LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Viện Đại
học mở Hà Nôi ( Trung Tâm đào tạo E- LEARNING) nói chung, các Thầy cô giảng dạy
chuyên ngành Kế Toán tại Trung tâm đào tạo trực tuyến nói riêng, những người đã tận
tụy giảng dạy truyền đạt cho Em những kiến thức vô cùng quý giá, không chỉ về lĩnh vực
chuyên môn mà còn là tấm gương về sự tận tụy, nhiệt tình trong công việc trong thời gian
qua. Các Thầy cô đã tạo điều kiện cho em trang bị những kiến thức làm hành trang vững
chắc tự tin bước trên con đường tương lai.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thế Nữ, người trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình, bổ sung kiến thức còn hạn chế của em giúp em hoàn thành tốt khóa
luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các Chị em trong phòng kế toán Công
ty TNHH Tin học Tiến Mạnh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm thực
tế trong công việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong giới hạn thời gian thực hiện khóa luận mà kiến thức thì vô cùng rộng lớn
nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự thông cảm và tận tình
góp ý của Thầy cô và Quý công ty để em ngày càng hoàn thiện hơn và vững vàng, tự tin
trong công tác chuyên môn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Ngọc Ly
LỜI CAM ĐOAN
1
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của Cô Trần Thế Nữ. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này do tôi
tự tìm hiểu phân tích một cách trung thực khách quan và chưa từng được công bố trong
bất kỳ nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi
rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung khóa luận của mình.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Sinh viên Thực hiện
Bùi Thị Ngọc Ly
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho mức độ canh tranh về
kinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng diễn ra gay gắt, khốc liệt,
kể từ Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam là thành viên
150 của WTO đã không ngừng nổ lực vươn lên để bắt kịp những đổi thay và phát triển
của nền kinh tế thế giới. Điều đó đã khuyên khích nhiều Doanh nghiệp lớn và nhỏ ra đời
với các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khá phong phú, đa dạng, với sự biến đổi nền kinh
tế mới ảnh hưởng rất lớn đến Doanh nghiệp và ngược lại hoạt động của Doanh nghiệp
cũng ảnh hưởng không ít đến nền kinh tế Việt Nam.
Mỗi Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thị trường kinh doanh thì tiêu thụ
sản phẩm phải hiệu quả, như vậy Doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn,
để đạt được lợi nhuận cao nhất, yếu tố này góp phần không nhỏ đến sự tồn tại của Doanh
nghiệp, bởi vì thông qua tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp mới thu hồi được chi phí bỏ ra,
thu được lợi nhuận để tái đầu tư kinh doanh mở rộng quy mô.
Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, các nhà quản lý Doanh nghiệp nắm được
chu kỳ sống của sản phẩm, biết được quá trình lưu chuyển hàng hóa, sản phẩm của
Doanh nghiệp, hiểu rõ hơn về nhu cầu thị trường. Từ đó giúp họ có những quyết định
sáng suốt hơn và đưa ra nhưng chiến lược kinh doanh đúng đắn, có lợi.
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp cho các Doanh nghiệp dễ dàng hợp tác làm ăn
với nhau và có hiệu quả hơn, chủ động được nguồn hàng để thực hiện công việc kinh
doanh của Doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động có thu nhập ổn định,
đảm bảo chất lượng cuộc sống.
Với nhận thức trên và qua thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Tin Học Tiến
Mạnh là Công ty thương mại được ra đời và đứng vững trên thị trường tỉnh Quảng Ngãi
đến ngày hôm nay là nhờ vào khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa góp phần vào sự thành
công của công ty. Xuất phát từ những vấn đề trên, để Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh
đứng vững trên thị trường Quảng Ngãi thời gian tới “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh” là một nội dung cần nghiên
cứu, nhằm cải thiện quy trình kế toán tại Công ty thích ứng với môi trường kinh doanh
hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán tiêu
thụ và kết quả kinh doanh.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh.
- Đánh giá những ưu, nhược điểm về trạng công tác kế toán tiêu thụ và kết quả
kinh doanh của Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh.
3. Đối tượng nghiên cứu.
3
Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin
Học Tiến Mạnh.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu kết quả kinh doanh của công ty năm 2016 và thực
trạng công tác kế toán tiêu thụ và kinh doanh tại Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh
tháng 12 năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thứ nhất tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo
trình sách giáo khoa và các tài liệu giảng viên biên soạn giảng dạy.
- Phương pháp thứ hai thu thập và xử lý số liệu: Thu nhập số liệu của Công ty, xử
lý số liệu và chọn lọc đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho
người đọc những thông tin hiệu quả nhất.
- Phương pháp thứ ba phỏng vấn: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập,
giúp tôi giải đáp những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại Công ty.
- Phương pháp thư tư thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân
tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh
doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp để hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh.
6. Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần như sau:
Chương 1: Tổng quan Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Tin Học Tiến Mạnh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin Học Tiến Mạnh.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh.
4
Tên công ty: Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh.
Tên giao dịch: Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh.
Tên tiếng anh: TMC CO,LTD.
Địa chỉ: 340 đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố
Quảng Ngãi, Quảng Ngãi.
Điện thoại: 0935389345.
Email:
Website: maytinhtienmanh.com.
Số đăng ký kinh doanh: 4300611938.
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Võ Hồng Tiến Công ty TNHH Tin học
Tiến Mạnh đi vào hoạt động tháng 8 năm 2011 với tổng số nhân viên là 10 người và
cộng tác viên là 4 người, với số vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ (năm tỷ đồng). Trải qua
7 năm xây dựng và phát triển với sự nỗ lực không ngừng của tập thể đội ngũ cán bộ công
nhân viên toàn công ty. Hiện nay Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh đã trở thành một
công ty có uy tín và được nhiều người biết đến. Ngành nghề kinh doanh chính của công
ty là mua bán thiết bị máy tính, phụ kiện máy tính.
Với đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn, dày dạn kinh nghiệm cũng như tinh thần
làm việc nhiệt tình, sáng tạo. Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh chuyên nhập khẩu trưc
tiếp & Phân phối trực tiếp cho các đại lý ở Quảng Ngãi. Công ty TNHH Tin học Tiến
Mạnh nổi bật với chức năng đa xử lý trong lĩnh vực CNTT.
Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh đã khẳng định được uy tín trên thị trường, và
đã được biết đến như một nhà chuyên nghiệp về lĩnh vực hỗ trợ CNTT cho các doanh
nghiệp một cách tối ưu nhất.
Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị tin học, đặc biệt mạnh về các mảng linh
kiện và các thiết bị ngoại vi của máy tính PC và Laptop. Sản phẩm của chúng tôi rất đa
dạng về ngành hàng và phong phú về chủng loại cho các bạn lựa chọn như: màn hình,
bàn phím, chuột, cáp mạng, data switch, cáp các loại cho máy tính, Flash disk, MP3,
webcam, card reader (cạc đọc thẻ nhớ), thiết bị cài đặt mạng ....
Với khẩu hiệu: “Bán lẻ rẻ như Tiến Mạnh” Công ty luôn lấy chữ tín làm thước đo
sự tồn tại và phát triển của công ty.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tin học Tiến
Mạnh năm 2015-2016
ĐVT: đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2016
5
Năm 2015
Chênh lệch
tăng
1
Doanh thu thuân về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
8.254.689.354
7.365.986.896
12.06 %
2
3
4
5
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận thuân
Lợi nhuận sau thuế
6.325.863.245
1.931.826.109
1.636.258.159
1.227.193.619
6.125.365.687
1.240.621.209
1.033.254.268
767.440.701
3.27%
55.47%
59.90%
59.90%
(Nguồn phòng kế toán)
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh.
* Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty và là đại diện pháp lý của Công ty với
nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày và quản lý các vấn đề sau:
- Hoạch định các chiến lược phát triển của công ty trong dài hạn.
- Ban hành quy chế nội quy nội bộ của công ty và đề ra các chế độ phúc lợi.
- Đại diện cho công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên quan, duy trì và phát
triển mối quan hệ với khách hàng.
* Phó giám đốc:
- Phó giám đốc kinh tế chịu trách nhiệm về công tác quản lý bán hàng, tài chính,
xuất nhập khấu, hành chính theo sự chỉ đạo của Giám đốc.
- Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý bộ phân kỹ thuật các thiết bị,
máy móc nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa của công ty.
* Phòng kinh doanh:
- Nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế cho các mặt hàng xuất nhập khấu
của Công ty.
- Làm việc với KH, nhà cung cấp về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và
hiệp thương với KH khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng.
- Giới thiệu việc bán sản phấm của công ty trên thị trường Việt Nam, duy trì hệ
thống khách hàng hiện tại và mở rộng phát triển hệ thống khách hàng mới.
- Cập nhật thông tin về sản phấm và khách hàng thân thiết.
* Phòng kế toán:
- Phán ánh ghi chép chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra
tình hình, kế hoạch thu chi tài chính, cung cấp số liệu cần thiết, chính xác về tình hình
tài chính, doanh số, lợi nhuận... của công ty.
- Lên kế hoạch tài chính dựa vào chỉ tiêu doanh thu hàng năm của công ty.
- Lên kế hoạch tồn kho các sản phẩm của công ty.
6
Phòng xuất nhập khẩu:
- Liên hệ tìm đối tác theo đúng quy trình xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo chỉ tiêu số lượng hàng nhập khẩu và phù hợp với nhu cầu kinh doanh
- Kiểm tra giám sát quá trình giao nhân hàng của nhân Tiến mạnh tại kho. Kịp thời
xử lý các phát sinh về chứng từ tại kho.
- Khiếu nại về hàng hóa đúng nơi, đúng hạn quy định.
* Phòng hành chính:
- Tiếp nhân và lưu trữ công văn đi và công văn đến.
- Tuyển dụng lao động trong các trường hợp cần thiết, quản lí các thiết bị văn
phòng và lưu trữ các tài liệu của công ty.
* Phòng kỹ thuật:
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng với những giải pháp kỹ thuật tốt nhất, cập nhật các
thông tin về sản phẩm cũng như công nghệ mới của công ty, hỗ trợ khách hàng, nhà cung
cấp, các bộ phân khác có liên quan đến vấn đề kỹ thuật, sản phẩm ...
Sơ đồ 2.1. Tổ chức quản lý Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh:
7
Căn cứ vào mô hình tổ chức và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Phòng kế toán của công ty gồm 3 người được phân chia các nhiệm vụ chức năng cụ
thể như sau:
- Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc công ty trong việc tố chức điều hành
tình hình kế toán tài chính của toàn công ty.
- Hai người còn lại mỗi người đảm nhân các công tác kế toán chi tiết như sau:
+ Người thứ nhất chịu trách nhiệm:
Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như
(phiếu chi, thu, séc tiền mặt, séc chuyến khoản, ghi số kế toán chi tiết tiền mặt để đối
chiếu với sổ tổng hợp).
Kế toán tống hợp: Ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với sổ chi tiết, xác
định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính.
Kế toán doanh thu bán hàng: Theo dõi tiêu thụ sản phấm của toàn công ty.
Kế toán thuế: Căn cứ các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT, theo dõi và hạch toán
các hóa đơn mua hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai cáo thuế.
+ Người thứ hai chịu trách nhiệm:
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi hạch toán, thanh toán tiền lương,
trích lập tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính xác kịp thời về số
lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảm tài sản trong công ty, bảo
dưỡng tài sản cũng như đổi mới tài sản.
Thủ quỹ: Thực hiện thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các ngoại tệ. Đối
chiếu bảng kê thu chi, quản lý quỹ tiền mặt của công ty.
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế tolán Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh
* Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
8
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương
lịch.
- Kỳ kế toán: Tính theo tháng, quý, năm
- Đơn vị tiền dùng ghi số kế toán: Việt Nam Đồng. Hạch toán theo nguyên tắc giá
gốc
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ, theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC.
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đối đồng tiền: Theo tỷ giá hiện hành và điều
chỉnh vào cuối kỳ báo cáo.
- Công ty áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp đường
thẳng với thời gian sử dụng TSCĐ.
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được hạch toán theo phương pháp thẻ song
song.
* Hình thức kế toán: áp dụng hình thức Nhật ký chung và được thực hiện ghi chép
trên máy. Phần mềm kế toán mà công ty đang áp dụng là phần mềm kế toán Misa.
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá
gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, Chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp tính giá đích
danh.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH.
2.1. Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học
Tiến Mạnh:
2.1.1. Đặc điểm tiêu thụ tại Công ty TNHH Tin học Tiến Mạnh:
- Các loại sản phẩm tiêu thụ của Công ty: Máy tính PC, Laptop, màn hình, bàn
phím, chuột, cáp mạng, data switch, cáp các loại cho máy tính, Flash disk, MP3,
webcam, card reader (cạc đọc thẻ nhớ) và thiết bị cài đặt mạng ....
- Đặc điểm thị trường tiêu thụ: Khách hàng của công ty bao gồm tất cả các đơn vị,
cá nhân có nhu cầu sử dụng sản phẩm, chủ yếu ở tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng khách hàng
được chia thành 03 nhóm chủ yếu là khách hàng thương mại và khách hàng tiêu thụ.
+ Khách hàng thương mại: là những đơn vị, cá nhân mua sản phẩm nhằm mục
đích bán lại kiếm lời, hay nói cách khác họ là những nhà phân phối có quy mô nhỏ hơn.
9
+ Khách hàng tiêu thụ: bao gồm những cá nhân, đơn vị mua sản phẩm để sử
dụng với mục đích tiêu dùng cuối cùng.
Đây là các khách hàng tuy khác nhau về mục đích mua hàng nhưng có nhu cầu
giống nhau trong việc lựa chọn nhà cung cấp, khách hàng của công ty phân bố khắp nơi,
đối với khách hàng thương mại thì mang tính chất cố định nhưng khách hàng tiêu thụ lại
rải rác khắp nơi.
- Phương thức tiêu thụ sản phẩm:
+ Phương thức bán hàng trực tiếp: theo phương thức này công ty sẽ nhập hàng
hóa về nhập kho, khách hàng trực tiếp mua hàng tại công ty.
+ Phương thức chuyển hàng hợp đồng: căn cứ theo hợp đồng kinh tế đã ký hoặc
đơn đặt hàng, công ty xuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc địa
điểm do bên mua chỉ định trong phạm vi nhất định. Sau khi giao hàng kế toán tiến hành
ghi nhận doanh thu và vào sổ công nợ của khách hàng.
+ Phương thức hàng đổi hàng: căn cứ vào nhu cầu của các bên, mỗi bên sẽ cung
cấp cho bên còn lại những mặt hàng mà đối phương cần và ngược lại.
- Các chính sách bán hàng của Công ty: Bán hàng kèm theo qua tặng cho khách
hàng lẻ và chiết khấu cho khách hàng mua hàng số lượng lượng lớn, hàng năm công ty tổ
chức chương trình khuyến mãi đầu năm học mới cho học sinh, sinh viên…
2.1.2. Đặc điểm về doanh thu, thu nhập và chi phí tại Công ty:
2.1.2.1. Đặc điểm về doanh thu, thu nhập Công ty:
a) Nguyên tắc, thời điểm ghi nhận doanh thu và các khoản thu nhập:
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi hàng hóa, sản phẩm thỏa mãn đồng thời 5
điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sỡ hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Thời điểm ghi nhận là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa
cho người mua và được người mua chấp nhận thanh toán, khi thu được tiền và khi có
chứng cứ chắc chắn, có bằng chứng về khả năng phát sinh dù chưa chắc chắn.
b) Nguyên tắc, thời điểm ghi nhận các khoản giảm trừ:
1
10
0
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh
cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát
sinh.
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ các kỳ trước, đến kỳ sau
mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì công
ty ghi giảm doanh thu.
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải
giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát
hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau
ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập
báo cáo (kỳ trước).
2.1.2.2. Đặc điểm về chi phí công ty
* Đặc điểm giá vốn hàng tiêu thụ:
Giá vốn hầng bán công ty được ghi nhận khi trong kỳ kế toán có phát sinh doanh
thu bán hàng.
- Ghi nhận giá vốn hàng bán công ty tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc
nhất quán.
- Ghi nhận giá vốn hành bán công ty là ghi nhận một khoản chi phí hoạt đông kinh
doanh và do đó liên quan đến thuế TNDN, các chi phí hợp lý, hợp lệ được quy định tại
Luật thuế TNDN.
* Xác định giá vốn: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá vốn của hàng
hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: theo phương pháp này, trị giá vốn của
hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lần nhập trước đó với nghiệp vụ xuất. Như vậy
sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở
để tính giá hàng hoá xuất kho cho lần nhập sau đó.
- Phương pháp giá bình quân kỳ trước: để tính giá vốn hàng hoá xuất trong kỳ ta
lấy số lượng hàng hoá thực tế xuất bán trong kỳ nhân với đơn giá bình quân cuối kỳ
trước.
2.1.2.3. Quy định nội bộ trong quản lý phê duyệt chi phí tại công ty: Công ty sử
dụng quy chế chi tiêu nội bộ.
2.1.3 Xác định kết quả kinh doanh:
1
11
1
* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
(1):Kết chuyển gía vốn hàng bán
(2):Kết chuyển chi phí bán hàng cho số sản phẩm tiêu thụ
(3):Kết chuyển chi phí QLDN
(4):Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí khác
(5):Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
(7):Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính ,thu nhập khác
(7a):Kết chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh
(8b):Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ:
* Cách xác định kết quả kinh doanh
1
12
2
− Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + lợi nhuận
khác.
Trong đó:
•
Lợi nhuận
hoạt động
sản xuất =
kinh
Doanh
Doanh
thu
thu tài
_
thuần + chính
–
doanh
•
Lợi
nhuận
khác
=
Thu
nhập
khác
_
-
Chi
phí
bán
hàng
_
Chi
phí
quản
lý
_
Chi
phí giá
vốn
hàng
doanh
Chi
phí
khác
− Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu, thu nhập doanh nghiệp cho là hợp lý – Chi phí
doanh nghiệp cho là hợp lý.
− Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận tính thuế x thuế suất doanh nghiệp
− Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.2. Thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Tin học Tiến Mạnh:
2.2.1.Kế toán tiêu thụ tại công ty:
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng:
a) Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hợp đồng kinh tế
- Giấy báo có ngân hàng
- Phiếu thu, phiếu giao nhận hàng
b) Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ cái tài khoản
c) Tài khoản sử dụng:
1
13
3
TK 511 – Doanh thu bán hàng có 3 tài khoản cấp 2
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu công trình
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
d) Phương pháp hạch toán:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
Bên Có:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(GTGT, TTĐB…)
của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong
kỳ.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển - Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà Nước
- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu
cuối kỳ;
tư phát sinh trong kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.1: Doanh thu bán hàng
1
14
4
e) Trình tự hoạch toán: Khi khách hàng đến mua hàng, kế toán sẽ xuất hoá đơn
thuế giá trị gia tăng cho khách theo phương pháp khấu trừ.
Ví dụ minh họa: Ngày 20/03/2016, xuất kho hàng bán trực tiếp cho Ban quản lý
Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây nguyên tỉnh Quảng Ngãi theo hoá đơn giá trị gia tăng số
0001151, đơn giá chưa thuế ( thuế GTGT 10%), tiền hành thanh toán bằng chuyển khoản.
Bảng 2.1. Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Ngày 20 tháng 03 năm 2016
Mẫu số:
01GTKT3/003
Kí hiệu: AA/115
Số:0001151
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
Mã số thuế: 4300611938
Địa chỉ: 340 Đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng
Ngãi.
m` 0553.727.678 * Fax: 0553.727.679
Điện thoại:
Số tài khoản: 0571000010941 tại Ngân hàng Vietcombank-CN Dung Quất
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thành Tiên
Tên đơn vị: Ban quản lý Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây nguyên tỉnh Quảng Ngãi.
Mã số thuế:
Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi.
1
15
5
Hình thức thanh toán: Chuyển Khoản
STT
1
01
03
03
Tên hàng hóa, dịch vụ
2
Màn hình máy tính LG
Máy photo Sharp 340
CPU Lenovo
Số tài khoản:
Đơn vị
tính
3
Cái
Cái
Bộ
Số lượng
Đơn giá
4
50
04
4
50
5
3.200.000
70.000.000
12.000.000
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Thành tiền
6=4x5
160.000.000
310.000.000
600.000.000
1.040.000.000
104.000.000
1.144.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn kế toán)
Bảng 2.2. Giấy báo có
1
16
6
(Nguồn kế toán)
Bảng 2.3. Hóa đơn GTGT
1
17
7
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:
01GTKT3/003
Liên 1: Lưu
Kí hiệu: AA/115
Ngày 21 tháng 03 năm 2016
Số:0001158
Đơn vị bán hàng: CỔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
Mã số thuế: 4300611938
Địa chỉ: 340 Đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng
Ngãi, Việt Nam
Điện thoại: 0553.727.678 * Fax: 0553.727.679
Số tài khoản: 0571000010941 tại Ngân hàng Vietcombank-CN Dung Quất
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Tấn Vĩ
Tên đơn vị: Trung Tâm y tế Huyện Trà Bồng
Mã số thuế:
Địa chỉ:
Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngãi.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
1
2
01
Máy tính để bàn
Số tài khoản:
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
4
5
6=4x5
01
11.000.000
3
Cái
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT: 10%
11.000.000
11.000.000
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
1.100.000
12.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu một trăm nghìn đồng.
Người mua hàng
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.4. Phiếu thu
1
18
8
Đơn vị:
Địa Chỉ:
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
Mẫu số: 01-TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 21 tháng 03 năm 2016
Số PT: 0001535
Nợ: 632
Có: 156
Họ và tên người nộp tiền:
Nguyễn Tấn Vĩ
Địa chỉ:
Trà Bồng, Quảng Ngãi
Lý do nộp:
Mua máy tính để bàn
Số tiền:
12.100.000
Số tiền bằng chữ:
Mười hai triệu một trăm nghìn đồng chẵn./.
Kèm theo hóa đơn GTGT:
0001152
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Mười hai triệu một trăm nghìn đồng chẵn
Giám đốc
Kế toán trưởng
Người nộp tiền
Người lập phiếu
(ký, họ, tên, đóng dấu)
(ký, họ,tên)
(ký, họ,tên)
(ký, họ,tên)
Thủ quỹ
(ký,họ,tên)
(Nguồn kế toán)
Bảng 2.5. Sổ chi tiết tài khoản 511
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 511- Doanh thu bán hàng hóa
Tháng 03 năm 2016
Ngày,
tháng ghi
sổ
Số
Ngày
A
B
C
Chứng từ
TK
đối
ứng
Nợ
Có
Nợ
Có
D
E
1
2
3
4
Diễn giải
Số phát sinh
Số dư
01/03/2016
0001121
01/03/2016
Bán hàng
131
24.200.000
24.200.000
20/03/2016
0001151
20/03/2016
Bán hàng
131
1.144.000.000
1.168.200.000
21/03/2016
0001158
-----
21/03/2016
Bán hàng
131
12.100.000
1.180.300.000
-------
----------Kết
chuyển
doanh thu
hàng hóa
dịch vụ :
511-911
------
------
911
2.097.054.966
-----
31/03/2016
KC09201
6
31/03/2016
1
19
9
-------- -------
-------
31/03/2016
31/03/2016
Cộng
phát sinh
tháng 3
31/03/2016
31/03/2016
Số dư
cuối kỳ
2.097.054.966
2.097.054.966
Ngày 31 tháng 03 năm 2016
Người ghi sổ
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ)
(Ký, ghi rõ)
Dựa vào Hoá đơn GTGT, kế toán doanh thu sẽ cập nhật số liệu vào phần mềm, ghi
nhận doanh thu và công nợ với khách hàng. Sau đó dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào
Sổ nhật ky bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng và Sổ Cái 511 sau :
Bảng 2.6. Sổ cái tài khoản 511
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 511- Doanh thu bán hàng hóa
Chứng từ
Ngày, tháng
ghi sổ
Số
Ngày
A
B
C
31/03/2016
Tháng 03 năm 2016
Diễn giải
TK đối
ứng
D
31/03/2016
1121 31/03/2016
1151 31/03/2016
31/03/2016
31/03/2016
Cộng phát
sinh tháng 3
31/03/2016
31/03/2016
Số dư cuối
kỳ
E
Bán hàng
131
Bán hàng
911
Số phát sinh
Nợ
Có
1
2
2.081.767.360
2.081.767.360
2.097.054.966
2.097.054.966
Ngày 31 tháng 03 năm 2016
Kế toán ghi sổ
Giám đốc
(Ký, ghi rõ)
(Ký, ghi rõ)
2.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
a) Các chứng từ sử dụng:
Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua.
Phiếu nhập kho.
Bảng tính– Hóa đơn chiết khấu, phiếu chi hoặc giấy báo nợ trả cho khách
2
20
0
b) Tài khoản sử dụng:
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
c)Phương pháp hạch toán:
TK 521_ Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
Bên Có:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số
thanh toán cho khách hàng;
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho
doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài
người mua hàng;
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả
cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
của kỳ báo cáo.
khoản phải thu khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
d) Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính vào giảm trừ
doanh thu hoạt động kinh doanh: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán
bị trả lại.Kế toán sẽ lên sổ kế toán chi tiết 521, lên sổ nhật ky chung rồi đến sổ cái TK
521.
Trong năm 2016 công ty không có nghiệp vụ nào liên quan đến tài khoản giảm trừ
doanh thu.
2.2.1.3. Kế toán giá vốn hàng bán
a) Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
2
21
1
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng (từ đơn vị cung cấp)
+ Các chứng từ khác có liên quan…
b) Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ cái tài khoản
c)Tài khoản sử dụng:
TK 632 – Giá vốn hàng bán có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 6321 – Giá vốn hàng bán của hàng hóa
+ TK 6322 – Giá vốn hàng bán của thành phẩm
d) Phương pháp hạch toán:
TK 632_ Giá vốn hàng bán
Bên Nợ:
Bên Có:
- Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
công vượt trên mức trung bình và chi phí - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã tiêu
sản xuất cố định không phân bổ
thụ trong kỳ sang tài khoản 911
- Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra
-Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
năm trước
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
TK 154,155,156,157
TK 632
Giá vốn , thành phẩm , hàng hóa xuất bán trong kỳ
TK 155,156
Sơ đồ 2.2: Giá vốn hàngHàng
bán hóa bị trả lại nhập kho
TK 154
Chi phí NVL TT, CP NCTT trên mức bình thường
TK 111,112,331,334
TK 2294
Hoàn nhập dự phòng tổn thất tài sản
Các chi phí liên quan
TK 217
TK 911
Bán BĐSĐT
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 214
Giá trị hao mòn
Trích dự phòng tổn thất tài sản
2
22
2
e) Trình tự hoạch toán:
Căn cứ vào dữ liệu tồn kho, nhập kho của từng mặt hàng đã được cập nhật qua
từng lần phát sinh trong tháng được lưu trong phần mềm, kế toán theo dõi hàng hoá ( kế
toán doanh thu ) sẽ truy cập vào phần mềm để lấy thông tin về đơn giá xuất. Phần mềm sẽ
tự động cập nhật dữ liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái tài khoản 632 theo từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Ví dụ nghiệp vụ: Đối với nghiệp vụ bán hàng ở trên, thì số liệu về Phiếu xuất kho
ngày 20/03/2016 và ngày 21/03/2016 như sau:
Bảng 2.7. Phiếu xuất kho
Đơn vị:
Địa Chỉ:
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
Mẫu số: 03-VT
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 03 năm 2016
Số 0001522
Nợ: 632
Có: 156
STT
Họ và tên người nhận hàng:
Nguyễn Hoàng
Địa chỉ (Bộ Phận):
Kinh doanh
Lý do xuất kho:
Xuất kho giao cho khách hàng
Xuất tại kho:
Kho công ty
Mã số
Số lượng
2
23
3
Đơn giá
Thành tiền
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm hàng hóa
1
2
Đơn vị
tính
Theo
chứng
từ
3
4
5
6
Thực
xuất
7
8
01
Màn hình máy tính LG
1675
Cái
50
50
2.700.000
135.000.000
03
Máy photo Sharp 340
1766
Cái
4
4
65.000.000
260.000.000
03
CPU Lenovo
2033
Bộ
50
50
11.500.000
575.000.000
Cộng
970.000.000
Số tiền bằng chữ: Chín trăm bảy mươi triệu đồng.
Số chứng từ kèm theo hóa đơn 0001151
Người lập phiếu
Thủ kho
Người nhận hàng
(ký ghi rõ, họ và tên)
(ký ghi rõ, họ và tên)
(ký ghi rõ, họ và tên)
Bảng 2.8: Phiếu xuất kho bán lẻ
Đơn vị:
Địa Chỉ:
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
Mẫu số: 03-VT
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 21 tháng 03 năm 2016
Số 0001531
Họ và tên người nhận hàng:
Địa chỉ (Bộ Phận):
Lý do xuất kho:
Xuất tại kho:
STT
1
01
Nợ: 632
Có: 156
Nguyễn Tấn Vĩ
Trà Bồng, Quảng Ngãi
Xuất hàng bán lẻ
Kho công ty
Số lượng
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm
chất vật tư, dụng cụ sản phẩm
hàng hóa
Mã số
Đơn vị
tính
2
Máy tính để bàn
3
1676
4
Cái
2
24
4
Theo
chứng
từ
5
1
Thự
c xuất
Đơn giá
6
1
7
10.000.000
Thành tiền
8
10.000.000
Cộng
10.000.000
Số tiền bằng chữ: Mười triệu đồng.
Số chứng từ kèm theo hóa đơn 0001152
Người lập phiếu
(ký ghi rõ, họ và tên)
Thủ kho
(ký ghi rõ, họ và tên)
Người nhận hàng
(ký ghi rõ, họ và tên)
Bảng 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 632
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 632- Giá vốn hàng hóa
Tháng 03 năm 2016
Ngày,
tháng ghi
sổ
A
01/03/2016
20/03/2016
21/03/2016
----31/03/2016
31/03/2016
31/03/2016
Chứng từ
Số
B
0001321
0001522
0001531
-----
Diễn giải
Số phát sinh
Ngày
TK đối
ứng
C
01/03/2016
20/03/2016
21/03/2016
-------
E
131
131
131
------
------
911
1.980.000.000
D
Bán hàng
Bán hàng
Bán hàng
----------Kết chuyển
doanh thu
KC092016 31/03/2016 hàng hóa
dịch vụ :
511-911
Cộng phát
31/03/2016 sinh tháng
9
Số dư cuối
31/03/2016
kỳ
Nợ
Số dư
Có
1
Nợ
2
3
20.000.000
970.000.000
10.000.000
-------- -------
1.980.000.000
1.980.000.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2016
Người ghi sổ
(Ký, ghi rõ)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ)
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 632
CÔNG TY TNHH TIN HỌC TIẾN MẠNH
340 Đường Quang Trung, P.Trần Hưng Đạo,
Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 632- Giá vốn hàng hóa
2
25
5
Có
4
20.000.000
990.000.000
1.000.000.000
-------