Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

VUEJS-document

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.96 KB, 5 trang )

VUEJS
1. HELLO WORLD
Used
< script  src = " script src=" />
Index.html
< script  src = " />
HTML
< div  id = "app" >
   {{message}} 
</ div >

JS
var app = new Vue ({ 
  el: '#app' , 
  data: { 
    message: 'Xin chào Vue!'
   } 
})

 Vuejs được viết theo cấu trúc DOM bạn có thể thay đổi giá trị của nó
bằng console trong js:
app.message = ‘Hello world’

2. DOM CÁC HIỆU ỨNG MOUSE HOVER
HTML
<div id="app­2">
  <span v­bind:title="message">
    Hover your mouse over me for a few seconds
    to see my dynamically bound title!
  </span>
</div>



JS


var app2 = new Vue({
  el: '#app­2',
  data: {
    message: 'You loaded this page on ' + new Date().toLocaleString()
  }
})

 Hiệu ứng di chuyển chuột vào text hiển thị date truy cập trang

3. ĐIỀU KIỆN VÀ VÒNG LẬP
a. Tắt bật 1 phần tử thật dễ dàng

HTML
<div id="app­3">
  <span v­if="seen">Now you see me</span>
</div>

JS
var app3 = new Vue({
  el: '#app­3',
  data: {
    seen: true
  }
})

 Kết quả: Now you see me

 Thay đổi giá trị: app3.seen = false để ẩn phần tử

Có nhiều loại chỉ thị khác được biểu diễn trong Vue chẳng hạn
v-for chỉ thị cho việc có thể hiển thị 1 danh sách các mục sử dụng dữ liệu từ 1
mảng.


Ví dụ:
HTML
<div id="app­4">
  <ol>
    <li v­for="todo in todos">
      {{ todo.text }}
    </li>
  </ol>
</div>

JS
var app4 = new Vue({
  el: '#app­4',
  data: {
    todos: [
      { text: 'Learn JavaScript' },
      { text: 'Learn Vue' },
      { text: 'Build something awesome' }
    ]
  }
})

RESULT


1.

Learn JavaScript

2.

Learn Vue

3.

Build something awesome
 Trong giao diện console bạn cũng có thể thêm 2 thêm 1 mục mới vào
trong danh sách bằng cách:
app4.todos.push({ text: 'New item' })

4. XỬ LÝ ĐẦU VÀO NGƯỜI DÙNG
 Để cho phép người dùng tương tác với ứng dụng của bạn, bạn có thể
dùng chỉ thị v-on để gắn trình xử lý sự kiện gọi phương thức trên các
trường hợp của Vue
HTML


<div id="app­5">
  

{{ message }}


  <button v­on:click="reverseMessage">Reverse Message</button>
</div>

JS
var app5 = new Vue({

  el: '#app­5',
  data: {
    message: 'Hello Vue.js!'
  },
  methods: {
    reverseMessage: function () {
      this.message = this.message.split('').reverse().join('')
    }
  }
})

 Vue cũng cung cấp chỉ thị v-model để liên kết giữa đầu vào và trạng thái
ứng dụng trở nên nên dễ dàng hơn.
HTML
<div id="app­6">
  

{{ message }}


  <input v­model="message">
</div>

JS
var app6 = new Vue({
  el: '#app­6',
  data: {
    message: 'Hello Vue!'
  }
})

RESULT

Hello Vue!

hello vue!


5. SOẠN THẢO CÁC THÀNH PHẦN
Hầu như bất kỳ loại giao diện ứng dụng có thể trừu tượng thành một cây các
thành phần”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×