1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................1
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 2
NỘI DUNG.................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..............2
1.1.
Định nghĩa về nhập khẩu............................................................................2
1.2.
Các đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu...........................................3
1.3.
Cơ sở pháp lý của hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa...........................4
Chương 2: NỘI DUNG.............................................................................................4
2.1.
Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu, quy trình chung của nhập khẩu.....4
2.1.1. Vai trò của nhập khẩu.............................................................................4
2.1.2. Các bên tham gia....................................................................................5
2.1.3. Quy trình chung......................................................................................7
2.2.
Đối với người nhập khẩu..........................................................................12
2.2.1. Quy trình nhập khẩu hàng hóa..............................................................12
2.2.2. Các chi phí mà nguời nhập khẩu phải chịu...........................................18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................20
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIF: Cost, Insurance and Freight
FOB: Free On Board
XNK: Xuất nhập khẩu
2
MỞ ĐẦU
Kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển đất
nước. Kinh doanh xuất nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thông
qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa. Trao đổi hàng hoá là một hình thức của
các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người
sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia. Kinh doanh xuất nhập khẩu
là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia vào phân công lao
động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước.
Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâu sắc,
kinh doanh xuất nhập khẩu được xem như là một điều kiện tiền đề cho sự phát triển
kinh tế của mọi quốc gia. Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồn tại chứ
chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thế giới. Kinh
doanh xuất nhập khẩu đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thay đổi cơ cấu sản
xuất và nâng cao mức tiêu dùng cuả dân cư một quốc gia.
Nhận thức được rõ ràng điều đó nên chúng em muốn đi tìm hiểu một hoạt động
nhập khẩu một lô hàng từ nước ngoài để hiểu rõ hơn về ngành xuất nhập khẩu vô cùng
đa dạng hiện nay.
Đề tài nghiên cứu: “Tổ chức thực hiện một lô hàng nhập khẩu.”
Sinh viên tham gia nghiên cứu: Nguyễn Thị Trang –
Vũ Anh Thư - 65567
Trong đó, Nguyễn Thị Trang đóng vai nhà nhập khẩu. Nêu các công việc trong
hoạt động nhập khẩu lô hang theo điều kiện của hợp đồng (book tàu (nếu có), nhận
chứng từ, đổi lệnh giao hàng, làm thủ tục hải quan, lấy hàng, nêu các chứng từ và thủ
tục cần thiết trong việc nhập khẩu loại hàng theo hợp đồng tại Việt Nam), các chi phí
mà người nhập khẩu phải chịu. Tìm lịch tàu và book tàu và đưa ra 3 hãng tàu có khai
thác tuyến đường theo hợp đồng, các chuyến tàu phù hợp và lý do lựa chọn hãng tàu/
chuyến tàu. Sinh viên trong vai nhà nhập khẩu sẽ đính kèm ít nhất 2 chứng từ là
Commercial Invoice và Packing list trong bài.
3
Vũ Anh Thư đóng vai hãng tàu trong quấ trình nhập khẩu lô hàng, nêu được các
công việc của hãng tàu trong việc nhập khẩu 1 lô hàng (gửi Arrival Notice, cấp lệnh
giao hàng), các chi phí mà hãng tàu thu đối với người nhập khẩu trong hợp đồng.
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
1.1.
Định nghĩa về nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình
trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là
môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ
buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.
Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993
của Bộ Thương mại định nghĩa: “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộ quá trình
giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến
thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài”.
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế,
các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái
xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau.
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ
để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở
rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khan hiếm
hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa.
Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các ngành
kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảm bảo vật tư,
thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốc
gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao động quốc tế, kết hợp hài
hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
1.2.
Các đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu
Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: Hàng hoá và dịch vụ có thể được nhập khẩu từ
nhiều nước khác nhau. Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau mà các
5
doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trường nhập khẩu
của mình.
Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguôn nhập khẩu), đầu ra (khách
hàng) của doanh nghiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu
dùng trong nước. Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa
dạng phu thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và
đáp ứng cầu thị trường cũng như biến dộng của nguồn cung ứng.
Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng
nhiều phương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh tóan nào là do
hai bên tự thỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong
kinh doanh nhập khẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để
thanh toán. Vì vậy mà thanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá
hối đoái giữa các đồng tiền nội tệ (VND) và ngoại tệ.
Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục: Hoạt động nhập
khẩu có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi
phối bởi các hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác
nhau.
Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng
thông qua các phương tiện công nghệ hiện đại hơn như Telex, Fax. Đặc biệt
trong thời đại thông tin hiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạng
Internet hiện đại là công cụ phục vụ đắc lực cho kinh doanh.
Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp
đến yếu tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia,
có khối lượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không,
đường sắt và vận chuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tảI lớn …Do đó hoạt
động nhập khẩu đòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
6
1.3.
Cơ sở pháp lý của hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa1
Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm
pháp luật quốc tế Việt Nam…
Các Công ước về vận đơn, vận tải, Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng
hóa…
Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế
Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải;
Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi chủ hàng XNK.
Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư
Bộ luật hàng hải 1990
Luật thương mại 2005
Nghị định 25CP, 200CP, 330CP
Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải; Quyết định số 2106
(23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại
cảng biển Việt Nam.
Chương 2: NỘI DUNG
2.1.
Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu, quy trình chung của nhập
2.1.1.
Vai trò của nhập khẩu
khẩu
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương. Có thể hiểu đó là
việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái
sản xuất nhằm mục đích thu lợi. Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa
nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế Thế giới. Hiện nay khi các nước đều có xu
hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nền kinh tế quốc gia đã hòa nhập với nền kinh
tế Thế giới thì vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng.
Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển
vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều
về trình độ phát triển trong xã hội.
1 />
7
Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động
lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự
phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất.
Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng
cửa, chế độ tự cấp, tự túc.
Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá
hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được).
Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài
nước khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy
được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa.
2.1.2.
Các bên tham gia2
Một quy trình nhập khẩu thông thường gồm có 3 chủ thể chính tham gia vào quá
trình này, bao gồm: bên bán (nhà xuất khẩu), bên mua (nhà nhập khẩu), người vận
chuyển. Hợp đồng mua bán và hợp đồng vận chuyển là cơ sở pháp lý để phân định
trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Nói chung, trách nhiệm của các bên liên quan được phân định như sau:
Trách nhiệm của người bán (bên xuất khẩu): Phải chuẩn bị hàng hoá theo
đúng hợp đồng trong mua bán ngoại thương về số lượng, chất lượng, quy cách,
loại hàng, bao bì đóng gói ...và tập kết hàng, giao hàng theo điều kiện đã được
quy định cụ thể trong hợp đồng. Ngoài ra, người bán phải làm các thủ tục hải
quan, kiểm dịch, lấy giấy chứng nhận kiểm định phẩm chất, đóng gói bao bì
phải chịu được điều kiện vận chuyển bốc dỡ thông thường (Trừ trường hợp bên
xuất khẩu bán hàng theo điều kiện E, Incoterm 2010). Cuối cùng, người bán
phải lấy được vận tải đơn. Nếu bán hàng theo điều kiện CIF người bán còn có
trách nhiệm mua bảo hiểm cho lô hàng hoá sau đó ký hậu vào đơn bảo hiểm để
chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm cho người mua.
2 Tham khảo tại />
khau.html
8
Trách nhiệm của người mua (bên nhập khẩu): Nhận hàng của người
chuyên chở theo đúng số lượng, chất lượng... đã ghi trong hợp đồng vận chuyển
và hợp đồng mua bán ngoại thương, lấy giấy chứng nhận kiểm đếm, biên bản
kết toán giao nhận hàng với chủ tàu, biên bản hàng hoá hư hỏng đổ vỡ do tàu
gây lên (nếu có), nếu có sai lệch về số lượng hàng đã nhập khác với hợp đồng
mua bán nhưng đúng với hợp đồng vận chuyển thì người mua bảo lưu quyền
khiếu nại đối với người bán. Nếu phẩm chất, số lượng hàng hoá được nhận có
sai lệch với vận tải đơn thì người mua căn cứ vào biên bản trên bảo lưu quyền
khiếu nại với chủ phương tiện chuyên chở. Ngoài ra, người mua còn có trách
nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu mua hàng theo giá CIF và mua bảo
hiểm, thuê tàu trả cước phí vận chuyển hàng hoá nếu mua hàng theo giá FOB
hay nhận lại chứng từ bảo hiểm do người bán chuyển nhượng nếu mua hàng
theo giá CIF.
Trách nhiệm của người vận chuyển: Chuẩn bị phương tiện chuyên chở
theo yêu cầu kỹ thuật thương mại và kỹ thuật hàng hải, giao nhận hàng đúng
quy định theo hợp đồng vận chuyển. Theo tập quán thương mại quốc tế thì tàu
chở hàng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thân tàu và P and I. Người vận
chuyển còn có trách nhiệm cấp vận đơn cho người gửi hàng. Vận đơn (Bill of
Lading) là một chứng từ vận chuyển hàng hải trên biển do người vận chuyển
cấp cho người gửi hàng nhằm nói lên mối quan hệ pháp lý giữa người vận
chuyển, người gửi hàng và người nhận hàng. Người vận chuyển phải chịu trách
nhiệm với những rủi ro xảy ra đối với hàng hoá theo quy định và phải có trách
nhiệm bảo vệ, chăm sóc cho lô hàng hoá chuyên chở trong hành trình từ cảng đi
đến cảng đích.
2.1.3.
Quy trình chung3
Sau khi hợp đồng đã được ký kết nghĩa là quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đã
được xác lập. Các bên cần phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Bên nhập khẩu cần phải
3 Tham khảo tại />
9
xắp xếp các việc phải làm, ghi thành biểu bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp
thời ghi lại các diễn biến của các bước thực hiện. Quá trình thực hiện hợp đồng là rất
phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luật lệ quốc gia và quốc tế, đồng thời phải đảm bảo
quyền lợi của quốc gia, uy tín của doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện cố gắng
không để xảy ra những sai sót dẫn đến khiếu nại, đồng thời phải tính toán, tiết kiệm các
khoản chi phí lưu thông, và điều quan trọng là phải giám sát và yêu cầu đối tác thực
hiện đúng các nghĩa vụ của họ trong hợp đồng. Nếu có những vấn đề phức tạp phát
sing các bên phải kịp thời bàn bạc trao đổi, giải quyết kịp thời. Các bước thực hiện hợp
đồng gồm có:
Thuê tàu (nếu có)
Nhận chứng từ
Nhận Arrival Notice
Đổi lệnh giao hàng
Làm thủ tục hải quan
Lấy hàng
Bước 1. Thuê tàu chở hàng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thức nào
được tiến hành dựa vào ba căn cứ: điều khoản của hợp đồng, đặc điểm của hàng hoá,
điều kiện vận tải. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là FOB thì bên nhập khẩu phải thuê
tàu để chở hàng, nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CIF thì bên nhập khẩu không phải
thuê tàu mà nghĩa vụ đó thuộc về người mua.
Tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn phương thức
thuê tàu cho phù hợp: thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao. Nếu nhập khẩu thường
xuyên với khối lượng lớn thì nên thuê bao. Nếu nhập khẩu không thường xuyên, nhưng
10
khối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến. Nếu nhập khẩu với khối lượng nhỏ thì thuê tàu
chợ.
Người nhập khẩu là người giao dịch với hãng tàu hay đại lý vận tải nhưng không
phải là người giao hanfgneen phải có nghiệp vụ chỉ định hãng tàu cho người xuất khẩu.
nghiệp vụ chỉ định tàu được thực hiện theo các bước sau:
Lựa chọn và lấp thông báo chỉ định tàu bao gồm tên tàu, số hiệu, tên
chuyến, lịch trình, quốc tịch, cảng đi, cảng đến, ngày dự kiến đi và đến. Đặc biệt
là tên người phụ trách của hãng hay đại lý vận tải kèm theo điện thoại và fax
liên hệ tại quốc gia bên xuất khẩu.
Theo dõi và giám sát việc liên hệ giữa ahnxg tàu, đại lí vận tải và nhà
xuất khẩu.
Thanh toán cước phí trả trước hay trả sau theo yêu cầu và ủy quyền cho
bên xuất khẩu lấy vận đơn.
Bước 2. Nhận chứng từ
Nhận các giấy tờ, chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu từ người bán qua
mail, Fax, Telex hoặc chuyển phát nhanh… gồm:
Chứng từ bắt buộc:
Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice
Phiếu đóng gói hàng hóa - Packing list
Chứng từ thường có
Vận đơn - Bill of Lading
Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
Giấy chứng nhận xuất xứ - Certificate of Origin
Chứng thư kiểm dịch - Phytosanitary Certificate
Nếu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ L/C thì sau khi người nhập
khẩu thanh toán tiền cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ giao lại bộ chứng từ cho người
nhập khẩu.
Bước 3. Nhận Arival Notice
Trước khi hàng về đến Việt Nam, dù đi bằng đường không hay đường biển thì
cũng sẽ có Giấy báo (tàu) đến (Arrival Notice) thông báo cho người nhập khẩu biết về
11
chi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến Việt Nam kèm theo
việc yêu cầu đến nhận hàng.
Bước 4. Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tục hải
quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước chủ yếu sau:
Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ
khai hải quan một cách trung thực và chính xác. Tờ khai phải được xuất trình
cùng một số chứng từ khác: Giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bản
kê khai chi tiết, vận đơn...
Xuất trình hàng hoá: Hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cần
thiết. Hàng hoá nhập khẩu phải được xắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm
tra. Chủ hàng chịu chi phí, nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng.
Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiển tra các giấy tờ và
hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định: cho hàng được phép qua biên giới (thông
quan), hoặc cho hàng qua với một số điều kiện kèm theo hoặc hàng không được
nhận,...Chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hải quan.
Nhân viên giao nhận của công ty giao nhận tiếp vận sẽ khai báo các chi tiết liên
quan đến hàng hóa trên tờ khai hải quan (Customss declarrtion) để cơ quan hải quan
kiểm tra các thủ tục giấy tờ. Yêu cầu việc khai hải quan là phải chính xác và trung
thực.
Nội dung của tờ khai hải quan là :
- Loại hàng
- Tên hàng
- Số lượng
- Tên phương tiện vận tải ( tên hãng tàu, tên tàu )
- Xuất xứ hàng hóa ( nhập từ nước nào )
Bộ chứng từ khai hải quan hàng nhập bao gồm :
- Tờ khai hải quan hàng nhập 2 bản chính
- Hợp đồng ngoại thương 1 bản sao
- Hóa đơn thương mại 1 bản chính, 1 bản sao
- Phiếu đóng gói 1 bản chính, 1 bản sao
- Vận đơn 1 bản sao
12
- Giấy giới thiệu 1 bản chính.
Ngoài ra, tùy vào loại hình nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu… mà có thêm một số
chứng từ khác như giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép nhập khẩu, giấy kiểm dịch, phụ
lục tờ khai, tờ khai trị giá GATT…
Bước 5. Nhận hàng.
Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làm các
công việc sau:
Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc giao hàng.
Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu
từng quý, từng năm, cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ,
vận chuyển, giao nhận.
Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng (vận đơn, lệnh giao
hàng,...) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.
Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần)
về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong
việc giao nhận.
Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp,
bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu.
Thông báo cho đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá.
Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc giao trực tiếp cho các
đơn vị đặt hàng.
Kiểm tra hàng hoá: Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải được kiểm
tra. Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình. Nếu
phát hiện dấu hiệu không bình thường thì mời bên giám định đến lập biên bản
giám định. Cơ quan giao thông kiểm tra niêm phong, kẹp chì trước khi dỡ hàng
ra phương tiện vận tải. Đơn vị nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trong
vận đơn cũng phải kiểm tra hàng hoá và lập thư dự kháng nếu thấy nghi ngờ
hoặc thật sự hàng hoá có tổn thất, thiếu hụt hoặc không đúng như hợp đồng.
Bước 6. Khiếu nại và xử lý khiếu nại (nếu có).
13
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng
nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để
khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tượng khiếu nại có thể là bên bán, người vận tải,
Công ty bảo hiểm,... tuỳ theo tính chất của tổn thất. Bên nhập khẩu chỉ viết đơn khiếu
nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong điều kiện quy định. Đơn khiếu nại phải kèm theo
những bằng chứng về việc tổn thất như: biên bản giám định, hoá đơn, vận đơn đường
biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại Công ty bảo hiểm),...
Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có các cách
giải quyết khác nhau. Nếu không tự giải quyết được thì làm đơn kiện gửi trọng tài kinh
tế hoặc toà án kinh tế trong hợp đồng.
2.2.
Đối với người nhập khẩu
2.2.1.
Quy trình nhập khẩu hàng hóa
2.2.1.1. Thuê tàu
Trong hợp đồng nhập khẩu này đã nêu rõ điều kiện mua hàng là FOB nên bên
nhập khẩu phải thuê tàu để chở hàng.
NAM SUNG
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà VOSA
(Số 25 Điện Biên Phủ - Quận Ngô Quyền - TP.Hải Phòng)
TEL:
0225.3686702/ 3686703/ 3551313
Fax:
84.313.686704/ 3859842
Email:
EVERGREEN
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà CENTRAL TOWER
(Số 43 Quang Trung - Quận Hồng Bàng - TP.Hải Phòng)
TEL:
0225.3825241
MSC
Địa chỉ: Phòng 1802, Tầng 18, Tòa nhà CÁT BI PLAZA
(Số 1 Lê Hồng Phong - Quận Hồng Bàng - TP.Hải Phòng)
TEL:
0225.3836321
HEUNG-A SHIPPING
Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà HABOUR VIEW
(Số 12 Trần Phú - Quận Ngô Quyền - TP.Hải Phòng)
TEL:
0225.3745013
Website:
14
Thời gian làm việc:
Sáng: 7h30 – 11h30
Chiều: 14h -15h30
Thứ 7 làm đến 11h, Chủ nhật: nghỉ làm
Sau khi tìm hiểu và xem xét cân nhắc đến một số vấn đề như chi phí, số chuyến
tàu, loại tàu… Công ty quyết định thực hiện đặt tàu SUNNY ACACIA của hàng tàu
HEUNG-A SHIPPING
Thời gian đóng hàng là ngày 15/11/2017
Thời gian khởi hành dự kiến là 16/11/2017
Thời gian đến dự kiến là ngày 19/11/2017
Cảng xếp hàng: Ningbo, Trung Quốc
Cảng dỡ hàng: Busan, Hàn Quốc
2.2.1.2. Nhận chứng từ
Sau khi bên nhập khẩu tiến hành giao hàng (trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận
được tiền đặt cọc) lên tàu theo điều kiện FOB 2010 Ningbo port sẽ chuẩn bị bộ chứng
từ hàng hóa như đã được yêu cầu trong hợp đồng thương mại rồi tiến hành gửi cho bên
nhập khẩu.
Bộ chứng từ yêu cầu bao gồm:
3 bản gốc hóa đơn thương mại đã kí
3 bản gốc phiếu đóng gói
Bộ vận đơn đường biển, thường có 3 bản gốc
Chứng nhận xuất xứ Trung Quốc – C/O form E
2.2.1.3. Nhận Arival Notice
Bên nhập khẩu nhận được Arrival Notice qua Service của công ty vận tải.
2.2.1.4. Đổi lệnh giao hàng
Thông thường sau khi tàu vào cảng phải khai thác ít nhất là 8 - 12h mới xuống
cảng đổi lệnh và lấy hàng được.
Quy trình làm thủ tục lấy lệnh giao hàng (Delivery Order) và thực hiện thủ tục
cược vỏ như sau:
Bước 1: Chuẩn bị chứng từ trước khi đến lấy Lệnh :
Giấy giới thiệu của công ty
Giấy báo nhận hàng (Arrival Notice)
Vận đơn (Bill) của hãng tàu
Khi cược container hàng nhập thì đến ngân hàng ACB để nộp vào tài khoản của
Heung-A Hải Phòng, sau đó cầm giấy thanh toán cược vỏ của ngân hàng kẹp
15
vào hồ sơ để làm thủ tục lấy Lệnh ở Hãng tàu (hãng tàu Heung-A nhận tiền
cược qua tài khoản ngân hàng ACB, vì vậy phải ra ngân hàng ACB nộp tiền
cược trước khi vào làm thủ tục hãng tàu.)
1 bản Chứng minh thư nhân dân
Bước 2: Thủ tục lấy lệnh, cược vỏ :
Thủ tục lấy lệnh gồm:
Chuẩn bị các chứng từ (Giấy giới thiệu, Giấy báo hàng đến, CMT Photo)
xuất trình cho nhân viên phát lệnh.
Ký nhận chứng từ và cầm 02 Lệnh chưa đóng dấu sang bộ phận xuất Hóa
đơn
Bộ phận cược cont để làm tiếp thủ tục.
Ghi MST, tên và số ĐT vào 01 lệnh cho bộ phận xuất Hóa
đơn
-
Sau khi xuất Hóa đơn xong chuyển sang bộ phận cuối cùng
là phát lệnh (đóng tiền và lấy lệnh)
Thủ tục cược vỏ gồm:
Chuẩn bị các chứng từ (Giấy giới thiệu, CMT Photo, 01 Lệnh, Phiếu nộp
tiền cược vỏ của ngân hàng ACB hoặc UNC đã chuyển khoản).
2.2.1.5. Làm thủ tục hải quan4
i. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan, xuất trình
thực tế hàng hoá cho cơ quan hải quan.
Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá.
ii. Cách thức thực hiện: Điện tử
iii. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai
4 Tham khảo tại Hải quan Việt Nam />
16
hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 38/2015/TT-BTC;
Hóa đơn thương mại: 01 bản sao.
- Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản sao.
- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép
-
nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính
Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan
-
kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
Tờ khai trị giá: Khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ
liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp
khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu
tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác
-
định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính.
Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam
hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc
nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu
thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.
Só lượng hồ sơ: 1 bộ.
iv. Nộp thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = số lượng hay trọng lượng từng mặt hàng * giá tính thuế* thuế
suất thuế NK.
Thuế suất thuế nhập khẩu: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu
thuế.
(Biểu thuế suất theo Thông tư 216/2009/TT-BTC)
Thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế TTĐB * thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế NK + thuế NK
Thuế suất thuế TTĐB: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.
(Biểu thuế suất theo Luật số 27/2008/QH12-Luật thuế tiêu thụ đặc biệt)
Thuế VAT = (giá tính thuế + thuế NK + thuế TTĐB) * thuế suất thuế VAT
17
Giá tính thuế là giá FOB là giá chưa bao gồm chi phí vận tải (F) và chi phí bảo
hiểm (I)
Giá tính thuế = giá FOB + F + I(nếu có)
Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu là 10%
v. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: Ngay sau khi nộp, xuất
trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải
quan)
Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương
tiện vận tải:
Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ
quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ
thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan.
vi. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu
có): Không có
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
vii. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan.
viii. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện
tử trong hoạt động tài chính;
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ
tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị
giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
18
Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan
2.2.1.6. Nhận hàng
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng mang toàn bộ chứng từ nhận hàng
cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đển xác nhận D/O;
Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
2.2.2.
Các chi phí mà nguời nhập khẩu phải chịu
Trong giao dịch thương mại quốc tế, ngoài các loại chi phí chính thức được liệt kê
trên Hợp đồng ngoại thương, khi tiến hành giao nhận hàng hóa còn phát sinh một số
phụ phí khác như:
BAF (Bunker Adjustment Factor) - Phụ phí biến động giá nhiên liệu: Là khoản
phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến
động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…
CAF (Currency Adjustment Factor) - Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ: Là
khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh
do biến động tỷ giá ngoại tệ…
COD (Change of Destination) - Phụ phí thay đổi nơi đến: Là phụ phí hãng tàu
thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng
đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường
bộ…
DDC (Destination Delivery Charge) - Phụ phí giao hàng tại cảng đến: Không
giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế
cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi
tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng
không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích.
PCS (Port Congestion Surcharge) - Phí tắc ngẽn cảng: Phụ phí này áp dụng khi
cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí
liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).
THC (Terminal Handling Charge) - Phụ phí xếp dỡ tại cảng: Là khoản phí thu
trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ,
19
tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí
liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận
hàng) khoản phí gọi là THC…:
Ngoài ra còn có:
Phí D/O (Delivery Order fee) - Phí lệnh giao hàng: Khi có một lô hàng nhập
khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến hãng tàu/ forwarder để lấy lệnh giao hàng,
mang ra ngoài cảng xuất trình cho hải quan/ kho / bãi thì mới lấy được hàng. Các hãng
tàu / forwarder phát một cái D/O
Phí B/L (Bill of Lading fee), phí Documentation fee…tương tự như phí D/O
nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các công ty vận tải phải phát hành Bill of
Lading (hàng vận tải bằng đường biển) và khi phát hành thì các công ty đó thu cái phí
phát hành đó….
Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập khẩu
thì các công ty giao nhận / forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho… và
họ thu phí CFS
Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee): Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau
khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên
B/L và yêu cầu hãng tàu, forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửá
CIC (Container Imbalance Charge) – CIS (Container Imbalance Surcharge): Phí
cân bằng container
20
2.3. HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG TÀU:
*Lưu ý:
- Vì hợp đồng là hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện FOB nên người nhập khẩu
không có trách nhiệm book tàu.
- Trong trường hợp này yêu cầu hãng tàu: giao Booking Confirmation, Arrival
Noice, phát giấy cấp lệnh, thu phí và trả hàng.
- Khi người nhập khẩu book tàu qua booking request thì bộ phận kinh doanh sẽ
căn cứ trên booking request của khách hàng và gửi booking request đến hãng tàu để đặt
chổ. Sau đó hãng tàu sẽ xác nhận việc đặt chỗ đã thành công cho bộ phận kinh doanh
bằng cách gởi booking confirmation hay còn gọi là Lệnh cấp container rỗng.Lệnh cấp
container rỗng này chứa đựng những thông tin cần thiết sau: Số booking, tên tàu, cảng
xếp hàng (port of loading), cảng giao hàng (port of delivery), cảng chuyển tải (port of
discharge (nếu có)), bãi duyệt lệnh cấp container rỗng, giờ cắt máng( losing time)…
Sau khi có booking confirmation của hãng tàu, nhân viên kinh doanh sẽ gởi booking
này cho khách hàng để họ sắp xếp đóng hàng và làm thủ tục thông quan xuất khẩu.
2.1.
Arrival notice (giấy báo hàng đến).
Là giấy thông báo chi tiết của hãng tàu, đại lý hãng tàu hay một công ty
Logistics thông báo cho người nhập khẩu biết về thông tin của lô hàng mà công ty
nhập khẩu nhập từ nước ngoài về.
Arrival notice cho biết những thông tin như:
- VESSEL / VOYAGE : Tên tàu / Chuyến.
- MBL : Master Bill Of Lading / HBL : House Bill Of Lading .
- QUANTITY : Số lượng.
- CONT / SEAL No. : Số Container / Số chì.
- PORT OF LOADING : Cảng xếp hàng.
- PORT OF DISCHARGE : Cảng dỡ hàng.
21
- ETD (Estimated Time of Departure) : Dự định thời gian đi.
- ETA (Estimated Time of Arrival) : Dự định thời gian đến.
- PORT / WAREHOUSE : Cảng / Kho hàng.
- LOCAL CHARGES : phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp
hàng.
- PICK UP D/O AT : Lấy lệnh giao hàng tại.
- REMARK : Ghi chú.
Cụ thể:
Khi hàng cập cảng Hải Phòng, hãng tàu sẽ gửi Arrival Notice cho người nhập
khẩu. Người nhập khẩu đến nhận hàng và làm thủ tục nhận hàng tại cảng nhập khẩu.
2.2.
Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O):
Là giấy chỉ thị của người đang giữ hàng (chủ tàu) giao cho người nào đó có ghi
trong lệnh giao hàng (consignee) để trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi rút
hàng khỏi cont, kho, bãi.
Để nhận được hàng, doanh nghiệp nhập khẩu phải bắt buộc tập hợp đầy đủ lệnh
giao hàng để có thể nhận được hàng từ người viết bill (shipper).
D/O có 2 loại: D/O của forwarder và D/O của hãng tàu.
D/O của forwarder:
Lệnh giao hàng của đại lý vận chuyển là đại lý vận chuyển ban hành lệnh này để
yêu cầu người nắm giữ hàng phải đưa hàng cho người nhận (doanh nghiệp nhập khẩu).
Tuy nhiên để nhận hàng mà bạn yêu cầu phải có những chứng từ kèm theo vì đại
lý vận chuyển không phải là người viết Bill nên không thể chỉ dùng lệnh này.
22
D/O của hãng tàu:
Lệnh giao hàng của hãng tàu là lệnh hãng tàu phát hành để yêu cầu người đang
giữ hàng giao hàng cho người nào đó. Thường mối quan hệ sẽ là: Hãng tàu yêu cầu
giao hàng cho forwarder và forwarder yêu cầu giao hàng cho consignee thực sự (doanh
nghiệp nhập khẩu).
Khi forwarder nắm trong tay D/O mà hãng tàu cấp phát cho mình và giao lại cho
doanh nghiệp nhập khẩu thì người nhập khẩu mới đủ điều kiện nhận hàng.
*Chú ý:
- Trước khi làm D/O thì hãng tàu phải làm bill (master bill) hoặc forwarder làm
bill (house bill) theo thông tin chi tiết bill mà hãng tàu . Để hãng tàu khai báo thông tin
hàng hóa với hải quan (manifest).
- Lệnh D/O phải trùng với manifest thì hải quan mới giao hàng cho bên nhập
khẩu.
2.3.
Thu phí.
Sau khi đến cảng, Hãng tàu phát D/O cho người nhập khẩu đồng thời tiến hành
thu phí vận chuyển ( phí D/O) và một số cước phí khác được ghi trên Arrival Notice.
Thường D/O được phát hành khi tàu đã khai Manifest.
Phí D/O (Delivery Order fee): hay còn gọi là phí lệnh giao hàng, là phí phát sinh
khi hàng cập cảng đến và khi hãng tàu làm D/O lệnh giao hàng để consignee mang D/O
này ra xuất trình hải quan để lấy hàng.
2.4.
Trả hàng.
Sau khi hàng về đến cảng của nhà nhập khẩu, tiến hành giao D/O cho người nhập
khẩu để bên nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan đồng thời tiến hành giao hàng hóa
cho người nhập khẩu. Trước khi giao hàng hóa hãng tàu phải kiểm tra lại hàng hóa lại
một lần nữa và báo cáo với người nhập khẩu tình trạng lô hàng tại thời điểm cập bến.
23
Các loại chi phí mà hãng tàu thu với người nhập khẩu trong hợp
đồng :
1.
Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản
phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như:
xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
2.
Phí Handling (Handling fee)
3.
Phí D/O (Delivery Order fee), hay còn gọi là phí lệnh giao hàng.
4.
Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd / Bill of
lading
5.
Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance
Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập.
6.
Phí CFS (Container Freight Station fee) : Phí bốc xếp
7.
Phí B/L (Bill of Lading fee)
8.
Cước vận tải Quốc tế
9.
Phí thủ tục Hải Quan.
24
KẾT LUẬN
Xuất nhập khẩu hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh
tế đất nước. Đối với một thành phố cảng biển phát triển như Hải Phòng thì xuất nhập
khẩu hàng hóa lại càng quan trọng hơn, góp phần tăng thu nhập của toàn thành phố,
thúc đẩy sự phát triển kinh tế lâu bền.
Chính vì vậy chúng em mong muốn được tìm hiểu về quy trình xuất nhập khẩu
hàng hóa bằng đường biển, đặc biết là quy trình nhập khẩu một lô hàng, trách nhiệm
của người nhập khẩu và hãng tàu. Nhờ cô Nguyễn Thị Thu Huyền, chúng em đã được
hiểu rõ hơn về điều kiện Incoterms và từ đó có thể thấy rõ được trách nhiệm của người
nhập khẩu, người xuất khẩu. Hãng tàu cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình
nhập khẩu một lô hàng. Qua lần nghiên cứu này, chúng em đã hiểu rõ hơn về quy trình
nhập khẩu, trách nhiệm các bên và các chứng từ để nhập khẩu một lô hàng, các chứng
từ để nhận hàng.
Ngành xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và ngành Logistics nói riêng đều vô
cùng rộng lớn và đòi hỏi nhiều kiến thức, vốn sống rrojng rãi và sự linh hoạt trong
công việc. Qua đây, chúng em đã nhận thấy rằng mình cần cố gắng hơn nữa, chăm chỉ
học tập trong Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam để có vốn kiến thức và làm việc
được trong ngành Logistics.
Chân thành cảm ơn thầy cô!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản pháp luật
1. Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Thương mại
Websites:
25
2. Tham khảo tại Hải quan Việt Nam />3. Tham khảo tại />4.
/>