Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực Thành Phố Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.77 KB, 67 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
********

VŨ THỊ HUÊ

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ X
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học

Người hướng dẫn khoa học
Th.S ĐỖ XUÂN ĐỨC

Hà Nội – 2013


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.s Đỗ
Xuân Đức, người đã hướng, giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện
và hoàn chỉnh đề tài này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên
các trường tiểu học: trường Tiểu học Ngô Quyền, trường Tiểu học Đống Đa và
trường Tiểu học Liên Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu xót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Người thực hiện


Vũ Thị Huê


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi.
Những kết quả thu được là hoàn toàn chân thực và chưa có trong đề tài nghiên
cứu nào.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Người thực hiện
Vũ Thị Huê


MỤC LỤC
Phần 1: Mở đầu.................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...............................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu vấn đề............................................................................3
4. Khách thể nghiên cứu...................................................................................... 3
5. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học......................................................................................... 3
8. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 4
9. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 4
10. Nội dung của đề tài........................................................................................4
Phần 2: Nội dung.................................................................................................6
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về dạy học môn Tự nhiên và Xã hội...........6
I. Một số vấn đề về quá trình dạy học Tiểu học...................................................6
1. Khái niệm về quá trình dạy học Tiểu học........................................................6

2. Các nhiệm vụ của quá trình dạy học Tiểu học................................................. 6
3. Các nguyên tắc dạy học Tiểu học.................................................................... 7
3.1. Khái niệm..................................................................................................... 7
3.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học Tiểu học................................................... 8
4. Nội dung dạy học Tiểu học............................................................................ 12
5. Các phương pháp dạy học Tiểu học............................................................... 14
5.1. Khái niệm về phương pháp dạy học........................................................... 14
5.2. Phân loại phương pháp dạy học.................................................................. 14
5.3. Hệ thống các phương pháp dạy học............................................................ 14
6. Các hình thức tổ chức dạy học Tiểu học........................................................ 22
6.1. Khái niệm................................................................................................... 22
6.2. Các hình thức tổ chức dạy học.................................................................... 23


6.2.1. Bài lên lớp................................................................................................. 23
6.2.2. Học tập ở nhà............................................................................................. 25
6.2.3. Tham quan................................................................................................. 26
6.2.4. Ngoại khóa................................................................................................. 27
6.2.5. Phụ đạo riêng............................................................................................. 28
II. Một số vấn đề về dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3............................... 30
1. Vị trí của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 trong chương trình dạy học Tiểu
học....................................................................................................................... 30
2. Đặc điểm môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.........................................................30
3. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3............................................ 31
3.1. Chủ đề: Con người và sức khỏe.................................................................... 31
3.2. Chủ đề: Xã hội.............................................................................................. 31
3.3. Chủ đề: Tự nhiên.......................................................................................... 32
4. Mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3............................................. 32
5. Các nguyên tắc dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3................................... 34
6. Các phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3............................... 36

7. Các hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3........................39
7.1. Bài lên lớp.................................................................................................... 39
7.2. Tham quan.................................................................................................... 40
7.3. Ngoại khóa.................................................................................................... 40
Chương 2: Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số
trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc......................42
I. Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên.......................................................... 42
II. Thực trạng nhận thức của giáo viên về vị trí, vai trò của môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh
Phúc..................................................................................................................... 44
III. Thực trạng về thực hiện mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở
một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc................. 45


IV. Thực trạng về thực hiện nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc..............46
V. Thực trạng về thực hiện các nguyên tắc dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc... 47
VI. Thực trạng về thực hiện các phương pháp dạy học trong dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên
tỉnh Vĩnh Phúc.....................................................................................................49
VII. Thực trạng về sử dụng các hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh
Phúc51
Chương 3: Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp nâng cao
chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu
học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc..........................................53
I. Nguyên nhân của thực trạng............................................................................. 53
II. Những giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội cho học sinh tiểu học...........................................................................54

1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ và cán bộ quản lý........................................ 54
2. Nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực sư phạm của mỗi giáo viên..............55
3. Đầu tư kinh phí cho các hoạt động giáo dục.................................................... 55
4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở học sinh.............55
Phần 3: Kết luận và kiến nghị..........................................................................57
1. Kết luận........................................................................................................... 57
2. Kiến nghị......................................................................................................... 58
Tài liệu tham khảo............................................................................................. 60


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trên đà phát triển và đổi mới từng ngày trên mọi lĩnh
vực: kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật…Để hội nhập với xu thế phát triển của
thời đại, Đảng ta đã vạch ra phương hướng chiến lược: Giáo dục và Đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội (Văn kiện hội nghị
lần thứ IV BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam khóa VII tháng 12/ 1998). Thực
hiện chủ trương đúng đắn đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang phát triển đổi
mới đồng bộ giáo dục và đào tạo, trong đó có đổi mới chương trình dạy học các
cấp nói chung, chương trình tiểu học nói riêng.
Chương trình tiểu học mới nhằm kế thừa và phát triển, khắc phục những
tồn tại của chương trình cũ, chương trình mới đẩy mạnh đổi mới nội dung và
phương pháp dạy học, kèm theo dự thảo này là bộ sách giáo khoa mới ra đời.
Tuy nhiên, trong thực tế việc dạy họctheo hướng đổi mới vẫn chưa đạt
hiệu quả cao. Phải chăng, chất lượng dạy học các môn học trong nhà trường tiểu
học chưa đáp ứng yêu cầu trong đó có môn Tự nhiên và Xã hội.
Môn Tự nhiên và Xã hội có một vị trí rất quan trọng, nó là một môn học
gần gũi với các em học sinh. Học xong môn học này các em sẽ có những kiến
thức cơ bản về con người và sức khỏe, những hiện tượng đơn giản trong tự
nhiên và xã hội, bước đầu biết tự chăm sóc bản thân và cộng đồng, có ý thức giữ

gìn vệ sinh, yêu thiên nhiên, gia đình, dòng họ.
Học tốt môn Tự nhiên và Xã hội sẽ giúp các em học tốt các môn học
khác.Như vậy, muốnhọc sinh học tốt môn Tự nhiên và Xã hội thì trước tiên
giáo viên phải dạy tốt, người giáo viên ngoài kiến thức về tự nhiên và xã hội
phải luôn tìm hiểu, nghiên cứu, cập nhật chương trình mới để trang bị cho mình
vốn kiến thức dạy học mới nhằm đạt được mục tiêu và chương trình mới đề ra.


Nhưng vẫn còn nhiều ý kiến xem đây là môn học phụ cho nên nhiều giáo viên
vẫn chưa chú ý tìm tòi sáng tạo và đổi mới khi soạn giáo án cũng như quá trình
giảng dạy trên lớp, làm cho giờ học trở nên khô khan, cứng nhắc.
Cho đến nay có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
vấn đề này.Tuy nhiên, thực trạng dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở tiểu học
như thế nào?Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là gì?Thì chưa có nhiều công
trình kể đến.Kế thừa những thành tựu của các công trình đã nghiên cứu nói trên,
xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của việc dạy học môn Tự nhiên và Xã hội. Bên
cạnh đó, bản thân cũng là một giáo viên tiểu học trong tương lai với mong muốn
có được những kinh nghiệm trong hành trang nghề nghiệp của mình và hi vọng
tìm ra những biện pháp tối ưu nhất góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy các
môn học nói chung và môn Tự nhiên và Xã hội nói riêng nên tôi mạnh dạn chọn
đề tài: “Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số
trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu khám phá về tự nhiên và xã hội
ngày càng được nâng cao. Và nhiệm vụ hàng đầu của Giáo dục hiện naylà không
chỉ tạo ra những con người có tài, có đức,có phẩm chất tốt đẹp mà còn phải có
hiểu biết sâu rộng về tự nhiên xã hội để hòa nhập với thế giới xung quanh. Đó là
những con người thế hệ mới, đáp ứng được điều kiện, yêu cầu của thời đại.
Chính vì vậy mà dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học đang được rất
nhiều người quan tâm. Có rất nhiều công trình đã nghiên cứu thành công vấn đề

này như:
1. Nguyễn Thị Thấn, Nguyễn Thượng Giao, phương pháp dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1(1995).
2.Vũ Thị Nhu - Chỉ đạo giáo viên sử dụng phương pháp trò chơi nhằm nâng cao
chất lượng dạy - học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3.


3. Trịnh Thị Thủy - Một số kinh nghiệm sử dụng thiết bị dạy học để dạy học
môn Tự nhiên và xã hội lớp 1,2,3.
4.Hoàng Thị Nữ - Đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội.
5. Nguyễn Thị Tường Vi - Xây dựng hệ thống câu hỏi khai thác hình ảnh trong
sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
…………
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục của chúng ta cũng chú ý đến
việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học. Tuy
nhiên vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về “Thực trạng dạy học môn Tự
nhiên Xã hội lớp 3 ở tiểu học”.
3.Mục đích nghiên cứu
Nhằm phát hiện ra thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở
trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và nguyên nhân
dẫn đến thực trạng đó. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp góp phần nâng
cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội trong các trường tiểu học.
4. Khách thể nghiên cứu
Dạy học mônTự nhiên và Xã hội ở tiểu học.
5. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3.
6.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh
Vĩnh Phúc về môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
7. Giả thuyết khoa học

Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học vẫn chưa đạt kết
quả cao.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng và một trong những nguyên
nhân cơ bản là năng lực vận dụng các phương pháp dạy học trong việc dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội chưa cao.


8. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở tiểu học.
- Tìm ra những nguyên nhân của thực trạng và đưa ra những biện pháp
khắc phục thực trạng.
9. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đọc sách.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu.
10. Nội dung đề tài
Phần 1:Mở đầu
Phần 2: Nội dung
Chương 1:Một số vấn đề lí luận về dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu
học.
I. Một số vấn đề về quá trình dạy học Tiểu học.
II. Một số vấn đề về dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
Chương 2:Thựctrạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ở một số trường
tiểuhọc khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
I.Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
II. Thực trạng về thực hiện các mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
III. Thực trạng về thực hiện nội dung dạy học

IV. Thực trạng về thực hiện các nguyên tắc dạy họcmôn Tự nhiên và Xã
hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.


V. Thực trạng về thực hiện các phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã
hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
VI. Thực trạng về sử dụng các hình thức tổ chức dạy họcmôn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh
Phúc.
Chương 3: Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp nâng cao chất
lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở một số trường tiểu học khu vực
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
I. Nguyên nhân của thực trạng.
II. Những giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội cho học sinh tiểu học.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo


PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
I.Một số vấn đề quá trình dạy học tiểu học
1.Khái niệm về quá trình dạy học Tiểu học
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp tương tác giữa giáo
viên và học sinh, được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch. Dưới sự chỉ
đạo của giáo viên học sinh tự giác, tích cực và tự lực nắm vững những tri thức
khoa học phổ thông cơ bản, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu
học, phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước, địa phương; phát triển ở học

sinh tiểu học năng lực nhận thức, năng lực hành động, trên cơ sở đó hình thành
ở học sinh những phẩm chất đạo đức cần thiết của con người mới.
2. Các nhiệm vụ của quá trình dạy học Tiểu học
a. Nhiệm vụ giáo dưỡng
Tổ chức cho học sinh nắm vững những tri thức khoa học phổ thông cơ
bản, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học, phù hợp với tình
hình thực tiễn của đất nước và địa phương, hình thành cho học sinh tiểu học
những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết. Học sinh nắm vững được tri thức tức là học sinh
phải hiểu sâu, nhớ lâu và vận dụng tốt (giải quyết được tất cả các vấn đề, các
tình huống trong mọi điều kiện, hoàn cảnh…).
b. Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động
Trên cơ sở nhiệm vụ thứ nhất, phát triển ở học sinh tiểu học năng lực
nhận thức và năng lực hành động.
Năng lực nhận thức là khả năng sử dụng các giác quan để tri giác tài liệu
học tập và khả năng sử dụng các thao tác tư duy để lĩnh hội khái niệm.


Năng lực hành động là khả năng vận dụng những tri thức đã nắm được để
hoàn thành những nhiệm vụ do giáo viên đặt ra, để giải quyết những vấn đề do
thực tiễn cuộc sống đặt ra.
c. Nhiệm vụ giáo dục
Hình thành cho học sinh thế giới quan và nhân sinh quan, tạo nên tính tích
cực trong tư duy sáng tạo.
Hình thành những phẩm chất nhân cách tốt đẹp của người lao động, có
đạo đức, lối sống lành mạnh, trong sáng và tích cực với xã hội.
Trong nhà trường phải hình thành cho học sinh thế giới quan cá nhân
khoa học là thế giới quan cá nhân được hình thành trên cơ sở của giai cấp vô
sản.
3. Các nguyên tắc dạy học Tiểu học
3.1. Khái niệm

Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản có tính quy luật, có tác
dụng chỉ đạo mọi hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
Nguyên tắc dạy học không phải là quy luật của quá trình dạy học mà nó
chỉ là những luận điểm cơ bản phản ánh trong nó những quy luật của quá trình
dạy học.Những quy luật của quá trình dạy học là những mối quan hệ bền vững
và tất yếu giữa các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học.
Nguyên tắc dạy học là những tiêu chí để xem xét, đánh giá mọi hoạt động
của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Chính vì vậy nên khi xuất
hiện sự sai lệch kết quả và mục đích thì chúng ta hãy tìm hiểu nguyên nhân vào
việc thực hiện các nguyên tắc dạy học.
Nguyên tắc dạy học nó có giá trị chung cho việc dạy học bất kì môn học
nào trong nhà trường tiểu học và trong hệ thống nhà trường phổ thông nói
chung.


3.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học Tiểu học
a. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục
Đảm bảo tính khoa học là đảm bảo dạy đúng, dạy đủ những tri thức khoa
học đã được quy định trong chương trình sách giáo khoa, phải đảm bảo logic bài
học chặt chẽ, phân bổ thời gian hợp lý.
Thuật ngữ khoa học phải sử dụng một cách chính xác, dễ hiểu.Trình bày
bảng khoa học (tri thức bài học phải nằm toàn bộ trên bảng).
Đảm bảo tính giáo dục trong dạy học là giáo dục cho học sinh những
phẩm chất đạo đức cần thiết của con người mới.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học
là đảm bảo trong dạy học đồng thời với việc giúp cho học sinh nắm vững được
tri thức khoa học thì phải đảm bảo được giáo dục cho học sinh phẩm chất đạo
đức cần thiết của con người mới.
Nguyên tắc này đòi hỏi người học phải nắm vững hệ thống những tri thức
khoa học cơ bản, hiện đại về các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.Người học

phải được tiếp xúc với một phương pháp nghiên cứu khoa học ở mức độ khác
nhau, hình thành được thói quen suy nghĩ và làm việc một cách khoa học,
nghiêm túc. Mặt khác, trên cơ sở nhận thức họ hình thành được thế giới quan
khoa học, niềm tin, sự say mê, hứng thú trong học tập cũng như những phẩm
chất đạo đức cần thiết.
Để thực hiện tốt nguyên tắc này, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần
tổ chức, điều khiển người học chiếm lĩnh hệ thống những tri thức cơ bản, hiện
đại về các lĩnh vực khoa học.
b. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn
Đảm bảo tính thực tiễn trong dạy học là đảm bảo dạy học phải gắn với
thực tiễn cuộc sống, đưa thực tiễn cuộc sống vào trong nhà trường, vào trong bài
dạy.


Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn trong dạy học
là đảm bảo trong dạy học những tri thức khoa học mà chúng ta cần giúp học sinh
nắm vững phải được thực tiễn chứng minh, kiểm nghiệm và làm sáng tỏ. Để
đảm bảo những tri thức khoa học cho học sinh nắm vững phải phù hợp với thực
tiễn cuộc sống đang diễn ra.
Để đảm bảo nguyên tắc này, khi xây dựng chương trình, kế hoạch dạy
học, cần lựa chọn nội dung môn học đảm bảo cung cấp những tri thức khoa học
cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đời sống, thực tiễn xã hội. Cần làm cho
người học thấy rõ nguồn gốc thực tiễn của các khoa học: Mọi khoa học đều nảy
sinh do nhu cầu thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn; cần phản ánh tình hình
thực tiễn quê hương, đất nước, thực tiễn xã hội…vào nội dung dạy học và có
phương hướng, biện pháp, ứng dụng, vận dụng linh hoạt, thông minh, sáng tạo
tri thức vào thực tiễn; cần khai thác vốn sống thực tế của học sinh nhằm minh
họa, giải thích, ứng dụng những tri thức mới vào thực tiễn.
Về các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cần vận dụng, phối
hợp linh hoạt và sáng tạo nhiều phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tạo

điều kiện để học sinh quan sát, vận dụng, ứng dụng tri thức lý thuyết trong thực
tiễn, kết hợp học với hành một cách có chất lượng và hiệu quả.
c. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
Đảm bảo cái cụ thể trong dạy học là đảm bảo dạy học phải bắt đầu từ cái
cụ thể(nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ, mó).
Đảmbảo cái trừu tượng trong dạy học là đảm bảo trong dạy học hình
thành cho học sinh khái niệm về cái cụ thể, hay nói cách khác chuyển cái cụ thể
vào trong vỏ não.
Đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học là
đảm bảo trong dạy học cái trừu tượng bắt đầu từ cái cụ thể.Cái cụ thể là sự biểu
hiện ra bên ngoài của cái trừu tượng.


Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải làm cho học sinh tiếp
xúc trực tiếp với những sự vật, hiện tượng hay những hình tượng của chúng, từ
đó có thể lĩnh hội được những khái niệm, những quy luật, những lý thuyết trừu
tượng, khái quát. Ngược lại, trong quá trình dạy học, học sinh có thể nắm vững
các khái niệm trừu tượng, những luận điểm, học thuyết khoa học khái quát trước
rồi mới xem xét, tìm hiểu những hiện tượng, những quá trình cụ thể, chi tiết.
Để thực hiện nguyên tắc này, quá trình dạy học cần sử dụng phối hợp
nhiều phương tiện trực quan với tư cách là phương tiện nhận thức và các nguồn
tri thức trong khi giảng bài, trong khi tổ chức, điều khiển hoạt động lĩnh hội tri
thức mới, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, ôn tập, củng cố, hoàn thiện quá trình dạy
học…
d. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo và tính mềm dẻo của tư duy
Đảm bảo tính vững chắc là đảm bảo trong dạy học giúp học sinh nắm
vững được cơ sở tri thức của khoa học, biết được tri thức bắt đầu từ đâu, kết
thúc chỗ nào.
Đảm bảo tính mềm dẻo của tư duy trong quá trình dạy học là đảm bảo cho

học sinh khả năng tư duy năng động, sáng tạo, linh hoạt. Đó là khả năng giải
quyết bất kì một nhận thức nào, bất kì một vấn đề thực tiễn nào, trong bất kì
hoàn cảnh nào.
Nguyên tắc này đòi hỏi, trong quá trình dạy học người học phải tự mình
nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để khi cần có thể nhớ lại và vận dụng
một cách linh hoạt, sáng tạo trong các tình huống nhận thức hay hoạt động thực
tiễn khác nhau. Điều đó có nghĩa là, quá trình dạy học phải làm cho người học
hiểu vấn đề, nhớ và vận dụng vấn đề một cách chính xác, bền vững và có hiệu
quả.


e. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính vừa sức
Đảm bảo tính vừa sức trong dạy học là phù hợp với trình độ, khả năng,
năng lực của người học.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính vừa sức trong dạy học
là đảm bảo những tri thức khoa học mà chúng ta dạy cho học sinh trong quá
trình dạy học phải được học sinh nắm vững trên cơ sở học sinh đã phát hiện hết
được khả năng, năng lực của mình.
Nguyên tắc này đòi hỏi, trong quá trình dạy học phải lựa chọn và vận
dụng nội dung, phương pháp và hình thức dạy học nhằm thúc đẩy sự phát triển
trí tuệ của mọi thành viên trong cả lớp, đồng thời phải quan tâm tới từng cá nhân
người học, đảm bảo cho mọi người đều có thể phát triển ở mức độ tối đa so với
khả năng của mình.
Để thực hiện nguyên tắc này, trong quá trình dạy học cần được “phân biệt
hóa và cá nhân hóa” một cách hợp lý đối tượng người học và nội dung, phương
pháp dạy học phải phù hợp với trình độ nhận thức của họ. Nghệ thuật sư phạm
của người thầy giáo được thể hiện trong phương pháp phát huy cao độ tính tích
cực, độc lập, sáng tạo đối với mỗi cá nhân trong dạy học.
f. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đạo của giáo viên và
vai trò tự giác, tích cực, tự lực của học sinh

Nguyên tắc này đòi hỏi trong dạy học giáo viên phải giữ được vai trò chỉ
đạo, là người tổ chức, người lãnh đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học tập
của học sinh.Thông qua vai trò chỉ đạo của giáo viên mà phát huy vai trò tự giác,
tích cực của học sinh.Học sinh phải phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng
tạo của mình. Nếu trong dạy học mà người giáo viên đánh mất vai trò chủ đạo
của mình thì cũng tự động đánh mất, thủ tiêu vai trò tự giác, tích cực của học
sinh.


Xu hướng đổi mới trong quá trình dạy học hiện nay là thực hiện đúng
theo nguyên tắc này.
g. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cá nhân và tập thể.
Nguyên tắc này đòi hỏi dạy học phải phù hợp với trình độ chung của cả
lớp nhưng cũng phải phù hợp với trình độ riêng của cá nhân.
Tóm lại, các nguyên tắc dạy học trên đây tạo thành một hệ thống hoàn
chỉnh; cần được vận dụng phối hợp và đồng bộ thông qua hoạt động giảng
dạy của giáo viên và hoạt động học tập tích cực, có hiệu quả của học sinh.
4. Nội dung dạy học Tiểu học
Nội dung dạy học ở trường tiểu học quy định những hệ thống tri thức cơ
bản, những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng gắn với những tri thức đó. Nội dung dạy
học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động học
tập học sinh tiểu học. Nó tạo nên nội dung hoạt động cơ bản của quá trình dạy
học ở nhà trường tiểu học. Trong mối tương quan chung giữa các nhân tố của
quá trình dạy học, nội dung dạy học bị chi phối bởi mục đích, nhiệm vụ dạy học,
đồng thời nó phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ giáo
dục, đào tạo của nhà trường. Mặt khác, nội dung dạy học quy định việc lựa chọn
và vận dụng, phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả dạy học.



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đỗ Xuân Đức

Sơ đồ nội dung dạy học ở tiểu học:
Nội dung dạy học ở tiểu học

Kiến thức

Tự
nhiên


hội

Con
Người

Nghe

Hành vi (thói quen)

Kĩ năng

Nghệ
thuật

Nói

SV: Vũ Thị Huê



năng
vận
dụng

Đọc


năng
sáng
tạo


năng
giải
quyết
vấn
đề

Kĩ Rèn luyện thân
Giữ thể
gìn vệ sinh
năng
phê
phán

Viết Tính toán

19


K35B - GDTH


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Đỗ Xuân Đức

5. Các phương pháp dạy học Tiểu học
5.1. Khái niệm về phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là tổ hợp và cách thức hoạt động giữa thầy và trò
mà thầy và trò sử dụng để đạt được mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học = phương pháp dạy + phương pháp học
(phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học)
5.2.Phân loại phương pháp dạy học
Có nhiều cách phân loại phương pháp dạy học. Căn cứ vào nguồn phát
sinh ra tri thức mà các phương pháp dạy học được chia thành 3 nhóm các
phương pháp, đó là:
- Nếu nguồn phát sinh ra tri thức là lời nói giáo viên ta có nhóm các
phương pháp dạy học dùng lời.
- Nếu nguồn phát sinh ra tri thức từ phương tiện trực quan ta có nhóm
các phương pháp dạy học trực quan.
- Nếu nguồn phát sinh ra tri thức từ hoạt động thực tiễn của học sinh ta
có nhóm các phương pháp dạy học thực tiễn.
5.3. Hệ thống các phương pháp dạy học
Nhóm 1: Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời
Nhóm phương pháp dùng lời là nhóm phương pháp sử dụng lời nói và
chữ viết để truyền đạt, tiếp nhận, chế biến và lưu trữ thông tin.
Nhóm phương pháp dùng lời bao gồm các phương pháp sau:
a. Nhóm các phương pháp thuyết trình gồm: Phương pháp kể chuyện, phương

pháp giảng giải, phương pháp diễn giảng.
- Phương pháp kể chuyện: Là phương pháp dạy học mà giáo viên dùng
lời để kể lại cho học sinh nội dung tài liệu học tập, giáo viên làm việc là chủ
yếu, học sinh nghe, hiểu và ghi nhớ nội dung tài liệu học tập.

SV: Vũ Thị Huê

20

K35B - GDTH


- Phương pháp giảng giải: Là phương pháp dạy học mà giáo viên dùng
lời để giải thích rõ cho học sinh nội dung tài liệu học tập, thông qua đó mà học
sinh nắm vững nội dung dạy học.
- Phương pháp diễn giảng: Là phương pháp dạy học mà giáo viên dùng
lời trình bày trước học sinh một tài liệu học tập nào đấy có tính chất mới, phức
tạp được thừa nhận, giáo viên làm việc là chủ yếu, học sinh nghe, hiểu, ghi nhớ
tài liệu học tập.
* Ưu điểm và nhược điểm của nhóm các phương pháp thuyết trình:
Ưu điểm:
- Giúp giáo viên chủ động hoàn thành kế hoạch bài lên lớp
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tác động mạnh mẽ đến tư tưởng,
tình cảm của học sinh thông qua việc trình bày tài liệu với giọng nói,
cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
- Tạo điều kiện giúp cho học sinh nắm tri thức khoa học một cách có hệ
thống và có logic chặt chẽ.
- Phát triển năng lực chú ý của học sinh.
Nhược điểm:
- Không tích cực hóa được hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy

học.
- Dễ làm cho học sinh thụ động, mệt mỏi vì trong phương pháp này, học
sinh đóng vai trò là người nghe, hiểu và ghi chép lại chịu sự tác động
của tác nhân kích thích là lời nói đơn điệu và kéo dài.
- Giáo viên không có điều kiện chú ý đến trình độ riêng của từng học
sinh (không có khả năng cá biệt hóa trong dạy học).
- Không hình thành được cho học sinh kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói.


* Những yêu cầu để vận dụng có hiệu quả các phương pháp thuyết trình:
- Đảm bảo tính giáo dục, tính thực tiễn, tính khoa học của nội dung
thuyết trình, trong đó, cần chú ý đến tính chính xác của các sự kiện, ý nghĩa tư
tưởng chính trị của tài liệu, bản chất của vấn đề khoa học cần dạy cho học sinh.
- Đảm bảo tính hệ thống, tính logic, sự trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu của
việc trình bày nội dung tài liệu học tập sao cho những tư tưởng cơ bản của tài
liệu học tập được học sinh nắm vững.
- Đảm bảo tính hình tượng, tính diễn cảm của việc trình bày nội dung tài
liệu học tập sao cho gây được ở học sinh những tình cảm mạnh mẽ, cao thượng,
ý chí và hứng thú học tập, rèn luyện, thông qua đó, giúp học sinh nắm vững nội
dung tài liệu học tập.
- Đảm bảo thu hút sự chú ý và phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, tự
lực của học sinh trong học tập qua giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, tốc độ, cường độ,
nhịp độ của giọng nói qua cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề của giáo viên,
qua việc vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học…
- Đảm bảo cho học sinh biết cách ghi chép phù hợp đó là ghi theo ý hiểu
của mình, ghi đúng, ghi đủ, ghi chính xác, ghi có hệ thống, có logic, kết hợp với
sự tích cực tư duy để hiểu và chọn lọc những điều cần ghi chép…
- Giáo viên luôn tự hình thành cho mình kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói.
b. Phương pháp vấn đáp(hỏi đáp hoặc đàm thoại)
Là phương pháp dạy học giáo viên đưa ra trước học sinh một hệ thống câu

hỏi đã được chuẩn bị trước thông qua việc tìm kiếm câu trả lời cho hệ thống câu
hỏi đã được chuẩn bị trước mà học sinh nắm vững được nội dung dạy học.
Học sinh là người làm việc nhiều hơn, học sinh chủ động, giáo viên bị
động, bài dạy kết thúc còn phụ thuộc vào trình độ của học sinh và hệ thống câu
hỏi của giáo viên.


* Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp vấn đáp:
Ưu điểm:
- Kích thích học sinh tự giác, tích cực, tự lực trong quá trình dạy học.
- Tạo diều kiện để giáo viên chú ý đến đặc điểm nhận thức riêng của
từng học sinh (có khả năng cá biệt hóa cao độ học sinh trong dạy học).
- Giúp giáo viên và học sinh thường xuyên thu được tín hiệu ngược để
kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học nhờ đó mà quá trình dạy học vận
động và phát triển đúng hướng.
- Hình thành cho học sinh kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói.Kích thích
được hứng thú học tập của học sinh sau mỗi câu trả lời đúng.
Nhược điểm:
- Mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến kế hoạch của bài lên lớp.
- Biến vấn đáp thành cuộc đối thoại tay đôi giữa thầy và trò, không thu
hút được toàn lớp vào việc tiếp thu bài học.
- Không giúp học sinh nắm được tri thức một cách có hệ thống.
Không có khả năng hình thành cho học sinh kĩ năng sử dụng ngôn ngữ
viết.
* Yêu cầu khi sử dụng
- Phù hợp mục đích, nội dung bài học, câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ
hiểu, vừa sức với học sinh.
- Không dùng những câu hỏi mang tính đánh đố, đánh lừa học sinh.
- Khi sử dụng phương pháp này khâu tổ chức cho học sinh tìm kiếm câu
trả lời ở trên lớp phải được thực hiện như sau:sau khi đặt câu hỏi dành thời gian

cho học sinh suy nghĩ. Giáo viên phải bình tĩnh, không nôn nóng, vội vàng,
không được cắt ngang, không được thô bạo với câu trả lời của học sinh, làm như
vậy sẽ mất đi hứng thú học tập của học sinh.Lúc cần ta dùng câu hỏi phụ dẫn dắt
giúp học sinh tìm được câu trả lời đúng.


Nhóm 2: Nhóm các phương pháp dạy học trực quan
Nhóm phương pháp dạy học trực quan là nhóm các phương pháp huy
động các giác quan của học sinh tham gia vào quá trình nhận thức, làm cho việc
tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng và sự ghi nhớ trở nên bền vững và chính xác.
Nhóm phương pháp dạy học trực quan bao gồm:
a. Phương pháp trưng bày trực quan
Là phương pháp dạy học trực quan mà giáo viên hướng dẫn cho học sinh
quan sát nội dung dạy học trên phương tiên trực quan. Học sinh quan sát theo sự
hướng dẫn của giáo viên và tự rút ra kết luận.
b. Phương pháp trình bày trực quan
Là phương pháp mà giáo viên trình bày nội dung phương pháp dạy học
bằng phương tiện trực quan, học sinh quan sát phương tiện trình bày của giáo
viên, nghe, hiểu, ghi nhớ.
Phương tiện trực quan rất cần cho học sinh tiểu học nhưng nếu dùng
không đúng thì sẽ không phát triển được tư duy trừu tượng.Vì vậy chúng ta cần
kết hợp với phương pháp dạy học dùng lời và phương pháp dạy học thực tiễn.
Nhóm 3: Nhóm phương pháp dạy học thực tiễn
Nhóm các phương pháp dạy học thực tiễn là nhóm các phương pháp tổ
chức cho học sinh hoạt động để tìm tòi kiến thức mới hay vận dụng những điều
đã học vào thực tiễn, vừa để củng cố tri thức vừa tạo nên một hệ thống các kĩ
năng, kĩ xảo.
Nhóm các phương pháp dạy học thực tiễn bao gồm các phương pháp sau:
a.Phương pháp làm thí nghiệm
Là phương pháp dạy học mà thầy và trò cùng tái tạo lại các hiện tượng và

các quá trình cần nghiên cứu bằng các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm, thông qua việc nghiên cứu, các hiện tượng và các quá trình được tái tạo
lại trong phòng thí nghệm mà nội dung tài liệu học tập được học sinh nắm vững.


b.Phương pháp ôn tập
Là phương pháp dạy học mà thầy tổ chức cho học sinh nắm lại một cách
có hệ thống những tri thức khoa học mà học sinh đã nắm được trong quá trình
dạy học nhằm giúp cho học sinh nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, mở rộng,
đào sâu, hệ thống hóa, khái quát hóa những tri thức đã học, làm vững chắc
những kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành, phát triển kí ức, tư duy độc lập và
nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.
c. Phương pháp luyện tập
Là phương pháp dạy học mà giáo viên tổ chức cho học sinh vận dụng
những tri thức đã nắm được vào để hoàn thành những nhiệm vụ học tập do giáo
viên đặt ra nhằm hình thành cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết.
Phương pháp luyện tập được tiến hành dưới những dạng sau:
- Luyện tập nói: là dạng luyện tập mà học sinh sử dụng ngôn ngữ nói để
hoàn thành nhiệm vụ luyện tập đặt ra.
- Luyện tập viết: là dạng luyện tập mà học sinh sử dụng ngôn ngữ viết để
hoàn thành những bài tập luyện tập.
- Luyện tập thực hành: là tổ chức cho học sinh hoàn thành những bài tập
hình thành kĩ năng, kĩ xảo.
d. Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Là phương pháp dạy học mà ở đó thầy tổ chức cho học sinh hoàn thành
những nhiệm vụ học tập trong khoảng thời gian khống chế hướng vào việc phát
hiện ra trình độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà học sinh đạt được sau một quá trình
dạy học.
Trong nhà trường phổ thông hiện nay có các hình thức kiểm tra sau:
- Kiểm tra thường xuyên là hình thức kiểm tra được giáo viên tiến hành

hàng ngày ở mọi khâu, mọi lúc của quá trình dạy học. Hình thức này giúp cho


×