Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trung tâm giáo dục thường xuyên Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 129 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

ĐẶNG ĐÌNH QUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN MỸ HÀO,
TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN MẠNH HÙNG

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội
đồng Khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục Học viện Quản lý Giáo dục,
cùng phòng Đào tạo, phòng Đào tạo sau Đại học Học viện, các thầy cô giáo
đã giúp đỡ tận tình trong công tác giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc


tới GS.TSKH NGUYỄN MẠNH HÙNG - người đã tận tâm, nhiệt tình
hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo ân cần cho tác giả trong quá trình nghiên cứu,
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các thầy cô giáo và cán
bộ, nhân viên Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã tích cực ủng hộ,
cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập
dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Xin vô cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu nhưng do hạn chế về thời
gian và nguồn lực cho nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.
Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy
giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc quan
tâm để tác giả hoàn thiện luận văn và có giá trị thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày …. tháng 7 năm 2016
Tác giả

ĐẶNG ĐÌNH QUÂN


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................1
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.....................................................................4
4. Giả thuyết nghiên cứu .........................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .............................................................................5
7. Dự kiến cấu trúc luận văn ....................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ...........6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...............................................................6
1.1.1. Trên thế giới...............................................................................................6
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
trung tâm GDTX......................................................................................................8
1.2.1. Quản lý .......................................................................................................8
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................13
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................16
1.2.4. Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học .......................................18
1.3. Hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX ..........................................................21
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên.......................................................21
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm giáo dục thường xuyên ..............22
1.3.3. Đặc điểm chương trình môn Toán hệ THPT và yêu cầu quản lý hoạt
động dạy học môn Toán ở trung tâm GDTX hiện nay ......................................23
1.3.4. Đặc điểm giáo viên trung tâm GDTX .....................................................27
1.3.5. Đặc điểm học viên trung tâm GDTX .......................................................27
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trung tâm GDTX.............28
1.4.1. Quản lý hoạt động giảng dạy môn Toán của giáo viên trung
tâm GDTX ........................................................................................................28


iii
1.4.2. Quản lý hoạt động học tập môn Toán của học viên ở trung

tâm GDTX ........................................................................................................29
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán ở trung tâm
GDTX ....................................................................................................................30
1.5.1. Yếu tố khách quan ...................................................................................30
1.5.2. Yếu tố chủ quan .......................................................................................31
Kết luận chương 1 ...................................................................................................32
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRUNG TÂM GDTX
MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN ...............................................................................34
2.1. Khái quát về khu vực huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ...................................34
2.1.1. Khái quát chung tự nhiên, dân cư của huyện Mỹ Hào ............................34
2.1.2. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội của huyện Mỹ Hào ......................35
2.2. Quá trình phát triển của Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ............36
2.2.1. Sự hình thành và phát triển của Trung tâm qua các thời kỳ ....................36
2.2.2. Các thành tích giáo dục của Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên ..........................................................................................................38
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ............41
2.2.4. Cơ sở vật chất của Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ..............44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên ..............................................................................................................44
2.3.1. Quản lý chương trình dạy học .................................................................44
2.3.2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên.......................................................46
2.3.3. Quản lý hoạt động học của học viên ........................................................49
2.3.4. Quản lý về công tác kiểm tra đánh giá ....................................................51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trung tâm GDTX
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ........................................................................................51
2.4.1. Quản lý việc thực hiện chương trình môn Toán ......................................52
2.4.2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Toán ................................54
2.4.3. Quản lý hoạt động học tập môn Toán của học viên ................................60
2.4.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Toán ......61

2.5. Đánh giá tổng quát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ..........................................................63
2.5.1. Mặt mạnh .................................................................................................63


iv
2.5.2. Hạn chế ....................................................................................................65
2.5.3. Nguyên nhân những tồn tại ......................................................................67
Kết luận chương 2 ...................................................................................................68
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ........70
3.1. Những nguyên tắc xây dựng trong việc đề xuất các biện pháp quản lý .........70
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ............................................................................70
3.1.2. Đảm bảo tính toàn diện ............................................................................71
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn.............................................................................71
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa ...............................................................................72
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ..................................................72
3.1.6. Đảm bảo tính phát triển ...........................................................................72
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trung tâm
GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ............................................................................72
3.2.1. Nhóm biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học môn Toán .......72
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động học tập môn Toán của học viên .....82
3.2.3. Nhóm biện pháp về đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
hoạt động dạy học môn Toán.............................................................................88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................90
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..............................90
Kết luận chương 3 ...................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................95
1. Kết luận .............................................................................................................95
2. Khuyến nghị ......................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99


PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTVH

Bổ túc văn hoá

CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CNH- HĐH

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá

CMHV

Cha mẹ học viên


CSVC

Cơ sở vật chất

DH

Dạy học

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

GD

Giáo dục



Giám đốc

GD-ĐT

Giáo dục đào tạo

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GV


Giáo viên

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐDH

Hoạt động dạy học

HTCĐ

Học tập cộng đồng

HTTC

Hình thức tổ chức

HS

Học sinh

HV

Học viên


KHKT

Khoa học kỹ thuật

PP

Phương pháp

PPDH

Phương pháp dạy học

PT

Phổ thông

QL

Quản lý


vi

QLGD

Quản lý giáo dục

TBDH


Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thanh niên

TNCS

Thanh niên cộng sản

TKB

Thời khóa biểu

TT

Trung tâm

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên


TTHTCĐ

Trung tâm học tập cộng đồng

SGK

Sách giáo khoa

UBND

Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý ................................................11
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc hệ thống quản lý ........................................................................13
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố quản lý giáo dục.....................................................................15
Sơ đồ 1.4: Quản lý nhà trường ..................................................................................17
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ cấu trúc hoạt động dạy học ............................................................19
Bảng 2.1: Quy mô phát triển học viên của trung tâm ...............................................39
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại Hạnh Kiểm - Học lực của học viên ...............................39
Bảng 2.3: Kết quả thi tốt nghiệp của học viên trong 3 năm gần đây ........................40
Bảng 2.4: Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của TT GDTX Mỹ Hào ................41
Bảng 2.5: Tình hình Đội ngũ cán bộ quản lý ............................................................42
Bảng 2.6: Số giáo viên của trung tâm .......................................................................43
Bảng 2.7: Tình hình cơ sở vật chất của TT GDTX Mỹ Hào ....................................44
Bảng 2.8: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học viên ..................................50
Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên trung tâm và mức độ

thực hiện, quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy. .......................................53
Bảng 2.10: Quản lý khâu soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên ....................55
Bảng 2.11: Quản lý giờ dạy trên lớp .........................................................................57
Bảng 2.12: Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ...................................................59
Bảng 2.13: Nội dung quản lý hoạt động học môn Toán của học viên ......................60
Bảng 2.14: Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Toán ..................62
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý .......................................................................................................................91


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của cách mạng khoa học
công nghệ với sự phát triển như vũ bão của công nghệ sinh học và công nghệ
thông tin. Đây là thời đại của hội nhập và toàn cầu hoá, của nền kinh tế tri
thức. Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì nền kinh tế
thế giới cũng phát triển với tốc độ cao.
Trong xu thế hội nhập, đất nước ta đang hội nhập sâu rộng với thế giới,
đang tích cực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với yêu cầu phát triển
ngày càng mạnh mẽ, đòi hỏi tri thức ngày càng cao thì thời gian đào tạo chính
quy cho mỗi cá nhân con người là chưa đủ để sẵn sàng thích ứng và đảm nhận
vai trò làm thay đổi trong đời sống xã hội. Vì thế, cần phải có đào tạo mới, đào
tạo lại, đào tạo liên tục, đào tạo không liên tục và nơi thực hiện nhiệm vụ đó
chính là các trung tâm GDTX. Điều đó đã được qui định tại điều 44 trong Luật
giáo dục năm 2005: “Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học,
học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”.

Trong văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI có định
hướng cho ngành Giáo dục của tỉnh: “phát triển giáo dục cần cân đối về quy
mô, loại hình, tăng cường chất lượng hiệu quả xây dựng xã hội học tập, tiếp
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”.
GDTX Hưng Yên đã tạo cơ hội học tập cho nhiều người bằng nhiều
con đường. Tuy nhiên GDTX Hưng Yên còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộ
quản lý còn yếu và thiếu; Các loại hình GDTX phát triển không đồng đều,
mất cân đối, quy mô mạng lưới còn nhỏ, điều kiện cơ sở vật chất còn kém, sự
đầu tư cho GDTX còn thấp, chất lượng giáo dục hạn chế. Học viên học
chương trình GDTX cấp THPT thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau, trình độ tiếp


2

thu khác nhau nhiều, tuyển sinh đầu vào ở các trung tâm GDTX thông qua xét
tuyển số học sinh đã trượt từ phổ thông và một số đối tượng đã tốt nghiệp
trung học cơ sở nhưng đã quá tuổi vào học tại các trường THPT nhưng có nhu
cầu học tiếp. Do vậy, chất lượng đầu vào thấp nên việc nghiên cứu để đưa ra
các biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn cơ bản nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục cho học sinh hệ đào tạo chương trình GDTX cấp THPT là vô
cùng cấp thiết.
Ở trung tâm GDTX, hoạt động dạy học của các bộ môn cơ bản là
nhiệm vụ chủ yếu và rất quan trọng, học viên chỉ có học 7 môn bắt buộc đó là
Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí. Muốn hoạt động
này thu được kết quả tốt cần có những biện pháp quản lý phù hợp và đó chính
là vấn đề các nhà quản lý luôn quan tâm.
Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã tạo cơ hội học tập cho
mọi người bằng nhiều con đường trong những năm qua. Tuy nhiên Trung tâm
GDTX Mỹ Hào còn tồn tại không ít bất cập như: Đội ngũ cán bộ còn chưa
phát huy hết vai trò, các loại hình GDTX phát triển chưa nhiều, quy mô mạng

lưới còn nhỏ, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu, sự đầu tư của các cấp cho
GDTX còn thấp và chưa đều, học viên học GDTX cấp THPT có trình độ đầu
vào thấp, khả năng tiếp thu bài yếu. Do vậy, việc nghiên cứu để đưa ra biện
pháp quản lý hoạt động dạy học các môn cơ bản nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục cho học viên của hệ đào tạo chương trình GDTX cấp THPT ở Trung
tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên là vô cùng cấp thiết.
Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp, Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên hiện nay đã có nhiều sự đổi mới trong công tác quản lý đặc biệt là
công tác quản lý hoạt động dạy học các môn văn hoá cơ bản tạo cơ hội cho
học viên phát triển năng lực của bản thân. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn
tồn tại nhiều điểm cần đổi mới cho phù hợp với đặc thù của bộ môn và với
học viên GDTX. Nhìn từ khía cạnh công tác quản lý và trong phạm vi nghiên


3

cứu tác giả đề cập đến quản lý dạy học môn Toán cấp THPT (môn Toán cấp
THPT gọi tắt môn Toán) ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Môn
Toán là môn khoa học tự nhiên có vị trí và vai trò cần thiết trong hệ thống các
môn học khối THPT. Việc dạy học môn Toán gặp nhiều khó khăn do đặc
điểm bộ môn và do đối tượng học viên, dẫn đến kết quả học tập của học viên
không cao, thể hiện cụ thể và khách quan trong kết quả các kì thi tốt nghiệp,
thi đại học những năm trước đây và kì thi THPT quốc gia năm 2015, chưa đáp
ứng được yêu cầu của đổi mới chương trình hiện nay. Vì vậy, việc đổi mới
công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và đổi mới công tác quản lý
hoạt động dạy học môn Toán nói riêng ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên là cấp thiết.
Bản thân tác giả nghiên cứu đề tài này để tăng thêm năng lực quản lý
hoạt động dạy học cho bản thân, góp phần bổ sung lý luận quản lý dạy học
nói chung và quản lý dạy học môn Toán hệ GDTX nói riêng, mong muốn

nâng cao chất lượng giáo dục môn Toán ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên và góp phần đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực
cho học viên. Đồng thời góp phần đưa Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên lên một tầm cao mới, hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà
nước giao cho, đáp ứng được yêu cầu của nhân dân địa phương Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên giao phó.
Với các lí do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động
dạy học môn Toán ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trung
tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Toán theo định hướng đổi mới chương trình THPT ở Trung tâm
GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay.


4

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
trung tâm GDTX
2.2.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động
dạy học môn Toán ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
2.2.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trung
tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở Trung tâm GDTX
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
3.2. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Toán ở trung tâm GDTX.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Toán ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào đã được
quan tâm và đã đạt được những kết quả nhất định. Song còn hạn chế và trước
yêu cầu đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29 của Ban chấp hành
Trung Ương, chất lượng dạy học môn Toán vẫn chưa đạt như mong muốn.
Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán được xác định
trong đề tài thì kết quả dạy - học môn Toán của Trung tâm GDTX Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên sẽ được nâng cao.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp nghiên cứu các tài liệu lý luận về khoa học quản
lý giáo dục, quản lý nhà trường, luật giáo dục, các văn bản pháp quy, những
quy định của ngành GD - ĐT, các loại sách báo có liên quan đến quản lý
trung tâm GDTX, liên quan đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.


5

5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban
giám đốc, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên học
môn Toán ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
5.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên nhằm kiểm
tra hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán đã
nghiên cứu trong đề tài.
5.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

+ Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý hoạt động dạy học môn
Toán ở trung tâm GDTX trong tỉnh Hưng Yên.
+ Thăm dò bằng phiếu cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học ở
trung tâm GDTX trong tỉnh Hưng Yên.
5.3. Phương pháp thống kê hỗ trợ
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các biện pháp của quản lý hoạt động dạy học môn Toán
theo chương trình THPT ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên từ năm
học 2013 - 2014 đến năm học 2015 - 2016.
7. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
trung tâm GDTX.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động
dạy học môn Toán ở Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
Trung tâm GDTX Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở TRUNG TÂM GDTX
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
* Trong thời gian tương đối ngắn, khoảng hơn 60 năm (từ năm 1949
đến nay) GDTX đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu, cả về chất lượng và số lượng. Điểm lại sự phát triển của GDTX trên thế

giới trong thời gian qua nổi lên 7 xu thế chính:
Vai trò, vị trí của GDTX ngày càng nổi bật và quan trọng.
Giáo dục thường xuyên ngày càng được quan tâm, đầu tư và ngày càng
có cơ sở pháp lý thuận lợi cho sự phát triển ở nhiều quốc gia.
Ngày càng nhiều tổ chức tham gia và cam kết ủng hộ, giúp đỡ GDTX. GDTX
càng trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Chức năng của GDTX càng được mở rộng.
Nội dung và các chương trình GDTX ngày càng phong phú, đa dạng
hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi tầng lớp nhân dân.
Đối tượng của GDTX ngày càng đa dạng.
* GDTX ở các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: Ở các nước
đang phát triển GDTX cũng ngày càng được thừa nhận có vai trò quan trọng
bởi ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội của nó. Để không lạc hậu với cách
mạng KHKT, các nước đang phát triển càng phải nỗ lực nhiều hơn, tất nhiên
khó khăn hơn gấp bội nhưng không còn cách nào khác. Chỉ như vậy các nước
này mới mong thoát khỏi sự lệ thuộc về kinh tế, chính trị, mới độc lập thật sự,
mới có thể phát triển theo kịp tốc độ phát triển kinh tế, xã hội ở các nước trên
thế giới. GDTX dần dần được coi là công cụ của chính sách quốc gia ở các
nước đang phát triển. Đầu tư vào nguồn vốn nhân lực được coi là đầu tư cho


7

phát triển. Đầu tư vào nguồn vốn nhân lực không chỉ đơn giản là đầu tư cho
giáo dục trẻ em, mà phải đầu tư vào việc tăng ngay kiến thức và năng lực cho
đội ngũ lao động hiện hành.
Điểm lại GDTX ở các nước trong khu vực có thể thấy những nét
chính sau:
Quan niệm về GDTX tuy còn khác nhau nhưng nhìn chung GDTX có
vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp cơ hội học tập suốt đời sau

biết đọc, biết viết, học hết chương trình tương đương tiểu học.
Vai trò của GDTX đối với phát triển kinh tế - xã hội ngày càng được
đánh giá cao, tuy còn chưa đúng mức so với vị trí ngày càng quan trọng của
nó trong bối cảnh thế giới hiện nay.
Đối tượng của GDTX rất khác nhau nhưng nhìn chung đều chú trọng
ưu tiên tới cộng đồng nông thôn, những người thiệt thòi như phụ nữ, trẻ em
gái, người dân tộc, người nghèo, người mù chữ, trẻ em lang thang cơ nhỡ, thất
nghiệp,…
Trên thế giới có nhiều hội nghị, nhiều tác giả bàn và viết về giáo dục
không chính quy trong đó có GDTX, Tổ hợp trung tâm sản xuất - học tập
(Nga); Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) ở Nhật Bản; Trung tâm học
tập nhân dân (Thụy Điển); Giáo dục cho mọi người (Thái Lan). Diễn đàn giáo
dục thế giới tổ chức tại Dakar - Sengal (26-28 tháng 4 năm 2000) đã phê
chuẩn khuôn khổ hành động Dakar bao gồm các mục đích và cam kết tổng kết
của chính phủ các nước và của cộng đồng quốc tế hướng tới đảm bảo giáo dục
cơ bản cho tất cả mọi người vào năm 2015…
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ tháng 11 năm 1993 đến nay, GDTX phát triển không ngừng hệ
thống bộ máy quản lý, chỉ đạo của GDTX được phát triển ngày càng hợp lí và
thông suốt từ Trung Ương đến cơ sở, từng bước thực hiện được chức năng


8

quản lý Nhà nước trong lĩnh vực GDTX trên phạm vi cả nước. Mạng lưới cơ
sở GDTX đã được đưa vào Luật giáo dục, ngày càng hoàn thiện và từng bước
mở rộng đến tận cơ sở (xã). Đội ngũ cán bộ, giáo viên GDTX càng ổn định và
được quan tâm hơn trong việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về GDTX.
Họ không chỉ là nhà sư phạm mà còn là nhà tổ chức các hoạt động GDTX.
Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục không chính

quy - GDTX, có thể kể tới các công trình nghiên cứu GDTX tại Viện Khoa
học Giáo dục Việt Nam, các đề tài khoa học của Vụ GDTX - Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Một số luận văn thạc sĩ cũng đã đề cập tới một số vấn đề liên quan
tới hoạt động dạy học môn Toán ở cấp phổ thông. Nhưng chưa có một nghiên
cứu nào về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trung tâm GDTX.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
trung tâm GDTX
1.2.1. Quản lý
Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục
tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản
lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng
tới những mục tiêu chung.
Quản lý là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất
xã hội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân
công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý,… Trong lao động tập thể trên một quy mô
nào đó để đạt năng suất cao hơn, hiệu quả tốt hơn thì phụ thuộc rất lớn vào vai
trò của người đứng đầu một tổ chức. Như vậy, quản lý là một phạm trù tồn tại
khách quan và là một tất yếu lịch sử. Thực tế đã chứng minh rằng, loài người
đã trải qua nhiều hình thái phát triển xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua
nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ cổ đại


9

đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại, ổn định và phát
triển xã hội.
Sự cần thiết của quản lý được C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều
cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản

xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc
tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một
nhạc trưởng”.
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một
định nghĩa thống nhất. Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ
khác nhau. Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các
quan niệm quản lý.
Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức,
phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được
mục đích đã định.
Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá
trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận
đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi
người. Chẳng hạn, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã khẳng
định: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở
quy mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý”.
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một
hành động, có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”.


10

Frederik Winslon Taylo (1856-1915) được coi là “cha đẻ của thuyết
quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “kỷ nguyên vàng” trong
quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: “Mỗi loại công
việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ”.
Ông cho rằng “quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và

làm cái đó như thế nào bằng phương pháp nào tốt nhất, rẻ nhất”.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Hoạt động
"quản lý" được coi là kinh điển nhất được hiểu là "quá trình tác động có chủ
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người
bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức". Hiện nay hoạt động "quản lý" được định nghĩa rõ hơn:
"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra".
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành
vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà
quản lý, phù hợp với quy luật của khách quan”.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm
cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có
tính chất lượng mới.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về "quản lý", tuy nhiên khái
niệm quản lý đã nhấn mạnh đến những khía cạnh sau: quản lý là một loại hoạt
động xã hội, luôn gắn liền với một nhóm người hay một tổ chức xã hội nào
đó. Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định, thích ứng và
phát triển.


11

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được minh hoạ trong sơ đồ 1.1
dưới đây.
Kế hoạch


Kiểm tra

Quản lý

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân của quá trình quản lý
bởi vì kế hoạch là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình
tự nhất định cùng với một chương trình hành động cụ thể để đạt mục tiêu đã
đề ra. Kế hoạch được xây dựng xuất phát từ đặc điểm tình hình của tổ chức và
những mục tiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được, dưới sự
tác động có định hướng của người quản lý.
Chức năng tổ chức: Là chức năng quan trọng của quá trình quản lý,
thiết lập cấu trúc của tổ chức và đảm bảo sự phối hợp trong hệ thống tạo
thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra. Tầm
quan trọng này đã được Lênin khẳng định: “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ
toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất,
người ta gọi là hiệu ứng tổ chức”.
Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng đặc thù của người quản lý, nó
biểu hiện rất rõ nét năng lực của người quản lý. Đó là sự điều hành, điều
chỉnh hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra để đạt


12

được mục tiêu đã định. Nó đòi hỏi người quản lý phải luôn theo sát các hoạt
động, các trạng thái vận hành của hệ thống và đề ra được những biện pháp

điều chỉnh, uốn nắn kịp thời sao cho hệ thống vận hành không làm thay đổi
mục tiêu đã định của hệ thống.
Chức năng kiểm tra đánh giá: Người quản lý muốn hoàn thành được
trọng trách của mình một cách hiệu quả nhất thì không bao giờ được coi nhẹ
chức năng này. Bởi vì chính chức năng này giúp cho người quản lý thu thập
được những thông tin ngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành
của hệ thống. Nhờ đó mà đánh giá được trạng thái vận hành của hệ thống ra
sao so với kế hoạch đã đề ra và như vậy sẽ đánh giá được kế hoạch khả thi
đến mức độ nào? Nguyên nhân của sự thành công, thất bại? Cần điều chỉnh,
bổ sung những gì vào nội dung kế hoạch để đạt được mục tiêu? Và cũng nhờ
có chức năng này mà người quản lý rút ra cho mình những bài học kinh
nghiệm để thực hiện các quá trình quản lý tiếp theo được hiệu quả hơn nữa.
Điều cần chú ý đối với người quản lý là bốn chức năng của quản lý có
quan hê chặt chẽ với nhau, được thực hiện liên tiếp, phối hợp và bổ sung cho
nhau tạo thành chu trình quản lý. Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn
có mặt ở tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không
thể thiếu khi thực hiện các chức năng quản lý.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ
thống để đạt tới mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Điều này cũng xác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận động trong
một môi trường xác định, cấu trúc hệ thống quản lý bao gồm các yếu tố trong
sơ đồ đơn giản sau:


13

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ


Cơ chế quản lý
Mục tiêu

Chủ thể QL

Khách thể QL

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc hệ thống quản lý
Xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong
phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và
quyết định để tổ chức đạt tới mục tiêu bằng con đường ngắn nhất nhưng đạt
hiệu quả cao nhất.
Liên quan đến đối tượng là con người nên trong quá trình điều hành
quản lý, các nhà quản lý phải biết kết hợp hài hòa các yếu tố tâm lý, xã hội,
kinh tế, giáo dục. Hay nói cách khác là cần vận dụng tốt các nguyên tắc:
Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc đảm
bảo tính khoa học và thực tiễn trong quá trình quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một
hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải


14

được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục. Điều
này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập
tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục để quản lý các cơ sở
giáo dục có trong thực tiễn.

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, các nhà nghiên
cứu giáo dục đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục.
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kônđacôp thì “Quản lý giáo
dục là tập hợp những biện pháp: Tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch
hóa, … nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất
lượng cũng như số lượng”.
Theo nhà lý luận Xô Viết P.V.Khuđôminxky thì “Quản lý giáo dục là
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống (Từ Bộ đến nhà trường)
nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ,
đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ”.
Theo quan niệm của GS. Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,
đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm rằng: “Mục đích cuối cùng của
quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp
thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn
đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội”.


15

Theo PGS. Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy

luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em”.
Và theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc
đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.
Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung
thì Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm
đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới
mục tiêu đã định.
Ta có thể biểu diễn các yếu tố của quản lý giáo dục trong sơ đồ sau:
Phương
pháp QL

Đối
tượng
quản lý

Chủ
thể
quản lý

Mục
tiêu
quản lý

Công cụ
quản lý

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố quản lý giáo dục


Khách
thể
quản lý


16

1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giảng dạy,
quản lý hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Thông qua quá trình quản lý làm sao đưa các hoạt động từ trạng thái này sang
trạng thái khác để dần đạt được các mục tiêu giáo dục. Các hoạt động trong
nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý, tổ chức
chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy.
Mục tiêu của quản lý nhà trường:
- Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp, tuyển sinh HS đúng số lượng theo
kế hoạch giáo dục hằng năm, đúng chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Duy trì sĩ số HS và hạn chế tối đa số HS lưu ban, bỏ học.
- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, quá trình dạy học và giáo dục, tiến
hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình, đảm bảo đạt yêu cầu
của các môn học và hoạt động giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đồng bộ, có đủ loại hình và
chất lượng ngày càng cao. Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp vụ
tương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù giáo dục trong công việc của mình.
- Từng bước hoàn thiện, nâng cao CSVC, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phục vụ tốt các HĐDH và giáo dục.
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất.

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dân
chủ hóa nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các
HĐDH và giáo dục.


17

Trong lý luận và thực tiễn khẳng định, quản lý nhà trường gồm hai loại:
- Quản lý các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo
điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển.
- Quản lý các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ
trương đường lối, chính sách giáo dục,... thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra.
Tóm lại, quá trình giáo dục trong nhà trường được xem như một thể
thống nhất gồm 6 thành tố có mối quan hệ gắn bó với nhau. Quản lý nhà
trường chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học và có thể mô tả
bằng hình sau:
M

M: Mục tiêu dạy học

N: Nội dung dạy học
Th

Tr

P: Phương pháp dạy học
Th: Thầy giáo

QL


Tr: Trò (HS, HV)
Đ: Điều kiện (CSVC)

N

P

QL: Quản lý

Ð

Sơ đồ 1.4: Quản lý nhà trường
Như vậy, quản lý trung tâm GDTX thực chất là tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy
mạnh hoạt động của của trung tâm theo nguyên lí giáo dục nhằm đạt mục tiêu
giáo dục. Do vậy, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý một trung tâm
nói riêng, gồm có quản lý hoạt động sư phạm trong trung tâm và quản lý các
quan hệ giữa trung tâm và xã hội.


×