Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (594)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.42 KB, 47 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: BÙI THỊ CHANH

TRẦN MỸ LINH
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S:
Bùi Thị Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện


Trần Mỹ Linh

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Mỹ Linh
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam
Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại:
Fax: ............................................................
Email:.................................................................. Website:......................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công

6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Mỹ Linh
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3

1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

iii


XNK

: Xuất nhập khẩu

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP....................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................................iii
MỤC LỤC.......................................................................................................................................v
CHƯƠNG I......................................................................................................................................6
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương........................................................6
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động..........................6

1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể............................7
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ...............10
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng............................................................11
1.6. Phương pháp hạch toán......................................................................................................12
CHƯƠNG 2...................................................................................................................................18
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM.....................................18
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.........................................................................................18
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty...........................................................................................19
2.1.3. Quy trình kinh doanh......................................................................................................22
Sơ đồ 2: Quy trình kinh doanh..................................................................................................22
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty..............................................................................23
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty................24
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích.......................39
CHƯƠNG 3...................................................................................................................................41
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM....................................................41
3.1 Những giải pháp chủ yếu....................................................................................................41
3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp............................................................................................43

v


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Tiền lương
- Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động
tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến.Công ty cổ phần XNK Hoa

Nam xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan
đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty. Nếu công ty có chính sách tiền lương
hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý thức, lao động sản xuất,
thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài khoản sử dụng TK334
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên
gồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung,
trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiền lương
và các khoản trích theo lương.
6


- Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp, thời gian làm việc, trình
độ của người lao động. Từ đó, lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với mỗi người, phải tổ
chức phân công lao động sao cho họ có thể phát huy hết khả năng của mình để phục vụ cho
công ty.
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao cho tiết

kiệm, có hiệu quả, đúng chính sách của Nhà nước thực hiện các chế độ thống kê về lao
động tiền lương một cách chính xác, trung thực, kịp thời.
- Tổ chức thực hiện nâng cấp, nâng bậc nâng lương cho cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp sao cho công bằng, công khai, đúng chính sách.
- Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
doanh nghiệp đối với người lao động. Mặt khác, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ,
quyền lợi của người lao động đối với tổ chức công doàn.

1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Các hình thức tiền lương
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ
quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn Các hình thức sau:
1.3.1. Hình thức tiền lương theo thời gian
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công
nhân viên, người làm công. Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương
theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. Các hình thức trả
lương theo thời gian bao gồm:
- Lương tháng:
Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao
động để tính lương phải trả.
Lương phải
trả trong
tháng

mức lương tối thiểu*(hệ số lương+phụ cấp) *số ngày lv thực
=
số ngày lv trong tháng(22 ngày)
7


tế trong tháng


- Lương tuần:
Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn
định mang tính chất thời vụ.
Tiền lương tháng*12 tháng
Lương tuần =
số tuần làm việc theo chế độ
- Lương ngày:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp
hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,
học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Tiền lương tháng
Lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)
- Lương giờ:
Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không
hưởng lương theo sản phẩm. Ưu điểm của hình thức này là đó tận dụng được thời
gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chủa gắn tiền lương với kết
quả của từng người lao động, theo dừi phức tạp.
Tiền lương ngày
Lương giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ(8 giờ)
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đó hoàn thành,
hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham gia
trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, trả lương theo hình thức này khuyến khớch người

lao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
8


- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế :
Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo
số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền
lương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào.
Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy
cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm.
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức
được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ
phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy
mãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm...
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động
gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan
tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả
lao động của người lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,
công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những
chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,
thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,
không đảm bảo ngày công quy định... thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào
mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng.
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích
theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định.


9


Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu
phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,
hăng say lao động.
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ
theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ
lệ luỹ tiến. Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ
thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm.
 Hình thức tiền lương khoán

Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với
công việc đó cho tới khi hoàn thành.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu. Quỹ BHXH được
trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà nước quy định trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế
độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH. Như chế độ hiện nay
trích BHXH là 26%, trong đó 18% được trích vào chi phí SXKD, còn 8% trừ vào thu nhập
của người lao động.

1.4.2. Quỹ BHYT
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi ốm đau

phải điều trị trong thời gian làm việc tại Công ty. Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ phần
trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và được tính vào chi phí
SXKD. Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3% trích vào chi phí SXKD, còn
1,5% trích vào thu nhập của người lao động

1.4.3. Quỹ BHTN
BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009. BHTN là chính sách để người thất
nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHXH nhằm hỗ trợ
người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất thu
10


nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ
tham gia BHTN

1.4.4. KPCĐ
Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn, hàng
tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương
thực tế phải trả cho người lao động. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là
2% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả
công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lương nghỉ phép trích trước.
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân
trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi
làm. Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó
khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương
cũng như giá thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lương
khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào

quỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả cho
công nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản

=

x

kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX

Tỷ lệ trích trước theo kế
phép của công nhân sản

chỉnh phải trả
trong tháng

xuất trong tháng

hoạch tiền lương nghỉ

Tỷ lệ trích trước theo

Số tiền lương


=

theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế

xuất

hoạch trong năm

1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
- Hàng tháng tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các
đối tượng, kế toán ghi:
11


Nợ 622: tiền lương trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ 627 (6271): tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên quản lý phân
xưởng.
Nợ 641: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng.
Nợ 642 (6421) tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nợ 241: tiền lương công nhân xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định.
Có 334: Tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng.
- Tính ra số tiền thưởng phải trả công nhân viên.
Nợ 431 (4311): Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng
Nợ 622, 6271, 6411, 6421: thưởng trong sản xuất
Có 3345: Tổng số tiền thưởng phải trả.
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ 334: Tổng các khoản khấu trừ.
Có 333 (3338): Thuế thu nhập phải nộp

Có 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có 138: Các khoản bồi thường thiệt hại vật chất.
- Thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên.
Nợ 334: Các khoản đã thanh toán
Có 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm,
doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương công nhân phải trả nghỉ phép tính vào
chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả.

1.6. Phương pháp hạch toán
1.6.1. Hạch toán chi tiết tiền lương
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động.
- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng
chấm công. Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày
vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do người
phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ
phận mình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định
trong các chứng từ. Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký
12


vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH.
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làm
thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật
chất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương.
- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợ
cấp BHXH cho người lao động.


13


1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lương

TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (8,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại


TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (22%) TK 111,112

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

14

BHXH được cấp bù


1.7 Các hình thức ghi sổ
Trong quá trình hình thành và phát triển của khoa học kế toán, công tác kế toán ở các đơn
vị đã sử dụng các loại sổ kế toán khác nhau, hình thành những hình thức kế toán khác nhau.
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu mẫu sổ,
mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệu chứng từ
gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp các tài liệu có liên quan
đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc lập báo cáo kế toán.
Hiện nay, nước ta các đơn vị đang sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán nhật ký chung

- Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
1.7.1. Hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi
theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái
Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Nhật ký sổ cái TK
334, 338…

Sổ chi tiết
TK 334, 338

Bảng cân đối
số phát sinh

Bảng tổng hợp
chi tiết

Báo cáo
tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ
Đối chiếu

1.7.2. Hình thức ghi sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế
toán tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ".
15


Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo hình hức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc

Sổ đăng ký
chứng từ - ghi sổ

Chứng từ - ghi sổ

Sổ chi tiết
TK 334, 338

Sổ cái TK 334, 338

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
1.7.3. Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ

Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản
kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nó.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng 1 sổ kế toán và
trong cùng một quá trình ghi chép.
Sơ đồ … Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ
đồ sau:

Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ

Sổ quỹ

Bảng kê

Nhật ký chứng từ

Sổ cái TK 334, 338

Báo cáo tài chính
16

Sổ kế toán chi tiết
TK 334, 338

Bảng tổng hợp
chi tiết



1.7.4. Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát
sinh và định khoản nghiệp vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi vào sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Chứng từ, bảng liệt kê
chứng từ

Nhật ký chung

Sổ quỹ

Sổ cái TK 334, 338

Báo cáo tài chính

17

Sổ kế toán chi tiết
TK 334, 338
Bảng tổng hợp
chi tiết


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA

NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty


CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM



Mã số thuế: 0103013075



Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội



Giấy phép kinh doanh:0103013075 - ngày cấp: 14/01/2009



Giám đốc: NGUYỄN HOÀI NAM

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam Trụ sở tại tầng 2, toàn nhà HH3, Mỹ Đình, Mễ Trì,
Từ Liêm, Hà Nội. Với số lượng cán bộ nhân viên là 180 nhân viên
Công ty thành lập theo quyết định số 4225/QD-TLDN ngày 23 /04/2009 của UBND
Thành Phố Hà Nội và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103013075 do
Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 14/01/2009

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị phục vụ
công nghiệp như:
- Cung cấp hệ thống khí nén Hitachi – Nhật Bản
- Cung cấp hệ thuống xử lý khí nén – Nhật Bản, OMI – Ý
- Cung cấp máy phát điện Cummins – Mỹ
- Cung cấp máy tạo khí Nito IGS Nitrogen – Ý
- Cung cấp phụ tùng thay thế cho máy nén khí, máy phát điện, máy tạo khí Nito
- Tư vấn, thiết kế, thi công hẹ thống cơ khí, hệ thống điện

18


- Tư vấn lắp đặt giải pháp tiết kiệm năng lượng: INVERTER và hệ thống điều khiển
trung tâm cho máy nén khí.
Thành lập từ năm 2009 Với đội ngũ cán bộ nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ cao
được đào tạo trong nước và ngoài nước, cùng quan hệ đối tác trực tiếp với các hãng sản
xuất nổi tiếng trên thế giới đã đem lại cho Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam khả năng
cung cấp các giải pháp, sản xuất và dịch vụ với chất lượng cao nhất hiện tại công ty có
180 nhân viên

2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC


Phòng
tài chính
kế toán

Phòng hành
chính tổ chức


Phòng kỹ
thuật
KCS

Cửa hàng
kinh doanh
số 1

Phòng
kế hoạch
thị trường

Cửa hàng
kinh doanh
số 2

19

Tổ thu
mua


Cửa hàng
kinh doanh
số 3


Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam
Đại hội đồng cổ đông gồm 34 cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông
họp ít nhất mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chính năm của công ty và thông
qua định hướng phát triển của công ty. Đại hội đồng cổ đông cũng có quyền quyết định
việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
Dưới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị ( HĐQT). HĐQT là cơ quan quản
lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của Công ty. HĐQT có 3 thành viên gồm có Chủ tịch HĐQT, Phó
chủ tịch HĐQT và 1 ủy viên. Trong HĐQT thì Chủ tịch HĐQT được bầu ra để lập kế
hoạch hoạt động của HĐQT, theo dõi việc thực hiện các quyết định. Chủ tịch HĐQT là
đại diện theo pháp luật của Công ty. Phó chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ giúp việc cho Chủ
tịch HĐQT.
Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 người trong đó có 01 trưởng ban và 02 kiểm
soát viên, trong đó có một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn cao về nghiệp vụ kế
toán. Ban kiểm có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính năm, kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến quản lý điều hành các hoạt động của Công ty nhằm phát hiện ra các sai
sót và gian lận của các bộ phận và đưa ra Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát cũng có
thể kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi cải biến cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý
Công ty.
Trong HĐQT, một thành viên được bầu ra làm Giám đốc điều hành. Giám đốc
điều hành có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty và được ủy quyền là đại diện hợp pháp của công ty. Hiện nay tại Công ty Cổ phần
XNK Hoa Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành.
Giúp việc cho Giám đốc điều hành là Phó giám đốc và Kế toán trưởng.
Phó giám đốc cùng Kế toán trưởng sẽ thông tin cho Giám đốc điều hành về tình

hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mưu cho Giám đốc trong việc xây
dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế.
Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng: phòng Tài chính
Kế toán, Phòng kỹ thuật KCS, Phòng hành chính tổ chức lao động.
20


- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng
chế độ kế toán của nhà nước và tư vấn cho Giám đốc trong các quyết định kinh doanh.
- Phòng hành chính tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan
đến người lao động: tuyển dụng và đào tạo lao động, khen thưởng và kỷ luật công nhân
viên và giải quyết các vấn đề về tiền lương.
- Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và nhu cầu, thị
hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tổ chức thu mua các loại nguyên liệu, công cụ
dụng cụ phục vụ quá trình sản xuất. Ngoài ra, phòng kế hoạch thị trường còn có nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch sản xuất về số lượng, lập các định mức kinh tế kỹ thuật, kế hoạch
cung ứng vật tư…
- Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ theo dõi quy trình sản xuất, đảm bảo về mặt kỹ
thuật trong sản xuất và đề xuất với công ty việc xây dựng các định mức nguyên vật liệu
và kiểm tra chất lượng hàng hóa.
- Tổ thu mua có nhiệm vụ thu mua và sơ chế nguyên liệu trước khi chuyển về Công ty.
-

Các cửa hàng kinh doanh : Có chức năng triển khai tìm kiếm khách hàng kinh
doanh các sản phẩm hiện có của công ty

21


2.1.3. Quy trình kinh doanh

Nhận thức vấn đề cần mua
Phác họa tổng quát nhu cầu
Xác định yêu cầu về sản phẩm như màu sắc,kiểu dáng ,giá cả…

Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu
Yêu cầu chào hàng
Lựa chọn nhà cung cấp
Tiến hành làm thủ tục đặt hàng
Đánh giá kết quả thực hiện

Sơ đồ 2: Quy trình kinh doanh
Đối với khách hàng tổ chức khi mua hàng hóa đều có kế hoạch đã định sẵn, điều
này ít thay đổi, vì họ cần để kinh doanh một số lượng cụ thể về mặt hàng để thực hiện
việc kinh doanh. Do đó công ty cần có kế hoạch chủ động trong việc quyết định mức tồn
kho hợp lý, để có thể đáp ứng nhanh nhu cầu của loại khách hàng này.
Khi có kế hoạch mua với số lượng cụ thể, thì khách hàng tổ chức có thể đặt ,mua ở
các cửa hàng và chi nhánh của công ty được phân bố. Các cửa hàng và chi nhánh bán
hàng của công ty là những người trực tiếp ký hợp đồng và thực hiện việc mua bán, sau đó
họ sẽ phân phối lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Hiện nay số lượng mua hàng hóa trực
tiếp rất nhiều, họ là các cá nhân, doanh nghiệp mua hàng hóa phục vụ cho việc kinh
doanh, tiêu dung của mình, họ có thể ký hợp đồng thông qua các chi nhánh của công ty
hay thông qua trực tiếp tại văn phòng công ty bằng các phương tiện như điện thoại, fax,
email, hoặc qua website của công ty…
22


2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG


Kế toán
thanh toán

Kế toán
công nợ

Kế toán tiền
lương,
BHXH

Thủ quỹ

Sơ đồ 3: Bộ máy Kế toán của công ty

-

Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
• Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty

và trực tiếp quản lý các nội dung kế toán liên quan đến mua bán hàng hóa, doanh thu, chi
phí, các thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
• Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán có trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, lập sổ theo dõi
vật tư mua vào, xuất ra,và vào sổ sách liên quan một cách kịp thời tại thời điểm nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
Kế toán công nợ
Kế toán công nợ có chức năng theo dõi tạm ứng trong Công ty, vay các cá nhân
ngoài Công ty và tính lãi hàng tháng vào thời điểm cuối tháng. Đồng thời, phải theo
dõi kịp thời công nợ phải thu, phải trả và có trách nhiệm báo cáo với trưởng phòng về

tình hình thu hồi công nợ.
• Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
23


Có trách nhiệm chuyên trách về vấn đề kế toán tiền lương và BHXH, lập bảng
thanh toán tiền lương và BHXH với cán bộ công nhân viên trong Công ty.
• Thủ quỹ
Thủ quỹ có nhiệm vụ là thu, chi, quản lý các vấn đề liên quan đến quỹ tiền mặt của
Công ty. Bên cạnh đó, cần báo cáo kịp thời tình hình quỹ tiền mặt để có hướng giải
quyết hợp lý.
Hình thức kế toán tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty đã chọn
phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử
dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tòn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp

2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty
2.2.1. Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán lao đông tiền
lương

- Số lượng và phân loại CNV
- Quỹ lương…
- Theo dõi sử dụng lao động- tiền lương
- Trình độ lao động.
- Phương pháp tính và chia lương đơn vị đang áp dụng
- Phụ cấp lương; chi trả BHXH…
- Phương pháp phân bổ tiền lương và trích theo lương
24


×