Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 MÔN VẬT LÝ 12 MỚI NHẤT 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1012.81 KB, 26 trang )

Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKII MÔN VẬT LÝ
PHẦN A: LÝ THUYẾT
CHƢƠNG IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
I. Dao động điện từ. Mạch dao động LC.
1./ Mạch dao động là mạch kín gồm một tụ điện có điện dung C mắc với cuộn dây cảm thuần
có độ tự cảm L có điện trở r  0.
Sau khi tụ đã được tích điện, nó phóng điện qua cuộn cảm và tạo ra trong mạch LC một dao động
điện từ tự do.
- Điện tích ở hai bản tụ, hiệu điện thế hai bản tụ và dòng điện qua cuộn cảm biến thiến điều hịa
với cùng:

 Tần số góc riêng:  

 Chu kì riêng:

1
LC

T  2 LC và T  2 LC  2

 Tần số riêng:

f 

1
2 LC


Q0
I0

2./ Dao động điện từ tự do trong mạch dao động
Chọn t = 0, q = q0 và i = 0   = 0 khi đó:


) với I0 = q0
2
q
-Điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần (hoặc hai đầu tụ): u = 0 cost ( V)
C
Nhận xét: - Cƣờng độ dòng điện i trong mạch dao động LC sớm pha hơn điện tích q, điện áp

một góc
.
2
3./ Năng lƣợng điện từ trong mạch dao động LC.
Giả sử điện tích biến thiên điều hịa: q = q0 cos t .
+) Năng lượng điện trường trong tụ điện:
q02
1
WC = qu=
cos2(t) = W0 cos2(t)
2
2C
+) Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:
q02
1 2 1
2

2
2
WL = Li = L qo sin (t) =
cos2(t) = W0 sin2(t)
2
2
2C
2
q
1
1
+) Năng lượng điện từ: W = WC + WL = 0 = LIo2 = CUo2 = W0 = hằng số (không đổi theo t)
2
2C 2
- Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hồ với tần số góc ’ = 2, f’ = 2f
T
và chu kì T’ = .
2
- Trong q trình dao động ln có sự chuyển hóa qua lại giữa năng lượng điện và năng lượng từ.
Tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ, bảo
tồn( khơng đổi theo thời gian)
II. Điện từ trƣờng.

- Điện tích và dòng điện:q = q0 cos (t) và i = I0 cos (t +

1./ Điện trƣờng xốy.
- Điện trường xốy có các đường sức là các đường cong kín, bao quanh các đường sức của từ
trường. (Khác với đường sức của điện trường tĩnh)
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018



Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

- Tại bất cứ nơi nào, khi có sự biến thiên của điện trường thì đều xuất hiện từ trường và ngược
lại.
2./ Từ trƣờng xốy có đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín
3./Điện từ trường:
- Sự biến thiên và chuyển hóa liên tục của điện trường và từ trường trong không gian gây ra
điện từ trường.
- Điện từ trường lan truyền trong không gian với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng: c = 3.108m/s.
- Điện từ trường biến thiên tuần hồn theo thời gian, khơng gian.
III. Sóng điện từ.
1./ Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian, kể cả chân không.
2./ Đặc điểm của sóng điện từ.
- Sóng điện từ lan truyền trong chân với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng: c = 3.108m/s.
- Sóng điện từ là sóng ngang, tại một điểm bất kỳ trên phương truyền véc tơ cường độ điện




trường E và véc tơ cảm ứng từ B vng góc với nhau và vng góc với phương truyền sóng.
( E  B  phương truyền sóng)




- E và B đều biến thiên tuần hồn theo khơng gian và thời gian và ln ln đồng pha.
3./ Tính chất của sóng điện từ.

- Có đầy đủ các tính chất giống như sóng cơ học. Phản xạ, khúc xạ, giao thoa…..
- Truyền được trong mọi môi trường vật chất và cả trong chân khơng.
- Tần số của sóng điện từ là tần số của trường điện từ.
- Bước sóng của sóng điện từ trong chân không:

c 3.108
= 
( m) .
f
f

- Mang năng lương.
- Sóng điện từ truyền từ mơi trường này sang môi trương khác: tần số không đổi, vận tốc, bước
sóng thay đổi.
4./ Ứng dụng của sóng điện từ.
- Sóng điện từ dùng làm sóng mang để chuyển tải các dao động âm thanh, hình ảnh… đi xa
bằng phƣơng pháp biến điệu.
LOẠI SĨNG BƢỚC SĨNG

TẦN SỐ

Ứng dụng

Sóng dài

100km -1km

3 – 300 KHz

Năng lượng thấp, thơng tin dưới nước


Sóng trung

100m-1000m

0.3 - 3 MHz

Ban ngày bị tầng điện ly hấp thụ nên khơng
truyền được xa,chỉ truyền tốt vào ban đêm.

Sóng ngắn

10m -100 m

3 - 30 MHz

Phản xạ trên tầng điện ly, nên truyền đến mọi
điểm trên Trái Đất

Sóng cực
ngắn

0,1 m-10m

30 –3.104 MHz

Khơng phản xạ trên tầng điện ly  truyền lên
vệ tinh  VTTH

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018



Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

5. Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến điện đơn giản:
Máy phát

Máy thu

1
5
3

4

5

1

2

3

4

2

(1): Micrơ.

(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.
(3): Mạch biến điệu.
(4): Mạch khuyếch đại.
(5): Anten phát.

(1): Anten thu.
(2): Mạch khuyếch đại dao động điện từ cao tần.
(3): Mạch tách sóng.
(4): Mạch khuyếch đại dao động điện từ âm tần.
(5): Loa.

6. Nguyên tắc thu sóng điện từ: Dựa vào cộng hƣợng điện từ trong mạch LC (f = f0)
- Tần số thu khi có cộng hưởng điện từ: f = f 0 

1
2 LC

(Hz)

- Bước sóng điện từ thu được là: = cT= c2 LC (m).
- Chu kì sóng điện từ thu được: T = T0  2 LC
CHƢƠNG V. SÓNG ÁNH SÁNG .
I. Tán sắc ánh sáng.
* Tán sắc ánh sáng là hiện tượng lăng kính phân tích một chùm sáng phức tạp thành những chùm
sáng có màu sắc khác nhau.
* Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng khơng bị tán sắc khi qua lăng kính.
* Ánh sáng trắng là sự tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím.
* Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng đơn sắc, lớn nhất đối
với tia tím và nhỏ nhất đối với tia đỏ. * Chiết suất: n 


c
v

 vtím < vđỏ

II. Nhiễu xạ ánh sáng, giao thoa ánh sáng.
1. Nhiễu xạ ánh sáng: là hiện tượng ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng, khi ánh sáng
truyền qua một lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt
2. Kết quả thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng:
- Đối với ánh sáng đơn sắc: là một vùng sáng hẹp trong đó có những vân sáng , vân tối xen
kẽ, song song và cách đều nhau.
- Đối với ánh sáng trắng: tại điểm giữa O có một vân sáng trắng, hai bên là những vân sáng,
vân tối chồng chất hỗn độn có dạng các dải sáng cầu vồng tím ở trong đỏ ở ngồi.
3. Cơng thức giao thoa ánh sáng:
D
i
a) Khoảng vân: là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) cạnh nhau
a

a = S1S2: khoảng cách giữa hai khe sáng, : bước sóng của ánh sáng
D: khoảng cách từ hai khe sáng tới màn hứng vân (E)
D
b) Vị trí vân sáng: xk = k
= ki ( k = 0,  1,  2, …gọi là bậc giao thoa)
c) Vị trí vân tối:

a
1 D
1
xt = ( k  )

= (k + ) i vân tối thứ n ứng với: k = (n – 1)
2 a
2

4. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định, ứng với một bước sóng (tần số) xác định
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hồng Thái Việt

Trong chân khơng  

Trường ĐH BK – ĐH SP HN
c
f

c = 3.10 8 (m/s), trong môi trường chiết suất n:  / 


n

5. Ánh sáng trắng có mọi bước sóng trong khoảng từ 0,38m (tím) đến 0,76m (đỏ)
+ Độ rộng quang phổ bậc k:

x k  k (d  t )

D
a

6. Khi chiếu vào khe S đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 , 2: thì trên màn có hai hệ

vân của hai ánh sáng đơn sắc đó, đồng thời xuất hiện một số vân trùng (đổi màu)
Tại vị trí vân trùng (hai vân sáng trùng nhau): xk1  xk 2  k11  k22
III. Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức thành những thành phần đơn sắc
khác nhau.
Cấu tạo và hoạt động: có ba bộ phận chính:
Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.
 Lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng song song chiếu tới, thành những chùm sáng đơn
sắc song song.
Buồng ảnh là bộ phận dùng để thu (chụp) ảnh quang phổ.
Mỗi chùm sáng đơn sắc tao ra trên kính ảnh một vạch màu đơn sắc. Tập hợp các vạch màu đơn
sắc đó tạo thành quang phổ của nguồn S.
IV. Phân tích quang phổ
Phân tích quang phổ là phương pháp vật lí dùng để xác định thành phần hóa học của một chất
hay hợp chất , dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ấy phát ra
Ưu điểm: Nhanh, chính xác, chỉ cần lượng nhỏ mẫu vật, Có thể phân tích được các vật ở xa
V. Các loại quang phổ
Quang phổ vạch phát
xạ

Quang phổ

Quang phổ liên tục

Định
nghĩa

Gồm nhiều dải màu từ
đỏ đến tím, nối liền
nhau một cách liên tục


Gồm các vạch màu riêng Những vạch tối riêng lẻ trên
lẻ ngăn cách nhau bằng nền quang phổ liên tục
những khoảng tối

Nguồn
phát

Do chất rắn, lỏng, khí
áp suất cao khi được
kích thích phát ra

Do chất khí áp suất thấp
khi được kích thích phát
ra

Tính chất
Ứng dụng

Quang phổ vạch hấp thụ

Nhiệt độ của đám khí hấp thụ
phải thấp hơn nhiệt độ của
nguồn phát sáng.

 Ở một nhiệt độ nhất định một
 Không phụ thuộc vào  Mỗi nguyên tố hóa học vật có khả năng phát xạ những
bức xạ đơn sắc nào thì đồng thời
bản chất của nguồn
có quang phổ vạch đặc
sáng,

trưng riêng của nó ( về cũng có khả năng hấp thụ những
chỉ phụ thuộc vào
số vạch, màu vạch, vị trí bức xạ đơn sắc đó
nhiệt độ của nguồn
vạch,..)
 Quang phổ vạch hấp thụ của
sáng
Mỗi nguyên tố có tính chất đặc
 Dùng xác định thành
 Dùng đo nhiệt độ của phần cấu tạo của nguồn trưng riêng cho nguyên tố đó
nguồn sáng
sáng
 Dùng nhận biết sự có mặt của
chất hấp thụ

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

VI. Các loại Tia (bức xạ) khơng nhìn thấy
Bức xạ

Tia Hồng ngoại

Tia Tử ngoại

Tia Rơn ghen (Tia X)


Định
nghĩa

Là bức xạ không nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ,
có bước sóng dài hơn bước
sóng tia đỏ

Là bức xạ khơng nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ,
có bước sóng ngắn hơn
bước sóng tia tím

Là bức xạ khơng nhìn thấy
có bản chất là sóng điện từ,
có bước sóng ngắn hơn bước
sóng tia tử ngoại

Nguồn
phát

 Mọi vật bị nung nóng
đều phát ra tia hồng ngoại

 Do vật bị nung nóng từ
20000C trở lên phát ra

 Tia X được tạo ra bằng ống
Rơn-ghen hay ống Cu-lit-giơ


 Tác dụng kính ảnh
 Tác dụng nhiệt
 có thể biến điệu như SĐT
 gây ra hiện tượng quang
điện
+ Dùng sấy khô, sưỡi ấm
+ Chụp ảnh vào ban đêm
+ Dùng điều khiển từ xa

 Tác dụng kính ảnh
 Tác dụng phát quang,
ion hóa khơng khí
 Tác dụng sinh học
 gây phản ứng quang hợp
 gây ra hiện tượng quang
điện
 bị nước, thủy tinh hấp thụ
+ Dùng tiệt trùng, chữa bệnh
cịi xương
+ dị tìm vết nứt trên bề mặt
kim loại.

 Tác dụng kính ảnh
 Tác dụng phát quang,
ion hóa khơng khí
 Tác dụng sinh học
 gây ra hiện tượng quang
điện
 Có khả năng đâm xuyên

+ Dùng chiếu , chụp điện,
chữa bệnh ung thư
+ kiểm tra khuyết tật của sản
phẩm đúc.

Tính
chất
cơng
dụng

VII. Thuyết điện từ về ánh sáng.
Bản chất của ánh sáng là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn lan truyền trong khơng gian.
Mối liên hệ giữa tính chất điện từ và tính chất quang của mơi trường:

c
=n
v

VIII . Thang sóng điện từ
Các sóng vơ tuyến điện, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, và tia gamma
đều có cùng một bản chất là sóng điện từ, chúng chỉ khác nhau về bước sóng ( tần số).
+ Các tia có bước sóng càng ngắn thể hiện tính chất hạt có tính đâm xun càng mạnh, dễ tác
dụng lên kính ảnh, dễ làm phát quang các chất và ion hóa khơng khí.
+ Các tia có bước sóng dài thể hiện tính chất sóng, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa.
Nếu sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần ( tần số tăng dần) ta được một thang sóng điện
từ như sau: Sóng vơ tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia
gamma
CHƢƠNG VI. LƢỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I. Hiện tƣợng quang điện
1. Thí nghiệm của Héc về hiện tƣợng quang điện

- Chiếu ánh sáng hồ quang giàu tử ngoại vào tấm kẽm tích điện âm làm bật êlectron khỏi mặt tấm
kẽm.
2. Định nghĩa Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang
điện (ngoài)
 Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thuỷ tinh dày thì hiện tượng trên khơng xảy ra
 bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm.
3. Định luật về giới hạn quang điện
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

- Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng  ngắn hơn hay bằng giới hạn
quang điện 0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.   0
- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng cho kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng khơng giải thích được mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết
lượng tử.
II. Thuyết lƣợng tử ánh sáng
1. Giả thuyết Plăng
- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hồn tồn
xác định và hằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra; còn h là một hằng số.
2. Lƣợng tử năng lƣợng   hf =

hc

h gọi là hằng số Plăng




h = 6,625.10-34J.s

3. Thuyết lƣợng tử ánh sáng
a. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phơtơn.
b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng
bằng   hf.
c. Phôtôn bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng
d. Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một
phơtơn. Phơton ln chuyển động Khơng có phơton đứng n
4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lƣợng tử ánh sáng
- Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ truyền tồn bộ năng lượng của nó cho 1 êlectron.
- Công để “thắng” lực liên kết gọi là cơng thốt (A).
- Để hiện tượng quang điện xảy ra:
Chú ý để tính nhanh ta dùng 0 

hf  A hay h

19,875.10
A

5. Lƣỡng tính sóng - hạt của ánh sáng:

c



A  

hc

,
A

Đặt 0 

hc
   0
A

26

chú ý nhớ đổi 1eV =1,6.10-19 J
Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.

III. HIỆN TƢỢNG QUANG ĐIỆN TRONG
1. Chất quang dẫn - Là chất bán dẫn có tính chất cách điện khi khơng bị chiếu sáng và trở thành dẫn
điện khi bị chiếu sáng.
2. Hiện tƣợng quang điện trong - Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở
thành các êlectron dẫn đồng thời giải phóng các lỗ trống tự do gọi là hiện tượng quang điện trong.
Ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện
3. Quang điện trở Là một điện trở làm bằng chất quang dẫn.
- Cấu tạo: 1 sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện.- Điện trở có thể thay đổi từ vài
M  vài chục .
4. Pin quang điện
1. Là pin chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
2. Hiệu suất trên dưới 10%
III. HIỆN TƢỢNG QUANG – PHÁT QUANG
1. Khái niệm về sự phát quang
- Sự phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
- Đặc điểm: sự phát quang còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích.

2. Huỳnh quang và lân quang
- Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt
ánh sáng kích thích gọi là sự huỳnh quang.
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

- Sự phát quang của các chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một thời gian sau
khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự lân quang. Các chất rắn phát quang loại này gọi là các chất lân
quang.
3. Định luật Xtốc (Stokes) về sự huỳnh quang
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích: hq > kt.
IV. CÁC TIÊN ĐỀ BOHR VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Tiên đề về các trạng thái dừng
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong 1 số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở
trong các trạng thái dừng thì ngun tử khơng bức xạ.
- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính
hồn tồn xác định gọi là quỹ đạo dừng.
- Đối với nguyên tử hiđrô rn = n2r0
r0 = 5,3.10-11m gọi là bán kính Bo.
Các mức K L M N O P
ứng với n =1,2,3,4,5,6...
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lƣợng của nguyên tử
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp
hơn (Em) thì nó phát ra 1 phơtơn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em:
 = hfnm = En - Em Tính  


hc
chú ý nhớ đổi 1eV =1,6.10-19 J
 Em  En 

- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn mà hấp thụ được 1
phơtơn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng
cao hơn En.
Ghi nhớ khi từ thấp lên cao hấp thụ và từ cao trở về thấp bức xạ
V. SƠ LƢỢC VỀ LAZE:
1. Cấu tạo và hoạt động của Laze
- Laze là một nguồn phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng của hiện tượng phát
xạ cảm ứng.
- Đặc điểm:
+ Tính đơn sắc.
+ Tính định hướng. + Tính kết hợp rất cao.
+ Cường độ lớn.
2. Một vài ứng dụng của laze
- Y học: dao mổ, chữa bệnh ngồi da…
- Thơng tin liên lạc: sử dụng trong vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, truyền tin bằng cáp quang…
- Công nghiệp: khoan, cắt..
- Trắc địa: đo khoảng cách, ngắm đường thẳng…
- Trong các đầu đọc CD, bút chỉ bảng
CHƢƠNG VII. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ .
I. Tính chất, cấu tạo, năng lƣợng liên kết hạt nhân:
1. Cấu tạo hạt nhân , khối lƣợng hạt nhân:
a. Cấu tạo hạt nhân:
* Hạt nhân có kích thước rất nhỏ (khoảng 10-14 m đến 10-15 m) được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là
nuclon.
Có 2 loại nuclon:
- proton: ký hiệu p mang điện tích nguyên tố +e; mp= 1,007276u

- nơtron: ký hiệu n, khơng mang điện tích.
mp= 1,008665u
Hạt nhân có điện tích +Ze
* Số nuclon trong một hạt nhân là: A = Z + N .A: gọi là khối lượng số hoặc số khối lượng nguyên tử
+ Kí hiệu hạt nhân
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN
A

- Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu: Z X
- Kí hiệu này vẫn được dùng cho các hạt sơ cấp: 11 p , 01n , 10 e  .
+ Đồng vị:
* Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton Z nhưng có số nơtron N khác nhau gọi là đồng vị
1

2

3

Ví dụ: - Hydro có 3 đồng vị: 1 H , 1 H , 1 H
* Các đồng vị có cùng số electron nên chúng có cùng tính chất hóa học
b. Khối lượng hạt nhân. Đơn vị khối lượng hạt nhân
1u =

1
khối lượng nguyên tử cacbon

12

12
6

1u = 1,66055.10-27kg

C,

mp = 1,007276u; mn= 1,008665u
2. Lực hạt nhân:là lực liên kết các nuclôn với nhau
Đặc điểm của lực hạt nhân:
+ Lực hạt nhân là loại lực tƣơng tác mạnh nhất
+ Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân. 10-15m
+ Lực hạt nhân khơng phụ thuộc vào điện tích các nuclơn
3.Năng lượng liên kết của hạt nhân:
a, Độ hụt khối: m
- Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclơn tạo thành hạt nhân
đó.
- Độ chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khối của hạt nhân, kí hiệu m
m = [Zmp + (A – Z)mn – mX]
với mX : khối lượng của hạt nhân
b, Năng lượng liên kết
- Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng liên kết các nuclôn riêng lẻ thành 1 hạt nhân
Wlk = m.c2 = [Zmp + (A – Z)mn – mX] .c2
- Muốn phá vở hạt nhân cần cung cấp năng lượng W  Wlk
c. Năng lượng liên kết riêng
Năng lượng liên kết riêng của mỗi hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho mỗi nuclơn của hạt nhân
đó:


Wlk
A

Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững

II. Phản ứng hạt nhân
1. Định nghĩa phản ứng hạt nhân
* Phản ứng hạt nhân là tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt khác
theo sơ đồ:
A+B→C+D
Trong đó: A và B là hai hạt nhân tương tác với nhau. C và D là hai hạt nhân mới được tạo thành
Lưu ý: Sự phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân đó là quá trình biến đổi hạt nhân
nguyên tử này thành hạt nhân nguyên tử khác.
+. Phản ứng hạt nhân tự phát Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các
hạt nhân khác.
+. Phản ứng hạt nhân kích thích Q trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác.
- Đặc tính của phản ứng hạt nhân:
+ Biến đổi các hạt nhân.
+ Biến đổi các ngun tố.
+ Khơng bảo tồn khối lượng nghỉ.
2 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Xét phản ứng hạt nhân ZA A  ZA B  ZA C  ZA D
1

2

3

4


1

2

3

4

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

+ Định luật bảo toàn số Nuclon (số khối A):
Tổng số nuclon của các hạt nhân trước phản ứng và sau phản ứng bao giờ cũng bằng nhau:
A1 + A2 = A3 + A4
+. Định luật bảo tồn điện tích ngun tử số Z)
Tổng điện tích của các hạt trước và sau phản ứng bao giờ cũng bằng nhau:
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
+. Định luật bảo toàn năng lượng và bảo toàn động lượng:
* Hai định luật này vẫn đúng cho hệ các hạt tham gia và phản ứng hạt nhân. Trong phản ứng hạt nhân,
năng lượng toàn phầnvà động lượng được bảo tồn
* Lƣu ý: Khơng có định luật bảo toàn khối lƣợng của hệ
c. Năng lượng phản ứng hạt nhân
m0 = mA+mB : khối lượng các hạt tương tác
m = mC+mD : khối lượng các hạt sản phẩm
- Phản ứng hạt nhân có thể toả năng lượng hoặc thu năng lượng.


Nếu m0 > m phản ứng hạt nhân toả năng lượng: năng lượng tỏa ra:
W = (mtrước - msau)c2

Nếu m0 < m Phản ứng hạt nhân thu năng lượng, phản ứng không tự xảy ra .Muốn phản
ứng xảy ra phải cung cho nó một năng lượng dưới dạng động năng của các hạt tương tác
W = (msau - mtrước)c2+ Wđ
III. Hiện tƣợng phóng xạ:
1. Hiện tượng phóng xạ
* Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử tự động phóng ra những bức xạ và biến đổi thành
hạt nhân khác
* Những bức xạ đó gọi là tia phóng xạ, tia phóng xạ khơng nhìn thấy được nhưng có thể phát
hiện ra chúng do có khả năng làm đen kính ảnh, ion hóa các chất, bị lệch trong điện trường và từ
trường…
 Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ:
* Hiện tượng phóng xạ hồn tồn do các ngun nhân bên trong hạt nhân gây ra, hồn tồn
khơng phụ thuộc vào tác động bên ngồi.
* Dù ngun tử phóng xạ có nằm trong các hợp chất khác nhau, dù chất phóng xạ chịu áp suất
hay nhiệt độ khác nhau… thì mọi tác động đó đều khơng gây ảnh hưởng đến q trình phóng xạ của
hạt nhân ngun tử.
2. Các dạng phóng xạ:
a.Phóng xạ :
Hạt nhân mẹ X phân rã tạo thành hạt nhân con Y, đồng thời phát ra tia phóng xạ : ZA X  ZA42Y  24He
+ Tia  là chùm hạt nhân hêli 42 He chuyển động với tốc độ vào cỡ 2.107 m/s, Bị lệch về bản âm của tụ
điện . Có khả năng ion hóa mơi trường rất mạnh năng lượng giảm nhanh chỉ đi được tối đa 8 cm trong
khơng khí, có khả năng đâm xun nhưng yếu.khơng xun qua được tờ bìa dày
b. Phóng xạ 
Phóng xạ Phóng xạ - là quá trình phát ra tia -. Tia - là dịng các êlectron.

A

0~
Dạng tổng qt của q trình phóng xạ -: ZA X 
Z 1Y  0 v


Tia - chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
- Có khả năng làm iơn hóa chất khí yếu hơn tia , nên có khả năng đâm xuyên mạnh hơn, đi
được khoảng vài mét và có thể xun qua tấm nhơm vài mm
Phóng xạ +
Phóng xạ + là q trình phát ra tia +. Tia + là dịng các pơzitron ( 10 e ).
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

-

Trường ĐH BK – ĐH SP HN



A
0
Dạng tổng qt của q trình phóng xạ +: ZA X 
Z 1Y  0 v

Tia + chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
- Hạt   mang điện tích +1e, lùi về sau 1 so với hạt nhân mẹ
c.Phóng xạ 
Các hạt nhân con được tạo thành trong q trình phóng xạ ở trạng thái kích thích nhưng

khơng làm thay đổi cấu tạo hạt nhân
- Tia gamma : có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 10-11m) khơng nhìn thấy
được. Đây là chùm phơtơn năng lượng cao, có khả năng làm đen kính ảnh, làm iơn hóa chất khí,có
khả năng đâm xuyên rất mạnh, và rất nguy hiểm cho con người. Tia  không bị lệch trong điện
trƣờng và từ trƣờng.
3. Định luật phóng xạ
* Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã. Cứ sau mỗi chu kì
thì 1/2 số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác.
* Gọi N0, m0 là số nguyên tử và khối lượng ban đầu của khối lượng phóng xạ.
Gọi N, m: là số nguyên tử và khối lượng ở thời điểm t.
Ta có:

N = NO. e   .t  2



t
T

m = mo. e   .t  2

hoặc

T: là chu kỳ bán rã ,  là hằng số phóng xạ với  =



t
T


ln 2 0, 693

T
T

Bảng quy luật phân rã
t=

T

2T

3T

4T

5T

6T

Số hạt còn lại

N0/2

N0/4

N0/8

N0/16


N0/32

N0/64

Số hạt đã phân rã

N0/2 3 N0/4 7 N0/8 15 N0/16 31 N0/32 63 N0/64

Tỉ lệ % đã rã

50%

75%

87.5% 93.75% 96.875%

Tỉ lê đã rã và cịn
1
3
7
15
31
63
lại
Ứng dụng phóng xạ: Xác định tuổi cổ vật, phương pháp nguyên tử dánh dấu gây đột biến gen
IV . Cơ chế của phản ứng phân hạch:
1. Phản ứng phân hạch là Là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành 2 hạt nhân trung bình (kèm theo một
vài nơtrơn phát ra).
 Phản ứng phân hạch kích thích
n + X  X*  Y + Z + kn (k = 1, 2, 3)

- Quá trình phân hạch của X là khơng trực tiếp mà phải qua trạng thái kích thích X*.
2. Năng lƣợng phân hạch
- Xét các phản ứng phân hạch:
1
0

n

1
0

n

U 

235
92

U

235
92

U* 

236
92

Y


95
39

U *  139
54 Xe 

236
92

138
53

95
38

I  3 01n

Sr  2 01n

a. Phản ứng phân hạch toả năng lƣợng
- Phản ứng phân hạch 235
U là phản ứng phân hạch toả năng lượng, năng lượng đó gọi là năng lượng
92
phân hạch.
- Mỗi phân hạch 235
U tỏa năng lượng 212MeV.
92
b. Phản ứng phân hạch dây chuyền
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018



Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

- Giả sử sau mỗi phân hạch có k nơtrơn được giải phóng đến kích thích các hạt nhân 235
U tạo nên
92
những phân hạch mới.
- Sau n lần phân hạch, số nơtrơn giải phóng là kn và kích thích kn phân hạch mới.
+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh
+ Khi k = 1: phản ứng PHDC tự duy trì, năng lượng phát ra khơng đổi  nhà máy điện hạt nhân.
+ Khi k > 1: phản ứng PHDC tự duy trì, năng lượng phát ra tăng nhanh, có thể gây bùng nổ  Bom
nguyên tử.
3. Phản ứng phân hạch có điều khiển
- Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, tương ứng trường hợp k = 1.
- Năng lượng toả ra không đổi theo thời gian.
V. Phản ứng nhiệt hạch:
1. Phản ứng tổng hợp hạt nhân là gì?
- Là q trình trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
2
Phản ứng trên toả năng lượng: Qtoả = 17,6MeV
H  13H  24 He  01n
1
2. Điều kiện thực hiện- Nhiệt độ đến cỡ trăm triệu độ.
3. Năng lƣợng tổng hợp hạt nhân
- Năng lượng toả ra bởi các phản ứng tổng hợp hạt nhân được gọi là năng lượng tổng hợp hạt nhân.
- Thực tế chỉ quan tâm đến phản ứng tổng hợp nên hêli

PHẦN B: BÀI TẬP ÔN LUYỆN

TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106Hz, vận tốc ánh sáng trong chân khơng c = 3.108m/s.
Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là
A. 600m
B. 0,6m
C. 60m
D. 6m
Câu 2: Điện trường xoáy là điện trường
A. có các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ B. giữa hai bản tụ điện có điện tích khơng đổi
C. của các điện tích đứng n
D. có các đường sức khơng khép kín
Câu 3: phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của mạch dao động điện LC có điện trở khơng đáng
kể?
A. Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên tuần hoàn theo một tần số chung
B. Năng lượng điện từ của mạch dao động biến đổi tuần hoàn theo thời gian
C. Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng năng lượng từ trường cực đại
D. Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng năng lượng điện trường cực đại ở tụ điện.
Câu 4: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ chỉ truyền được trong mơi trường vật chất đàn hồi.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s.
D. Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Câu 5: Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Đường sức điện trường của điện trường xoáy giống như đường sức điện trường do một điện tích khơng
đổi, đứng n gây ra.
B. Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy.
C. Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.
D. Đường cảm ứng từ của từ trường xốy là các đường cong kín bao quanh các đường sức điện trường.
Câu 6: Coi dao động điện từ của một mạch dao động LC là dao động tự do. Biết độ tự cảm của cuộn dây là L =
2.10-2 H và điện dung của tụ điện là C = 2.10-10 F. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động này là

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

A. 4π.10-6 s.
B. 2π s.
C. 4π s.
D. 2π.10-6 s.
Câu 7: Một mạch dao động điện từ LC, có điện trở thuần không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số f . Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Năng lượng điện trường biến thiên tuần hoàn với tần số 2 f .
B. Năng lượng điện từ bằng năng lượng điện trường cực đại.
C. Năng lượng điện từ bằng năng lượng từ trường cực đại.
D. Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số f .
Câu 8: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 mH và tụ điện có điện dung
0,1µF. Dao động điện từ riêng của mạch có tần số góc là
A. 2.105 rad/s.
B. 105 rad/s.
C. 3.105 rad/s.
D. 4.105 rad/s.
Câu 9: Sóng điện từ
A. là sóng dọc.
B. không truyền được trong chân không.
C. không mang năng lượng.
D. là sóng ngang.
Câu 10: Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt động mà khơng có tiêu hao
năng lượng thì

A. ở thời điểm năng lượng điện trường của mạch cực đại, năng lượng từ trường của mạch bằng không.
B. cường độ điện trường trong tụ điện tỉ lệ nghịch với diện tích của tụ điện.
C. ở mọi thời điểm, trong mạch chỉ có năng lượng điện trường.
D. cảm ứng từ trong cuộn dây tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua cuộn dây.
Câu 11: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc ω. Gọi q0 là điện tích
cực đại của một bản tụ điện thì cường độ dịng điện cực đại trong mạch là
q
q
A. I0 = 0 .
B. q0.
C. q02.
D. 02 .


Câu 12: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm
điện dung

102



H mắc nối tiếp với tụ điện có

1010

F. Chu kì dao động điện từ riêng của mạch này bằng

A. 4.10-6 s.
B. 3.10-6 s.
C. 5.10-6 s.

D. 2.10-6 s.
Câu 13: Trong một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có
điện dung C đang có dao động điện từ tự do với tần số f. Hệ thức đúng là
4 2 f 2
f2
1
4 2 L
A. C =
.
B.
C
=
.
C.
C
=
.
D.
C
=
.
4 2 L
L
4 2 f 2 L
f2
Câu 14: Mạch dao động điện tử gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm
số dao động riêng của mạch là :
A. 5.105 Hz
B. 2,5.106 Hz


C. 5.106 Hz

4
1
mH và tụ điện có điện dung nF . Tần



D. 2,5.105 Hz

Câu 15: Sóng điện từ khi truyền từ khơng khí vào nước thì:
A. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
B. tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
C. tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
D. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
Câu 16: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động. Điện tích của một bản tụ điện
A. biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian
B. biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian
C. không thay đổi theo thời gian
D. biến thiên điều hịa theo thời gian
Câu 17: Sóng điện từ và sóng cơ học khơng có chung tính chất nào dưới đây?
A. Phản xạ.
B. Truyền được trong chân không.
C. Mang năng lượng.
D. Khúc xạ.
Câu 18: Sóng điện từ là q trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian. Khi nói về quan
hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A. Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018



Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

B. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược phA.
C. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2.
D. Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Câu 19: Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ là sự lan truyền trong khơng gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
B. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường ln dao động lệch pha nhau π/2.
C. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
D. Sóng điện từ dùng trong thơng tin vơ tuyến gọi là sóng vơ tuyến.
Câu 20: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Trong q trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.
B. Sóng điện từ truyền được trong mơi trường vật chất và trong chân khơng.
C. Trong chân khơng, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
D. Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Câu 21: Đối với sự lan truyền sống điện từ thì
A. vectơ cường độ điện trường E cùng phương với phương truyền sóng cịn vectơ cảm ứng từ B vng góc
với vectơ cường độ điện trường E .
B. vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn cùng phương với phương truyền sóng.
C. vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B ln vng góc với phương truyền sóng.
D. vectơ cảm ứng từ B cùng phương với phương truyền sóng cịn vectơ cường độ điện trường E vng góc
với vectơ cảm ứng từ B .
Câu 22: Trong sơ đồ của một máy phát sóng vơ tuyến điện, khơng có mạch (tầng)
A. tách sóng
B. khuếch đại
C. phát dao động cao tần
D. biến điệu

Câu 23: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì
A. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
B. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
C. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
D. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
Câu 24: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai mơi trường.
B. Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân khơng.
C. Trong q trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ ln cùng phương.
D. Trong chân khơng, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
Câu 25: Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là
A. 300 m.
B. 0,3 m.
C. 30 m.
D. 3 m.
Câu 26: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và
cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hịa theo thời gian
A. ln ngược pha nhau. B. với cùng biên độ.
C. luôn cùng pha nhau.
D. với cùng tần số.
Câu 27: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5  H và tụ điện có điện
dung 5  F. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên
một bản tụ điện có độ lớn cực đại là
A. 5  . 10 6 s.
B. 2,5  . 10 6 s.
C. 10  . 10 6 s.
D. 10 6 s.
Câu 28: Khi nói về dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian
với cùng tần số.

B. Năng lượng điện từ của mạch gồm năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
C. Điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian lệch

pha nhau
2
D. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng tăng hoặc luôn cùng giảm.
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường ln vng góc với vectơ cảm ứng từ.
C. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường ln cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
D. Sóng điện từ lan truyền được trong chân khơng.
Câu 30: Sóng điện từ
A. là sóng dọc hoặc sóng ngang.
B. là điện từ trường lan truyền trong khơng gian.
C. có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
D. không truyền được trong chân không.
Câu 31: Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vơ tuyến khơng có bộ phận nào dưới đây?
A. Mạch tách sóng.
B. Mạch khuyếch đại. C. Mạch biến điệu.
D. Anten.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai mơi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
B. Sóng điện từ truyền được trong chân khơng.

C. Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
D. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.
Câu 33: Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xốy.
B. Trong q trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm
ln vng góc với nhau.
C. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.
D. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
0, 4
Câu 34: Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vơ tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm
H và tụ điện

10
có điện dung C thay đổi đượC. Điều chỉnh C =
pF thì mạch này thu được sóng điện từ có bước sóng bằng
9
A. 100m.
B. 400m.
C. 200m.
D. 300m.
Câu 35: Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang mơi trường trong suốt khác thì
A. tần số không đổi và vận tốc không đổi
B. tần số thay đổi và vận tốc thay đổi
C. tần số thay đổi và vận tốc thay đổi
D. tần số không đổi và vận tốc thay đổi
Câu 36: Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng
B. giao thoa ánh sáng C. tán sắc ánh sáng
D. khúc xạ ánh sáng
Câu 37: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,3mm, khỏang cách từ

mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ
vân sáng bậc 1 màu đỏ ( λđ= 0,76μm) đến vân sáng bậc 1 màu tím ( λt = 0,4μm ) cùng một phía của vân trung
tâm là
A. 1,8mm
B. 1,5mm
C. 2,7mm
D. 2,4mm
Câu 38: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt
phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i. Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là
A. λ = D/(ai)
B. λ= (iD)/a
C. λ= (aD)/i
D. λ= (ai)/D
Câu 39: Một sóng ánh sáng đơn sắc có tần số f1 , khi truyền trong mơi trường có chiết suất tuyệt đối n1 thì có
vận tốc v1 và có bước sóng λ1. Khi ánh sáng đó truyền trong mơi trường có chiết suất tuyệt đối n2 (n2 ≠ n1) thì
có vận tốc v2, có bước sóng λ2 và tần số f2 . Hệ thức nào sau đây là đúng?
A. f2 = f1 .
B. v2. f2 = v1. f1 .
C. v2 = v1.
D. λ2 = λ1.
Câu 40: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Iâng (Young), khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng
cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng
đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i = 1,2 mm.
Giá trị của λ bằng
A. 0,45 μm.
B. 0,60 μm.
C. 0,65 μm.
D. 0,75 μm.
Câu 41: Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018



Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

A. lam.
B. chàm.
C. tím.
D. đỏ.
Câu 42: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sóng ánh sáng là sóng ngang.
B. Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.
C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.
D. Ria Rơn-ghen và tia gamma đều khơng thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
Câu 43: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt
phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55µm. Hệ
vân trên màn có khoảng vân là
A. 1,2mm.
B. 1,0mm.
C. 1,3mm.
D. 1,1mm.
Câu 44: Tia hồng ngoại
A. không truyền được trong chân khơng.
B. là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
C. khơng phải là sóng điện từ.
D. được ứng dụng để sưởi ấm.
Câu 45: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
B. Trong chân khơng, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.

C. Trong chân khơng, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
D. Trong ánh sáng trắng có vơ số ánh sáng đơn sắc.
Câu 46: Trong chân khơng, bước sóng của một ánh sáng màu lục là
A. 0,55nm.
B. 0,55mm.
C. 0,55µm.
D. 0,55pm.
Câu 47: Khi chiếu một ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát ánh sáng huỳnh quang màu
vàng. Ánh sáng kích thích đó khơng thể là ánh sáng
A. màu đỏ.
B. màu chàm.
C. màu lam.
D. màu tím.
Câu 48: Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.
B. Nguồn phát ra tia tử ngoại thì khơng thể phát ra tia hồng ngoại.
C. Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện cịn tia tử ngoại thì khơng.
D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ khơng nhìn thấy.
Câu 49: Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng
A. nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
B. nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
C. lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ.
D. lớn hơn bước sóng của tia màu tím.
Câu 50: Tia tử ngoại
A. có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma B. có tần số tăng khi truyền từ khơng khí vào nước
C. khơng truyền được trong chân không.
D. được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn.
Câu 51: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách
từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 0,5 µm. Khoảng
cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4 là

A. 4 mm.
B. 2,8 mm.
C. 2 mm.
D. 3,6 mm.
Câu 52: Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng
những khoảng tối.
B. Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrơ, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch
lam, vạch chàm và vạch tím.
C. Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau.
Câu 53: Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong khơng khí. Khi đi
qua lăng kính, chùm sáng này
A. khơng bị lệch phương truyền B. bị thay đổi tần số
C. không bị tán sắc D. bị đổi màu
Câu 54: Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì
khơng phát ra quang phổ liên tục?
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

A. Chất khí ở áp suất lớn.
B. Chất khí ở áp suất thấp.
C. Chất lỏng. D. Chất rắn.
Câu 55: Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
A. có tính chất hạt.
B. là sóng dọc.

C. có tính chất sóng.
D. ln truyền thẳng.
Câu 56: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm,
khoảng cách giữa hai khe là 1,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m. Trên
màn, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là
A. 9,6 mm.
B. 24,0 mm.
C. 6,0 mm.
D. 12,0 mm.
Câu 57: Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a = 0,5 mm,
khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có
bước sóng λ = 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoA. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm
(chính giữa) một khoảng 5,4 mm có vân sáng bậc (thứ)
A. 3.
B. 6.
C. 2.
D. 4.
Câu 58: Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J
A. phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J.
B. không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J.
C. không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng đó.
D. không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng đó.
Câu 59: Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên
A. chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều.
B. có khả năng đâm xuyên khác nhau.
C. chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều.
D. chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X-quang (chụp điện).
Câu 60: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác
nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Câu 61: Một dải sóng điện từ trong chân khơng có tần số từ 4,0.1014 Hz đến 7,5.1014 Hz. Biết vận tốc ánh sáng
trong chân không c = 3.108 m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
A. Vùng tia Rơnghen.
B. Vùng tia tử ngoại.
C. Vùng ánh sáng nhìn thấy.
D. Vùng tia hồng ngoại.
Câu 62: Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10-9m đến 3.10-7m là
A. tia tử ngoại.
B. ánh sáng nhìn thấy. C. tia hồng ngoại.
D. tia Rơnghen.
Câu 63: Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt
phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của
ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
A. 0,48 μm.
B. 0,40 μm.
C. 0,60 μm.
D. 0,76 μm.
Câu 64: Trong một thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 =
540 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân i1 = 0,36 mm. Khi thay ánh sáng trên
bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng
vân
A. i2 = 0,60 mm.
B. i2 = 0,40 mm.
C. i2 = 0,50 mm.
D. i2 = 0,45 mm.
Câu 65: Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắC. Biết khoảng cách giữa hai
khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ

vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng
trong thí nghiệm là
A. 0,50.10-6 m.
B. 0,55.10-6 m.
C. 0,45.10-6 m.
D. 0,60.10-6 m.

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

Câu 66: Ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz truyền trong chân khơng với bước sóng 600 nm. Chiết suất tuyệt
đối của một môi trường trong suốt ứng với ánh sáng này là 1,52. Tần số của ánh sáng trên khi truyền trong môi
trường trong suốt này
A. nhỏ hơn 5.1014 Hz cịn bước sóng bằng 600 nm.
B. lớn hơn 5.1014 Hz cịn bước sóng nhỏ hơn 600 nm.
C. vẫn bằng 5.1014 Hz cịn bước sóng nhỏ hơn 600 nm.
D. vẫn bằng 5.1014 Hz cịn bước sóng lớn hơn 600 nm.
Câu 67: Tia hồng ngoại là những bức xạ có
A. bản chất là sóng điện từ.
B. khả năng ion hố mạnh khơng khí.
C. khả năng đâm xun mạnh, có thể xun qua lớp chì dày cỡ cm.
D. bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Câu 68: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
B. Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
C. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.

D. Tia tử ngoại bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh và làm ion hố khơng khí.
Câu 69: Tia Rơnghen có
A. cùng bản chất với sóng âm.
B. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
C. cùng bản chất với sóng vơ tuyến.
D. điện tích âm.
Câu 70: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của mơi trường đó đối
với ánh sáng tím.
B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Trong cùng một mơi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc.
Câu 71: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?
A. Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.
B. Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch
riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
C. Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn
sáng phát ra quang phổ liên tục.
D. Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.
Câu 72: Khi nói về quang phổ, phát biểunào sau đây là đúng?
A. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
B. Mỗi ngun tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
C. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
D. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho ngun tố đó.
Câu 73: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng
cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8 mm. Cho c = 3.108 m/s. Tần số
ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
A. 5,5.1014 Hz.
B. 4,5. 1014 Hz.
C. 7,5.1014 Hz.

D. 6,5. 1014 Hz.
Câu 74: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ
mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 m. Vùng
giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng là
A. 15.
B. 17.
C. 13.
D. 11.
Câu 75: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là
1 = 750 nm, 2 = 675 nm và 3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thỏa trên màn mà hiệu khoảng cách đến
hai khe bằng 1,5 m có vân sáng của bức xạ
A. 2 và 3.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 76: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu
khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đơi so với ban đầu thì khoảng
vân giao thoa trên màn
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

A. giảm đi bốn lần.
B. không đổi.
C. tăng lên hai lần.
D. tăng lên bốn lần.
Câu 77: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4
mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
A. 0,5 m.
B. 0,7 m.
C. 0,4 m.
D. 0,6 m.
Câu 78: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vơ số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
C. Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
D. Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Câu 79: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.
B. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.
C. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
D. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
Câu 80: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
C. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
D. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Câu 81: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 82: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m,
bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là
A. 21 vân.

B. 15 vân.
C. 17 vân.
D. 19 vân.
Câu 83: Tia tử ngoại được dùng
A. để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
B. trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
C. để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
D. để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Câu 84: Quang phổ vạch phát xạ
A. của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.
B. là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
C. do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
D. là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Câu 85: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
B. Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
C. Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ.
D. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 86: Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tự ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
A. tia tử ngoại.
B. tia hồng ngoại.
C. tia đơn sắc màu lục. D. tia Rơn-ghen.
Câu 87: Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vơ tuyến, lị sưởi điện, lị vi
sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
A. màn hình máy vơ tuyến. B. lị vi sóng.
C. lị sưởi điện.
D. hồ quang điện.
Câu 88: Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau.
B. Ánh sáng đơn sắc khơng bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

C. Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
D. Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong khơng khí là như nhau.
Câu 89: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong công nghiệp, tia tử ngoại được dùng để phát hiện các vết nứt trên bề mặt các sản phẩm kim loại.
B. Tia tử ngoại là sóng điện từ có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
C. Trong y học, tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.
D. Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên phim ảnh.
Câu 90: Chiết xuất của một thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc là 1,6852. Tốc độ của ánh sáng này trong
thủy tinh đó là:
A. 1,59.108 m/s
B. 1,87.108 m/s
C. 1,67.108 m/s
D. 1,78.108m/s
Câu 91: Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quĩ đạo N về quĩ đạo L sẽ phát ra vạch quang phổ
Hδ (tím) B. Hβ (lam)
C. Hγ(chàm)
D. Hα (đỏ)
Câu 92: Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm , λ2 = 0,25μm vào một tấm kẽm có giới hạn
quang điện λ0 = 0,35 μm . Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
A. Chỉ có bức xạ λ1
B. Khơng có bức xạ nào trong hai bức xạ trên
C. Chỉ có bức xạ λ2
D. Cả hai bức xạ

Câu 93: Cơng thóat êlectron ra khỏi một kim lọai A = 6,625.10-19J, hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, vận tốc
ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim lọai đó là
A. 0,295 μm
B. 0,300 μm
C. 0,250 μm
D. 0,375 µm
Câu 94: Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức
xạ hồng ngoại thì
A. ε2 > ε1 > ε3.
B. ε3 > ε1 > ε2.
C. ε1 > ε2 > ε3.
D. ε2 > ε3 > ε1.
Câu 95: Giới hạn quang điện của đồng (Cu) là λ0 = 0,30 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s và vận tốc
truyền ánh sáng trong chân khơng c = 3.108 m/s. Cơng thốt của êlectrôn khỏi bề mặt của đồng là
A. 6,625.10-19 J.
B. 6,265.10-19 J.
C. 8,526.10-19 J.
D. 8,625.10-19 J.
Câu 96: Trong hiện tượng quang điện, vận tốc ban đầu của các êlectrôn quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim
loại
A. có hướng ln vng góc với bề mặt kim loại.
B. có giá trị phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng chiếu vào kim loại đó.
C. có giá trị từ 0 đến một giá trị cực đại xác định.
D. có giá trị khơng phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu vào kim loại đó.
Câu 97: Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
A. f1 > f3 > f2.
B. f2 > f1 > f3.
C. f3 > f1 > f2.
D. f3 > f2 > f1
Câu 98: Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô (H), dãy Banme có

A. tất cả các vạch đều nằm trong vùng hồng ngoại.
B. tất cả các vạch đều nằm trong vùng tử ngoại.
C. bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ, các vạch còn lại thuộc vùng tử ngoại.
D. bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ, các vạch còn lại thuộc vùng hồng ngoại.
Câu 99: Pin quang điện là nguồn điện trong đó
A. nhiệt năng được biến đổi thành điện năng.
B. hóa năng được biến đổi thành điện năng.
C. cơ năng được biến đổi thành điện năng.
D. quang năng được biến đổi thành điện năng.
Câu 100: Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
A. huỳnh quang. B. tán sắc ánh sáng.
C. quang – phát quang.
D. quang điện trong.
Câu 101: Quang điện trở được chế tạo từ
A. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
B. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được
chiếu sáng thích hợp.
C. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém được chiếu
sáng thích hợp.
D. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Đề cương ơn thi mơn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

Câu 102: Cơng thốt của êlectron khỏi đồng là 6,625.10-19J. Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34J.s, tốc độ ánh
sáng trong chân không là 3.108m/s. Giới hạn quang điện của đồng là
A. 0,3µm.

B. 0,90µm.
C. 0,40µm. D. 0,60µm.
Câu 103: Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhơm có giới hạn quang điện 0,36µm.
Hiện tượng quang điện khơng xảy ra nếu λ bằng
A. 0,24 µm.
B. 0,42 µm.
C. 0,30 µm. D. 0,28 µm.
Câu 104: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phơtơn ánh sáng?
A. Năng lượng của phơtơn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.
B. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
C. Mỗi phơtơn có một năng lượng xác định.
D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Câu 105: Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.
B. Năng lượng của phơtơn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phơtơn đó càng lớn.
C. Năng lượng của phơtơn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phơtơn ánh sáng đỏ.
D. Phơtơn có thể tồn tại trong trạng thái đứng n.
Câu 106: Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Năng lượng của
phơtơn ứng với bức xạ có bước sóng 0,6625 µm là
A. 3.10-18 J.
B. 3.10-20 J.
C. 3.10-17 J.
D. 3.10-19 J.
Câu 107: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,75 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, tốc độ ánh
sáng trong chân khơng c = 3.108m/s. Cơng thốt êlectron khỏi kim loại này là
A. 2,65.10-19 J.
B. 2,65.10-32 J.
C. 26,5.10-32 J.
D. 26,5.10-19 J.
Câu 108: Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng

A. quang - phát quang. B. quang điện trong.
C. phát xạ cảm ứng.
D. nhiệt điện.
Câu 109: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện λ 0. Chiếu vào catốt ánh
sáng có bước sóng λ < λ0. Biết hằng số Plăng là h, tốc độ ánh sáng trong chân không là C. Động năng ban đầu
cực đại của các electron quang điện được xác định bởi công thức:
1 1 
1 1 
c 1 1 
c 1 1 
A. Wđmax =    .B. Wđmax =    .C. Wđmax = hc    .
D. Wđmax = hc    .
h   0 
h   0 
  0 
  0 
Câu 110: Biết cơng thốt của êlectron khỏi một kim loại là 4,14 eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
A. 0,50 m.
B. 0,26 m.
C. 0,30 m.
D. 0,35 m.
Câu 111: Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng
càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
A. tần số càng lớn.
B. tốc độ truyền càng lớn.
C. bước sóng càng lớn.
D. chu kì càng lớn.
Câu 112: Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính B0 thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là:
A. 12r0
B. 25r0

C. 9r0
D. 16r0
Câu 113: Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia  . Các bức xạ này được sắp xếp theo
thức tự bước sóng tăng dần là :
A. tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia  , tia hồng ngoại.
B. tia  ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
C. tia  , tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
D. tia  , ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Câu 114: Trong chân khơng, ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm. Mỗi phôtôn của ánh sáng này mang năng
lượng xấp xỉ bằng
A. 4,97.10-31 J
B. 4,97.10-19 J
C. 2,49.10-19 J
D. 2,49.10-31 J
Câu 115: Chiếu bức xạ có bước sóng 0,18 μm vào một tám kim loại có giới hạn quang điện là 0,30 μm. Vận
tốc ban đầu cực đại của quang êlectron là
A. 4,85.106 m/s
B. 4,85.105 m/s
C. 9,85.105 m/s
D. 9,85.106 m/s
Câu 116: Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hidro, dãy Pa-sen gồm:
A. Các vạch trong miền hồng ngoại
B. Các vạch trong miền ánh sáng nhìn thấy
Đề cương ơn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN


C. Các vạch trong miền tử ngoại và một số vạch trong miền ánh sáng nhìn thấy
D. Các vạch trong miền tử ngoại.
Câu 117: Cơng thốt êlectrơn (êlectron) ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.1034
J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J . Giới hạn quang điện của kim loại
đó là
A. 0,33 μm.
B. 0,22 μm.
C. 0,66. 10-19 μm.
D. 0,66 μm.
-19
-34
8
Câu 118: Cho: 1eV = 1,6.10 J; h = 6,625.10 J.s; c = 3.10 m/s. Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên tử
hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng En = - 13,60eV
thì ngun tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
A. 0,4340 μm.
B. 0,4860 μm.
C. 0,0974 μm.
D. 0,6563 μm.
Câu 119: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
A. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử. B. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.
C. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
D. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử
-34
Câu 120: Biết hằng số Plăng h = 6,625.10 J.s và độ lớn của điện tích ngun tố là 1,6.10-19 C. Khi ngun tử
hiđrơ chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì
ngun tử phát ra bức xạ có tần số
A. 2,571.1013 Hz.
B. 4,572.1014Hz.
C. 3,879.1014 Hz.

D. 6,542.1012 Hz.
Câu 121: Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A. một phơtơn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron).
B. một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phơtơn đó tới nguồn phát ra nó.
C. các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
D. một phơtơn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phơtơn đó.
Câu 122: Trong ngun tử hiđrơ , bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
A. 47,7.10-11m.
B. 21,2.10-11m.
C. 84,8.10-11m.
D. 132,5.10-11m.
Câu 123: Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,9.1026 W. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là
A. 3,3696.1030 J.
B. 3,3696.1029 J.
C. 3,3696.1032 J.
D. 3,3696.1031 J.
Câu 124: Trong chân khơng, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589 m. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c=3.108
m/s và e = 1,6.10-19 c; Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là
A. 2,11 eV. C. 4,22 eV. C. 0,42 eV. D. 0,21 eV.
Câu 125: Dùng thuyết lượng tử ánh sáng khơng giải thích được
A. hiện tượng quang – phát quang.
B. hiện tượng giao thoa ánh sáng.
C. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
D. hiện tượng quang điện ngồi.
Câu 126: Gọi năng lượng của phơtơn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là Đ, L và T thì
A. T > L > eĐ.
B. T > Đ > eL.
C. Đ > L > eT.
D. L > T > eĐ.
Câu 127: Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: 13,6 eV; -1,51 eV. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo

dừng M về quỹ đạo dừng K, thì ngun tử hiđrơ có thể phát ra bức xạ có bước sóng
A. 102,7 m.
B. 102,7 mm.
C. 102,7 nm.
D. 102,7 pm.
Câu 128: Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra khơng thể là
A. ánh sáng tím.
B. ánh sáng vàng.
C. ánh sáng đỏ.
D. ánh sáng lục.
Câu 129: Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái
dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì ngun tử hiđrơ phải hấp thụ một phơtơn có năng lượng
A. 10,2 eV.
B. -10,2 eV.
C. 17 eV.
D. 4 eV.
Câu 130: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N.
Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao
nhiêu vạch?
A. 3.
B. 1.
C. 6.
D. 4.

Đề cương ơn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN


Câu 131: Cơng thốt êlectron của một kim loại là 7,64.10-19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các
bức xạ có bước sóng là 1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m. Lấy h=6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức
xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Hai bức xạ (1 và 2).
B. Khơng có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
C. Cả ba bức xạ (1, 2 và 3).
D. Chỉ có bức xạ 1.
Câu 132: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó
A. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. B. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
C. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. D. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Câu 133: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra
phơtơn có bước sóng 0,1026 µm. Lấy h = 6,625.10-34J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108m/s. Năng lượng của
phôtôn này bằng
A. 1,21 eV
B. 11,2 eV.
C. 12,1 eV.
D. 121 eV.
14
Câu 134: Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.10 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước
sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này khơng thể phát quang?
A. 0,55 μm.
B. 0,45 μm.
C. 0,38 μm.
D. 0,40 μm.
Câu 135: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron
chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
A. 12r0.
B. 4r0.
C. 9r0.

D. 16r0.
-19
Câu 136: Một kim loại có cơng thốt êlectron là 7,2.10 J. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước
sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm và λ = 0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang
điện ở kim loại này có bước sóng là
A. λ1, λ2 và λ3.
B. λ1 và λ2.
C. λ2, λ3 và λ4.
D. λ3 và λ4.
Câu 137: Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này
phát ra ánh sáng màu lụC. Đó là hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng.
B. quang - phát quang. C. hóa - phát quang.
D. tán sắc ánh sáng.
Câu 138: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
B. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
C. Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.
D. Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Câu 139: Nguyên tử hiđrơ chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En =
-1,5 eV sang trạng thái dừng có
năng lượng Em = -3,4 eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉ bằng
A. 0,654.10-7m.
B. 0,654.10-6m.
C. 0,654.10-5m.
D. 0,654.10-4m.
Câu 140: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
A. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
B. hiện tượng quang điện ngoài.
C. hiện tượng quang điện trong.

D. hiện tượng phát quang của chất rắn.
Câu 141: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Ở một trạng thái kích thích của ngun tử
hiđrơ, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo
dừng
A. L.
B. O.
C. N.
D. M.
Câu 142: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
A. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
B. chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
C. cho dịng điện chạy qua tấm kim loại này.
D. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
Câu 143: Tia Rơn-ghen (tia X) có
A. cùng bản chất với tia tử ngoại.
B. tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
C. điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.
D. cùng bản chất với sóng âm.
Câu 144: Hạt nhân C614 phóng xạ β- . Hạt nhân con được sinh ra có
A. 6 prơtơn và 7 nơtrơn B. 7 prôtôn và 7 nơtrôn C. 5 prôtôn và 6 nơtrôn
D. 7 prôtôn và 6 nơtrôn.
Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

Câu 145: Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng nghỉ E và khối lượng
m của vật là:

A. E = mc2/2
B. E = 2mc2
C. E= mc2
D. E = m2c
Câu 146: Chất phóng xạ iốt I53131 có chu kì bán rã 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày, số gam iốt
phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:
A. 50g
B. 25g
C. 150g
D. 175g
Câu 147: Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có
A. cùng khối lượng
B. cùng số nơtrôn
C. cùng số nuclôn
D. cùng số prôtôn
27
Câu 148: Cho phản ứng hạt nhân: α + A13 → X + n. Hạt nhân X là
A. Ne1020
B. Mg1224
C. Na1123
D. P1530
Câu 149: Hạt pôzitrôn ( e+10 ) là
A. hạt n01
B. hạt β- .
C. hạt β+.
D. hạt H11
Câu 150: Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã là T. Sau thời gian t = 2T kể từ
thời điểm ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt
nhân chất phóng xạ X cịn lại là:
A. 1/3

B. 3.
C. 4/3
D. 4.
27
30
Câu 151: Cho phản ứng hạt nhân α + Al13 → P15 + X thì hạt X là
A. prơtơn.
B. êlectrơn.
C. nơtrơn.
D. pơzitrơn.
Câu 152: Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
B. Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân ln được bảo tồn.
C. Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân ln được bảo tồn.
D. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.
Câu 153: Pơlơni
A.

0
1

e

210
84

po phóng xạ theo phương trình:

B.


0
1

e

210
84

po → ZA X ?? 206
82 pb . Hạt X là

C.

4
2

Câu 154: Hạt nhân bền vững nhất trong các hạt nhân 24 H e ,
4
2

A. H e .

B.

235
92

U.

C.


56
26

D. . 23 H

H
235
92

U,

56
26

Fe và

Fe

137
55

D.

C s là
137
55

Cs .


Câu 155: Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt
nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là
A. 8 giờ.
B. 4 giờ.
C. 2 giờ
D. 3 giờ.
Câu 156: Trong hạt nhân nguyên tử 210
84 po có
A. 84 prơtơn và 210 nơtron.
B. 126 prơtơn và 84 nơtron.
C. 210 prôtôn và 84 nơtron.
D. 84 prôtôn và 126 nơtron.
Câu 157: Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
A. cùng số nuclơn nhưng khác số prơtơn.
B. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
C. cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
D. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Câu 158: Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu phóng xạ ngun chất. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này
là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu phóng xạ này bằng
1
1
1
1
A. N0.
B. N0.
C. N0.
D. N0.
3
8
5

4
16
17
Câu 159: Hạt nhân C sau một lần phóng xạ tạo ra hạt nhân N. Đây là
A. phóng xạ γ.
B. phóng xạ β+.
C. phóng xạ α.
D. phóng xạ β-.
Câu 160: Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân
và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng liên kết của
A. 8,11 MeV.
B. 81,11 MeV.
Câu 161: Cho phản ứng hạt nhân X + Be 
A
Z

9
4

23
11

Na bằng
C. 186,55 MeV.

12
6

D. 18,66 MeV.


C + 0n. Trong phản ứng này

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018

A
Z

X là

23
11

Na 22,98373 u


Th.s Hồng Thái Việt
A. prơtơn.

Trường ĐH BK – ĐH SP HN
B. hạt α.

Câu 162: So với hạt nhân 40
20 Ca, hạt nhân
A. 16 nơtron và 11 prôtôn.
C. 9 nơtron và 7 prơtơn.
Câu 163: Khi một hạt nhân
23

C. êlectron.
56

27

D. pơzitron.

Co có nhiều hơn
B. 11 nơtron và 16 prôtôn.
D. 7 nơtron và 9 prơtơn.

U bị phân hạch thì tỏa ra năng lượng 200 MeV. Cho số A-vô-ga-đrô NA =

235
92

-1

6,02.10 mol . Nếu 1 g 235
92U bị phân hạch hồn tồn thì năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng
16
A. 5,1.10 J.
B. 8,2.1010 J.
C. 5,1.1010 J.
D. 8,2.1016J.
Câu 164: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
A. năng lượng liên kết càng lớn.
B. năng lượng liên kết càng nhỏ.
C. năng lượng liên kết càng lớn.
D. năng lượng liên kết càng nhỏ.
Câu 165: Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri

2

1

D lần lượt là 1,0073u ; 1,0087u và

2

2,0136u. Biết 1u = 931,5MeV/c . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 12 D là :
A. 3,06 MeV/nuclôn
B. 1,12 MeV/nuclôn
C. 2,24 MeV/nuclơn
D. 4,48 MeV/nuclơn
Câu 166: Tia X có cùng bản chất với :
A. tia  
B. tia 
C. tia hồng ngoại
D. Tia  
Câu 167: Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ  .Ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân đã bị
phân rã sau thời gian t là:
A. N 0 e t
B. N0 (1  t)
C. N0 (1  et )
D. N0 (1  et )
67
Zn lần lượt là:
Câu 168: Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử 30
A. 30 và 37
B. 30 và 67
C. 67 và 30
D. 37 và 30
Câu 169: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có độ phóng xạ này là

1
1
1
1
H0
H0
A. H 0
B.
C.
D.
H0
10
16
5
32
Câu 170: Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ. Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, có 87,5% số
hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị này là
A. 24 giờ
B. 3 giờ
C. 30 giờ
D. 47 giờ
3
Câu 171: Hạt nhân Triti ( T1 ) có
A. 3 nuclơn, trong đó có 1 prơtơn.
B. 3 nơtrơn (nơtron) và 1 prơtơn.
C. 3 nuclơn, trong đó có 1 nơtrơn (nơtron).
D. 3 prơtơn và 1 nơtrôn (nơtron).
Câu 172: Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo tồn
A. số nuclơn.
B. số nơtrơn (nơtron). C. khối lượng.

D. số prôtôn.
Câu 173: Hạt nhân càng bền vững khi có
A. số nuclơn càng nhỏ.
B. số nuclơn càng lớn.
C. năng lượng liên kết càng lớn.
D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
2
2
Câu 174: Xét một phản ứng hạt nhân: H1 + H1 → He23 + n01 . Biết khối lượng của các hạt nhân H12 MH =
2,0135u ; mHe = 3,0149u ; mn = 1,0087u ; 1 u = 931 MeV/c2. Năng lượng phản ứng trên toả ra là
A. 7,4990 MeV.
B. 2,7390 MeV.
C. 1,8820 MeV.
D. 3,1654 MeV.
Câu 175: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
A. tính cho một nuclơn.
B. tính riêng cho hạt nhân ấy.
C. của một cặp prôtôn-prôtôn.
D. của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).
Câu 176: Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ cịn lại
bằng 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng
A. 2 giờ.
B. 1,5 giờ.
C. 0,5 giờ.
D. 1 giờ.
Câu 177: Phản ứng nhiệt hạch là sự
A. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
B. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
C. phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.


Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


Th.s Hoàng Thái Việt

Trường ĐH BK – ĐH SP HN

Câu 178: Biết số Avôgađrô là 6,02.1023/mol, khối lượng mol của urani U92238 là 238 g/mol. Số nơtrôn (nơtron)
trong 119 gam urani U 238 là
A. 8,8.1025.
B. 1,2.1025.
C. 4,4.1025.
D. 2,2.1025.
Câu 179: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X cịn lại sau khoảng
thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam.
B. 2,5 gam.
C. 4,5 gam.
D. 1,5 gam.
Câu 180: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
B. Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Câu 181: Phản ứng nhiệt hạch là
A. nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.
B. sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.
C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
D. phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.
Câu 182: Hạt nhân

A.  và -.
Câu 183: Hạt nhân

226
88

Ra biến đổi thành hạt nhân

B.  .

Rn do phóng xạ

C. .

-

10
4

222
86

D. +

Be có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrơn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng

của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 104 Be là
A. 0,6321 MeV.
B. 63,2152 MeV.
C. 6,3215 MeV.

D. 632,1531 MeV.
Câu 184: Cho phản ứng hạt nhân:

23
11

. Lấy khối lượng các hạt nhân
Na  11 H  42 He  20
10 Ne

23
11

Na ;

20
10

Ne ; 42 He ;

H lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, năng
lượng
A. thu vào là 3,4524 MeV.
B. thu vào là 2,4219 MeV.
C. tỏa ra là 2,4219 MeV.
D. tỏa ra là 3,4524 MeV.
1
1

Câu 185: Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân

2

931,5 MeV/c . Năng lượng liên kết của hạt nhân
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.

16
8

16
8

O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u =

O xấp xỉ bằng
C. 128,17 MeV.

D. 190,81 MeV.

Câu 186: Trong sự phân hạch của hạt nhân U , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
B. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
C. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền khơng xảy ra.
D. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền khơng xảy ra.
Câu 187: Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia  phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia  bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
C. Khi đi trong khơng khí, tia  làm ion hóa khơng khí và mất dần năng lượng.
D. Tia  là dòng các hạt nhân heli ( 24 He ).
235

92

29
Câu 188: So với hạt nhân 14
Si , hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn
A. 11 nơtrơn và 6 prơtơn.
B. 5 nơtrơn và 6 prôtôn.
C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Câu 189: Phản ứng nhiệt hạch là
A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.
B. phản ứng hạt nhân thu năng lượng .
C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Đề cương ôn thi môn Vật Lý 12 Học kỳ 2 năm học 2018


×