ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG THỊ THU THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN
CHÍNH TRỊ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP
CƠ SỞ Ở ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG THỊ THU THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN
CHÍNH TRỊ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP
CƠ SỞ Ở ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHÍ THỊ HIẾU
THÁI NGUYÊN - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phí Thị Hiếu.
Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu có xuất xứ rõ
ràng, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh
mục tài liệu tham khảo của luận văn. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới
bất cứ hình thức nào. Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu của
mình.
Tác giả luận văn
Trương Thị Thu Thủy
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường ĐHSP - Đại học Thái
Nguyên, các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại Học sư phạm ĐH Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn
TS. Phí Thị Hiếu - người đã luôn tâm huyết và nhiệt tình hướng dẫn, động viên
khích lệ, dành nhiều thời gian hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Xin gửi tấm lòng tri ân tới gia đình của tôi. Những người thân yêu trong
gia đình luôn là những nguồn động viên lớn lao, luôn dành cho tôi sự quan tâm,
giúp đỡ trên mọi phương diện để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Thị Thu Thủy
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................
4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ
CHỐT CẤP CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
................................................................................................................... 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................... 7
1.2.1. Quản lý....................................................................................................... 7
1.2.2. Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp
xã,
hay cấp cơ sở) ............................................................................................ 9
1.2.3. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................ 12
1.2.4. Bồi dưỡng lý luận chính trị...................................................................... 15
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị........................................ 19
1.3. Lý luận về bồi dưỡng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở
iii
theo định hướng phát triển nguồn nhân lực............................................. 20
iii
1.3.1. Vai trò, chức năng bồi dưỡng .................................................................. 20
1.3.2. Nội dung chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp cơ sở ................................................................................... 21
1.3.3. Phương pháp bồi dưỡng và hình thức bồi dưỡng lý luận chính trị cho
đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở........................................................... 24
1.3.4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ mới ...................... 25
1.4. Bí thư đảng bộ với hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực...................
28
1.5. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ
cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực .. 29
1.5.1. Nội dung quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực .................... 29
1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT cho
cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực .. 32
1.6.1. Những nhân tố khách quan ...................................................................... 32
1.6.2. Những nhân tố chủ quan.......................................................................... 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ
LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP CƠ SỞ Ở
ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ............................ 38
2.1. Khái quát khảo sát thực trạng ..................................................................... 38
2.1.1. Vài nét về khách thể khảo sát .................................................................. 38
2.1.2. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 40
2.2. Thực trạng bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở
Đảng bộ thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang ............................ 40
2.2.1. Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động bồi
dưỡng....... 41
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia giảng dạy bồi dưỡng
các lớp lý luận chính trị ........................................................................... 41
iv
2.2.3. Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng lý luận chính
trị........ 42
2.2.4. Kết quả bồi dưỡng lý luận chính trị......................................................... 46
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT cho cán bộ chủ chốt cấp cơ
sở ở đảng bộ thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang theo định
hướng phát triển nguồn nhân lực............................................................. 49
2.3.1. Thực trạng quản lý kế hoạch bồi dưỡng LLCT....................................... 49
2.3.2. Quản lý tổ chức thực hiện các khóa bồi dưỡng lý luận chính trị cho
cán bộ chủ chốt cấp cơ sở........................................................................ 52
2.3.3. Chỉ đạo thực hiện chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ
chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.............. 54
2.3.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân
lực ............................................................................................................ 57
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt dộng bồi dưỡng lý
luận chính trị ............................................................................................ 59
2.4. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng ...................................................... 61
2.4.1. Kết quả đạt được...................................................................................... 61
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................... 62
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ
LUẬN CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP CƠ SỞ Ở THÀNH
PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC .........................................................
66
3.1. Các nguyên tắc đề xuất ............................................................................... 66
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa............................................................................... 66
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống............................................................................. 66
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................. 67
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ
chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.............. 67
v
3.2.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở dựa trên
định hướng phát triển nguồn nhân lực.........................................................
67
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động bồi dưỡng LLCT cho CBCC cấp cơ sở tại các
Trung tâm
bồi dưỡng chính trị .................................................................................. 69
3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi
dưỡng lý luận chính trị cho CBCC cấp cơ sở theo định hướng phát
triển nguồn nhân lực ................................................................................ 71
3.2.4. Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ quản lý, giảng
viên, giảng viên kiêm chức, báo cáo viên................................................ 75
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả khóa học và kết quả bồi
dưỡng của CBCC cấp cơ sở tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị ............. 77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 82
Kết luận chương 3.............................................................................................. 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 86
1. Kết luận.......................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 92
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 95
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BDCT
: Bồi dưỡng chính trị
BDLLCT
: Bồi dưỡng lý luận chính trị
CBCC
: Cán bộ chủ chốt
CBCCCCS
: Cán bộ chủ chốt cấp cơ sở
CBCS
: Cán bộ cơ sở
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVC
: Cơ sở vật chất
LLCT
: Lý luận chính trị
QLGD
: Quản lý giáo dục
11
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Thống kê trình độ đào tạo của cán bộ, giảng viên tham gia giảng
dạy cho các cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở Đảng bộ thành phố
Tuyên Quang ................................................................................. 42
Bảng 2.2.
Thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy trong hoạt động bồi
dưỡng LLCT cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở Đảng bộ thành
phố Tuyên Quang .......................................................................... 43
Bảng 2.3.
Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng cho cán
bộ chủ chốt cấp cơ sở ở Đảng bộ thành phố Tuyên Quang...............
45
Bảng 2.4.
Kết quả mở các lớp bồi dưỡng LLCT cho cán bộ chủ chốt của
Đảng ủy thành phố Tuyên Quang trong 3 năm (từ năm 2014 đến
năm 2016)...................................................................................... 47
Bảng 2.5.
Đánh giá của CBQL, GV về việc lập kế hoạch bồi dưỡng CBCC
CCS theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.......................... 50
Bảng 2.6.
Tổ chức thực hiện các khóa bồi dưỡng LLCT cho CBCC cấp cơ
sở ở Đảng bộ thành phố Tuyên Quang ......................................... 53
Bảng 2.7.
Thực trạng chỉ đạo thực hiện chương trình bồi dưỡng LLCT cho
CBCC CCS theo định hướng phát triển nguồn nhân lực (ý kiến
của CBQL, GV)............................................................................. 55
Bảng 2.8.
Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng LLCT
cho đội ngũ CBCC CCS................................................................ 57
Bảng 2.9.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng lý luận chính trị cho CBCC cấp cơ sở ở Đảng bộ thành
phố Tuyên Quang .......................................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở là người trực tiếp lãnh đạo, tổ chức,
động viên quần chúng tích cực, chủ động thực hiện đường lối, chủ trương của
Đảng, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở. Do đó, cán bộ chủ chốt cấp cơ sở có ảnh
hưởng to lớn đến phong trào cách mạng.
Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở thực hiện vai trò của mình trong việc
lãnh đạo, tổ chức, động viên quần chúng ở Việt Nam hiện nay là nhằm thúc đẩy
sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội từ kinh tế, chính trị đến văn hoá tư
tưởng nói riêng và góp phần đắc lực vào việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi
mới đất nước nói chung, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh.
Đất nước ta đang chuyển sang một thời kỳ phát triển mới. Nhiệm vụ cách
mạng trong giai đoạn mới hết sức nặng nề, khó khăn, phức tạp, đòi hỏi mỗi cán
bộ, đảng viên phải có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực… phù
hợp với yêu cầu của cách mạng. Do đó, nhiệm vụ của hệ thống chính trị là phải
nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ, đảng viên, nhất là về trình độ lý luận
chính trị cho cán bộ cấp cơ sở.
Trình độ lý luận chính trị là một trong những yêu cầu quan trọng hàng đầu
của người cán bộ lãnh đạo, quản lý. Vấn đề này được xem như chìa khoá giúp
cho người cán bộ nhận thức thực tiễn một cách sâu sắc và chỉ đạo thực tiễn đạt
hiệu quả cao. Mọi đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của
Nhà nước có biến thành hiện thực hay không phụ thuộc rất lớn vào năng lực và
trình độ lý luận của đội ngũ cán bộ. Họ là người tiếp thu, bổ sung và phát triển
đường lối, chủ trương của Đảng cho phù hợp với điều kiện cụ thể địa phương
nơi mình công tác.
Thực tế cho thấy, đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở hiện nay nói chung
và ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang nói riêng, đa số trưởng thành
từ
1
thực tế phong trào, họ ít được đào tạo lý luận chính trị một cách bài bản, nặng
về kinh nghiệm, trình độ lý luận chính trị hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động của địa phương. Tình trạng suy nghĩ và hành động theo thói quen,
kinh nghiệm chủ nghĩa và lối suy nghĩ thiển cận, cảm tính vẫn đang là lực cản
trong bản thân không ít cán bộ cấp cơ sở. Tư tưởng trông chờ, ỷ lại sự chỉ đạo
hướng dẫn của cấp trên, chưa dám đề xuất những biện pháp tích cực, phù hợp
với đơn vị vẫn còn khá phổ biến. Điều này chứng tỏ rằng, trình độ lý luận chính
trị của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu của thực
tiễn đổi mới. Đây là một vấn đề hết sức quan trọng đối với chiến lược cán bộ
của Đảng ta trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
Để xây dựng được một đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ngang tầm, góp phần
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ
nghĩa thì một trong những yêu cầu đặt ra đối với cán bộ là phải nâng cao trình
độ lý luận chính trị. Chính vì vậy, mặc dù vấn đề nâng cao trình độ lý luận
chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp đã được khá nhiều các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu, nhưng với mong muốn góp một tiếng nói từ thực tiễn
đối với công tác cán bộ của Đảng trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi chọn vấn
đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp cơ sở ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang theo định
hướng phát triển nguồn nhân lực làm đề tài luận văn Thac sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu ly luân và thưc tiên, đề tai đề xuất cac biên phap
quan ly nhằm nâng cao chất lương bồi dương ly luân chinh tri cho đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố
Tuyên Quang phu hơp đặc điểm tinh hinh cua đia phương trong giai đoan hiên
nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực ở Thành phố Tuyên
Quang, Tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp cơ sở của thành phố Tuyên Quang trong những năm gần đây tuy đã
được nâng lên song chưa đáp ứng được theo định hướng phát triển nguồn nhân
lực, một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là do việc quản
lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị còn nhiều hạn chế bất cập. Nếu có một
hệ thống các biện pháp quản lí phù hợp, trên một cơ sở khoa học vững chắc thì
chất lượng bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở sẽ
được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý bồi dưỡng lý luận chính
trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn
nhân lực.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho
đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực ở
thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị
cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân
lực ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận
chính trị cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân
lực của Bí thư Đảng bộ thành phố Tuyên Quang được xác định trong Văn kiện
Đại hội Đảng lần thứ 12, đó là năng lực lý luận và khả năng vận dụng lý luận
vào thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở
trong
thời kỳ mới.
- Số liệu được lấy từ năm 2014 đến năm 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp tổng quan lí luận để tìm hiểu tình hình nghiên cứu và khai
thác tư liệu về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ
chủ chốt cơ sở.
- Phương pháp lịch sử - logic để kế thừa các thành tựu lí luận qua các kết
quả nghiên cứu đã có và xác định cách tiếp cận khoa học về quản lý hoạt động
bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở theo định hướng
phát triển nguồn nhân lực.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xác định các khái niệm
và quan điểm cơ bản về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội
ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực..
- Phương pháp khái quát hóa để xây dựng khung lí thuyết phù hợp với tên
đề tài nghiên cứu là quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ
cán bộ chủ chốt cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi xây dựng các mẫu phiếu khảo sát dành cho cán bộ lãnh đạo
quản lý để tìm hiểu nhu cầu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng lý
luận chính trị cho cán bộ và thực trạng quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị cán
bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.
- Phương pháp tổng kết kinh
nghiệm
Qua thực tiễn nhiều năm công tác và giảng dạy tại Trung tâm Bồi dưỡng
chính trị thành phố, qua thực tiễn phụ trách, quản lý các lớp bồi dưỡng tại
Trung tâm bồi dưỡng chính trị, rút ra được những ưu điểm, hạn chế, khó khăn
về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt
để từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng lý luận
chính trị.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu các Kế hoạch bồi dưỡng lý luận chính trị của Thành ủy, Trung
tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố, rút ra những ưu điểm, hạn chế khó khăn về
công tác bồi dưỡng lý luận chính trị, từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao
hiệu quả công tác bồi dưỡng lý luận chính trị.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực bồi dưỡng
lý luận chính trị và quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị để tham khảo;
đồng thời để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu điều
tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các đề xuất, khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo, các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị
cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát triển nguồn nhân
lực.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho
đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị
cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
Quang theo định hướng phát triển nguồn nhân lực.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ
LUẬN CHÍNH TRỊ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP CƠ
SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp cơ sở là một nội dung giáo dục quan trọng, nhằm giúp các trường chính trị
tỉnh, thành phố thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện về phẩm chất và năng lực
(nhân cách) cho người học. Khi còn sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng
nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”. “Công việc thành công hay thất
bại đều do cán bộ tốt hay kém...” [17, tr.72]. Từ quan điểm đó Người coi trọng
mục tiêu, nội dung giáo dục tư tưởng chính trị thông qua học tập lý luận chính
trị trong các nhà trường như: “...Mỗi cán bộ, đảng viên phải học lý luận, phải
đem lý luận áp dụng vào công việc thực tế” [17, tr.73].
Khi bàn về mục tiêu giáo dục, GS. Viện sĩ Phạm Minh Hạc - nhà Tâm lý
học hàng đầu nước ta nêu rõ “Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết
về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật văn hóa xã hội.
Hình thành cho mọi công dân có thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin, đạo đức
trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng,
dân tộc với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh tổ chức tốt giáo dục thế hệ trẻ,
giúp họ để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có
thói quen chấp hành quy định, nỗ lực học tập rèn luyện, tích cực cống hiến sức
lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước" [13, tr.40].
Dưới góc độ nghiên cứu về giáo dục lý luận chính trị, các biện pháp giáo
dục lý luận chính trị cho học viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý đã có nhiều đề tài
nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp của học viên các khoá học tại Học
Viện Chính trị - Hành chính Quốc gia công bố, chẳng hạn như: “Chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng
cán bộ chủ chốt cơ sở xã, phường, thị trấn ở trường Chính trị Lê Duẩn trong
giai đoạn hiện nay” (luận văn Thạc sỹ, 2007 - Hoàng Đức Dinh) [10].
Khai thác dưới góc độ phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà trường,
gia đình và xã hội để xây dựng biện pháp giáo dục tư tưởng, đạo đức cho sinh
viên trường Cao đẳng Kinh tế Thái Nguyên đó là công trình nghiên cứu mang
tên: “Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo
đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Tỉnh Thái Nguyên”
(luận văn Thạc sĩ, 2009-Chu Mạnh Cường) [9].
Bên cạnh đó còn có các công trình nghiên cứu về công tác quản lý giáo
dục LLCT khác như: “Quan hệ giữa lý luận và chính trị" của Nguyễn Thế Phấn
[19]; Đào Duy Tùng, “Một số vấn đề về công tác tư tưởng” [28]; “Mấy vấn đề
trong công tác lý luận" của Đỗ Nguyên Phương [20]; “Tư tưởng Hồ Chí Minh
về vai trò của năng lực trí tuệ và lý luận" của Trần Đình Huỳnh [15].
Nhìn chung, những công trình trên đã nghiên cứu sâu sắc về đổi mới công
tác giáo dục LLCT cho người làm công tác giảng dạy hoặc người cán bộ lãnh
đạo chủ chốt, nhưng chưa đề cập đến đối tượng là cán bộ chủ chốt cấp cơ sở
theo định hướng phát triển nguồn nhân lực. Như vậy, Quản lý hoạt động bồi
dưỡng lý luận chính trị cho các cán bộ chủ chốt cấp cơ sở theo định hướng phát
triển nguồn nhân lực là mảng đề tài cần được quan tâm nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động
trong một tổ chức nhất định. Sự phân công, hợp tác lao động đó nhằm đạt hiệu
quả và năng suất lao động cao hơn, do vậy cần có người đứng đầu, chỉ huy,
phối hợp để điều hành, kiểm tra, điều chỉnh. Chính vì vậy, người ta quan niệm
quản lý là một thuộc tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của xã
hội loài
người, thường xuyên biến đổi, nó là hiện tượng xã hội xuất hiện sớm.
Theo Đại từ điển tiếng Việt, quản lý là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan: quản lý lao động, quản lý cán bộ, quản lý công
việc” hay quản lý là: “Trông coi, giữ gìn, theo dõi việc gì: quản lý lý lịch, quản
lý vật tư” [31].
- Theo C.Mác: "Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành
trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân... Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình nhưng
một giàn nhạc thì phải có nhạc trưởng" [6].
- F.W.Taylor (Mỹ, 1856-1915) được đánh giá là "Cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học" đã đưa ra định nghĩa: "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó khiến được họ hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất" [23].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động khách thể quản
lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [21, tr.123].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính “Quản lý là sự tác động có định hướng có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra. Hay nói cách khác: Quản lý
lŕ quá trěnh đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng
quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [24, tr.2,3].
Tóm lại, có nhiều khái niệm, cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song
có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm làm cho hệ quản lý vận động phù hợp với quy luật
khách
quan.
Do đó, quản lý là một hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thiết kế và tạo
ra môi trường mà ở đó mọi tổ chức và cá nhân có liên quan trong hoạt động lao
động của xã hội nhất định để đạt được mục tiêu, dự kiến trong những điều kiện,
phương tiện và các hoạt động khác của xã hội. Quản lý có tầm quan trọng đặc
biệt đó là tính hiệu quả tối ưu trong các hoạt động. Chất lượng phụ thuộc vào
lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người. Chất lượng quản lý được đánh
giá ở chỗ cùng mục tiêu và kết quả người quản lý giỏi sẽ đưa tập thể đạt đến
nhanh
hơn, ít tốn kém hơn và thoả mãn yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý.
Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học…) với tư cách
là một hệ thống xã hội cần có cả một khoa học và nghệ thuật để tác động vào
hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm
đạt tới các mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã,
hay cấp cơ sở)
Hiện nay đang có nhiều quan niệm khác nhau về CBCC. Để nhận thức
đầy
đủ và đúng đắn vấn đề này, cần làm rõ một số khái niệm sau đây:
- Thứ nhất, khái niệm "cán bộ"
Theo cuốn Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên thì: "Cán
bộ: 1. Người làm việc trong cơ quan nhà nước - cán bộ nhà nước. 2. Người giữ
chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ trong các cơ
quan, tổ chức nhà nước" [31]. Theo Điều 1 của Pháp lệnh Công chức do Ủy
ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 9/3/1998: "Cán bộ, công chức là công
dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách" [22].
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể hiểu "cán bộ" là khái niệm dùng để
chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách hoàn
thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đó phân công.
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ, nhưng tựu trung lại, có hai cách
hiểu cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm việc
trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp
nhà nước và các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và
cơ sở.
Hai là, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ
chức để phân biệt với người không có chức vụ.
Từ những khái niệm về cán bộ nêu trên cho thấy, người cán bộ có bốn đặc
trưng cơ bản:
+ Cán bộ được sự ủy nhiệm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác
trong
HTCT... lấy danh nghĩa của các tổ chức đó để hoạt động.
+ Cán bộ giữ một chức vụ, một trọng trách nào đó trong một tổ chức của
HTCT.
+ Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi hoàn
thành chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề; cán bộ được bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
+ Cán bộ được hưởng lương và chính sách đãi ngộ căn cứ vào nội dung,
chất lượng hoạt động và thời gian công tác của họ.
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh đạo, quản lý
hoặc người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc,
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác. Họ được hình
thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ
nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa về cán bộ hết sức khái quát,
giản dị và dễ hiểu. Theo Người: "Cán bộ là người đem chính sách của Đảng,
Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình
hình dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho
đúng"
[18].
- Thứ hai, khái niệm "chủ chốt"
Theo Đại từ điển tiếng Việt, từ "chủ chốt" là "quan trọng nhất, có tác
dụng làm nòng cốt. Cán bộ chủ chốt của phong trào" [31].
- Thứ ba, khái niệm "cán bộ chủ chốt"
Từ những nội dung trình bày nêu trên, có thể hiểu "cán bộ chủ chốt" là
người có chức vụ, nắm giữ các vị trí quan trọng, làm nòng cốt trong các tổ chức
thuộc hệ thống bộ máy của một cấp nhất định; người được giao đảm đương các
nhiệm vụ quan trọng để lãnh đạo, quản lý, điều hành bộ máy thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp mình về lĩnh
vực công tác được giao.
Cán bộ chủ chốt có những đặc trưng cơ bản như sau:
+ Cán bộ chủ chốt là người có vị trí quan trọng, giữ vai trò quyết định
trong việc xác định phương hướng, mục tiêu, phương pháp công tác; đề ra các
quyết định và tổ chức thực hiện tốt các quyết định của cấp mình hoặc cấp trên
giao. Kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc;
bổ sung, điều chỉnh kịp thời những giải pháp mới khi cần thiết; đúc rút kinh
nghiệm, tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn chỉnh lý luận. Đồng thời, CBCC
còn là người giữ vai trò đoàn kết, tập hợp, phát huy sức mạnh của quần chúng
thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị và xây dựng nội bộ tổ chức vững mạnh.
+ Cán bộ chủ chốt là những người đại diện một tổ chức, một tập thể... chủ
yếu do bổ nhiệm hoặc bầu cử, giữ một chức vụ trọng yếu trong cơ quan Đảng,
chính quyền (cấp trưởng, cấp phó); trưởng các đoàn thể và là những người chịu
trách nhiệm trước cấp trên và cấp mình về mọi hoạt động của địa phương, đơn
vị hoặc lĩnh vực công tác được đảm nhận.
Vậy cán bộ chủ chốt là gì? Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Cán bộ là
gốc của mọi công việc. Trong đội ngũ cán bộ nói chung, cán bộ chủ chốt là gốc
của cái gốc đó, là lực lượng nòng cốt, là nhân tố quan trọng nhất trong bộ máy
tổ chức Đảng và Nhà nước. Cán bộ chủ chốt cơ sở, phường, thị trấn (sau đây
gọi chung là cán bộ chủ chốt cơ sở hoặc cấp cơ sở) là những người đứng đầu,
phụ trách một đơn vị, một tổ chức, một tập thể nào đó do bầu cử, bổ nhiệm hay
chỉ định ở cấp cơ sở. Hoạt động lãnh đạo của người cán bộ chủ chốt cấp cơ sở
đòi hỏi phải ra được những văn bản, quyết định đúng đắn nhằm chỉ đạo kịp
thời các lĩnh vực phát triển theo đúng đòi hỏi của thực tiễn và phù hợp với cơ
sở, đơn vị. Điều đó đòi hỏi ở người cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp cơ sở, một mặt
phải nắm chắc, hiểu sâu sắc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước; mặt khác, phải tường tận tình hình thực tế của cơ sở, đơn vị về mọi mặt
và xu hướng