Tải bản đầy đủ (.pptx) (28 trang)

Phân tích sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên trong nền kinh tế thị trường Việt Nam?

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.17 MB, 28 trang )

Những nguyên lý cơ
bản
của
Chủ nghĩa Mác - Lênin

GVHD : Cô


ĐỀ TÀI:
 Phân tích sự hình thành lợi nhuận bình quân
và giá cả sản xuất? Ý nghĩa của việc nghiên
cứu vấn đề trên trong nền kinh tế thị trường
Việt Nam?


I. Lợi nhuận bình quân.
Nguyên nhân hình thành?
Ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế?


Giá trị thặng dư?
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Lợi nhuận?
Tư bản ứng trước?
Tỷ suất lợi nhuận?
Lợi nhuận siêu ngạch? (Giá trị thặng dư siêu ngạch,
siêu lợi nhuận).


Lợi nhuận.
Doanh thu - Chi phí sản xuất


W = k + m.
W=k+p
Vậy m là p?


Nguyên nhân:
• k xóa nhòa sự khác nhau giữa c và v (k = c + v). v
sinh ra p được thay bằng k
k sinh ra p.
• k luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tế (= giá trị
hàng hóa)

Lợi nhuận

Mua bán, lưu thông, tài kinh doanh.


 Tỷ suất lợi nhuận.


 p’ là sự chuyển hóa của m’
- Chất: m’ (bóc lột), p’ (doanh lợi).
- Lượng: p’ luôn luôn nhỏ hơn m’.


Những nhân tố ảnh hưởng:

-

m’ cao → p’ cao.

m’ = const, c/v cao → p’ giảm.
n tăng → m tăng → p’ tăng.
m’ = const, v = const, c nhỏ → p’ lớn.


Cạnh tranh trong sản xuất tư bản
chủ nghĩa:
Cạnh tranh cùng
ngành

Giá trị thị trường

Cạnh tranh khác
ngành

Lợi nhuận bình quân


Cạnh tranh cùng ngành:
Thu lợi nhuận siêu ngạch.
Cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất → giá
trị hàng hóa giảm.


Cạnh tranh khác ngành:
- Di chuyển, phân phối.
- Chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các
ngành đều xấp xỉ bằng nhau.



  Tỷ suất lợi nhuận bình quân:
Tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng
dư và tổng số tư bản xã hội đã đầu tư vào các
ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.


 Lợi nhuận bình quân:
Số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng
nhau, đầu tư vào những ngành khác nhau, bất kể
cấu tạo hữu cơ của tư bản thế nào.

Điều tiết nền kinh tế chứ không chấm dứt quá
trình cạnh tranh.



II. Giá cả sản xuất
Giá trị hàng hóa:
Là lao động xã hội của người sản xuất kết
tinh trong hàng hóa.
Giá cả sản xuất:

GCSX = k +
Chi phí SX

Lợi nhuận bình quân
16


Chi phí sản xuất là gì?

Là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng
hóa.

K = c + v
Giá trị TLSX

17

Giá trị SLĐ


Điều kiện để giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá
cả sản xuất:

Sự liên hệ rộng rãi giữa
các ngành sản xuất

Quan hệ tín dụng phát triển, tư
bản tự do di chuyển từ ngành
này sang ngành khác

18


Sản xuất hàng hóa giản đơn:

Giá trị
Giá
cả hóa
sản

hàng
xuất

19

Giá cả
Giá cảhàng
hànghóa
hóa


• Xét về mặt lượng: ở mỗi ngành, GCSX và GTHH có thể không
bằng nhau.

• Nhưng trên phạm vi toàn xã hội:
tổng GCSX = tổng GTHH

20


21


Quá trình hình thành LNBQ và GCSX
Ngành SX

Tư bản
bất biến

Tư bản

khả biến

m với
m’=100%

Giá trị
hàng hóa

Cơ khí

80

20

20

120

30

130

+10

Dệt

70

30


30

130

30

130

0

Da

60

40

40

140

30

130

-10

Tổng

210


90

90

390

90

390

0

22

Giá cả sản Chênh
xuất của
lệch giữa
hang hóa GCSX và
GT


Ý NGHĨA CỦA VIỆC VẤN ĐỀ
TRÊN TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM.

23


• Vạch rõ giai cấp tư sản đã bóc lột giai cấp công nhân như
thế nào, nâng cao nhận thức cho giai cấp công nhân, đấu

tranh đòi quyền lợi, giảm thiểu áp bức, bóc lột ở Việt
Nam.

24




Sự cạnh tranh giúp nền kinh tế việt nam ngày càng phát
triển. Mặt khác gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

25


×