CAO ĐẲNG 2007 - 2014
2007
Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
A. làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
B. không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
C. luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
D. luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 2: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
A. phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần
thể.
B. tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
C. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác
định.
D. làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng
bởi
A. số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.
B. tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể.
C. số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể.
D. số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể.
2008
Câu 4: Cho các nhân tố sau: (1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Đột
biến gen. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm
thay đổi tần số alen của quần thể là
A. (2) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (3) và (4).
2009
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá
học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các
keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc
tự nhiên.
C. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến
hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu
cơ phức tạp.
2010
Câu 6: Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan
tương tự.
B. Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).
C. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu
hướng khác nhau và ngược lại.
D. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 7: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
B. Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
C. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Câu 8: Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
A. Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
B. Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
D. Quy định chiều hướng tiến hoá.
Câu 9: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
C. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
D. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật
Câu 10: Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Các cơ chế cách li.
2012
Câu 11: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
B. Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
C. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
D. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
2008
1/Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? (ĐH
2008)
A. Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
B. Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
C.Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
D. Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
2/Hình thành loài mới: (ĐH 2008)
A. Ở ĐV chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa
B. Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn
C. Bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
D. Bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
2009
3/Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa? (ĐH
2009)
A.Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
B.Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với
quá trình tiến hóa
C. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành
loài mới.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
4/Hiện nay tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ: (ĐH 2009)
A. Quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ)
B.Nguồn gốc thống nhất của các loài
C. Sự tiến hóa không ngừng của sinh giới
D. Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa.
5/Cho các nhân tố sau: (ĐH 2009)
(1) Biến động di truyền (2) Đột biến
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
(4) Giao phối ngẫu nhiên
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A. (2),(4)
B. (1), (4)
C. (1), (3)
D. (1), (2)
2010
6/Cho các nhân tố sau: (ĐH 2010)
(1) Chọn lọc tự nhiên (5) Đột biến
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
(2) Giao phối ngẫu nhiên
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (6) Di, nhập gen
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen
của quần thể là:
A. (1), (3),(4), (5)
B. (1),(2),(4), (5) C. (2), (4), (5), (6) D. (1), (4),(5), (6)
7/ Bắng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy): (ĐH 2010)
A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì
thân.
B. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
C. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương
tự nhau
D. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
8/Cho một số hiện tượng sau: (ĐH 2010)
(1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở
Trung Á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường
không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (2), (3)
D. (1), (4)
9/Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
sinh vật? (ĐH 2010)
A. Đột biến và di- nhập gen
B. Giao phối không ngẫu nhiên và di -nhập gen
C. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D. Đột biến và chọn lọc tự nhiên
2011
Câu 1: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá
trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
A.(1) và (4)
B.(2) và (5)
C. (1) và (3)
D.(3) và (4)
Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
B. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
C. bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật
có khả năng phát tán mạnh.
D. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ
gen mới cách li sinh sản với qyần thể gốc.
Câu 3: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan
ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
B. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một
nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
C. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau
thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
D. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc
dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan
tương tự.
2012
Câu 1: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả
năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến gen.
Câu 2: Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm
cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
2013
Câu 1: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng
chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện
sau?
A. Cơ quan thoái hoá.
B. Cơ quan tương đồng.
C. Hoá thạch.
D. Cơ quan tương tự.
2014
Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
A. làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
B. tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
C. tạo các alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể
D. quy định nhiều hướng tiến hóa
Câu 2: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn
gen của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
C. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
D. Đột biến và di - nhập gen
Câu 3: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể
B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh
sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của
quần thể.
D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi
không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Câu 4: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được
duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật
2015
Câu 1: Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tựnhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
A. làm phong phú vốn gen của quần thể.
B. làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C. định hướng quá trình tiến hóa.
D. tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
Câu 2: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở
Quảng Ninh.
B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
B. Các quần thể sinh vật chỉchịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động
của các
nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao
phối với
nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
Câu 4: Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất
khác
nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của
mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống,
kích
thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài
đang sinh
sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh
giữa 3
loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
B. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể
chung sống với nhau.
C. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo
chung là
nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các
cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên
theo các hướng khác nhau.
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể.
B. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác
động của
các nhân tố tiến hóa.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không
có vai trò
đối với tiến hóa.
D. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và
thành phần
kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
2016
Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành
phần kiểu gen của quần thể?
A. Giao phối ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
.
Câu 2: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
D. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm
biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc
chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 4: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
C. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần
thể.
D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
1/ Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về các cơ chế cách li? (TN 2008)
A. Có các dạng cách li: cách li địa lí, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền.
B. Sự cách li ngăn ngừa giao phối tự do nhờ đó củng cố, tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc
C. Cách li địa lí và cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và cách li di truyền, đánh dấu sự xuất
hiện của loài mới
D. Các cơ chế cách li là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
2/Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên: (TN 2009)
A. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống
lại alen trội
B. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể
C. Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.
D. Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng
thái dị hợp.
3/ Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể giao phối là: (TN 2009)
A. Giao phối không ngẫu nhiên
B. Đột biến
C. Các yếu tố ngẫu nhiên
D. Di- nhập gen
4/Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng
cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới? (TN 2011)
A. Cách li tập tính
B. Cách li địa lí C. Cách li sinh thái D. Cách li sinh sản
5/Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và
một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể? (TN 2013)
A. Đột biến
B. Giao phối không ngẫu nhiên
C. Các yếu tố ngẫu nhiên
D. Chọn lọc tự nhiên
6/ Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?(TN 2013)
A. Các yếu tố ngẫu nhiên
B Giao phối không ngẫu nhiên
C. Giao phối ngẫu nhiên
D. Chọn lọc tự nhiên
7/Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử(TN 2013)
A. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
B. Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
C. Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
D. ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit
8/Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành 2 hoặc nhiều quần thể khác
nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách
li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
A. Cách li sinh sản
B. Cách li sinh thái C. Cách li địa lí
D. Cách li nơi ở
9/ Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai? (TN 2013)
A. Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
B. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí
C. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển
D. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều
giai đoạn trung gian chuyển tiếp
15 CÂU HỎI BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Câu 1: Các nhân tố không làm phong phú vốn gen của quần thể là: H
A. Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
B. Đột biến, Di nhập gen
C.Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
D. Đột biến, Biến động di truyền
Câu 2: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi rất nhỏ tần số tương đối của các alen thuộc một gen là: H
A. Chọn lọc tự nhiên
B.Biến động di truyền
C.Đột biến
D. Di - nhập gen
Câu 3: Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các đột biến mới theo
các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen? H
A.Cách li tập tính
B. Cách li cơ học
C. Cách li địa lí
D. Cách li sinh thái
Câu 4: Điều nào không đúng với suy luận của Đacuyn? VDT
A. Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước trước biến đổi bất thường của môi trường
B. Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi ngoai trừ khi có biến đổi bất thưởng vể môi
trường
C. Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi
sinh sản
D. Phần nhiều biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau.
Câu 5. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng về tiến hoá nhỏ và tiến hóa lớn ? H
1. tiến hoá nhỏ là hệ quả của tiến hoá lớn. S
2. quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp. Đ
3. quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn. Đ
4. tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Đ
5. kết quả tiến hóa lớn hình thành các nhóm phân loại trên loài Đ
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Trong các cằng chứng tiến hóa dưới đây những bằng chứng là bằng chứng giải phẫu so sánh? B
1. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
2. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
3. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
4. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
5. Cánh chim với cánh côn trùng
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,5
C. 2,5
D. 3,4
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là của học thuyết tiến hóa hiện đại ? H
A. Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
B. Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới
C. Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 8. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn
nhưng độ dài ống phấn ngẳn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí
để thụ tinh. Đây là loại cách li nào? VDT
A. Cách li không gian.
B. Cách li sinh thái.
C. Cách li cơ học.
D. Cách li tập tính.
Câu 9: Cho các nhân tố sau:
1. CLTN
2.Giao phối ngẫu nhiên
3.Giao phối không ngẫu nhiên
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
5. Đột biến
6. Di – nhập gen
Có bao nhiêu nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể? B
A. 2
B. 3
C. 4
5.
Câu 10: Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, có bao nhiêu ý đúng về chọn lọc tự nhiên? H
1. tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
2. cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
3. là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
4. là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 11. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? H
A. tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
B. tất cả các biến dị đều di truyền được
C. không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
D. tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Câu 12. Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là quá trình: H
A. đột biến làm phát sinh các đột biến có lợi.
B. đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.
C. chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.
D. các cơ chế cách ly thúc đẩy sự phân hoá của quần thể gốc.
Câu 13. Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá : H
A. Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.
B. Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi
của nó.
C. Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.
D. Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Câu 14. Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là: VDT
A. sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
B. chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ
khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.
C. nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái
Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
D. các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.
Câu 15. Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người (VDC)
A. có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và
cách li địa lí.
B. đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
C. có hệ thần kinh rất phát triển.
D. có hoạt động tư duy trừu tượng.