TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
Năm 2016
1
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tham khảo về hồ sơ xây dựng
1. Nghị định số: 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về HĐ XD
2. Thông tƣ số: 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hƣớng dẫn hợp đồng thi công xây dựng
công trình
3. Thông tƣ số: 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu
tƣ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc (thay thế thông tƣ 86/2011/TT-BTC ngày
5/8/2011)
4. Thông tƣ số: 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hƣớng dẫn, xác định và quản lý chi phí
đầu tƣ xây dựng
5. Nghị định Số: 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 quy định về hđ trong xd
6. Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tƣ theo hình thức hợp đồng xây dựng-kinh doanhchuyển giao, hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh, hợp đồng xây dựng-chuyển giao
7. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
8. Nghị định 48/2010 hƣớng dẫn về Hợp đồng xây dựng
9. QĐ 79_QD-BXD_lap du toan tu van thiet ke - thay thế qd 957
... Các tài liệu khác
II. Tài liệu về kế toán
…….
2
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
CHƢƠNG I: HỒ SƠ KỸ THUẬT
Qua thời gian công tác tại các đơn vị xây dựng, tôi xin chia sẻ kinh nghiệm kế toán, thanh quyết
toán và công tác kế toán trong công ty xây dựng, do kiến thức về xây dựng có hạn nên không
tránh khỏi thiếu sót mong các bạn thông cảm và góp ý bổ sung cho hoàn thiện hơn.
Để thực hiện tốt công tác kế toán xây dựng, kế toán phải nắm được cơ bản về xây dựng cần
những loại hồ sơ nào và bắt đầu từ đâu.
Phần này mình chỉ giới thiệu sơ qua một số hồ sơ chủ yếu trong xây dựng như sau:
I. HỒ SƠ KỸ THUẬT
1. Hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do chủ đầu tư lập và phát hành cho nhà thầu
để làm căn cứ chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Học đấu thầu để hiểu làm tốt hơn.
Chủ đầu tư có thể giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập hồ sơ
mời thầu. Nội dung hồ sơ mời thầu gồm:
1. Thông tin về gói thầu;
2. Các yêu cầu nhà thầu kê khai, đề xuất;
3. Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
Hồ sơ yêu cầu
Hồ sơ yêu cầu là tài liệu do chủ đầu tư lập và gửi cho nhà thầu dự kiến chỉ định để làm căn cứ
cho nhà thầu lập hồ sơ đề xuất. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm:
1. Thông tin về gói thầu;
2. Yêu cầu nhà thầu kê khai, đề xuất;
3. Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
HSMT do người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và chỉ sử dụng cho một
lần trong đấu thầu. HSMT áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; trường hợp chỉ định
thầu chủ đầu tư không lập HSMT mà chỉ lập hồ sơ yêu cầu.
2. Hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do nhà thầu lập bao gồm phần kê khai, đề
xuất, cam kết nếu có và các tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu để tham
dự đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế.
Trong trường hợp chỉ định thầu, nhà thầu không lập hồ sơ dự thầu mà chỉ lập hồ sơ đề xuất.
Hồ sơ đề xuất là tài liệu do nhà thầu dự kiến được Chủ đầu tư chỉ định lập theo yêu cầu của hồ
sơ yêu cầu để làm căn cứ đàm phán, ký kết hợp đồng.
Hồ sơ dự thầu xây lắp rất đa dạng, trình tự và nội dung của nó phụ thuộc chủ yếu vào yêu cầu
của HSMT. Nhưng nói chung HSDT thường bao gồm:
3
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
2.1. Hồ sơ pháp lý:
- Đơn dự thầu
- QĐ thành lập doanh nghiệp
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO (nếu có)
- Bảo đảm dự thầu
- Các tài liệu liên quan khác theo yêu cẩu của HSMT
2.2. Hồ sơ kinh nghiệm và tài chính:
- Thông tin chung
- Số liệu tài chính
- Bản sao báo cáo tài chính
- Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của nhà thầu
- Năng lực thiết bị thi công của nhà thầu
- Hồ sơ kinh nghiệm
- Danh sách các hợp đồng
- Nhân sự cho gói thầu
- Bố trí nhân sự chủ chốt
- Sơ đồ tổ chức công trường
2.3. Đề xuất kỹ thuật và dự toán chào
- Biện pháp thi công
- Bản vẽ biện pháp thi công
- Tiến độ thi công
- Nguồn gốc vật tư, vật liệu sử dụng
- Dự toán chào thầu
- Kiến nghị về phương thức điều chỉnh giá (nếu có)
2.4. Thƣ giảm giá (nếu có)
3. Quyết định trúng thầu (đấu thầu), lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu):
4. Hồ sơ đề xuất: Đề xuất giá cả hợp đồng
5. Thƣơng thảo hợp đồng, hợp đồng:
6. Bản vẽ thiết kế: là căn cứ để bóc khối lượng để lập dự toán
7. Bản vẽ thi công: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và những thay đổi thực tế thi công tại công
trường để thực hiện vẽ lại theo đúng thực tế thi công
8. Bản vẽ hoàn công: Được lập khi kết thúc công trình đúng với thực tế đã thi công
9. Hồ sơ pháp ký khác: Bao gồm các văn bản pháp lý như: kết quả thẩm tra dự toán, qđ phê
duyệt dự toán, quyết định trúng thầu, lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, lệnh khởi công …. và các văn
bản liên quan khác phát sinh trong quá trình thi công.
10. Hồ sơ chất lƣợng:
10.1. Hồ sơ nghiệm thu: Tùy từng dự án sẽ có những đặc thù riêng về các loại biên bản nghiệm
thu khác nhau. Ví dụ đối với các công trình xây dựng có bản thì có các biên bản nghiệm thu con,
BBNT hoàn thành, BBNT đưa vào sử dụng, BBNT A-B, đối với lắp đặt thiết bị gồm có các loại
4
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
BBNT tại kho, BBNT lắp đặt, BBNT vận hành thử, đơn động, liên động, có tải, BBNT phần
mềm …
10.1. Lý lịch vật tư, thiết bị: Phiếu xuất kho, xuất xưởng, quatest, bảo hành, các kết quả thí
nghiệm đầu vào, vận đơn, phiếu đóng gói, CO, CQ, catalog….
11. Hồ sơ hoàn công: Bao gồm bản vẽ hoàn công, hồ sơ chất lượng, hồ sơ pháp lý, nhật ký thi
công
II. CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (Nghị định 37/2015/NĐ-CP)
1. Hợp đồng tƣ vấn xây dựng: là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư
vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Hợp đồng thi công xây dựng: là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình,
hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình
3. Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp
đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
4. Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình: (tiếng Anh là Engineering Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công
trình, hạng mục công trình.
5. Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ: (tiếng Anh là Engineering - Procurement
viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công
trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
6. Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình: (tiếng Anh là
Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công
nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình.
7. Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình: (tiếng
Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các
công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục
công trình
8. Hợp đồng chìa khóa trao tay: là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập
dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư
xây dựng
9. Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công: là hợp đồng xây dựng để cung cấp
kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết
khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây
dựng theo thiết kế xây dựng
10. Các loại hợp đồng xây dựng khác.
5
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
III. CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG
(Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển
giao, hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh, hợp đồng xây dựng-chuyển giao)
1. Hợp đồng BOT (Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao; Build-Operate - Transfer)
Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BOT) là hợp
đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà Đầu tư để xây dựng, kinh doanh
công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao
không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
2. Hợp đồng BTO (Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh; Build- Transfer- Operate)
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BTO) là hợp
đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt
Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất
định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
3. Hợp đồng BT (Build Transfer)
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi
xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo
điều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh
toán cho Nhà đầu tư theo thỏa thuận trong Hợp đồng BT
4. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract)
Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân
chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”.
Hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hay hợp đồng BCC) là một hình thức đầu tư
trực tiếp, được ký kết giữa các nhà đầu tư theo hợp đồng BCC. Điều 28 Luật Đầu tư 2014 quy
định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC như sau:
“Điều 28. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
4.1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự.
4.2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc
giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định tại Điều 37 của Luật này.
4.3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.”
5. Hợp đồng liên doanh: Các bên cùng nhau hợp tác hình thành 1 pháp nhân mới
6. Hợp đồng liên danh: Các bên cùng đứng tên
6
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
IV. CÁC HÌNH THỨC GIÁ HỢP ĐỒNG (Nghị định 37/2015/NĐ-CP)
1. Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ
nội dung công việc trong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện
nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số
tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng
giá ghi trong hợp đồng.
Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn
nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá
để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số
trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và
hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để
tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói.
Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố
rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện
hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.
2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc
nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt
thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời
điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá
để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định
được chính xác khối lượng công việc. Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính
toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện
hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình. Khi đó, giá gói thầu,
giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.
3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã
điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương
ứng. Điều chỉnh giá do trượt giá thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 3, 4 Điều 36
Nghị định này (Nghị Định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010)
4. Hợp đồng theo thời gian: Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao
cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối
lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.
5 Hợp đồng theo giá kết hợp: là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu
trên
7
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
V. CÁC LOẠI ĐƠN GIÁ HỢP ĐỒNG:
1. Đơn giá chi tiết:
Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm những chi phí xây lắp trực tiếp vẻ vật liệu, nhân công
và chi phí sử dụng máy thi công tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệt, hoặc
một bộ phận kết cấu xây dựng được xây dựng trên cơ sở của định mức dự toán chi tiết.
Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết dùng để lập dự toán chi tiết các công trình, hạng mục công
trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật (trong thiết kế 3 bước) hay thiết kế bản vẽ thi công (trong thiết
kế 2 bước) ở giai đoạn thực hiện đầu tư, làm cơ sở để các chủ đầu tư xác định giá gói thầu hoặc
giá hợp đồng xây lắp.
2. Đơn giá tổng hợp:
Đơn giá xây dựng tổng hợp là toàn bộ chi phí xã hội trung bình cần thiết, bao gồm các chi phí
về: vật liệu, nhân công, máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung, thuế và lãi tính cho 1 đơn
vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và được xác định
trên cơ sở đơn giá dự toán xây dựng.
Đơn giá xây dựng tổng hợp thường do nhà thầu lập để đấu thầu, căn cứ vào điều kiên thi công
xây lắp, điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của nhà thầu và chính sách, chế độ của
nhà nước về tiền lương, giá cả… ở thời điểm lập đơn giá.
3. Giá chuẩn:
Giá chuẩn là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành một đơn vị diện tích xây
dựng hay một đơn vị công suất sử dụng của từng loại nhà hay hạng mục công trình thông dụng
được xây dựng theo thiết kế điển hình (hay thiết kế hợp lý về mặt kinh tế). Trong giá chuẩn chỉ
bao gồm giá trị dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay phạm vi hạng
mục công trình hoặc công trình thuộc các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi…
Trong giá chuẩn không bao gồm các chi phí không cấu thành trực tiếp ngôi nhà hay công trình,
như các loại chi phí để xây dựng hạng mục công trình ở ngoài nhà và chi phí mua sắm thiết bị
cho ngôi nhà hoặc công trình đang xét.
Giá chuẩn chỉ được dùng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán công trình trong trường
hợp áp dụng thiết kế điển hình.
8
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
CHƢƠNG II: HỒ SƠ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÂY DỰNG
Phần I: Hồ sơ dự toán
* Dự toán thường được thể hiện ở 2 loại đơn giá: đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết, 2 loại đơn
giá này khác nhau một chút về cách trình bày.
1 - Đối với dự toán theo loại đơn giá tổng hợp:
VD:
Bảng 1
(còn thiếu bảng phân tích đơn giá, đơn giá vật tư, nhân công, máy)
2 - Đối với dự toán theo loại đơn giá chi tiết: (cũng có hình thức giá cố định và hình thức
giá điều chỉnh, tƣơng tự nhƣ trên)
Đối với đơn giá chi tiết thì thì hình thức thể hiện hơi khác hơn đơn giá tổng hợp chút được thể
hiện ở 2 bảng Tổng hợp kinh phí (bảng 2) và bảng tiên lượng (bảng 3)
VD:
9
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
Bảng 2
Bảng 3
(còn thiếu bảng phân tích đơn giá, chênh lệch đơn giá, đơn giá vật tư, nhân công, máy)
10
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
khi kế toán làm trong các đơn vị xây dựng đầu tiên ta phải lƣu ý xem kỹ hợp đồng , dự
toán và cần lƣu ý các mục sau:
- Về dự toán: xem xét coi dự toán lập theo đơn giá tổng hợp hay chi tiết, cách lập đơn giá và các
tỷ lệ % chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, lợi nhuận tính trước, thuế GTGT, lán trại, để sau
này còn trình bày hồ sơ thanh quyết toán.
- Hình thức giá hợp đồng: Theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hay trọn gói
- Tạm ứng, thanh toán: xem kỹ tỷ lệ tạm ứng, điều khoản tạm ứng theo hợp đồng, các tính chiết
khấu tạm ứng trong từng lần thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo từng đợt.
- Về khối lượng thanh quyết toán: xem kỹ những khối lượng phát sinh trong danh mục hợp đồng
và ngoài danh mục hợp đồng, nhỏ hơn hay lớp hơn 20%, có phải lập đơn giá mới hay không…
- Bảo hành: xem kỹ tỷ lệ tạm giữ bảo hành bao nhiêu %, tạm giữ trong từng lần thanh toán hay
tạm giữ khi quyết toán, thanh toán tiền bảo hành như thế nào (bảo lãnh hoặc đợi hết bảo hành)
- Tạm giữ chờ quyết toán: xem kỹ sẽ bị giữ trong từng hồ sơ thanh toán hay giữ khi quyết toán
và thanh toán lại tiền tạm giữ chờ quyết toán khi nào, như thế nào
- Đối với đơn vị lắp đặt thiết bị phải xem xét cách thể hiện giá trị hoàn thành, giá trị nghiệm thu
thanh toán trên hồ sơ thanh toán (02 cách -> ảnh hưởng tới giá trị xuất hóa đơn) và tính toán tỷ lệ
thanh toán theo giai đoạn của thiết bị: giai đoạn nhập kho, giai đoạn lắp đặt, giai đoạn kiểm thử
vận hành thử, gia đoạn bàn giao (theo dõi hơi phức tạp hơn chút so với phần xây dựng)
Phần II: Hồ sơ thanh toán, quyết toán
Căn cứ vào hợp đồng, phụ lục khối lượng hợp đồng, loại đơn giá (cố định hay chi tiết) để lập
bảng thanh toán, quyết toán cho phù hợp
- Đối với các dự án sử dụng ngân sách nhà nước thì áp dụng theo mẫu 03A và 04 (Thông tư
số: 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016)
- Đối với dự án tư nhân: Thường thì chủ đầu tư sẽ phát hành mẫu thanh toán, nhưng cơ bản thì
cũng tương tự đầy đủ các cột theo 2 mẫu trên áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách
I. Hồ sơ thanh toán, quyết toán, hạch toán kế toán theo đơn giá tổng hợp: (bỏ qua điều
chỉnh giá)
1. Hồ sơ thanh toán:
Đối với hồ sơ thanh toán các bạn lưu ý những điểm nêu trang 11
11
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
VD: Lấy dự toán ở Bảng 1 (không có phần thiết bị)
Có 1 hợp đồng như sau: Giá trị hợp đồng 5.506.387.770đ, giá trị tạm ứng 30%: 1.651.916.331đ
tiền tạm ứng sẽ được thu hồi hết khi giá trị thực hiện đạt 80% giá trị hợp đồng, tạm giữ bảo hành
5% và tạm giữ chờ quyết toán 5% được thực hiện ngay lần thanh toán đầu tiên và có khối lượng
nghiệm thu thanh toán lần 01 và trình bày hồ sơ thanh toán như sau:
Bảng 4
- Đầu tiên phải lập mẫu biểu thanh toán theo quy định hoặc theo mẫu ban hành của chủ đầu tư
- Căn cứ vào khối lượng nghiệm thu để áp KL vào từng mục công việc cho đúng
- Tính toán giá trị hoàn thành (lưu ý nên dùng hàm round để làm tròn số đuôi)
- Xác định giá trị khấu trừ tạm ứng lần 01: 39.217.979*(1.651.916.331/5.506.387.770*80%)
(hoặc sẽ khấu trừ tạm ứng theo quyết định của chủ đầu tư)
- Xác định giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:
39.217.979*90% - 14.706.742
- Lũy kế thanh toán: (2)+(3)+(6)
- Hồ sơ thanh toán gồm:
+ Bìa
+ Công văn đề nghị thanh toán
12
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
+ Bảng tổng hợp giá trị thanh toán (nếu có)
+ Phụ lục 03A, 04 (nếu có phát sinh)
+ Phụ lục khối lượng (nếu có)
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành
+ Hợp đồng (nếu có, theo yêu cầu của chủ đầu tư)
* Lưu ý: các hồ sơ thanh toán lần 02 trở đi thì giá trị ở mục (2) đến (7) sẽ thay đổi.
Căn cứ vào KL hợp đồng, KL nghiệm thu thanh toán, bảng phân tích đơn giá mình bóc ra các
yếu tố chi phí như sau (tùy từng dự án cách bóc có thể hơi lằng nhằng nên các bạn tự tìm hiểu):
Bảng 5: Kết quả bóc tách mục 3.1 trong danh mục hợp đồng
Khi bóc ra được như bảng trên, ta phải bóc tiếp 02 mục bê tông ra được kết quả như sau:
Bảng 6
13
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
2. Hồ sơ quyết toán:
Gần tương tự hồ sơ thanh toán (sẽ viết sau)
3. Công tác kế toán:
Như ví dụ trên ta thấy, giá trị hoàn thành kỳ này là 39.217.979tr, kế toán căn cứ vào ngày ký
biên bản nghiệm thu và giá trị hoàn thành để xuất hóa đơn và hạch toán như sau (giả sử ngày
nghiệm thu và xuất hóa đơn là ngày 31/01/N):
Nợ 131: 39.217.979
Có 5113: 35.652.708
Có 33311: 3.565.271
(lưu ý: tùy từng dự án và chủ đầu tư, khi chủ đầu tư thanh toán có bị trừ 2% thuế vãng lại hay
không để hạch toán cho chính xác, nếu dự án sử dụng vốn NS thì xin tờ rút vốn đầu tư để về khai
thuế và hạch toán thuế vãng lai)
Nợ 33311: (20.589.439/1,1)*2%
Có 1111: (20.589.439/1,1)*2%
(lưu ý: Tùy từng kho bạc họ sẽ giữ lại 2% trên giá trị thanh toán chưa thuế hoặc có thuế)
Đối với khoản tạm giữ bảo hành thì căn cứ vào các điều khoản quy định trong hợp đồng để xử lý
có thể thanh toán ngay bằng thư bảo lãnh hoặc chờ ký xong quyết toán phát hành thư bảo lãnh
hoặc đợi hết hạn bảo hành.
Đối với khoản tạm giữ chờ quyết toán thì căn cứ vào các điều khoản quy định trong hợp đồng
chờ ký xong quyết toán làm công văn đề nghị thanh toán.
Sau khi ký xong BBNT, HSTT, xuất hóa đơn, kế toán cần phải xác định được giá vốn tương ứng
với doanh thu là bao nhiêu? và bao gồm những chi phí gì?
Ngay từ khi có dự toán được phê duyệt và lấy đó làm phụ lục khối lượng hợp đồng thì các bạn
tốt nhất nên xin 1 bản excel dự toán đã được phê duyệt đó để bóc cho nhanh, vác xác định ngay
khối lượng và giá trị các yếu tố đầu vào từ đầu để lấy hóa đơn đầu vào cho chính xác (không cần
bóc bản vẽ vì KL dự toán đã được bóc từ bản vẽ kỹ thuật, và các định mức về KL và giá đã có
trong sheet đơn giá chi tiết, sau này căn cứ vào khối lượng hoàn công để tính giá thành cho chính
xác (Chỉ cần bóc 1 lần đầu tiên, KL nghiệm thu các lần chỉ cần áp vào là nó tự chạy ra như bảng
dưới).
Sau khi bóc xong và có kết quả như trên thì công việc kế toán nhàn như RÊ (hehe), căn cứ vào
khối lượng và đơn giá đã bóc ra đó để lập hợp đồng và lấy hóa đơn đầu vào cho chính xác, phù
hợp (lưu ý giá dự toán và giá thực tế sẽ có chênh lệch, kế toán tùy cơ xử lý) và lấy các chi phí
khác cho đầy đủ
Căn cứ bàng bóc tách trên (giả sử kế toán lấy hóa đơn đủ khối lượng vật tư, nhân công, máy và
các chi phí khác đúng như dự toán bóc ở trên) kế toán kết chuyển giá vốn tương ứng doanh thu
như sau (trừ trường hợp lấy hóa đơn thiếu hoặc đơn giá khác sẽ xử lý khác):
14
Lưu hành nội bộ
TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG
QUÁCH VĂN HUY
- Kết chuyển giá vốn:
N 632:
33.812.441
C1541:
19.360.587
C1542:
11.164.512
C1543:
870.110
C154 CP trực tiếp khác:
470.928 (nên xử lý vào vật liệu hoặc máy để lấy VAT đầu vào)
C1547:
1.946.304
=> Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN của DN như sau:
39.217.979 /1,1 - 33.812.441 = 1.840.267đ
* Đối với các lần nghiệm thu và hồ sơ thanh toán tiếp theo tƣơng tự lần 01
I. Hồ sơ thanh toán, quyết toán, hạch toán kế toán theo đơn giá tổng hợp: (bỏ qua điều
chỉnh giá)
1. Hồ sơ thanh toán:
Phần III: Khối lƣợng, đơn giá giao thầu phụ
Viết sau
15
Lưu hành nội bộ