BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
------
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Hoàng Đình Hương
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Phương Dung
Mã sinh viên
: 1456030227
Lớp
: CD13KE
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ.....................................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ LAN CHI....................................................................................................10
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi..................................................................................................................... 10
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tại Công ty TNHH đầu tư thương
mại và dịch vụ Lan Chi.............................................................................................11
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty................................................................11
1.2.1.1. Chức năng.............................................................................................11
1.2.1.2. Nhiệm vụ của công ty..........................................................................12
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.................................12
1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty..................................13
1.2.4. Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh.......................................................14
1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty..............14
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty...............................................................14
1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi...................................................................15
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi qua 3 năm gần đây.......................................18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI TẠI CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI.................................20
2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty.........................................20
2.1.1. Các chính sách kế toán chung......................................................................20
2.1.2. Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi.................................................................................................20
2.1.3. Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi.................................................................................................22
1
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán.............................................................................23
2.1.5. Báo cáo kế toán............................................................................................25
2.1.6. Bộ máy kế toán tại công ty..........................................................................26
2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán...........................26
2.1.6.2. Sơ đồ bộ máy kế toán...........................................................................26
2.1.6.3. Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận......................26
2.2. Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi....................................................................................................27
2.2.1. Phần hành tài sản cố định.............................................................................27
2.2.1.1. Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập..............................27
2.2.1.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ tại đơn vị................................................28
2.2.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ................................29
2.2.1.5. Quy trình ghi sổ kế toán........................................................................32
2.2.1.6. Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi..........................................................................33
2.2.1.7. Kế toán khấu hao tài sản cố định...........................................................45
2.2.2. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và
dịch vụ Lan Chi.....................................................................................................48
2.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty......................48
a. Sổ sách sử dụng....................................................................................................48
2.2.2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ............................................................49
2.2.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.................................................52
2.2.3. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi..............................................................................62
2.2.3.1. Các phương pháp tiêu thụ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và
dịch vụ Lan Chi.................................................................................................62
2.2.3.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán...............................................63
2.2.3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty..........................................64
2.2.3.4. Quy trình ghi sổ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan
Chi.....................................................................................................................66
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI.................................79
2
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
3.1. Nhận xét về tổ chức quản lí tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi..................................................................................................................... 79
3.1.1. Những ưu điểm............................................................................................80
3.1.2. Những hạn chế............................................................................................81
3.2. Một số giải pháp, kiến nghị về tổ chức kế toán và công tác kế toán tại Công ty
TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi..........................................................83
KẾT LUẬN.................................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87
3
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
TK
Tài khoản
KKTX
TNHH
Kê khai thường xuyên
Trách nhiệm hữu hạn
BQNLD
Bình quân người lao động
VND
Việt Nam đồng
4
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015.............18
Biểu 2.1. Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi........................................................................................................................20
Biểu 2.2. Tài khoản kế toán sử dụng............................................................................22
Biểu 2.3. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty........................................................25
Biểu 2.4. Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi (Q3/2016).......................................................................................................27
Biểu 2.5. Hợp đồng mua TSCĐ...................................................................................34
Biểu 2.6. Bảng báo giá khi mua TSCĐ........................................................................38
Biểu 2.7. HĐ GTGT khi mua TSCĐ............................................................................39
Biểu 2.8. Biên bản giao nhân TSCĐ............................................................................40
Biểu 2.9. Thẻ TSCĐ.....................................................................................................41
Biểu 2.10. Biên bản thanh lí TSCĐ..............................................................................43
Biểu 2.11. Sổ chi tiết TSCĐ.........................................................................................44
Biểu 2.12. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ...................................................................46
Biểu 2.13. Sổ cái TSCĐ...............................................................................................47
Biểu 2.14: Phiếu chi.....................................................................................................54
Biểu 2.15. Phiếu thu.....................................................................................................55
Biểu 2.16: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014.............................................................56
Biểu 2.17: Sổ quỹ tiền mặt tháng 12............................................................................57
Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 111....................................................................................58
Biểu 2.19: Sổ tiền gửi ngân hàng.................................................................................60
Biểu 2.20: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014............................................................61
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 112...................................................................................62
Biểu 2.22. Hóa đơn GTGT...........................................................................................67
Biểu 2.23. Phiếu xuất kho............................................................................................68
Biểu 2.24. Trích Sổ chi tiết bán hàng...........................................................................69
Biểu 2.25: Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán..............................................................70
Biểu 2.26. Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014.............................................................71
Biểu 2.27. Trích Sổ cái 511..........................................................................................72
Biểu 2.28. Trích Sổ cái 632..........................................................................................73
5
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Biểu 2.29. Trích Sổ Nhật ký chung năm 2016.............................................................74
Biểu 2.30. Trích Sổ cái 642..........................................................................................74
Biểu 2.31. Trích Sổ cái 821..........................................................................................76
Biểu 2.32. Trích Sổ cái tài khoản 911..........................................................................77
Biểu 2.33. Trích Sổ cái 421..........................................................................................78
6
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi........................................................................................................................ 13
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty...............................................................15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.......................23
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty............25
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty................................................................26
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ................................................30
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ....................................................31
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung..........................................32
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền.....................................50
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.......................................................52
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ về tiêu thụ hàng hoá.......................64
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.....................66
7
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường đang phát triển rất mạnh mẽ thì mỗi
doanh nghiệp khi gia nhập vào nền kinh tế đều phải tuân theo những quy luật của thị
trường thì doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị
trường. Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh
tế. Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thi trường. Quá trình
trao đổi chất đó ngày càng diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô càng lớn thì cơ
thể đó càng khỏe mạnh. Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thể
quặt quẹo thiếu sức sống.
Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng về các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm cho mình một hướng đi riêng, trong
đó công tác hạch toán kế toán là một khâu quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp lớn
hay nhỏ nào. Trong mỗi doanh nghiệp, vai trò và nhiệm vụ của người kế toán cung cấp
đầy đủ các thông tin kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho
các nhà quản lý đồng thời phản ánh được tình hình biến động của toàn bộ tài sản và
nguồn vốn của đơn vị kinh doanh giúp các nhà quản lý tìm ra hướng đi mới cho doanh
nghiệp nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất có thể.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội của nền kinh tế thị trường thì các
doanh nghiệp phải có đội ngũ lao động và quản lý tốt, có nghiệp vụ và nhân lực đào
tạo bài bản phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan
Chi, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
công ty, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Khánh Ly – nhân viên kế toán tổng hợp trong
công ty. Trong báo cáo thực tập tôi đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực
và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi. Dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo thực tập này
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô
giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạn sinh
viên.
Bài báo cáo có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
8
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Chương II: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi.
Chương III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi
9
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ LAN CHI
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI.
Tên giao dịch: LAN CHI SERVICES ANDTRADING INVESTMENT
COMPANY LIMITED.
Mã số thuế:
Địa chỉ: Khu Đồng Đầu Vai, Đài Láng, Phường Trung Sơn Trầm, Thị xã Sơn
Tây, Thành phố Hà Nội.
Đại diện pháp luật: Jariya Chirathivat.
Ngày cấp giấy phép: 29/04/2014.
Ngày hoạt động: 29/04/2014 (Đã hoạt động 3 năm).
Điện thoại: 0433831650 / 04336 / 0433833778.
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi được thành lập ngày
29/04/2014. Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi đã trải qua gần 3 năm tồn tại và phát triển. Cùng với sự phát triển kinh tế
không ngừng của đất nước, Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã
có những bước đi vững chắc phù hợp với nền kinh tế thị trường đáp ứng nhu cầu của
xã hội, quyết tâm đứng vững và không ngừng vươn lên tự khẳng định mình.
Ngay từ ngày đầu mới thành lập, lãnh đạo Công ty TNHH đầu tư thương mại và
dịch vụ Lan Chi đã xác định đây là mô hình hoạt động hoàn toàn mới mang phong
cách phục vụ tiên tiến, văn minh và hiện đại.
Ngay sau khi tiếp nhận mặt bằng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã nhanh chóng bắt tay vào xây dựng phương
án kinh doanh, chuẩn bị mua sắm trang thiết bị, tuyển chọn nhân viên cử đi học tập tại
siêu thị SEIYU (nay là siêu thị Unimart) và các siêu thị khác. Bằng sự nỗ lực vươn lên,
bằng tất cả sự say mê nghề nghiệp của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi và sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc Công
ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi trong 3 năm hoạt động công ty luôn là
một trong những đơn vị đứng đầu khối bán lẻ của công ty.
10
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Nhìn lại 3 năm hoạt động với bao khó khăn vất vả từ lúc mặt bằng còn ngổn
ngang, kho tàng chưa có, nhân lực còn non yếu về nghiệp vụ và chuyên môn,… đến
nay Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã có đội ngũ nhân viên
gần 100 người với 85% có trình độ từ trung cấp đến đại học và một số người đang theo
học cao học chuyên ngành quản lý kinh tế. Đến nay bộ máy hoạt động đã hoàn thiện,
chuyên môn hoá cao và được đào tạo lại thường xuyên để bắt kịp được với yêu cầu
của công việc.
Năm 2014 là năm đầu tiên Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan
Chi bước và hoạt động nên còn nhiều bỡ ngỡ. Cán bộ nhân viên mới bắt tay vào làm
nên chưa có kinh nghiệm, các bạn hàng còn ít. Với nhiều khó khăn như vậy xong
doanh thu cả năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi cũng đạt
được con số rất khả quan là 10,8 tỷ đồng. Đây có thể coi là thành công bước đầu rất
đáng khả quan của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi.
Năm 2015 – 2016 , các hoạt động của Công ty TNHH đầu tư thương mại và
dịch vụ Lan Chi đã dần được hoàn thiện: cơ cấu tổ chức bộ máy được hợp lý hóa, cán
bôn nhân viên có thêm nhiều kinh nghiệm, quy trình bán lẻ được hoàn thiện, phòng
kinh doanh luôn tìm tòi, nghiên cứu và khai thác nhiều chủ hàng mới. Tuy nhiên càng
ngày môi trường cạnh tranh càng gay gắt hơn, giá cả các yếu tố đầu vào lên xuống thất
thường… làm cho môi trường cạnh tranh đã gay gắt nay còn gay gắt hơn. Nhưng với
sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH đầu tư thương
mại và dịch vụ Lan Chi thì doanh số các năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi vẫn không ngừng tăng lên.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1.1. Chức năng
- Kinh doanh hàng thực phẩm (Gồm thực phẩm công nghệ và thực phẩm chế
biến) chiếm 20,09% tổng các mặt hàng.
- Kinh doanh hàng hoá mỹ phẩm chiếm 17,88%
- Kinh doanh hàng gia dụng chiếm 12,4%.
11
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Ngoài ra Siêu thị còn cho thuê mặt bằng bán sản phẩm với điều kiện các sản
phẩm của cá nhân không được trùng với sản phẩm mà Công ty TNHH đầu tư thương
mại và dịch vụ Lan Chi kinh doanh.
1.2.1.2. Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi là phát
triển dựa trên định hướng hoạt động của ngành, đường lối chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước, luôn xác định nhiệm vụ chính trị, kinh doanh trung thực, thực hiện
văn minh thương mại, kinh doanh sản phẩm đạt chất lượng, đạt lợi nhuận cao trên cở
sở đáp ứng được nhu cầu của khach hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh là đảm bảo doanh thu, lợi nhuận đạt hoặc
vượt mức kế hoạch đã đề ra, tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo qui định
của pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Đảm bảo đời sống
cho các cán bộ nhân viên, tổ chức quản lý lao động hợp lý, quan tâm tới đời sống tinh
thần một cách toàn diện cho người lao động, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của tinh thần phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nói chung, của ngành nói riêng.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm về quá trình kinh doanh
Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các sản phẩm liên quan đến
các loại sản phẩm chủ yếu máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, các linh kiện điện
tử, các đồ dùng văn phòng, đò gia dụng, về xây dựng, thiết bị phụ tùng ô tô, xe
máy.........và các loại dịch vụ khác
Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:
Bán buôn.
Bán lẻ lớn.
Bán lẻ thông thường.
Với mỗi phương thức bán hàng, số lượng hàng hàng hóa bán ra là khác nhau.
Chi phí và doanh thu đều ghi nhận theo hóa đơn GTGT.
Xuất phát từ đặc điểm là doanh nghiệp thương mại, chuyên cung cấp các mặt
hàng phụ tùng các loại xe cần thiết nên việc cung cấp hàng hóa không chỉ mang tính
chất nhỏ lẻ, đơn chiếc mà còn mang tích chất lô hàng lớn tùy thuộc vào nhu cầu của
khách hàng.
12
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Đối với quá trình bán buôn và bán lẻ lớn, quá trình lấy đơn hàng và quá trình
giao hàng là khác nhau. Nhưng từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng thời gian
không dài, thường từ 1 đến 2 ngày, tùy thuộc vào số lượng trong đơn hàng và vị trí của
khách hàng ở gần hay xa.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty
Nhậphàng
hàng
Nhập
Quảngcáo
cáosản
sảnphẩm
phẩm
Quảng
Liênhệhệvới
vớikhách
kháchhàng
hàng
Liên
theođơn
đơnđặt
đặthàng
hàng
theo
Xemxét
xétkhả
khảnăng
năngthanh
thanhtoán
toán
Xem
củakhách
kháchhàng
hàng
của
Mua
Mua
chịu
chịu
Thanh
Thanh
tóan
tóan
ngay
ngay
Giaohàng
hàng
Giao
Ghinhận
nhậnnợ
nợ
Ghi
Thanhtoán
toán
Thanh
Chămsóc
sóckhách
kháchhàng
hàng
Chăm
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi
“Nguồn : Phòng kinh doanh 2016”
13
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
1.2.4. Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh
Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hàng hóa.
Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao
đổi và dự trữ hàng hóa. Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộ phận
bán hàng.
- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàng
năm với các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới. Cung cấp các
chuyên viên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyên
kiểm tra các cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên. Công ty nhập
mua các loại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM.
- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu ban
giám đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu. Quản trị hàng hóa,
nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng
và một số tỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng.... Tham mưu
đề xuất cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh của
chi nhánh. Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên.
Mối quan hệ giữa các bộ phận
Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Một
doanh nghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu. Bộ phận bán hàng dựa trên
doanh số bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được những
mặt hàng đang được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưu
với bộ phận mua hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệu
quả.
Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạt
được kết quả kinh doanh cao nhất.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
14
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
tổng hợp
Phòng
kinh
doanh
Tổ nghiên cứu thị
trường
Tổ kinh doanh
Phòng
tài chính
kế toán
Đội kho
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty
“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016”
1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH đầu
tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất cưa
công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội
15
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
đồng thành viên. Hội đồng thành viên họp mỗi năm ít nhất một lần (định kì ngày 01
tháng 07)
Chủ tịch hội đồng thành viên: hội đồng thành viên bầu ra một người làm chủ
tịch hội đồng thành viên. Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc công ty.
Giám đốc điều hành: là người điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được
giao.
Phó giám đốc: giúp giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nội dung các công việc được phân công, chủ động giải quyết những
công việc mà giám đốc ủy quyền.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng sắp xếp tổ chức lao động hợp lý,
chính sách tuyển dụng lao động, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với
khả năng và trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc cao
nhất. Ngoài ra còn giải quyết các chế độ chính sách, chuyển giao công văn giấy tờ.
Phòng tổng hợp: lập kế hoạch đào tạo lao động, xây dựng định mức tiền lương
hàng năm, tham mưu cho giám đốc về chính sách chi trả lương,thưởng. Theo dõi về
việc chấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện công tác
kỷ luật.
Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin
kinh tế, quản lý toàn bộ các thông tin tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn, vận động
vốn, tập hợp toàn bộ giá vốn, các khoản chi phí phát sinh, xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản, giải quyết các hợp đồng kinh tế, thực
hiện đầy đủ các khoản phải nộp với nhà nước.
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình hình thị
trường, xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa. Tham mưu cho giám đốc về phương
thức bán hàng, chính sách quảng cáo, hỗ trợ khách hàng…Phân công công việc cụ thể,
phù hợp cho mỗi tổ.
Tổ nghiên cứu thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác các nguồn hàng
và thị trường tiêu thụ, là nơi quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hàng
hóa.
Tổ kinh doanh: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình
mua bán và thực hiện tất cả các hợp đồng của công ty.
16
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Đội kho: có nhiệm vụ quản lý kho hàng hóa, thực hiện công tác nhập, xuất
hàng hóa, lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập, xuất, tồn hàng ngày, hàng tuần,
hàng tháng.
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau trong việc quản
lý, thực hiện chất lượng hoạt động kinh doanh.
17
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
qua 3 năm gần đây.
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015.
Đơn vị tính: Triệu đồng
2014/2013
CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận kế toán trước t
Chi phí thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Số lao động
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
2013
2014
2015
39,746,025,922 49,321,571,777 54,135,667,289
+/-
%
2015/2014
+/%
9,575,545,850 19,41
4,814,095,510 8,89
227,266,798 8,49
1,300,396,101
2,450,545,245
2,677,812,043
1,150,149,144 46,93
753,847,222
993,306,069
2,615,247,694
239,458,847 24,11
1,621,941,625 62,02
211,077,222
248,326,517
653,811,923
37,249,295 15,00
405,485,406 62,02
542,770,000
744,979,552
1,961,435,771
202,209,552 27,14
1,216,456,219 62,02
55
58
60
22,744,253,106 25,594,917,190 27,645,332,792
11,801,376,032 14,726,429,099 14,422,346,710
3
1.05
2,850,664,090 11,14
2,925,053,060 19,86
2
1.03
2,050,415,600 7,4
-304,082,380 (2,11)
Nguồn: Phòng kế toán
18
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
- Năm 2014 so với năm 2013: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng tương
đương gần 25%. Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và một số công
trình đã dược nghiệm thu. Mức tăng này có hướng tích cực, vì sự tăng lên của chi phí
nhỏ hơn nhiều so với sự tăng lên của doanh thu,mức tăng chi phí gần 18%. Qua đây
khẳng định một điều là công tác quản lý hay việc kiểm soát chi phí một cách khá tốt,
cho nên lợi nhuận gộp đã tăng lên một cách đáng kể gần 2 tỷ đồng chiếm gần 77%. Về
chi phí tài chính lại tăng lên gần gấp đôi, nhưng không hẳn là dấu hiệu xấu, vì năm
2014 doanh nghiệp thực sự rất cần vốn để phục vụ cho các công trình nên tiền lãi vay
tăng cao, xét theo mặt này thì biết tận dụng nguồn vốn đi vay nhằm làm giảm tiền thuế
và mang lại được hiệu quả thì đó là dấu hiệu tốt.
- Năm 2015 so với năm 2014: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồng
chiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2014. Bởi
vì năm 2015 chưa ký kết được nhiều công trình mà chỉ đang thi công các công trình
2014 và sắp hoàn thành. Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù có xu hướng tốt
nhưng so với năm 2013 thì chưa hẳn là tốt. Qua tìm hiểu từ phòng kế toán thì đây là
một nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên đẩy giá
vốn tăng lên. Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm soát chặt chẻ, mà cần
phải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và đáng tin cậy thì mới góp
phần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên.
19
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty
2.1.1. Các chính sách kế toán chung
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi sử dụng và thực hiện
chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và
báo cáo tài chính được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của bộ trưởng Bộ Tài chính. Sự vận dụng theo nguyên tắc linh hoạt, chủ
động, không cứng nhắc phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và yêu
cầu quản trị trong ngoài Công ty. Công tác kế toán tại công ty tuân thủ một số nguyên
tắc sau:
Công ty lấy niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày 30/09 hàng năm
(theo năm dương lịch).
Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp mở thẻ song song.
Kế toán xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ (1 kỳ được áp dụng là 1 tháng).
Kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật Kí chung.
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2.1.2. Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi
Biểu 2.1. Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi.
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Mẫu 01 -VT
Phiếu xuất kho
Mẫu 02-VT
Bảng kê mua hàng
Mẫu 06-VT
20
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Lao động tiền lương:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng
Bán hàng:
Mẫu 01a-LĐTL
Mẫu 01b-LĐ
Mẫu 03-LĐTL
Mẫu 04-LĐTL
Mẫu 10-LĐTL
Mẫu 11-LĐTL
Biên bản bàn giao
Đơn đặt hàng
Báo giá
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Mẫu 01GTKT2/003
Mẫu 05TTC-LL
Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Mẫu 01-TSCĐ
Mẫu 02-TSCĐ
Mẫu 03-TSCĐ
Mẫu 04-TSCĐ
Mẫu 05-TSCĐ
Mẫu 06-TSCĐ
Tiền tệ
Phiếu thu
Mẫu 01-TT
Phiếu chi
Mẫu 02-TT
Giấy đề nghị tạm ứng
Mẫu 03-TT
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Mẫu 04-TT
Biên lai thu tiền
Mẫu 06-TT
Bảng kê chi tiền
Mẫu 09-TT
2.1.3. Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi
Công ty sử dụng các tài khoản theo đúng hệ thống tài khoản của quyết định số
48/2006/QĐ/BTC.
Biểu 2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Số
hiệu
111
112
Số
hiệu
Tên tài khoản
Tài sản lưu động
Tiền mặt
Tiền gủi Ngân hàng
311
331
21
Tên tài khoản
Nợ phải trả
Vay ngắn hạn
Phải trả người bán
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
131
133
138
144
56
157
159
211
Phải thu khách hàng
Thuế GTGT đầu vào
Phải thu khác
Ký quỹ ký cược ngắn hạn
Hàng hóa
Hàng gửi bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản cố định
Tài sản cố định
214
Hao mòn tài sản cố định
621
622
627
Chi phí
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lí kinh doanh
642
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
3331
Thuế GTGT đầu ra
3334
Thuế TNDN phải nộp
3338
Thuế khác phải nộp
334
Phải trả công nhân viên
338
Phải nộp khác
Nguồn vốn
411
Nguồn vốn kinh doanh
421
Lợi nhuận chưa phân phối
Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung
511
cấp dịch vụ
515
Doanh thu tài chính
531
Hàng bán bị trả lại
532
Giảm giá hàng bán
711
Thu nhập khác
811
Chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh
821
nghiệp
911
Xác định kết qủa kinh doanh
“Nguồn: Phòng kế toán của công ty năm 2016”
22
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Công ty
hiện nay đang sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi
tiết
Sổ nhật kí chung
Bảng, sổ tổng hợp
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”
Giải thích sơ đồ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật ký
chung theo nguyên tắc ghi sổ.
Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ.
23
Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
Khoa Kế toán Tài Nguyên Môi Trường
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan.
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theo
từng nghiệp vụ.
Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng.
- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun.
Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng
hợp chi tiết liên quan.
- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập
Báo Cáo tài chính kế toán.
Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp
ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Đó là một phần thuộc hệ thống
thông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủ
các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại.
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt những
nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các
nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng.
+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính phải
đảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô và phạmvi hoạt
động của dơn vị.
+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơn vị.
+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến
độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán.
+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiết
kiệm và hiệu quả.
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗi
hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau.
Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động
24