2 Thực trạng phát triển Doanh nghiệp TMDV trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ..............39
2.2.1 Khát quát về Doanh nghiệp TMDV trên địa bàn tỉnh ..........................................39
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp TMDV trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.........................................................................................................47
2.2.3 Đóng góp của các Doanh nghiệp TMDV đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Quảng Trị ...............................................................................................................51
2.2.4 Đánh giá chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển Doanh nghiệp TMDV
trên địa bàn ....................................................................................................................52
2.2.5 Đánh giá chung về chính sách phát triển Doanh nghiệp TMDV tỉnh Quảng Trị........63
v


Đại học Kinh tế Huế

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng và năng lực thực thi của các cơ quan chức năng..............70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM
2025 ...............................................................................................................................72
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2025.........................72
3.1.1 Mục tiêu tổng quát................................................................................................72
3.1.2 Các chỉ tiêu phân đấu chủ yếu..............................................................................73
3.1.3 Phương hướng phát triển đến năm 2025 ..............................................................74

3.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển Doanh nghiệp TMDV trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị đến năm 2025...........................................................................................................75

Đ

3.2.1 Quan điểm phát triển Doanh nghiệp TMDV........................................................75

ại

3.2.2 Định hướng, mục tiêu phát triển Doanh nghiệp TMDV đến năm 2025 ..............76

ho

3.2.3 Mục tiêu phát triển Doanh nghiệp TMDV đến năm 2025 ..................................81

̣c k

3.3 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển Doanh nghiệp TMDV trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. ................................82

in

3.3.1 Nhóm giải pháp vĩ mô ..........................................................................................82

h

3.3.2 Nhóm giải pháp vi mô ..........................................................................................93




PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................96

́H

I. Kết luận ......................................................................................................................96
II. Kiến nghị...................................................................................................................96

́


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................100
PHỤ LỤC ...................................................................................................................102
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn
Bản nhận xét của phản biện 1
Bản nhận xét của phản biện 2
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Bản xác nhận hoàn thiện luận văn

vi


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CC

Cơ cấu


CTCP

Công ty cổ phần

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DN

Doanh nghiệp

DV

Dịch vụ

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GTSX

Giá trị sản xuất

Đ


NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

ại

Ngân hàng Thương mại

TMDV

Thương mại dịch vụ

TSCĐ

Thương mại điện tử
Tiêu thụ đặc biệt

h

TTĐB

Tài sản cố định

in

TMĐT

Trách nhiệm hữu hạn

̣c k


TNHH

ho

NHTM

Tài sản lưu động

VĐT

Vốn đầu tư

SL

Số lượng

XNK

Xuất nhập khẩu

XTTM

Xúc tiến thương mại

́H



TSLĐ


́


vii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 .................................................................33
Bảng 2.2 Dân số trung bình phân theo giới tính............................................................34
và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2014-2016 ...............................................34
Bảng 2.3 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên.................................34
của dân số giai đoạn 2014-2016 ....................................................................................34
Bảng 2.4 Số lao động và cơ cấu lao động .....................................................................34
phân theo ngành kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016......................................34
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Trị ....................36
Bảng 2.6: Tình hình đầu tư tỉnh Quảng Trị qua các năm ..............................................38
Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ...................................39

Đ

giai đoạn 2014 – 2016 ...................................................................................................40

ại

Bảng 2.8 Số lượng Doanh nghiệp thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng du lịch, dịch
vụ tỉnh Quảng Trị phân theo ngành hoạt động năm 2016 .............................................43


ho

Bảng 2.9: Số lao động làm việc trong các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

̣c k

giai đoạn 2014-2016 ......................................................................................................44
Bảng 2.10: Số lượng Doanh nghiệp TMDV tỉnh Quảng Trị chia theo quy mô nguồn

in

vốn đến thời điểm 31/12/2016.......................................................................................45

h

Bảng 2.11: Khả năng tiếp cận vốn vay tại các ngân hàng của các Doanh nghiệp



TMDV ...........................................................................................................................46
Bảng 2.12: Doanh thu các Doanh nghiệp TMDV theo kết quả điều tra Doanh nghiệp

́H

2017 ...............................................................................................................................49

́


Bảng 2.13: Lợi nhuận các Doanh nghiệp TMDV theo kết quả điều tra Doanh nghiệp

2017 ...............................................................................................................................50
Bảng 2.14: Đóng góp của các Doanh nghiệp TMDV trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 2014-2016 .............................................................................................................51
Bảng 2.15: Thực trạng và nhu cầu mở rộng mặt bằng của DN TMDV năm 2017 .......54
Bảng 2.16: Những khó khăn trong việc thuê đất hoặc thay đổi ĐĐKD........................55
Bảng 2.17: Cơ cấu DNTMDV có nhu cầu vay vốn và được vay..................................56
Bảng 2.18: Một số kết quả thu được trong tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại tại
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 .............................................................................60
Bảng 2.19 : Tính cấp thiết và những bất cập còn tồn tại trong công tác hỗ trợ phát
triển nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Trị.......................................................................61

viii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Yếu tố ảnh hưởng đến Doanh nghiệp TMDV..............................................23

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H



́

ix


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tăng trưởng, phát triển
kinh tế của Đất nước. Phát triển Doanh nghiệp là tất yếu và chiến lược lâu dài trong
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Sự ra đời của
Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư đã tác động tích cực đến quá trình phát triển Doanh
nghiệp Việt Nam, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho tất cả các
loại hình Doanh nghiệp. Với chính sách này, các Doanh nghiệp trong đó có Doanh
nghiệp thương mại dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng và có đóng góp tích cực

Đ

trong công cuộc đổi mới kinh tế.

ại

Tuy nhiên trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đã

ho

tạo ra không ít những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của các Doanh nghiệp

TMDV ở nước ta hiện nay. Thực tế cho thấy, để các Doanh nghiệp TMDV phát triển

̣c k

cần thiết phải có sự thay đổi mạnh mẽ không chỉ từ phía Nhà Nước mà còn đòi hỏi có
sự thay đổi cơ bản từ chính các hoạt động của Doanh nghiệp TMDV để nâng cao năng

in

lực cạnh tranh nhằm mục đích phát triển mạnh mẽ các Doanh nghiệp TMDV trong xu

h

thế đổi mới kinh tế Đất nước.



Quảng Trị là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, với diện tích 4.737,4 km2 với

́H

tổng dân số 623.528 người, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện, 141 xã phường,

́


thị trấn. Với kết quả điều tra Doanh nghiệp hàng năm cho thấy tình hình phát triển
doanh nghiệp tỉnh Quảng Trị tương đối mạnh cả về số lượng và chất lượng hoạt động
sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn, giải quyết việc làm cho lao động trong tỉnh. Tuy nhiên, cũng còn nhiều vấn đề

quan tâm cần phải giải quyết đó là tỷ lệ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả chiếm
tỷ lệ không cao, số doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể chiếm tỷ lệ cao trong số
các doanh nghiệp đăng ký; số lượng doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp nói chung và theo từng loại hình, theo từng ngành kinh tế đánh giá còn thiếu
thống nhất giữa các cấp, các ngành. Ngoài ra, quá trình vận động, phát triển của nền
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế luôn nảy sinh những vấn đề mới làm cho các

1


Đại học Kinh tế Huế

chính sách, giải pháp luôn có xu hướng lạc hậu, bất cập, đòi hỏi phải thường xuyên
nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện.
Những năm gần đây tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát, lãi suất,
tỷ giá hối đoái,…đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Doanh nghiệp. Khả năng
chống đỡ của các Doanh nghiệp trước khủng hoảng và suy thoái kinh tế rất yếu ớt, khả
năng tái đầu tư rất khó khăn. Các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương
mại dịch vụ nói riêng vẫn phát triển kém hiệu quả, quy mô vốn và lao động chưa
tương xứng trong từng lĩnh vực hoạt động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
còn thấp. Việc yếu kém trong tổ chức quản lý do năng lực, chuyên môn của cán bộ
quản lý , do thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường…nên chưa tạo ra một hướng đi cụ thể

Đ

để tồn tại và phát triển bền vững trong tương lai.

ại

Quán triệt và thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Chính


ho

phủ về khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế, trong những năm qua tỉnh

̣c k

Quảng Trị đã tiến hành nhiều cải cách nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận
lợi để thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc ban hành và

in

triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp của tỉnh vẫn còn nhiều bất

h

cập, chưa đồng bộ. Ngân sách dành cho các chương trình hỗ trợ vẫn còn phân tán dàn



trải, một số chương trình hiệu quả còn thấp.

́H

Xuất phát từ mục tiêu phát triển Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp
thương mại dịch vụ nói riêng, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển là

́



việc làm cấp thiết và có ý nghĩa to lớn nhằm tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng cho
các Doanh nghiệp phát triển từ đó đóng góp vào tăng trưởng, phát triển chung của nền
kinh tế tỉnh nhà, thông qua số liệu điều tra Doanh nghiệp hàng năm ở Cục Thống Kê
và tổ chức điều tra khảo sát thêm một số doanh nghiệp trong điều tra chọn mẫu tôi đã
chọn đề tài “Giải pháp phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển
Doanh nghiệp TMDV, nghiên cứu thực trạng qua đó đề xuất các giải pháp phát triển
2


Đại học Kinh tế Huế

Doanh nghiệp TMDV tỉnh Quảng Trị đến năm 2025 góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh toàn diện và vững chắc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển Doanh nghiệp
TMDV.
- Phân tích thực trạng phát triển Doanh nghiệp TMDV tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2014-2016.
- Đề xuất các giải pháp phát triển Doanh nghiệp TMDV đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: các Doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh

ại

Đ


Quảng Trị.

3.2. Nội dung nghiên cứu: Thực trạng phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ,

ho

các chính sách hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ và giải pháp phát

3.3. Phạm vi nghiên cứu

̣c k

triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

in

- Không gian: đề tài này được thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Quảng Trị

h

- Thời gian: Thực trạng phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ giai đoạn

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp điều tra, thu nhập dữ liệu

́H




2014 - 2016, đề xuất giải pháp phát triển Doanh nghiệp TMDV đến năm 2025.

́


4.1.1. Dữ liệu thứ cấp

- Thu thập từ số liệu điều tra doanh nghiệp qua các năm từ 2015 – 2017 của
Cục Thống Kê Quảng Trị
- Thu thập từ các báo cáo của Cục thống kê tỉnh Quảng Trị, Chi cục Thống kê
các tỉnh/thị xã/thành phố, Sở kế hoạch đầu tư, Sở Tài Chính, Cục thuế tỉnh…
- Các văn bản chỉ đạo của Trung Ương và các bộ, ngành liên quan.
- Thu thập thông tin từ internet, báo chí và một số nguồn khác.
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi
+ Đối tượng phỏng vấn: Các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý, cán bộ cơ quan chức
3


Đại học Kinh tế Huế

năng.
+ Đối tượng điều tra: Doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
+ Phương pháp điều tra:
(i) Kích cỡ mẫu: Do các giới hạn về tài chính và thời gian, kích thước mẫu sẽ
được xác định ở mức tối thiểu cần thiết nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu của cuộc
nghiên cứu. Trong phạm vi đề tài này, tác giả điều tra 30 doanh nghiệp mẫu.
(ii) Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu tỷ lệ phân tầng, sau đó thực hiện chọn
mẫu ngẫu nhiên hệ thống để đảm bảo tính khách quan.
Ngành xây dựng theo mã ngành VISIC cấp 2:

Hoạt động bán buôn bán lẻ (45 - 47)

-

Hoạt động vận tải kho bãi (49 - 53)

-

Hoạt động dịch vụ (55 - 96)

ại

Đ

-

ho

Căn cứ vào danh sách điều tra doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống Kê

̣c k

Quảng Trị để lập và cập nhật dàn chọn mẫu. Mẫu chọn theo nguyên tắc đại diện cho
từng ngành cấp 2 theo VSIC 2007. Mẫu điều tra của các doanh nghiệp thương mại

in

dịch vụ được xếp theo độ dốc doanh thu thuần theo từng ngành cấp 2, tác giả tiến hành

h


chọn mẫu theo bước nhảy “k”, sao cho đủ 30 doanh nghiệp.



4.2.Xử lý và phân tích dữ liệu

́H

- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể qua thời
gian.

́


- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh, quy
mô và sự phát triển của các Doanh nghiệp thông qua các chỉ số tương đối và số
tuyệt đối.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn qua bảng câu hỏi: là phương pháp tiếp
cận và thu thập thông tin thông qua bảng câu hỏi soạn trước. Phương pháp này
được áp dụng để thu thập thông tin sơ cấp từ các Doanh nghiệp, cán bộ cơ quan
chức năng.
Ngoài ra, để thu thập thông tin tương đối đầy đủ và khách quan về các vấn đề
quan trọng liên quan, nhiều kỹ thuật thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu khác nhau
đã được áp dụng và dựa trên nền tảng thu hút sự tham gia rộng rãi của các đối tượng
4


Đại học Kinh tế Huế


liên quan. Đánh giá đã căn cứ trên nhiều quan điểm, chủ trương đường lối lãnh đạo
của Đảng, cơ chế, chính sách, quy định của nhà nước, định hướng và chiến lược phát
triển kinh tế của tỉnh, năng lực quản lý và điều hành của cơ quan chủ trì thực hiện, nhu
cầu và mức độ thoả mãn của các đối tượng hưởng lợi.
4.3. Phần mềm xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và xử lý với sự hỗ trợ của
chương trình Microsofl Excel 2010.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành 3 chương:
Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển Doanh nghiệp thương mại

Đ

dịch vụ ở Việt Nam

ại

Chương II. Thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại dịch vụ tỉnh Quảng

ho

Trị giai đoạn 2014-2016

năm 2025.

h

in

̣c k


Chương III. Giải pháp phát triển Doanh nghiệp TMDV tỉnh Quảng Trị đến

́H


́

5


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM
1.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
1.1.1. Khái niệm và bản chất của Doanh nghiệp TMDV
1.1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp TMDV
Doanh nghiệp thương mại dịch vụ ra đời do sự phân công lao động xã hội và
chuyên môn hóa trong sản xuất. Một bộ phận người sản xuất tách ra chuyên đưa hàng
ra thị trường để bán, dần dần công việc đó được cố định vào một số người và phát triển
thành các đơn vị, các tổ chức kinh tế chuyên làm nhiệm vụ mua bán, trao đổi hàng hóa

Đ

dịch vụ để thu lợi nhuận. Những người đó được gọi là Thương nhân. Đầu tiên Doanh

ại


nghiệp TMDV được xem như là Doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các công việc mua

ho

bán hàng hóa dịch vụ (T-H-T) sau đó hoạt động mua bán phát triển và trở nên phức

̣c k

tạp, đa dạng hơn xuất hiện dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại, do đó Doanh
nghiệp TMDV được hiểu là Doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực mua bán

h

nhằm thu lợi nhuận.

in

hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thảo mãn nhu cầu của khách hàng



Đặc thù của của Doanh nghiệp TMDV là hoạt động trong lĩnh vực phân phối

́H

lưu thông, thực hiện lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng chứ không
sản xuất ra các hàng hóa đó, mua để bán chứ không phải để tiêu dùng. Doanh nghiệp

́



TMDV là một tổ chức, một đơn vị kinh doanh có đủ các điều kiện mà pháp luật quy
định, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật và cho phép kinh doanh những mặt hàng, dịch vụ mà pháp luật
không cấm. Doanh nghiệp TMDV phải có tổ chức, đảm bảo những điều kiện về vốn,
về tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi kinh doanh và
hàng hóa dịch vụ kinh doanh của mình.
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp thương mại dịch vụ
* Căn cứ vào phương thức kinh doanh
- Doanh nghiệp bán buôn
- Doanh nghiệp bán lẻ
6


Đại học Kinh tế Huế

- Doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp (bán buôn và bán lẻ)
* Căn cứ vào tính chất của mặt hàng kinh doanh
- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: đó là các Doanh nghiệp chuyên
kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất
nhất định.
- Các Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: là các Doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau.
- Các Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa (hỗn hợp): các Doanh nghiệp kinh
doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ thương mại.
* Theo quy mô của doanh nghiệp

Đ

- Doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô nhỏ.


ại

- Doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô vừa.

ho

- Doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô lớn.

̣c k

Để xếp loại doanh nghiệp người ta thường căn cứ vào hệ thống các tiêu thức
khác nhau. Đối với Doanh nghiệp TMDV tiêu thức để xếp loại là số vốn kinh doanh,

h

* Theo phân cấp quản lý

in

số lượng lao động, doanh số hàng hóa lưu chuyển hàng năm, phạm vi kinh doanh.



- Các Doanh nghiệp TMDV do các bộ, các ngành của Trung ương quản lý.

́H

- Các Doanh nghiệp TMDV do địa phương quản lý như các Doanh nghiệp
TMDV thuộc tỉnh (thành phố), thuộc tỉnh, quận, thị trấn, thị xã quản lý.


́


* Theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất

- Doanh nghiệp TMDV nhà nước: là Doanh nghiệp được nhà nước đầu tư hoặc
cấp 100% vốn kinh doanh.
- Doanh nghiệp TMDV tập thể: là Doanh nghiệp mà vốn kinh doanh do tập thể
người lao động tự nguyện góp vào để kinh doanh.
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh.
- DNTN: do các tư nhân trong nước và nước ngoài bỏ vốn kinh doanh.
1.1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp TMDV
* Vài trò là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng

7


Đại học Kinh tế Huế

Doanh nghiệp TMDV là hợp phần tất yếu, quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân, là nơi thể hiện đầy đủ, tập trung nhất các mối quan hệ lớn trong xã hội: quan hệ giữa
sản xuất với tiêu dùng; giữa cung và cầu; giữa tiền và hàng; giữa xuất khẩu với nhập
khẩu; giữa thu và chi ngân sách, đồng thời cũng là nơi diễn ra các cuộc đấu tranh gay gắt,
quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ chưa bị xóa bỏ hoàn toàn với cơ chế quản lý mới chưa
hoàn chỉnh cùng đan xen tồn tại với nhau. Bởi vậy Doanh nghiệp TMDV phải phát huy
vai trò là cầu nối, là trung gian cần thiết giữa sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Hoạt động của các Doanh nghiệp TMDV góp phần tạo ra các điều kiện vật chất
cần thiết để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống của nhân dân; điều chỉnh tỷ lệ cân
đối trong sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế, phát huy vai trò


Đ

chỉ đạo, điều tiết thị trường, xứng đáng là công cụ chủ yếu của Nhà nước trong việc

ại

điều tiết và quản lý vĩ mô.

ho

* Vai trò thúc đẩy sản xuất, cung ứng dịch vụ mở rộng lưu thông

̣c k

Doanh nghiệp TMDV có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, cung
ứng dịch vụ, mở rộng lưu thông tạo điều kiện không ngừng nâng cao hiệu quả kinh

in

doanh của các Doanh nghiệp, tích cực góp phần tăng tích lũy xã hội nhằm thực hiện

h

thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập mau chóng vào nền



kinh tế thế giới.


́H

* Vai trò phân phối hàng hóa, dịch vụ nơi thừa đến nơi thiếu
Doanh nghiệp TMDV có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, đặc

́


biệt là thị trường nước ngoài thông qua hoạt động XNK, đưa hàng hóa dịch vụ trong
nước ra nước ngoài và nhập hàng hóa, thiết bị kỹ thuật.

1.1.2. Lí luận về phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
1.1.2.1 Khái niệm phát triển Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Phát triển Doanh nghiệp TMDV: là sự mở rộng quy mô Doanh nghiệp cả về số
lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp. Phát triển Doanh nghiệp có 2 mức độ
từ thấp lên cao là tăng trưởng và phát triển.
* Tăng trưởng: là sự lớn mạnh của Doanh nghiệp nhưng ở mức độ thấp, trong
đó cơ cấu Doanh nghiệp chưa có sự thay đổi lớn như:

8


Đại học Kinh tế Huế

- Mở rộng quy mô kinh doanh (thêm mạng lưới cung ứng và các điểm bán
hàng, tuyển thêm lao động, phát triển thêm một số sản phẩm mới như tính chất công
nghệ sản xuất về cơ bản không đổi).
- Thâm nhập vào một số thị trường mới.
- Có vị trí quan trọng trong số các Doanh nghiệp cùng ngành hàng ở khu vực và
trong nước.

* Phát triển: là sự lớn mạnh của Doanh nghiệp ở mức độ cao, trong đó có sự
biến đổi to lớn về cấu trúc Doanh nghiệp (về quy mô, về trình độ công nghệ, về thị
trường cạnh tranh…).
Các hình thức phát triển Doanh nghiệp TMDV:

Đ

- Mở rộng quy mô kinh doanh.

ại

- Mở rộng phạm vi thị trường.

ho

- Tổ chức lại phương thức kinh doanh.

̣c k

- Mở thêm Doanh nghiệp mới.

- Sáp nhập thêm các Doanh nghiệp TMDV khác để mở rộng quy mô.

in

- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực.

h

1.1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của Doanh nghiệp TMDV




Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học về sự phát triển của Doanh

́H

nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng
hợp và các chỉ tiêu chi tiết. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các

́


chỉ tiêu đánh giá sau:
* Chỉ tiêu số lượng

- Số lượng doanh nghiệp qua thời gian và phân theo ngành hoạt động.
* Các chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh
- Số lao động cuả doanh nghiệp.
- Nguồn vốn: nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn theo quy mô.
- Công nghệ và cơ sở hạ tầng.
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Doanh thu: là tổng thu nhập của Doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,
cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế tiêu thụ (Thuế TTĐB,
9


Đại học Kinh tế Huế

thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản

giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
Lợi nhuận: là số lợi nhuận thu được trong năm của các Doanh nghiệp từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong
năm. Đây là tổng lợi nhuận của toàn Doanh nghiệp, tức là đã bù trừ giữa các hoạt động
có lãi và hoạt động bị thua lỗ.
1.1.3 Sự cần thiết về phát triển Doanh nghiệp TMDV
Ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên Thế giới, các Doanh nghiệp TMDV
đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và trong mạng lưới
sản xuất toàn cầu và chuỗi cung ứng hàng hoá và dịch vụ. Trong điều kiện nền kinh tế

Đ

Việt Nam hiện nay vai trò của các Doanh nghiệp TMDV được thể hiện ở các khía cạnh

ại

khác nhau:

ho

- Thứ nhất: Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, góp phần làm tăng

̣c k

GDP. Cũng như Doanh nghiệp TMDV ở tất cả các nước, Doanh nghiệp TMDV ở Việt
Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau đáp ứng nhu cầu

in

sản xuất và tiêu dùng trong nước, trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành


h

sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hoá tiêu



dùng khác.

́H

- Thứ hai: Thu hút vốn của các nguồn lực có sẵn có trong dân cư. VĐT là một
yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh. Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp

́


các yếu tố khác trong kinh doanh như lao động, công nghệ và quản lý…để tạo ra lợi
nhuận. Tuy nhiên một nghịch lý hiện nay là trong khi có nhiều Doanh nghiệp đang
thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng không huy động
được. Khi chính sách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự
tạo được niềm tin đối với những người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh, thành lập
Doanh nghiệp. Dưới khía cạnh đó, Doanh nghiệp TMDV có vai trò to lớn trong việc
huy động vốn để phát triển kinh tế.
- Thứ ba: Giúp nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn. Khi số Doanh
nghiệp TMDV tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nhanh chóng cung cấp số lượng các sản
phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế.
10



Đại học Kinh tế Huế

- Thứ tư: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp. Khi
các Doanh nghiệp TMDV phát triển để tạo nhiều cơ hội tăng việc làm, thu hút lao
động và giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề
xã hội mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư kể cả người thất nghiệp, phụ nữ và người
tàn tật. Nâng cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiện công
bằng xã hội.
- Thứ năm: Tạo điều kiện phát triển các tài năng kinh doanh. Ngoài ra các vai
trò như đã nói ở trên, các Doanh nghiệp TMDV còn có vai trò trong việc phát triển các
tài năng kinh doanh. Trong nhiều năm qua, đội ngũ cán bộ kinh doanh đã gắn nhiều
với cơ chế cao cấp, chưa có kinh nghiệm làm việc trong nền kinh tế thị trường. Sự phát

Đ

triển của các Doanh nghiệp TMDV có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ

ại

doanh nhân. Sự ra đời của các Doanh nghiệp TMDV làm xuất hiện rất nhiều tài năng

ho

kinh doanh, đó là doanh nhân thành đạt biết cách làm giàu cho bản thân mình và xã
hội. Bằng sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽ được

̣c k

nhân ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác


in

nhau, qua đó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho đất nước. Với khía cạnh như vậy, Doanh
nghiệp TMDV có vai trò không nhỏ trong việc đào tạo lớp doanh nhân mới ở Việt

h

Nam cũng như các nước trên thế giới.



1.2. Các chính sách phát triển Doanh nghiệp TMDV

́H

1.2.1. Khái niệm chính sách phát triển Doanh nghiệp TMDV

́


Cho đến nay chưa có một khái niệm hoàn chỉnh về chính sách, ở mỗi quốc gia,
mỗi lĩnh vực, mỗi giai đoạn lịch sử có những quan niệm khác nhau về chính sách, có
thể liệt kê như sau:
- Theo France ELLis “Chính sách được xác định như là đường lối hoạt động
của Chính phủ chọn đối với mọi lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả mục tiêu mà Chính
phủ tìm kiếm và lựa chon phương pháp để theo đuổi mục tiêu đó”.
- Chính sách là một quá trình hành động có mục đích và một số cá nhân
hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề (James
Anderson 1003).


11


Đại học Kinh tế Huế

- Trong cuốn Đại từ điển Tiếng Việt, “chính sách là chủ trương và các biện
pháp của một Đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội; như
chính sách đối ngoại của nhà nước, chính sách dân tộc”.
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, thì chính sách được hiểu là “những chuẩn
tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời
gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương
hướng của chính sách tuỳ thuộc tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
văn hoá…”
Theo TS. Lê Chi Mai (2001) trong “Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy
trình chính sách” định nghĩa “chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo

Đ

hay nhà quản lý đề ra giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của họ”.

ại

Tiến sĩ Đinh Thị Nga (2003) trong “chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranh

ho

doanh nghiệp” định nghĩa “hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là các biện pháp, cách thức sử dụng các công cụ

̣c k


kinh tế tác động vào nền kinh tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đầu vào,
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường

in

để doanh nghiệp phát triển, tồn tại bền vững trên thị trường, đạt mức tăng trưởng về

h

doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng”



Như vậy, khi đề cập đến phạm trù chính sách thì nội hàm của nó phải bao gồm

́H

các yếu tố cấu thành sau đây:

́


- Chủ thể đề ra và triển khai thực hiện chính sách là chủ thể quản lý của hệ
thống quản lý, trong đó chính sách được đề ra và tổ chức thực hiện. Tuỳ theo các hệ
thống quản lý khác nhau có chính sách khác nhau như chính sách của một cơ quan,
doanh nghiêp, ngành, quốc gia, quốc tế…, trong đó bộ máy quản lý tương ứng của cơ
quan, doanh nghiệp, ngành, quốc gia, tổ chức quốc tế… là chủ thể của chính sách.
Không có khái niệm chính sách mà không gắn với một chủ thể nào đó.
- Chính sách luôn gắn với những mục tiêu cụ thể. Mục tiêu của chính sách có

thể được hiểu theo nghĩa rộng, có nghĩa đạt tới trạng thái mong đợi của hệ thống quản
lý, cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp, tức là giải quyết một nhu cầu, một vấn đề
mới xuất hiện của hệ thống quản lý. Mục tiêu của chính sách có thể xét trên góc độ

12


Đại học Kinh tế Huế

tổng thể hệ thống, do đó mang tính toàn diện như mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu phát
triển…, cũng có thể xét trên một mặt nào đó của hệ thống như mục tiêu thu nhập, mục
tiêu mở rộng quy mô, mục tiêu cải cách cơ cấu…Mục tiêu khác nhau quy định chính
sách khác nhau.
- Chính sách còn bao hàm trong nó cả cách thức hành động để đạt tới mục tiêu
mong muốn. Cách thức hành động ở đây bao hàm nhiều nội dung từ hệ quan điểm chỉ đạo
hành động của chủ thể chính sách đến phương hướng, phương án, phương tiện, công cụ
và nguồn lực thực thi chính sách trong thực tiễn, kể cả tiêu chí đánh giá chính sách.
Trên cơ sở quan niệm như vậy, có thể hiểu; chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp
TMDV là tổng thể các quan điểm, chủ trương, đường lối, phương pháp và công cụ mà

Đ

nhà nước sử dụng để tác động đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ nhằm thực hiện các

ại

mục tiêu Nhà nước mong muốn ở các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế này.

ho


1.2.2 Nội dung phát triển Doanh nghiệp TMDV

TMDV

̣c k

1.2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển Doanh nghiệp

in

Trong một thời gian dài xây dựng và phát triển đất nước, nền kinh tế Việt Nam

h

gặp rất nhiều khó khăn, thử thách. Mặt khác, trước năm 1986, chính sách phát triển



kinh tế tập trung kế hoạch hóa bộc lộ nhiều yếu kém cả số lượng lẫn chất lượng. Các

́H

Doanh nghiệp nói chung, Doanh nghiệp TMDV nói riêng không đủ điều kiện và năng
lực để đảm bảo phát triển ổn định của nền kinh tế. Trước tình hình đó, Nhà nước đã

́


chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản
lý của Nhà nước. Từ đó các Doanh nghiệp đã phát triển tương đối năng động. Từ sau

khi tiến hàng hội nhập quốc tế, gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới xiệc xây dựng
và phát triển Doanh nghiệp TMDV là rất cấp bách để góp phần thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991) đã thông qua Cương lĩnh xây dựng
chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
đến năm 2000. Trong đó, khẳng định phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đánh giá: “Tư bản tư nhận được kinh doanh trong

13


Đại học Kinh tế Huế

những ngành có lợi cho quốc kế dân sinh do pháp luật quy định. Phát triển kinh tế tư
bản Nhà nước dưới nhiều hình thức…”
Những quy định của Hiến pháp sửa đổi năm 1992 đã đặt những nền móng vững
chắc và đầy đủ cho sự phát triển lâu dài và ổn định của các Doanh nghiệp TMDV.
Hội nghị Trung ương 4 (Khóa VIII) khẳng định: “Hoàn thiện môi trường
kinh doanh hợp pháp, tạo điều kiện và khuyến khích các Doanh nghiệp các thành
phần kinh tế đầu tư phát triển, mở rộng các hình thức hợp tác, liên kết giữa các
thành phần kinh tế”.
Trên cơ sở các luật và văn bản dưới luật liên quan đến phát triển doanh nghiệp
tiếp tục được ban hành theo hướng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư.

Đ

Luật Doanh nghiệp được Quốc hội ban hành ngày 12/6/1999 và có hiệu lực kể từ ngày

ại


1/12000 thay thế Luật DNTN, Luật Công ty đang hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT

ho

ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng được chuyển thành Doanh nghiệp đăng ký

̣c k

kinh doanh và hoạt động theo luật này. Luật Doanh nghiệp sửa đổi ngày 29/11/2005 và
sửa đổi mới nhất 26/11/2014.

in

Ngoài Luật Doanh nghiệp, Quốc hội cũng ban hành một số luật liên quan đến

h

các Doanh nghiệp TMDV như Luật thương mại, Luật các tổ chức tín dụng, Luật thuế



giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong

́H

nước… Đại hội X của Đảng cho phép Đảng viên làm kinh tế tư nhân trong ngành
nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng mà pháp luật không cấm đã có tác động

́



khuyến khích mạnh mẽ phát triển kinh tế tư nhân, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân
được phát huy đầy đủ tiền năng và thế mạnh, tạo sức bật lớn cho nền kinh tế.
1.2.2.2 Các chính sách phát triển Doanh nghiệp TMDV
Chính Phủ xác định vai trò quan trọng, lâu dài của Doanh nghiệp TMDV trong
nền kinh tế và coi công tác xúc tiến, phát triển Doanh nghiệp TMDV là một nhiệm vụ
quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia. Chính Phủ và các Bộ, ngành
địa phương đã thực hiện một số chính sách cụ thể như:
* Hỗ trợ đăng ký kinh doanh
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công dân có nhu cầu thành lập Doanh
nghiệp, sửa đổi thông tin trên giấy đăng ký kinh doanh có khả năng hoàn thành các thủ
14


Đại học Kinh tế Huế

tục này một cách nhanh nhất, đơn giản nhất, ít tốn kém nhất mà vẫn đảm bảo các yêu
cầu về mặt pháp lý.
Ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật Doanh nghiệp sửa đổi được ban hành, trong
đó điều 27 quy định rõ trình tự, thủ tục đăng ký Doanh nghiệp. Sau khi Luật Doanh
nghiệp ra đời, các Luật khác cũng được ban hành như Luật đầu tư năm 2014; Luật phá
sản năm 2014; Luật Thương mại năm 2005. Chính Phủ và các Bộ, ngành chức năng đã
có các Nghị định, Thông tư hướng dẫn việc thi hành Luật Doanh nghiệp, trình tự thủ
tục đăng ký doanh nghiệp như:
Nghị định 96/2015/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn
Luật Doanh nghiệp;

Đ

Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 01/11/2015 của Chính Phủ về đăng ký


ại

Doanh nghiệp;

ho

Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu văn bản sử dụng trong

nghiệp;

̣c k

đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh

in

Thông tư 127/2015/TT_BTC hướng dẫn cấp mã số Doanh nghiệp thành lập mới

h

và phân công cơ quan thuế quản lý đối với Doanh nghiệp;



Quyết định 1403/QĐ-TCT ban hành quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng

́H

ký doanh nghiệp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh;

Nghị định 59/2002/NĐ-CP bãi bỏ một số giấy phép và thay thế một số giấy

́


phép bằng phương thức quản lý khác;

Thông tư liên tịch 32/2007/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN hướng dẫn tổ chức hoạt
động của hội nghị người lao động trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
Thông tư 106/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 176/2012/TT-BTC quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ
kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;
Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài (hiệu lực từ 01/01/2017);
Thông tư 41/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 193/2010/TT-BTC về chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng lế phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

15


×