Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường THPT A Bình Lục huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.09 KB, 25 trang )

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lựa chọn nghề nghiệp, định hướng tương lai luôn là chủ đề nóng thu
hút sự quan tâm của xã hội. Việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh
phổ thông được xem là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, không ít học sinh đã có những
quyết định không chính xác trong lựa chọn nghề nghiệp. Việc này không
chỉ khiến học sinh lãng phí thời gian, công sức, tiền của mà còn gây nên sự
mất cân bằng trong xã hội.
Công tác GDHN cho học sinh trường THPT A Bình Lục, huyện Bình
Lục, tỉnh Hà Nam trong những năm gần đây đã được coi trọng, đã đạt
được những kết quả khả quan, góp phần tích cực trong việc giáo dục toàn
diện cho HS. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm hơn nữa,
trong đó có những vấn đề liên quan đến công tác quản lý của nhà trường.
Để công tác GDHN cho HS luôn đảm bảo yêu cầu, nhà trường cũng đã có
một số biện pháp quản lý GDHN, tuy nhiên các biện pháp đó chưa thực sự
phát huy hết tác dụng trong công tác GDHN. Điều đó, đòi hỏi nhà trường
cần có các biện pháp quản lý mới phù hợp và có hiệu quả hơn, góp phần
nâng cao chất lượng toàn diện của nhà trường.
Xuất phát từ những lý do nói trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trường THPT A Bình Lục,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN cho HS trường
THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam nhằm phát triển một số
năng lực của học sinh phù hợp với đặc điểm cá nhân, định hướng nghề
nghiệp, tạo cơ hội cho học sinh chuẩn bị cho giai đoạn học tập sau giáo
dục phổ thông tiếp cận với các lĩnh vực đào tạo đại học, cao đẳng, nghề
bậc cao hoặc đi vào cuộc sống.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu



3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác GDHN cho HS trường THPT A
Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDHN cho HS
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu, đề tài cần thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
GDHN ở trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
tại trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT A Bình Lục,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến
chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Nếu nghiên cứu, đề xuất và
áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp có
hiệu quả, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của trường THPT A Bình Lục,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm học 2014-2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phỏng vấn


- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Phương pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Phần mở đầu.
Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Kết luận và khuyến nghị.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Ở Cộng hòa dân chủ Đức trước đây các nhà sư phạm như: Heinz
Frankiez, Ubrich Viets…đã đề xuất và áp dụng hình thức giáo dục hướng
nghiệp và giáo dục phổ thông cho học sinh phổ thông tại các trung tâm kỹ
thuật tổng hợp và các nhà máy, xí nghiệp.
Tại Pháp, năm 1848 xuất bản cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” đầu tiên.
Năm 1909, Frank Parsons – được biết đến như cha đẻ của nghề hướng
nghiệp ở Mỹ, bàn đến hướng nghiệp cho học sinh cần phải dựa trên năng
lực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân qua cuốn “Chọn lựa một

nghề”.


Nhìn chung ở các quốc gia phát triển, việc định hướng nghề nghiệp
được bắt đầu từ rất sớm, ngay từ trong môi trường phổ thông. Thông
thường, việc hướng nghiệp được tổ chức một cách bài bản thông qua trao
đổi định hướng, chuyên đề giữa phụ huynh với học sinh, nhà trường với
học sinh, đồng thời có cả các bài trắc nghiệm hướng nghiệp được thiết kế
trên cơ sở khoa học…giúp các em đánh giá bản thân xem phù hợp với
nghề nào.
1.1.2. Ở Việt Nam
GDHN ở nước ta đã được tiến hành nghiên cứu và triển khai khá
sớm, từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX. Đến nay, đã có nhiều công
trình nghiên cứu về GDHN và quản lý hoạt động GDHN của nhiều tác giả
như: Nguyễn Ngọc Minh, Lê Khắc Thìn, Phạm Ngọc Anh, Đỗ Thị Hòa,
Hà Thế Truyền… Trong đó, các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu những
vấn đề lý luận chung về hướng nghiệp và GDHN, đã khái quát mục tiêu,
nội dung, con đường hướng nghiệp, khẳng định vị trí và vai trò của hướng
nghiệp và GDHN trong nhà trường phổ thông.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế
hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên,
học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà
trường.

1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có kế
hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu


trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và người
học,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt
tới mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Hướng nghiệp
Hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động của gia đình,
nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm
hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành
nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp với
hứng thú, năng lực cá nhân.
1.2.5. Giáo dục hướng nghiệp
GDHN là hệ thống các biện pháp GD của nhà trường, gia đình và xã
hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để họ
có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống.
GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời
góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu
cầu phân công lao động trong xã hội.
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý hoạt động GDHN là một bộ phận của quản lý GD, là hệ
thống những tác động có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy
luật của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí của hoạt động GDHN nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GDHN cho học sinh phổ
thông.
1.3. Chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông và định hướng giáo dục
hướng nghiệp trong trường THPT
Những chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông và định hướng giáo

dục hướng nghiệp trong trường THPT đã được thể hiện trong các văn bản,
nghị quyết, chỉ thị thông tư mới của Bộ GD&ĐT: Quyết định số 23/HĐBT
ngày 29 tháng 3 năm 1989; Chỉ thị số 10/CT/TW ngày 5 tháng 12 năm
2011; Chỉ thị số 3008/CT- BGDĐT ngày 18/8/2014 về nhiệm vụ trọng tâm
của giáo dục mầm non, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và giáo


dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; Văn bản số 4099/BGDĐT-GDTrH
ban hành ngày 5/8/2014 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục
trung học năm 2014-2015; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014
của Quốc hội về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
1.4. Giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông
1.4.1. Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp
Theo chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo thì GDHN có nhiệm vụ:
- Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp.
- Tổ chức cho học sinh học tập, làm quen với một số nghề phổ biến
trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương.
- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh
để khuyến khích, hướng dẫn và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp
nhất.
- Động viên, hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang
cần lao động trẻ tuổi có văn hóa.
- Ngoài ra, nhiệm vụ của GDHN là phải làm cho học sinh có thể
thích ứng với sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động
trong xã hội và địa phương, nâng cao hiểu biết về an toàn lao động. Song
song đó còn rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, thao tác kỹ thuật, kỹ năng lập
kế hoạch, kỹ năng tính toán và khả năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn
cho học sinh.
1.4.2. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp

GDHN trong trường phổ thông được thực hiện qua năm con đường:
- Hướng nghiệp qua dạy học các môn văn hóa
- Hướng nghiệp qua giáo dục nghề phổ thông và lao động sản xuất
- Hướng nghiệp qua hoạt động ngoại khóa, tham quan
- Hướng nghiệp thông qua bộ môn hoạt động GDHN
- Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp
1.4.3. Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp


- Ý nghĩa giáo dục
- Ý nghĩa kinh tế
- Ý nghĩa xã hội
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường
THPT
1.5.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp
1.5.2. Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp
1.5.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục hướng nghiệp
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hướng nghiệp ở
trường trung học phổ thông
1.6.1. Nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh
về GDHN trong trường phổ thông
1.6.2. Đội ngũ giáo viên
1.6.3. Cơ sở vật chất, tài chính cho giáo dục hướng nghiệp
1.6.4. Cơ chế chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội
1.6.5. Hệ thống tài liệu và nguồn thông tin
Tiểu kết chương 1
GDHN cho học sinh THPT là yêu cầu tất yếu trong thời kỳ hội nhập
của nền kinh tế thị trường. GDHN là một mặt giáo dục quan trọng trong
giáo dục toàn diện cho học sinh. Hoạt động GDHN phải trở thành một

trong những hoạt động trọng tâm ở nhà trường THPT. Do đó, cần khắc
phục tình trạng xem nhẹ hoạt động giáo dục này trong nhà trường.
Trong trường THPT, hoạt động GDHN cho học sinh được tiến hành
bằng nhiều hình thức với nhiều lực lượng tham gia, trong đó đội ngũ nhà
giáo đóng vai trò quan trọng. Vì vậy, quản lý GDHN phải biết vận dụng
được các đặc điểm đó để quản lý có hiệu quả.


Quản lý GDHN bao gồm các nội dung: kế hoạch hóa; tổ chức thực
hiện; chỉ đạo điều phối; giám sát, kiểm tra đánh giá kế hoạch hoạt động
GDHN.
Đây là những vấn đề cơ bản mà căn cứ vào đó chúng tôi có cơ sở
phân tích thực trạng quản lý GDHN cho học sinh trường THPT A Bình
Lục, Hà Nam và tìm ra các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho
học sinh trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT A BÌNH LỤC,
HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM.
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Bình Lục,
Hà Nam
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Tình hình kinh tế
2.1.3. Tình hình giáo dục
2.2. Khái quát về trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà NaM
- Quá trình hình thành và phát triển:
Trường THPT A Bình Lục được thành lập vào tháng 9 năm 1962.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, trường đã đạt được rất nhiều
thành tích trên các mặt hoạt động, góp phần đào tạo hàng vạn người lao
động có trình độ.

- Tình hình trường lớp năm học 2014 - 2015:
+ Về cơ sở vật chất: Trường có tổng diện tích là 14730m 2, có 35
phòng học cao tầng kiên cố, có phòng học bộ môn, phòng y tế học đường,
phòng truyền thống…
+ Về đội ngũ: nhà trường có 71 cán bộ, giáo viên, nhân viên. 100%
có trình độ đạt chuẩn (trong đó có 8 người có trình độ thạc sĩ).


+ Học sinh: Tổng số học sinh đầu năm học là 1189 học sinh với 27
lớp.
+ Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao; tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THPT, thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN ngày càng
tăng; số học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh tăng theo
từng năm. Tình hình phân luồng học sinh ở trường THPT A Bình Lục
trong những năm qua luôn được quan tâm.
2.3. Thực trạng GDHN ở trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.3.1. Thực trạng nhận thức về GDHN của cán bộ, giáo viên, học sinh
và CMHS ở trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.3.1.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về GDHN
Qua khảo sát cho thấy, 100% cán bộ, giáo viên đều thể hiện có quan
tâm đến GDHN, tuy nhiên mức độ quan tâm có khác nhau: chỉ có 9/45 cán
bộ, giáo viên được hỏi (20,0%) cho là rất quan tâm đến GDHN, số cán bộ,
giáo viên quan tâm ở mức bình thường là 31/45 (chiếm 68,9%) và có 5/45
cán bộ, giáo viên (11,1%) thể hiện thái độ ít quan tâm đến GDHN.
Khi khảo sát giáo viên về những khó khăn trong việc tổ chức hoạt
động GDHN cho học sinh, chúng tôi nhận được kết quả như sau:
Bảng 2.3. Ý kiến của giáo viên về những khó khăn khi tổ chức hoạt
động GDHN cho học sinh
ST
T


Những khó khăn khi tổ chức
hoạt động GDHN

Mức độ
5

1
2
3
4

Điể
m
TB

Thời lượng dành cho HĐGDHN
13
còn ít
Kỹ năng tổ chức HĐGDHN của
17
GV còn hạn chế
Học sinh chưa nhận thức được tầm
8
quan trọng của GDHN
Thiếu tài liệu cho HĐGDHN
15

4


3

2

1

20

8

4

0

3,93

14

7

6

1

3,89

15

12


8

2

3,42

12

9

5

4

3,64


Thiếu cơ sở vật chất cho
10 12 9 8
6 3,20
HĐGDHN
Hiểu biết về ngành nghề và các
6 thông tin về ngành nghề của GV 19 15 7 4
0 4,08
còn hạn chế
Chưa có hướng dẫn cụ thể để thực
7
15 12 11 5
2 3,73
hiện HĐGDHN hiệu quả

Các ý kiến trả lời được mã hóa theo các mức độ, cụ thể: 5- Rất đúng;
4- Tương đối đúng; 3- Không hoàn toàn đúng; 2- Hầu như không đúng; 1Rất không đúng. Với kết quả ở bảng trên cho thấy có nhiều khó khăn khi
tổ chức hoạt động GDHN ở trường THPT A Bình Lục.
2.3.1.2. Thực trạng nhận thức của học sinh về GDHN
Bảng 2.4. Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của hoạt động GDHN
5

Vai trò của GDHN đối với HS
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Rất cần thiết
165
55,0%
Cần thiết
117
39,0%
Có cũng được, không có cũng được
15
5,0%
Không cần thiết
3
1,0%
Qua bảng thống kê cho thấy, đa số các em học sinh đều có nhu cầu
được giáo dục hướng nghiệp. Điều này cho thấy, nếu như GDHN được tổ
chức một cách chuyên nghiệp, quy mô, bài bản sẽ thu hút được sự tham
gia, ủng hộ từ phía các em học sinh.
Bảng 2.5. Ý kiến của học sinh về dự định của bản thân sau khi
tốt nghiệp THPT
Khối, lớp
Lớp 10

Lớp 11
Lớp 12
Thi CĐ, ĐH
66
66,0%
63
63,0%
71
71,0%
Học nghề
22
22,0%
21
21,0%
23
23,0%
Đi làm ngay
12
12,0%
16
16,0%
6
6,0%
Đa số học sinh được khảo sát đều trả lời muốn học tiếp ĐH, CĐ sau
khi tốt nghiệp THPT. Điều này cho thấy, nhận thức của các em đã có bước
chuyển biến tích cực, các em đã nhận thức được rằng, đại học không phải
là con đường duy nhất để lập nghiệp.
Dự định



Bảng 2.6. Ý kiến của học sinh về lý do chọn nghề của bản thân
Tổng
Số lượng
Tỉ lệ %
Lý do chọn nghề
1 Thích
51
17,0%
2 Phù hợp với khả năng
143
47,7%
3 Do gia đình định hướng
42
14,0%
4 Dễ xin việc
20
6,7%
5 Ổn định
22
7,3%
6 Kiếm được nhiều tiền, thu nhập cao
16
5,3%
7 Những lý do khác
6
2,0%
Nhìn chung, các em học sinh bước đầu đã có sự nhận thức khả năng
của bản thân để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp cho mình, đa số các em đều
quan tâm đến lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai và thấy GDHN là cần
thiết.

Bảng 2.7. Ý kiến của học sinh về nguồn thông tin bản thân có
được về ngành học
STT

Nguồn thông tin
Lớp 10

Khối, lớp
Lớp 11

Lớp 12

Qua sách báo, truyền thông,
55 55% 53
53% 45 45%
mạng Internet…
Qua bố mẹ, người thân
11 11%
9
9%
32 32%
Qua bạn bè
13 13% 16
16% 13 13%
Qua hoạt động GDHN ở trường 16 16% 15
15%
9
9%
Không biết gì cả
5

5%
7
7%
1
1%
Thông tin học sinh có được về ngành học của mình nhiều nhất qua
các phương tiện truyền thông như tivi, sách báo, internet, đặc biệt qua
cuốn sách “Những điều cần biết về tuyển sinh Đại học, Cao đẳng”. Việc
lựa chọn nghề nghiệp của học sinh cũng có sự tác động nhất định từ phía
gia đình (32%).
Qua kết quả khảo sát trên ta thấy, học sinh trường THPT A Bình Lục
đã có nhận thức khởi đầu về hướng nghiệp nhưng vẫn còn khá mơ hồ về
các ngành nghề cụ thể. Việc chọn nghề còn mang tính tự phát là chủ yếu
do thiếu sự hướng dẫn của hoạt động tư vấn hướng nghiệp chuyên nghiệp.


Điều đó đòi hỏi những nhà giáo dục cần phải làm tốt công tác giáo dục tư
vấn hướng nghiệp cho học sinh và làm tốt công tác phân luồng cho học
sinh trong các nhà trường để giảm bót gánh nặng, áp lực của kỳ thi Đại
học.
2.3.1.3. Thực trạng nhận thức của cha mẹ học sinh về GDHN
Đa số phụ huynh trường THPT A Bình Lục đều rất quan tâm tới vấn
đề chọn trường, chọn ngành học, chọn nghề cho con em mình, họ cho rằng
hoạt động GDHN trong nhà trường là rất cần thiết (58%).
Và đa số phụ huynh hướng con đến các nghề dễ xin việc sau khi ra
trường (38%), ổn định (25%), kiếm được nhiều tiền, thu nhập cao (15%).
Số phụ huynh lựa chọn nghề nghiệp cho con dựa trên cơ sở năng lực, sở
trường, sở thích và sự phù hợp của con mình với nghề nghiệp chưa nhiều
chỉ có 10%, do con thích 5% và một số phụ huynh không lựa chọn những
lý do trên là 7%.

Việc định hướng nghề nghiệp cho con em chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm bản thân; qua phương tiện thông tin đại chúng như tivi, sách báo
và tham khảo lời khuyên của những người xung quanh. Do đó, rất cần
thiết phải có các nhà tư vấn chuyên nghiệp để phụ huynh có thêm một
nguồn thông tin chính xác và khoa học giúp việc định hướng lựa chọn
ngành nghề cho con em đạt hiệu quả cao hơn.
2.3.2. Thực trạng hình thức tổ chức GDHN cho học sinh ở trường
THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Bảng 2.13. Ý kiến của học sinh về mức độ thực hiện các hình
thức GDHN ở trường THPT A Bình Lục
Mức độ đồng ý
(4- Rất đồng ý;
Nội dung
1- Rất không
STT
đồng ý)
4
3
2 1
1 Nhà trường tổ chức GDHN thông qua 65 151 75 9
dạy học các môn văn hóa phù hợp với

Điểm
TB
2,93


xu hướng nghề nghiệp của học sinh.
Nhà trường tổ chức tốt hướng nghiệp
2 thông qua dạy bộ môn hoạt động 71 152 73 4 2,97

GDHN
Nhà trường tổ chức tốt GDHN thông
3 qua dạy nghề phổ thông và lao động 49 143 98 10 2,77
sản xuất.
Nhà trường tổ chức tốt hoạt động ngoại
4 khóa, tham quan giúp HS định hướng 63 120 96 21 2,75
nghề nghiệp.
Nhà trường tổ chức sinh hoạt hướng
5
53 135 95 27 2,78
nghiệp phong phú
Qua bảng trên ta thấy, việc thực hiện GDHN thông qua các hình thức
GDHN ở trường THPT A Bình Lục được thể hiện ở mức trung bình khá.
2.3.2.1. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh qua dạy các
môn văn hóa
Nội dung hướng nghiệp tích hợp trong giảng dạy các môn văn hóa
hầu như chưa được đề cập nhiều trong giáo án và cũng chưa đề cập đến
trong các buổi sinh hoạt tổ, nhóm. Đa số giáo viên chưa chú trọng đến
công tác hướng nghiệp, coi hướng nghiệp là công việc thực hiện ngoài giờ
lên lớp, coi đó là công việc của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy hướng
nghiệp và của gia đình học sinh. Chỉ một số ít giáo viên quan tâm, tâm
huyết với hướng nghiệp mới tiến hành.
2.3.2.2. Thực trạng GDHN cho học sinh thông qua các buổi sinh
hoạt hướng nghiệp
Hàng năm, nhà trường đều tổ chức buổi sinh hoạt hướng nghiệp cho
học sinh khối 12. Tuy nhiên, hoạt động này thường được tổ chức theo
khối, số lượng học sinh rất đông nên khó lòng đáp ứng được nhu cầu tìm
hiểu ngành nghề của từng em.
2.3.2.3. Thực trạng GDHN cho học sinh thông qua dạy môn hoạt
động GDHN



Nội dung môn học và phương pháp dạy học của giáo viên chỉ mới
hướng tới việc giới thiệu các ngành nghề, chưa đi sâu vào việc tư vấn,
tuyển chọn nghề.
2.3.2.4. Thưc trạng GDHN cho học sinh qua hoạt động ngoại khóa,
tham quan
Hoạt động ngoại khóa này đòi hỏi khá nhiều thời gian, công sức để
chuẩn bị cũng như chi phí để triển khai hoạt động. Do đó, hoạt động này
không được nhà trường tổ chức một cách thường xuyên. Việc GDHN qua
hoạt động ngoại khóa vẫn diễn ra, tuy nhiên chỉ ở một số lớp có giáo viên
chủ nhiệm, phụ huynh quan tâm đến công tác hướng nghiệp.
2.3.2.5. Thực trạng GDHN cho học sinh qua hoạt động giáo dục nghề phổ
thông và lao động sản xuất
Ở trường THPT A Bình Lục, hoạt động giáo dục nghề phổ thông
được thực hiện đúng thời lượng, đúng chương trình môn học theo quy định
của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên, học sinh đi học thường với mục đích để cộng
vào điểm thi tốt nghiệp.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trường THPT
A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.4.1. Thực trạng về xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp
Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng đã thực hiện việc lập kế hoạch và
triển khai các hoạt động GDHN. Các bộ phận, cá nhân căn cứ kế hoạch
này để xây dựng kế hoạch hoạt động theo từng mảng công việc cho tổ
chức, cá nhân mình và được Ban giám hiệu duyệt trước khi thực hiện.
2.4.2. Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN
Sau khi lập kế hoạch chung năm học, hiệu trưởng thường giao cho
giáo viên lịch giảng dạy GDHN, bố trí phòng học và kiểm tra thấy có giáo
viên lên lớp là được, chưa quan tâm xem giáo viên lên lớp bằng phương
pháp nào, tổ chức ra sao. Các giáo viên trong ban GDHN sẽ lên kế hoạch

và tự phân công nhau giảng dạy.


2.4.3. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt
động giáo dục hướng nghiệp
Việc kiểm tra chủ yếu là đảm bảo chuyên đề được giảng dạy đúng,
đủ tiết và đủ sĩ số học sinh tham gia, chưa có chuẩn đánh giá, chưa quan
tâm nhiều đến đánh giá phương pháp tổ chức và mục tiêu đạt được của giờ
dạy, chưa tạo được không khí thi đua tổ chức hoạt động GDHN tốt cho
giáo viên.
2.4.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Việc đầu tư cho sách tham khảo, băng hình, tranh ảnh, các bản mô tả
nghề, các trắc nghiệm, các thông tin dữ liệu về hướng nghiệp…phục vụ
cho hoạt động GDHN chưa phong phú, nhà trường chưa đầu tư sâu hơn
cho các tài liệu chuyên sâu về GDHN. Nhà trường cũng chưa có phòng
hướng nghiệp riêng, do đó cơ sở vật chất cho hoạt động GDHN chưa được
đầu tư nhiều.
2.4.5. Thực trạng về quản lý các nguồn lực tham gia và xã hội hóa hoạt
động giáo dục hướng nghiệp
Ở trường THPT A Bình Lục, việc phối hợp giữa các lực lượng trong
công tác GDHN cho học sinh vẫn còn là một điểm yếu, chưa được thực
hiện thường xuyên và sự phối hợp chưa được chặt chẽ giữa các lực lượng.
Bảng 2.16. Ý kiến của giáo viên về việc nhà trường quản lý các
nguồn lực tham gia vào xã hội hóa giáo dục hướng nghiệp
Nội dung
T
T
Liên hệ với các tổ chức, đoàn thể, xã hội để
đẩy mạnh GDHN trong nhà trường

Liên hệ với các trường dạy nghề ở địa
2
phương để giới thiệu học sinh đến học nghề
1

Mức độ thực hiện
(4- Rất tốt; 1- Rất
không tốt)
Đ
4 3 2 1
TB
18 12

9

6 2,93

16 14

8

7 2,87


Kết hợp với ban văn hóa – thông tin trong
3 việc phát thanh các chuyên đề về nghề
13 17 6 9 2,76
nghiệp và GDHN
Kết hợp với các trường ĐH, CĐ để tư vấn
4 cho học sinh chọn các ngành nghề khi làm

15 13 12 5 2,84
hồ sơ thi vào ĐH, CĐ
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động GDHN cho học
sinh trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.5.1. Điểm mạnh
- Công tác quản lý của Hiệu trưởng ngày càng nhận được sự ủng hộ
của toàn thể giáo viên cũng như hội cha mẹ học sinh.
- Trường có cơ sở vật chất khang trang, với đội ngũ giáo viên trẻ, có
năng lực, nhiệt huyết với nghề.
- Cha mẹ học sinh luôn quan tâm tới con em mình, sẵn sàng phối hợp
với nhà trường để làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh,
tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho con em của mình.
- Nhà trường luôn nhận được sự ủng hộ, đầu tư của các lực lượng
giáo dục.
2.5.2. Hạn chế
- Việc lên kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động GDHN đã
có nhưng vẫn còn mang tính hình thức.
- Cán bộ, giáo viên trực tiếp tổ chức hoạt động GDHN còn hạn chế
về kiến thức, kĩ năng tổ chức; Ban giám hiệu nhà trường chưa thực sự
quan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ GDHN.
- Nội dung, hình thức tổ chức nặng tính lý thuyết, xa rời thực tiễn,
chưa khai thác triệt để được mục tiêu, tinh thần của GDHN trong trường
phổ thông.
- Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN của nhà trường chưa
được thường xuyên, chưa có tác dụng thúc đẩy và phát triển hoạt động.
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan


- Chương trình giáo dục của học sinh phổ thông quá nặng.

- Công tác quản lý GDHN chưa chặt chẽ
- Sức ép của chất lượng dạy học và thi cử khiến cho nhà trường tập
trung mọi nguồn lực vào việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và quản lý
dạy học nên chưa chú trọng vào công tác GDHN và quản lý GDHN.
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan
- Nhà trường còn xem nhẹ công tác giáo dục hướng nghiệp so với
hoạt động dạy học hoặc các hoạt động khác của nhà trường.
- Các biện pháp quản lý GDHN chưa phát huy được hết vai trò tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Chưa thu
hút được sự tham gia tích cực của các lực lượng trong và ngoài nhà trường.
- Chưa có quy chế động viên, khen thưởng kịp thời với những người
tích cực trong công tác GDHN và quản lý GDHN. Việc kiểm tra, đánh giá
đối với hoạt động này ở các trường còn chung chung và hình thức.
- Năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý và giáo
viên nhà trường đối với hoạt động GDHN chưa đáp ứng đầy đủ những yêu
cầu trong giai đoạn hiện nay về công tác GDHN trong nhà trường.
Tiểu kết chương 2
Qua điều tra thực trạng GDHN cho học sinh trường THPT A Bình
Lục cho thấy việc quản lý GDHN ở các trường THPT nói chung chưa
được quan tâm một cách đúng mức. Điều đó được thể hiện ở các mặt:
- Nhận thức về GDHN cho học sinh THPT của giáo viên, học sinh,
cha mẹ học sinh chưa thật đúng mức, thậm chí có giáo vien cho rằng
GDHN là trách nhiệm của Ban giám hiệu, của GVCN.
- CSVC phục vụ cho GDHN còn thiếu , chưa đảm bảo yêu cầu.
- Năng lực sư phạm và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên về GDHN
còn hạn chế. Chưa có sự kết hợp chặt chẽ với các lực lượng hướng nghiệp
trong nhà trường.
- Công tác xã hội hóa chưa thực sự được quan tâm.



Để nâng cao chất lượng quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường
THPT A Bình Lục, tác giả xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp và nội
dung này sẽ được đề cập ở chương 3.
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT A BÌNH LỤC,
HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trường
THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
3.2.1. Nâng cao nhận thức về GDHN cho cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh, phụ huynh học sinh và các lực lượng khác
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Làm cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực lượng xã hội hiểu rõ tầm quan trọng của GDHN, yêu cầu và trách
nhiệm của bản thân đối với GDHN trong nhà trường phổ thông và công tác
phân luồng học sinh sau THPT.
3.2.1.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Nội dung công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức tập trung vào:
- Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và mục tiêu của GDHN trong
nhà trường phổ thông và công tác phân luồng học sinh sau THPT.
- Vai trò, trách nhiệm của cá nhân và đơn vị đối với việc tổ chức hoạt
động GDHN trong nhà trường phổ thông và công tác phân luồng học sinh
sau THPT



3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Các hoạt động tuyên truyền được thực hiện thông qua nhiều hình
thức khác nhau phù hợp với đối tượng và điều kiện tác động. Việc tuyên
truyền sẽ giúp cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực lượng khác hiểu rõ về GDHN, trên cơ sở đó biến nhận thức thành hành
động cụ thể để các lực lượng tổ chức các hoạt động GDHN đạt hiệu quả
cao.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng cần phải là người đi đầu, có nhận thức tích cực về
GDHN, từ đó tuyên truyền và phổ biến cho giáo viên, học sinh và cha mẹ
học sinh nhà trường cung nâng cao nhận thức và chung tay làm tốt hoạt
động GDHN.
3.2.2. Nâng cao năng lực giáo dục hướng nghiệp cho cán bộ, giáo viên
trong nhà trường
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
Nâng cao năng lực cho lực lượng tham gia hoạt động GDHN sẽ
quyết định đến thành công của công tác GDHN cho học sinh trong nhà
trường.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
- Thành lập Ban hướng nghiệp trường học do hiệu trưởng quyết định
đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các giáo viên tham gia
GDHN.
- Hiệu trưởng phải thực hiện phân công, phân cấp trong công tác
GDHN. Phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Lựa chọn giáo viên có khả năng phù hợp với từng nhiệm vụ GDHN
- Xác định nhu cầu, phương pháp, hình thức bồi dưỡng và tổ chức
bồi dưỡng giáo viên.



- Tạo điều kiện, hướng dẫn, khích lệ giáo viên tự học hỏi, tìm hiểu
thông tin về hướng nghiệp và GDHN.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Ban Giám hiệu nhà trường, Ban hướng nghiệp và các giáo viên cần
phải hợp tác, hỗ trợ cùng nhau xây dựng kế hoạch GDHN chung cũng như
kế hoạch cá nhân cụ thể và thiết thực hơn.
3.2.3. Tăng cường xã hội hóa hoạt động giáo dục hướng nghiệp
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
Biện pháp này nhằm huy động, phối hợp, sử dụng và khai thác tối đa
các nguồn (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài ngành giáo dục tham
gia GDHN, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu GDHN.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
- Huy động mọi lực lượng xã hội tham gia vào công tác GDHN.
- Chuẩn bị cho xã hội một lực lượng thanh niên có trình độ, có tay
nghề cơ bản, có hiểu biết về khoa học kỹ thuật và kỹ thuật công nghệ, sẵn
sàng đi vào cuộc sống lao động .
- Nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gai của toàn dân đối với
GDHN.
- Trong quá trình thực hiện mục tiêu, nội dung GDHN, các lực lượng
tham gia cần phải có sự thống nhất thì mới có hiệu quả.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp trong năm
học và có ký kết giao ước thực hiện; xây dựng nội dung thực hiện vào thời
gian cụ thể trong năm đối với từng chuyên đề trong đó phân công cụ thể
trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường, trách nhiệm, nhiệm vụ các tổ chức
phối hợp.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Lập danh sách các tổ chức, cơ quan, nhà máy đóng trên địa bàn

huyện và thuyết phục họ tham gia tích cực vào GDHN.


- Nắm được chỉ tiêu tuyển dụng của các cơ quan, nhà máy và các chỉ
tiêu gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề.
3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tài liệu và nguồn thông tin cho
hoạt động giáo dục hướng nghiệp
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Muốn tổ chức các hoạt động GDHN đạt kết quả, cần phải đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
- Trang bị đầy đủ sách giáo khoa và sách giáo viên hướng nghiệp;
máy tính nối mạng internet, sách báo, tranh ảnh, video clip, tư liệu về các
ngành nghề; các tư liệu giới thiệu về các trường, các cơ sở đào tạo ngành
nghề; tranh ảnh và tiểu sử của những người thành đạt; các tư liệu giới thiệu
về các trường ĐH, CĐ, trung cấp nghề; nhu cầu tuyển dụng của các
trường, các ngành, các cơ quan trong thời gian sắp tới hay thông tin về
điểm sàn, điểm chuẩn của các trường ĐH, CĐ qua từng năm.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Chỉ đạo công tác sử dụng và khai thác các thiết bị dạy học một cách
khoa học, hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch dành ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học cho GDHN.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà nước có chủ trương quan tâm, đầu tư đối với công tác hướng
nghiệp cho học sinh THPT.
- Xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học.
- Nhà trường có kế hoạch mua sắm trang thiết bị được các cấp phê
duyệt.

- Giáo viên, học sinh tích cực sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
hướng nghiệp, đảm bảo phát huy hiệu quả.


3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động
GDHN
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
Kịp thời phát hiện những mặt chưa đạt nhằm điều chỉnh, uốn nắn và
phát huy những mặt mạnh trong quá trình thực hiện hoạt động GDHN. Kết
quả kiểm tra, đánh giá là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả GDHN,
đổi mới và hoàn thiện tổ chức, đồng thời là cơ sở để lạp kế hoạch GDHN
tiếp theo.
3.2.5.2. Nội dung thực hiện biện pháp
- Kiểm tra việc lập kế hoạch hoạt động GDHN của các cá nhân, đơn
vị thực hiện hoạt động GDHN có phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội
dung GDHN hay không.
- Xem xét các hoạt động GDHN được thực hiện có phù hợp với
nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch GDHN hay không.
- Động viên, khích lệ cán bộ, giáo viên thực hiện công tác GDHN và
uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ kịp thời.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Ban hướng nghiệp lập kế hoạch kiểm tra định kì và kiểm tra chuyên
đề GDHN. Qua mỗi lần kiểm tra đều có đánh giá và rút kinh nghiệm để
xây dựng ý thức tự kiểm tra của mỗi giáo viên và học sinh.
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động của giáo viên trong công
tác GDHN. Đối chiếu và đo lường kết quả đạt được của mỗi hoạt động
GDHN với chuẩn đã đề ra để đánh giá kết quả GDHN so với kế hoạch
GDHN.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Có đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, đánh giá thành thạo về

chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời có phẩm chất tốt, trung thực, khách
quan.
- Công tác phê bình, khen thưởng sau kiểm tra được diễn ra công
khai.


- Các thành viên có ý thức tự điều chỉnh hoạt động của mình, nghiêm
túc và thành thực trong việc đóng góp ý kiến cho hoạt động GDHN đạt
chất lượng cao hơn.
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp
Năm biện pháp này có mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ tạo thành một
hệ thống đồng bộ. Khi thực hiện các biện pháp đề xuất trong luận văn, tùy
theo từng điều kiện, từng hoàn cảnh cụ thể có thể vận dụng một cách linh
hoạt, mềm dẻo để đạt hiệu quả tối ưu nhất.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động GDHN cho học sinh trường THPT A Bình Lục,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Tính cần thiết
Tính khả thi
(3-Cần thiết; 1-Không cần
Các
(3- Khả thi; 1- Không khả thi)
thiết)
biện
Điểm
Điểm
3
2

1
3
2
1
pháp
TB
TB
BP1
45
0
0
3,0
45
0
0
3,0
BP2
45
0
0
3,0
43
2
0
2,96
BP3
43
2
0
2,96

42
3
0
2,93
BP4
43
2
0
2,96
43
2
0
2,96
BP5
41
4
0
2,91
43
2
0
2,96
Qua khảo nghiệm ý kiến của 45 cán bộ, giáo viên cho thấy các biện
pháp này có tính cần thiết và tính khả thi cao. Như vậy, hiệu trưởng trường
THPT A Bình Lục có thể vận dụng các biện pháp này để quản lý tốt hoạt
động GDHN trong nhà trường
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý GDHN trong trường THPT
và thực trạng quản lý GDHN ở trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam hiện nay, tác giả đã đề xuất 5 biện pháp quản lý GDHN.



Qua khảo nghiệm, thực nghiệm, ý kiến chuyên gia cho thấy, các biện
pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết và khả thi. Các biện pháp quản
lý GDHN do tác giả đề xuất không chỉ áp dụng được đối với trường THPT
A Bình Lục, mà còn có thể áp dụng cho các trường THPT khác có những
điều kiện tương tự.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Ở trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam GDHN đã có những
chuyển biến tích cực và đạt hiệu quả nhất định.
- Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, GDHN ở trường chưa nhận
được sự quan tâm đúng mức và kết quả còn hạn chế.
- Từ thực trạng của trường THPT A Bình Lục, chúng tôi mạnh dạn đề
xuất 5 biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động
GDHN.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng chương trình, nội dung GDHN mang tính cập nhật. Bố trí
thời lượng hợp lý cho hoạt động giáo dục này.
- Tổ chức biên soạn, xuất bản các loại tài liệu tham khảo về nội dung,
phương pháp GDHN cho học sinh phù hợp với giai đoạn hiện nay.
- Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy xác định nhiệm vụ, quy định
trách nhiệm, nội dung thực hiện việc quản lý hoạt động GDHN cho từng
cá nhân, tổ chức, chức danh trong các trường THPT.
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam
- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN.
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác GDHN tại các trường THPT.
- Cần ủng hộ các sáng kiến mới có tính khả thi cao và mạnh dạn đưa
vào áp dụng trong nhà trường.



- Tổ chức thường xuyên các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, các
buổi hội thảo cho các trường trong địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện để các
trường có cơ hội học tập lẫn nhau về quản lý GDHN.
- Cần có các biện pháp, chế độ khuyến khích khen thưởng các cán bộ
giáo viên và nhân rộng các tấm gương điển hình, các sáng kiến nhằm góp
phần nâng cao chất lượng GDHN cho học sinh.
2.2.3. Đối với trường THPT A Bình Lục
- Thực hiện nghiêm túc tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác GDHN trong nhà trường.
- Huy động tối đa, sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động GDHN.
- Lãnh đạo cần tăng cường kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt
động GDHN.
- Thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên trong đó có giáo
viên thực hiện công tác GDHN nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu, kế
hoạch đặt ra.
- Hàng năm, đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất, trang bị, bổ sung các
thiết bị giáo dục phục vụ công tác GDHN trong nhà trường.


×