BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_________________
HOÀNG ĐỖ NGA LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ
NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
THƯƠNG HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình - người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em
trong q trình hồn thành luận văn cũng như định hướng cho em rất nhiều
phương pháp nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Học viện Quản lý Giáo
dục và các thầy cô tham gia giảng dạy trực tiếp lớp Cao học Quản lý Giáo dục
Khoá 12 - Học viện Quản lý Giáo dục đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện
giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các giảng viên, cán bộ quản lý tại trường Cao
đẳng Công thương Hà Nội đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số
liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện cho tơi trong q trình nghiên cứu thực
hiện luận văn.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để hồn thành luận văn bằng tất cả
nhiệt tình, trách nhiệm và năng lực của mình nhưng sẽ khơng tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp của q thầy cơ và
các bạn để luận văn được hồn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Học viên
Hoàng Đỗ Nga Linh
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi,
các số liệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực
theo thực tế nghiên cứu và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Học viên
Hoàng Đỗ Nga Linh
iii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT Cụm từ được viết tắt
Cụm từ viết tắt
1
Cán bộ quản lý
CBQL
2
Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH, HĐH
4
Giáo dục đào tạo
GDĐT
5
Đạo đức nghề nghiệp
ĐĐNN
6
Giảng viên
GV
7
Học sinh,sinh viên
HSSV
8
Quản lý giáo dục
QLGD
9
Cao Đẳng
CĐ
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG .......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. ........................................................................ 6
1.1.1. Ở nước ngoài. ................................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam. ................................................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................................ 12
1.2.1. Quản lý. ........................................................................................................ 12
1.2.2. Đạo đức và đạo đức nghề nghiệp. ................................................................ 14
1.2.3. Giáo đục đạo đức nghề nghiệp. .................................................................... 17
1.2.4. Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp. ....................................................... 18
1.3. Tầm quan trọng của giáo dục ĐĐNN trong nhà trường và những
phẩm chất ĐĐNN cần hình thành ở sinh viên. ................................................... 18
1.3.1. Tầm quan trọng của giáo dục ĐĐNN trong nhà trường. ............................. 18
1.3.2. Những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần hình thành ở sinh viên. .......... 20
1.4. Nội dung quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên. ................ 24
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên. ....................... 24
1.4.2. Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên. ................................ 25
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên. ................ 25
1.4.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên. ................................................................................................................ 26
1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến hoạt động quản lý giáo dục ĐĐNN cho
sinh viên trường cao đẳng trong giai đoạn hiện nay.......................................... 26
1.5.1. Yếu tố khách quan ....................................................................................... 26
1.5.2.Yếu tố chủ quan ............................................................................................ 27
v
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDĐĐ CHO SINH
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI HIỆN NAY .......... 31
2.1. Vài nét về sự phát triển của trường cao đẳng công thương Hà Nội. ......... 31
2.1.1. Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên. .................................................................. 31
2.1.2. Cơ sở vật chất. .............................................................................................. 33
2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp của sinh viên trường cao
đẳng Công thương Hà Nội. ................................................................................... 34
2.2.1. Nhận thức về các chuẩn mực ĐĐNN của sinh viên. ................................... 34
2.2.2. Hành vi ĐĐNN của sinh viên. ..................................................................... 37
2.2.3. Thực hiện hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV của đội ngũ giáo viên. ..... 39
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên trường cao đẳng
Công thương Hà Nội. ............................................................................................ 40
2.3.1. Lập kế hoạch giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường cao đẳng
Công thương Hà Nội. ............................................................................................. 40
2.3.2. Tổ chức giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường cao đẳng
Công thương Hà Nội. ............................................................................................. 42
2.3.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường cao
đẳng Công thương Hà Nội. .................................................................................... 47
2.3.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh
viên trường cao đẳng Công thương Hà Nội. .......................................................... 50
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên trường
cao đẳng Công thương Hà Nội. ............................................................................ 52
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng Công thương
Hà Nội. ................................................................................................................... 54
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 57
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
THƯƠNG HÀ NỘI HIỆN NAY ............................................................................ 58
3.1. Các nguyên tắc cơ bản xây dựng và thực hiện các biện pháp quản lý
hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng Cơng
thương Hà Nội. ...................................................................................................... 58
3.1.1. Ngun tắc đảm bảo tính kế thừa. ............................................................... 58
vi
3.1.2. Ngun tắc đảm bảo tính tồn vẹn. .............................................................. 58
3.1.3. Nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp phải dựa
trên cơ sở quán triệt mục tiêu giáo dục của trường cao đẳng. ............................... 59
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. ................................................................ 60
3.2. Đề xuất một số biên pháp quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp
trường cao đẳng Công thương Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. .................... 60
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của CBQL,GV và các tổ
chức trong nhà trường đối với công tác GDĐĐ nghề nghiệp cho học sinh,
sinh viên. ................................................................................................................ 60
3.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ nghề
nghiệp cho sinh viên. ............................................................................................. 62
3.2.3. Tăng cường năng lực quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp sinh viên
cho các lực lượng trong trường cao đẳng Cơng thương Hà Nội. ........................... 65
3.2.4. Đa dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho
sinh viên trường cao đẳng Công thương Hà Nội. .................................................. 69
3.2.5. Phát huy tính tự quản, tự giáo dục của sinh viên trong giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên. .............................................................................. 71
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 73
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng Công
thương Hà Nội. ...................................................................................................... 75
3.4.1. Mục đích, nội dung, phương pháp khảo nghiệm ......................................... 75
3.4.2. Tổ chức triển khai khảo sát kết quả việc áp dụng các biện pháp quản
lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên .................................................... 76
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................... 76
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 81
Kết luận ................................................................................................................... 81
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 85
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:
Nhận thức của HSSV về tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp của người lao động hiện nay ................................................... 34
Bảng 2.2:
Mức độ thực hiện những yêu cầu cơ bản trong rèn luyện đạo
đức nghề nghiệp của học sinh, sinh viên ............................................. 37
Bảng 2.3.
Đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV qua ý
kiến của GV ......................................................................................... 39
Bảng 2.4.
Thực trạng xây dựng kế hoạch Giáo dục ĐĐNN cho HSSV. ............. 41
Bảng 2.5:
Đánh giá mức độ phù hợp các nội dung giáo dục ĐĐNN cho
HSSV .................................................................................................. 43
Bảng 2.6:
Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức hoạt động giáo dục
ĐĐNN cho HSSV .............................................................................. 45
Bảng 2.7:
Đánh giá mức độ những biện pháp tổ chức giáo dục ĐĐNN
cho HSSV ........................................................................................... 46
Bảng 2.8.
Đánh giá chỉ đạo hoạt động Giáo dục ĐĐNN cho HSSV của
Hiệu trưởng qua ý kiến của CBQL và GV .......................................... 47
Bảng 2.9.
Đánh giá chỉ đạo hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV của
CBQL qua ý kiến của Ban Giám hiệu ................................................. 49
Bảng 2.10:
Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục Đ ĐNN cho HSSV ................. 51
Bảng 2.11:
Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, sự
phối hợp giữa các lực lượng GD và kiểm tra đánh giá của
CBQL và CBGV về công tác tổ chức giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho HSSV ................................................................................ 52
Bảng 2.12:
Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục ĐĐNN cho HSSV ...................... 55
Bảng 3.1:
Khảo sát các biện pháp tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho học sinh sinh viên ......................................................................... 77
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Quá trình quản lý ................................................................................. 13
Biểu đồ 2.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, sự
phối hợp giữa các lực lượng GD và kiểm tra đánh giá của
CBQL và CBGV về công tác tổ chức giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho học sinh sinh viên ............................................................. 53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là thước đo thang giá trị của con người trong mọi thời đại.
Những giá trị đạo đức không bao giờ thay đổi, có chăng là chỉ thay đổi cách
nhìn về giá trị ấy. Điều này chúng ta sẽ thấy rõ nơi cuộc sống hiện đại. Cuộc
sống hiện đại đã làm cho con người có những cách nhìn mới về những giá trị
đạo đức. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật tân tiến mang lại cho con người
nhiều tiện nghi thoải mái. Tuy nhiên, nó cũng mang lại cho con người nhiều
nỗi phiền tối, và cịn lấy mất khỏi con người nhiều giá trị cao đẹp – vốn là
những điều quan trọng trong việc hình thành nhân cách, lý tưởng sống của
con người.
Con người sống trên đời cần có đạo đức, mà để sống thì con người cần
làm việc. Và hoạt động nghề nghiệp là phương thức sống chủ yếu nhất của
con người. Vì vậy,đạo đức nghề nghiệp chính là một phần quan trọng trong
đạo đức xã hội. Để sống, con người phải lao động và để lao động có kết quả
tốt nhất, con người phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Trong bất cứ lĩnh vực
nào, nghề nghiệp nào, con người vẫn luôn luôn cần đạo đức để làm đúng với
trách nhiệm của mình.
Cơ chế thị trường đã làm cho kinh tế - xã hội Việt Nam trong nhiều
năm gần đây có những bước phát triển đáng kể, song đi theo những thành tựu
kinh tế-xã hội lớn lao đó,chúng ta khơng thể khơng bị ảnh hưởng bởi những
mặt trái của nó. Xã hội phân hóa, tệ nạn xã hội gia tăng, nhiều chuẩn mực
đạo đức truyền thống bị đảo lộn, thay đổi.
Đạo đức nghề nghiệp là vấn đề không mới nhưng ln mang tính thời
sự, cấp thiết, nhất là trong tình hình hiện nay bởi song song với những mặt
tích cực, tiến bộ của quá trình mở cửa, hội nhập, giao lưu quốc tế, mặt trái của
2
kinh tế thị trường, của đồng tiền, danh vị và lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm
đang tạo ra những hệ lụy, làm băng hoại và suy thoái đạo đức con người ở
nhiều ngành nghề, lĩnh vực.
Sự phát triển kinh tế xã hội ở bất kỳ thời đại nào cũng phụ thuộc vào
phương thức sản xuất và đạo đức nghề nghiệp là nhân tố thúc đẩy. Tuy
nhiên để tự giác tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong học tập, lao động, sản
xuất, trước hết con người phải có nền tảng về đạo đức xã hội nói chung, tích
cực, chủ động vận dụng chuẩn mực đạo đức vào mối quan hệ nghề nghiệp,
nâng cao giá trị đạo đức và việc thực thiện tuân thủ đạo đức sẽ gia tăng lợi
ích kinh tế.
Tăng cường hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của
các trường đã trở thành một vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính
chiến lược của nhiều quốc gia hiện nay. Tuy nhiên, trong thực tế các trường
cao đẳng của ta lại chưa có những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên mang lại hiệu quả cao.
Đánh giá thực trạng giáo dục - đào tạo, Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII
nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có
tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng,
thiếu hồi bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước.”
Có nhiều nguyên nhân đã dẫn sinh viên đến tình trạng yếu kém về đạo
đức nghề nghiệp, trong đó phải kể đến sự khơng thống nhất trong q trình
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp của các lực lượng giáo dục
trong các nhà trường, ở gia đình và ngồi xã hội. Đơi khi cịn trái ngược nhau
về cách thức hoạt động.
Đã có khơng ít các cơng trình nghiên cứu về đạo đức, đạo đức xã hội...
tuy nhiên có rất ít các cơng trình nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp.
3
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng Công
thương Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý GDĐĐ nghề
nghiệp cho SV của Trường cao đẳng Công thương Hà Nội, đề xuất một số
biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho
SV Trường CĐ Công thương Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp
cho SV Trường CĐ Công thương Hà Nội.
4. Giả thuyết khoahọc
Quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho SV trường CĐ Công thương HN trong
những năm qua đã đạt được kết quả nhất định song vẫn còn nhiều tồn tại, hạn
chế như một số cán bộ quản lý, cán bộ giảng viên còn né tránh vấn đề đạo đức
nghề nghiệp, các hành vi vi phạm đạo đức của học sinh chưa được nhà trường
xử lý nghiêm minh, kịp thời…..
Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới quản lý giáo
dục ĐĐNN cho HSSV trường CĐ Công thương Hà Nội như giảng viên chỉ
chú trọng vào dạy chuyên môn; các CBQL thì lại chưa có phương pháp quản
lý GDĐĐ nghề nghiệp hiệu quả….trong đó yếu tố chủ quan có ảnh hưởng
nhiều hơn.
Nếu có biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp đúng đắn, hợp lý,thực
hiện một cách triệt để, đồng bộ phù hợp với thực tiễn nhà trường, đảm bảo tính
4
khách quan sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục tồn diện cho SV
nói riêng và cho tồn trường nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Khái quát hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động
GDĐĐ nghề nghiệp (khái niệm đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, quản lý giáo
dục đạo đức nghề nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng…) để xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho
sinh viên trường CĐ Công thương HN hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng đến
thực trạng trên.
5.3.Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp
cho SV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
6. Phạm vi và giới hạn của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp
cho SV trường CĐ Công thương Hà Nội trong thời kỳ đổi mới giáo dục 5
năm trở lại đây.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản.
Phân tích, tổng hợp tài liệu về quản lý và công tác quản lý giáo dục
ĐĐNN cho học sinh,sinh viên làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp quan sát.
Quan sát hoạt động quản lý và hiệu quả ban đầu của các biện pháp quản
lý giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên tại nhà trường.
7.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
Chúng tôi dùng bảng hỏi gồm những câu hỏi đóng và mở nhằm trưng
cầu ý kiến cán bộ, giảng viên và sinh viên về một số vấn đề:
5
- Thực trạng đạo đức nghề nghiệp của học sinh,sinh viên trường Cao
đẳng Công thương Hà Nội.
- Thực trang quản lý giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường
Cao đẳng Cơng thương Hà Nội.
- Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo
dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường Cao đẳng Công thương Hà Nội.
7.4.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý giáo dục ĐĐNN cho học
sinh,sinh viên tại trường Cao đẳng Công thương Hà Nội và góp phần đề xuất
biện pháp cho vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh hiện nay.
7.5. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Trao đổi trực tiếp với các đối tượng phỏng vấn để đánh giá thực trạng
về giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên tại trường Cao đẳng Công thương
Hà Nội.
7.6 Phương pháp xử lý số liệu.
Dùng cơng thức tốn học để xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra các
kết luận khái quát về quản lý giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp
cho sinh viên.
Chương 2: Thực trạng quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên
trường CĐ Công thương HN.
Chương 3: Biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên
trường CĐ Công thương HN.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Ở nước ngoài.
Vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp không phải đến giờ mới được
nghiên cứu mà từ thời cổ đại ở phương Tây lẫn phương Đông, các nhà tư
tưởng, hiền triết, các nhà lập thuyết đều dành sự quan tâm đặc biệt nghiên cứu
vấn đề đạo đức con người, đạo đức xã hội vì đó là mấu chốt, nền tảng tạo ra
sự đồng thuận xã hội.
Theo quan điểm của Nho giáo, đạo đức là sự kết hợp giữa “ngũ luân”
với “ngũ thường” gọi là “luân thường”, và giữa “tam cương” với “ngũ
thường” gọi là “cương thường”. Trên cơ sở của “tam cương” với “ngũ
thường” mà đạo đức con người được giáo dục, trao truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác, trực tiếp góp phần vào việc ổn định xã hội, điều chỉnh hành vi
con người và hình thành nên nhân cách con người.
Còn các nhà đạo đức học Tây Âu (thế kỷ XV - XVIII) như Ra-bê-lai
(Rabelais), Xpi-nô-da (Spinoza), Hê-gen (Hegel), Phiu-ơ-bách (Feuerbach)
cho rằng, con người không phải sinh ra đã có đạo đức mà đạo đức nảy sinh từ
tác động của môi trường xã hội, trước hết là chính trị và pháp luật.
Đến thế kỷ XVII, J.A. Komenxky, nhà giáo dục học Tiệp Khắc lỗi lạc,
trong tác phẩm “ Khoa sư phạm vĩ đại” của mình đã đề cập đến nhiều biện
pháp GDĐĐ làm nền tảng cho việc xây dựng nền giáo dục hiện đại sau này.
Trong thế kỷ XX, các nhà sư phạm nổi tiếng của Xô Viết như N. K
Crupxkaia, A.C. Macarenko, V. A. Xukhomlinxky cũng đã có nhiều cơng
trình nghiên cứu về GDĐĐ cho thế hệ trẻ.
7
Thế kỷ XXI, Tổ chức giáo dục và khoa học Liên hợp quốc (UNESCO)
đã xác định bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân. Đó là:
học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người. Trong
đó học để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên và
giáo dục đạo đức là nền tảng thực hiện trụ cột trên.
Trên cơ sở triết học duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, chủ nghĩa
Mác - Lê-nin khẳng định, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm các
quy tắc, nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà nhờ đó, con người tự giác điều
chỉnh hành vi của mình cho phù hợp giữa lợi ích cá nhân và những tiến bộ xã
hội trong các mối quan hệ giữa người với người.
Năm (1986 - 1987) theo đề nghị của UNESCO đã có cuộc điều tra quốc
tế về giá trị đạo đức của con người chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI nhằm mục
đích nghiên cứu các vấn đề về giá trị đạo đức và giáo dục về giá trị đạo đức.
Cuốn tài liệu “Giá trị trong hành động” của Trung tâm Canh tân và Công
nghệ giáo dục thuộc tổ chức Bộ trưởng Giáo dục Đơng Nam Á, xuất bản năm
1992. Tài liệu trình bày về vấn đề đưa giáo dục giá trị vào nhà trường và cộng
đồng các nước Inđônêxia, Philippin, Malaysia và Thái Lan.
Tại Viện Đại học Doulas Mauson, bang Adelaid, Nam Úc, một số tác
giả cho rằng: ĐĐNN là một yêu cầu khơng thể thiếu của bất cứ loại hình
cơng việc nào. Mỗi loại nghề nghiệp đòi hỏi những người trong từng nghề
nghiệp cần phải hội đủ các thành tố đó là: Tri thức, thái độ, kỹ năng. Mỗi một
nghề nghiệp thường có một chuẩn mực đạo đức riêng biệt. Các tác giả khơng
nói trực tiếp vào ĐĐNN, nhưng đề cập sâu về thái độ nghề nghiệp, những
phẩm chất cần thiết của người làm mỗi nghề.
Quy định về ĐĐNN của Hiệp hội Tham vấn tâm lý Hoa Kỳ ACA
(ACA Code of Ethics, 2005) nhằm phục vụ cho 5 mục đích chính về đạo đức
nghề nghiệp. Cụ thể là:
8
- Giúp hiệp hội (ACA) làm sáng tỏ bản chất những trách nhiệm đạo đức
chung nhất phải giữ đối với những hội viên hiện tại, tương lai và cho những
người thụ hưởng dịch vụ của các hội viên này.
- Giúp duy trì sứ mệnh của hiệp hội.
- Chính thức hóa những nguyên tắc dùng để xác định những hành vi
đạo đức và việc hành nghề một cách tốt nhất của những hội viên.
- Cung cấp sự hướng dẫn về đạo đức để hỗ trợ những hội viên trong
việc xây dựng một tiến trình hành động chun nghiệp với mục đích phục vụ
tốt nhất cho những người sử dụng dịch vụ tham vấn và nâng lên mức cao nhất
những giá trị của nghề tham vấn tâm lý.
- Làm căn bản cho việc khiếu kiện và hướng dẫn để phản đối những
hội viên của hiệp hội trong những vấn đề đạo đức.
Do đó, ĐĐNN cần phải được thể hiện, định hướng qua hiệu quả làm
việc và những đóng góp của người làm nghề, trong đó có giáo viên.
1.1.2. Ở Việt Nam.
Ở nước ta, vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cũng được Chủ tịch
Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu, nhất là vấn đề đạo đức cách mạng của người
cán bộ đảng viên. Ngay từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hịa,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề phải làm sao cho tất cả cán bộ, cơng
chức từ Chính phủ đến làng xã đều là công bộc của nhân dân, đều phải tận tụy
phục vụ nhân dân.
Người luôn nhấn mạnh và khẳng định, đạo đức là cái gốc của người
cách mạng, của cán bộ, công chức; và đòi hỏi mỗi người, nhất là người cán bộ
cách mạng phải có đạo đức cách mạng, phải kết hợp chặt chẽ phẩm chất và
năng lực, hồng và chuyên, đức và tài, trong đó đức là gốc: “Cũng như sơng
phải có nguồn mới có nước, khơng có nguồn thì sơng cạn. Cây phải có gốc,
khơng có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, khơng có đạo
9
đức thì tài giỏi mấy cũng khơng lãnh đạo được nhân dân”.(Hồ Chí
Minh: Tồn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H.2002, t.5, tr.252 – 253.)
Vì vậy, trước lúc đi xa Người vẫn không quên căn dặn: “Mỗi đảng viên
và cán bộ phải thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần, kiệm,
liêm, chính, chí cơng, vơ tư. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng
đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”.( Hồ
Chí Minh tồn tập, t.12, Nxb Chính trị Quốc gia, H.2002, tr.510.)
Từ những vấn đề đạo đức, chuẩn mực chung của xã hội, mỗi ngành
nghề lại xây dựng cho mình những quy tắc, chuẩn mực riêng trong ứng xử,
hành động, việc làm.
Ở nước ta, nhiều ngành nghề đã xây dựng được những bộ quy tắc ứng
xử, tạo được hiệu ứng tốt trong dư luận như Đảng ủy Tạp chí Cộng sản xây
dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong 11 chữ “Sáng tâm, sắc nghiệp vụ,
sâu lý luận, sát thực tiễn”; Đảng ủy Bộ Kế hạch và Đầu tư xác định chuẩn
mực “Trung thành - trách nhiệm - đồn kết - chí cơng vơ tư” với phong cách
làm việc “Kế hoạch một, biện pháp mười, quyết tâm hai mươi”…
Có thể nói vấn đề đạo đức nghề nghiệp nói chung và đạo đức người
cơng chức hiện nay ln tạo được mối quan tâm, chú ý của toàn xã hội. Nếu
sử dụng cơng cụ tìm kiếm Google, khi gõ cụm từ “đạo đức nghề nghiệp”, chỉ
trong vòng 0,12 giây, sẽ ra được kết quả 2.900.000 tài liệu (chủ yếu là các bài
viết) có liên quan đến đạo đức nghề nghiệp. Với từ khóa “đạo đức cơng
chức”, cơng cụ tìm kiếm Google cũng cho ra kết quả là 2.200.000 tài liệu liên
quan. Nếu nhìn vấn đề từ góc độ lịch sử thì ngay từ năm 1950, trong những
ngày kháng chiến chống Pháp gian khổ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh
76/SL ngày 20-5-1950 ban hành Quy chế công chức Việt Nam. Sau này, trong
các văn bản pháp luật, trong Hiến pháp, Luật Cán bộ công chức,… những vấn
đề về đạo đức nghề nghiệp luôn được quy định cụ thể, rõ ràng.
10
Như vậy, vấn đề đạo đức nghề nghiệp đã được pháp lý hóa trong văn
bản pháp luật cao nhất là Hiến pháp cho tới các luật và các văn bản quy phạm
pháp luật.
Thực tế vấn đề giáo dục đạo đức nói chung, giáo dục đạo đức nghề
nghiệp nói riêng đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu ở những khía cạnh
khác nhau, theo những cách tiếp cận khác nhau như:
- Hội thảo: “Định hướng giáo dục giá trị đạo đức trong các trường Đại
học”, Bộ GD - ĐT (10/1996) gồm 33 báo cáo của các nhà khoa học, cán bộ
nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ giảng dạy đã nêu lên những
vấn
đề lý luận và thực trạng công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho sinh
viên các trường Đại học và Cao đẳng trong nước.
- Tác giả Phạm Minh Hạc xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để khảo sát
hành vi và hoạt động, nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, thực
hiện GDĐĐ trong quá trình phát triển nhân cách của HS, xem đó như mục
tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lượng giáo dục.
- Tác giả Phạm Tất Dong đã đi sâu nghiên cứu cơ sở tâm lý học của
hoạt động lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với
GDĐĐ nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp
cho thế hệ trẻ.
- Xây dựng lối sống và đạo đức cho sinh viên đại học sư phạm phục vụ
cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước (mã số QG/96/08, Nguyễn Quang Uẩn).
- Một số tác giả đề cập đến vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh
viên và làm rõ tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh
viên trong giai đoạn hiện nay: Nguyễn Quốc Anh với bài Cơng tác giáo dục
đạo đức chính trị cho học sinh, sinh viên, Tạp chí Cộng sản, 1997; Nguyễn
Thị Minh Chiến với "Giáo dục đạo đức cho HSSV" - Nhà xuất bản Đại học
Sư phạm, Hà Nội, 2009...
11
- Khi nghiên cứu về “Giáo dục đạo đức sinh viên trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, tác giả Nguyễn Hữu Thụ
đã đưa ra ba quan niệm cơ bản về chuẩn mực và nguyên tắc đạo đức như sau:
Thứ nhất, đạo đức được thể hiện trong các hoạt động…
Thứ hai, đạo đức được thể hiện trong giáo dục công dân - giáo dục các
quan niệm, nguyên tắc ứng xử công dân và nguyên tắc ứng xử trong giáo dục.
Thứ ba, các nguyên tắc đạo đức và nguyên tắc ứng xử trong hoạt động
nghề nghiệp.
Với quan niệm này, theo tác giả, đối với bậc đại học, giáo dục đạo đức
không chỉ dừng lại ở việc giáo dục luân lý mà cần tăng cường giáo dục nguyên
tắc ĐĐNN cho sinh viên. Coi trọng bồi dưỡng tri thức, năng lực và thái độ đối
với hành vi xã hội và hoạt động nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Tác
giả cho rằng, một trong những giải pháp quan trọng hiện nay là cần phải “Xây
dựng được chương trình giáo dục đạo đức thơng qua nội dung các mơn học, các
hoạt động nội và ngoại khố cho sinh viên trong suốt thời gian đào tạo”.
- Tác giả Nguyễn Cảnh Tồn cho rằng: “Tri thức có thể có được bằng
cách luyện tập cấp tốc trong một thời gian ngắn nhưng phẩm chất nghề
nghiệp thì khơng thể có được trong ngày một, ngày hai. Những phẩm chất
đó muốn có được phải có tổ chức giáo dục chặt chẽ ngay từ khi sinh viên
mới bước vào trường”.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu, bài viết trên đều có ý nghĩa to
lớn đối với việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh sinh viên hiện
nay ở nước ta. Tuy nhiên đến nay, những cơng trình này hầu hết chỉ đề cập
tập trung vào ĐĐNN trong lĩnh vực giáo dục mà chưa đề cập một cách trực
tiếp đến việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên trong khối
ngành khác trong giai đoạn hiện nay.