Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

ẢNH HƯỞNG của PHÂN hữu cơ và PHÂN đạm đến TÍNH CHẤT hóa học đất và NĂNG SUẤT của cây gấc TRÊN đất đồi núi tại TRI tôn AN GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (703.07 KB, 65 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐỀ TÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN ĐẠM ĐẾN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY
GẤC TRÊN ĐẤT ĐỒI NÚI TẠI TRI TÔN - AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KHOA HỌC ĐẤT

Cần Thơ, …./20…

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH

ĐỀ TÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN ĐẠM ĐẾN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY
GẤC TRÊN ĐẤT ĐỒI NÚI TẠI TRI TÔN - AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


NGÀNH: KHOA HỌC ĐẤT

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Ks: PHẠM NGUYỄN MINH TRUNG

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

Gs. Ts. VÕ THỊ GƯƠNG

MSSV:3073486

LỚP: KHOA HỌC ĐẤT

Cần Thơ, …./20…

2


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào trước đây.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Thảo


3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH
---------------------------------------------------------------------------------------------------

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Khoa Học Đất với đề tài:

Ảnh hưởng của phân hữu cơ và phân đạm đến tính
chất hóa học đất và năng suất gấc trên đất đồi núi
tại Tri Tôn – An Giang
Do sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp .....................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ............................................

DUYỆT KHOA

Cần Thơ, ngày …. Tháng ….năm 2011

Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Chủ tịch Hội đồng


4


TIỂU SỬ CÁ NHÂN

I. Sơ lược lý lịch
Họ và tên:

Nguyễn Thị Phương Thảo

Giới tính: Nữ

Ngày sinh:

1988

Dân tộc: Kinh

Họ và tên cha:

Nguyễn Văn Nhen

Họ và tên mẹ:

Nguyễn Thu Oanh

Họ và tên em:

Nguyễn Thị Phương Linh


Địa chỉ liên lạc: số 303, Ấp Thạnh Quới 1 – Xã Trung Hưng – Huyện
Cờ Đỏ - Tp Cần Thơ.

II. Quá trình học tập
1995 – 2000: Trường Tiểu Học Trung Hưng I
2000 – 2006: Trường Trung Học Phổ Thông Trung An
2007 – 2011: Trường Đại học Cần Thơ, ngành Khoa Học Đất, Khóa 33,
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.

5


LỜI CẢM TẠ

Kính dâng
Cha mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người và là nguồn an ủi động viên
con trong suốt quá trình học tập
Tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Cô Võ Thị Gương và Anh Phạm Nguyễn Minh Trung, người đã luôn theo
dõi, hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Chị Võ Thị Thu Trân, người đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cô chủ nhiệm Châu Thị Anh Thy, Thầy Trần Bá Linh đã quan tâm, dìu dắt,
động viên và giúp đỡ chúng em trong suốt khóa học.
Chân thành biết ơn
Quý thầy cô, Anh Chị Bộ môn Khoa Học Đất & NNS – Khoa Nông Nghiệp
& SHƯD – Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm bỏ ích
cho chúng em.
Chân thành cám ơn

Bạn Trần Cẩm Thùy và các bạn lớp Khoa Học Đất K33, đã nhiệt tình giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

6


MỤC LỤC

Nội dung

Chương

Lời cam đoan . .................................................................................................. i
Duyệt hội đồng ............................................................................................... ii
Tiểu sử cá nhân ............................................................................................... iii
Lời cảm tạ ....................................................................................................... iv
Mục lục

.......................................................................................................... v

Danh sách bảng . ............................................................................................... viii
Danh sách hình . ............................................................................................... ix
Tóm lược .......................................................................................................... x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................... 2
1.1

CHẤT HỮU CƠ ................................................................................... 2

1.1.1

Khái niệm chất hữu cơ ................................................................. 2

1.1.2

Nguồn gốc chất hữu cơ ................................................................ 3

1.1.3

Vai trò của chất hữu cơ trong quá trình hình thành đất ................. 3

1.1.4

Vai trò của chất hữu cơ trong đất ................................................. 4
1.1.4.1 .. Đối với đặc tính vật lý ........................................................ 4
1.1.4.2 Đối với đặc tính hóa học ..................................................... 5
1.1.4.3 Đối với đặc tính sinh học .................................................... 6
1.1.4.4 Chất hữu cơ trong tăng trưởng cây trồng ............................ 7

1.2

1.1.5

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hủy chất hữu cơ trong đất . 7

1.1.6

Sự chuyển hóa chất hữu cơ trong đất ........................................... 8


PHÂN HỮU CƠ ................................................................................... 9
1.2.1

Khái niệm phân hữu cơ ............................................................... 9

1.2.2

Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện vật lý đất...................... 9

1.2.3

Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện hóa học đất .................. 10

1.2.4

Phân hữu cơ tác động đến vi sinh vật đất ..................................... 11

1.2.5

Phân hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng ......................... 12

7


1.2.6

1.2.7

Lợi ích của việc bón phân hữu cơ ................................................ 12
1.2.6.1


Cải thiện và ổn định kết cấu đất ......................................... 12

1.2.6.2

Cung cấp nguồn gốc chất dinh dưỡng tổng hợp cho đất ..... 13

1.2.6.3

Nguồn gốc của phân hữu cơ sử dụng ................................. 13

Vi sinh vật trong đất .................................................................... 14
1.2.7.1

Quần thể vi sinh vật trong đất ............................................ 14

1.2.7.2

Vai trò của vi sinh vật trong đất ........................................ 15

1.2.8

Một số nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ trong nông nghiệp . 15

1.2.9

Một số lưu ý khi sử dụng phân hữu cơ ......................................... 18

1.2.10 Phân đạm vô cơ ........................................................................... 18
1.3


ĐẤT ĐỒI NÚI .................................................................................... 19

1.4

CÂY GẤC ........................................................................................... 20
1.4.1

Phân bố ....................................................................................... 20

1.4.2

Hình thái thực vật ........................................................................ 21

1.4.3

Điều kiện sống ............................................................................ 21

1.4.4

Canh tác gấc ................................................................................ 21

1.4.5

Tác dụng của dầu gấc .................................................................. 24

CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ................................. 26
2.1

Phương tiện ................................................................................. 26


2.1.1

Thời gian, địa điểm ..................................................................... 26

2.1.2

Vật liệu thí nghiệm ...................................................................... 26

2.2

Phương pháp ............................................................................... 26

2.2.1

Các thời điểm bón phân ............................................................... 27

2.2.2

Thời điểm lấy mẫu đất ................................................................. 28

2.2.3

Các chỉ tiêu phân tích .................................................................. 28

2.2.4

Phương pháp phân tích ................................................................ 28

2.2.5


Phân tích số liệu .......................................................................... 29

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 30
3.1

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN ĐẠM CẢI THIỆN TÍNH

CHẤT HÓA HỌC ĐẤT ................................................................................. 30
3.1.1

Ghi nhận tổng quát đề tài ............................................................. 30

8


3.1.2

Các đặc tính hóa học của đất ....................................................... 31
3.1.2.1

pH của đất ........................................................................ 31

3.1.2.2

Chất hữu cơ trong đất ....................................................... 33

3.1.2.3

Lân hữu dụng trong đất ..................................................... 34


3.1.2.4

Hàm lượng NH4 – N trong đất ........................................... 35

3.1.2.5

Hàm lượng NO3 – N trong đất ........................................... 37

3.1.2.6

Hàm lượng đạm dễ phân hủy trong đất ............................. 39

3.1.2.7

Hàm lượng các cation trao đổi trong đất ........................... 41

3.1.2.8

Khả năng hấp phụ cation trong đất .................................... 42

3.1.2.9

Năng suất gấc ................................................................... 43

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................. 44
4.1

Kết luận ....................................................................................... 44


4.2

Đề nghị ....................................................................................... 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 45
PHỤ CHƯƠNG I: THANG ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC ............ 51
CHƯƠNG II: BẢNG ANOVA – 1 QUA CÁC THÁNG SAU KHI TRỒNG .... 56

9


DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hàm lượng lân dễ tiêu trên đất phèn (sau
cấy 30 ngày) ..................................................................................................... 16
Bảng 2: Ảnh hưởng của phân chuồng đến đến việc cải thiện lân trong đất phù sa
sông Hồng ....................................................................................................... 17
Bảng 3: Thành phần carotenoid có trong dầu gấc ............................................. 23
Bảng 4: Giá trị dinh dưỡng trong 5ml dầu Gấc .................................................. 23
Bảng 5: Thành phần các loại acid béo có trong dầu Gấc .................................. 24
Bảng 6: Các nghiệm thức trong thí nghiệm ....................................................... 27
Bảng 7: Các chỉ tiêu hóa học đất trước khi thực hiện thí nghiệm ....................... 30
Bảng 8: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến các cation trao đổi trong đất vào giai đoạn
1TSKT tại Tri Tôn – An Giang ......................................................................... 41
Bảng 9: khả năng hấp thụ cation qua các nghiệm thức ...................................... 42

10


DANH SÁCH HÌNH


Hình 1: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến pH trong đất tại Tri Tôn – An
Giang ................................................................................................................ 31
Hình 2: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến pH trong đất tại Tri Tôn – An
Giang ................................................................................................................ 32
Hình 3: Ảnh hưởng phân hữu cơ đến hàm lượng chất hữu cơ trong đất tại
Tri Tôn – An Giang .......................................................................................... 33
Hình 4: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hàm lượng lân hữu dụng trong đất tại Tri
Tôn – An Giang ................................................................................................ 34
Hình 5: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hàm lượng đạm ammonium trong đất tại
Tri Tôn – An Giang .......................................................................................... 35
Hình 6: Ảnh hưởng của phân đạm vô cơ đến hàm lượng đạm amonium trong đất tại
Tri Tôn – An Giang .......................................................................................... 36
Hình 7: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hàm lượng đạm nitrate trong đất tại Tri
Tôn – An Giang ............................................................................................... 37
Hình 8: Ảnh hưởng của phân đạm vô cơ đến hàm lượng đạm nitrate trong đất tại Tri
Tôn – An Giang ............................................................................................... 38
Hình 9: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hàm lượng đạm dễ phân hủy trong đất tại
Tri Tôn – An Giang .......................................................................................... 39
Hình 10: Ảnh hưởng của phân đạm vô cơ đến hàm lượng đạm hữu cơ dễ phân hủy
trong thí nghiệm tại Tri Tôn – An Giang .......................................................... 40
Hình 11: Ảnh hưởng của phân hữu cơ và phân đạm đến năng suất gấc qua các
nghiệm thức ..................................................................................................... 43

11


NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO, 2011. “Ảnh hưởng của phân hữu cơ và phân đạm
đến tính chất hóa học đất và năng suất gấc trên đất đồi núi ở Tri Tôn – An Giang”.
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa Học Đất, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng

Dụng. Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn khoa học: Ks. Phạm Nguyễn
Minh Trung và Gs. Ts. Võ Thị Gương.

TÓM LƯỢC

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên đất đồi núi tại Tri Tôn – An Giang,
nhằm mục tiêu khảo sát hiệu quả của việc bón phân hữu cơ và phân đạm vô cơ dến
sự phát triển của cây gấc trồng trên đất đồi núi, đồng thời là cơ sở để xây dựng quy
trình thích hợp trồng cây gấc để đạt năng suất cao, mở rộng diện tích trồng. Thí
nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 liều lượng bón
phân hữu cơ và 3 liều lượng bón phân đạm vô cơ. Kết quả thí nghiệm cho thấy việc
bón phân hữu cơ giúp gia tăng hàm lượng P hữu dụng trong đất, gia tăng hàm lượng
đạm amonium, hàm lượng đạm dễ phân hủy trong đất. Nhưng chưa thấy được hiệu
quả trong việc cải thiện pH, hàm lượng chất hữu cơ, cation trao đổi Mg, K, khả
năng hấp phụ cation. Nhìn chung, bón phân hữu cơ bã bùn mía kết hợp phân đạm
vô cơ với liều lượng thích hợp là 5kg SC/cây + 80g N/cây có tác dụng tích cực
trong việc cải thiện hàm lượng N dễ phân hủy so với 2 nghiệm thức còn lại (bón
5kg phân hữu cơ + 50g N và bón 5kg phân hữu cơ + 120g N) bón phân hữu cơ.
Nghiệm thức bón 10kg/ cây phân hữu cơ giúp gia tăng hàm lượng đạm dễ phân hủy
trong đất ở giai đoạn 3TSKT và 4TSKT (tăng 2,54 – 2,74 đơn vị) so với nghiệm
thức không bón phân hữu cơ. Hàm lượng P hữu dụng và hàm lượng Ca trao đổi
cũng gia tăng đáng kể trong đất (tăng khoảng 1,32 meq/100g đất) khi bón phân bã
bùn mía từ 5kg – 10kg/cây vào đất. Thí nghiệm cần được tiếp tục thực hiện để xác
định hiệu quả của phân hữu cơ đến các tính chất hóa học đất ở vụ tiếp theo và khảo
sát thêm sự sinh trưởng của cây gấc để có thể đánh giá chính xác hơn hiệu quả của
phân hữu cơ bã bùn mía trên đất đồi núi.

12



MỞ ĐẦU
Đất đồi núi là loại đất có thành phần sa cấu chủ yếu là cát, nghèo chất dinh
dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ thấp dẫn đến giữ nước và chất dinh dưỡng kém, bốc
hơi nước nhanh. Do đó, đất đồi núi thường không phù hợp với nhiều loại cây trồng
có giá trị kinh tế như cây ăn trái…mà chỉ thích hợp với một số loại cây lấy củ như
các loại khoai, sắn…và các loại cây có tính thích cao.
Ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển rất nhiều loại cây trồng như lúa, rau
màu, cây ăn trái cải tiến… phát triển rất thuận lợi, kể cả trên một số loại đất bạc
màu. Ngoài ra, gần đây có một số nghiên cứu về một loại cây mới để phát triển ở
đồng bằng Sông Cửu Long đó là cây Gấc. Cây Gấc (Momordica cochinchinensis
(lour) Spreng) là loại cây dễ trồng lại có tính thích nghi khá cao với điều kiện đất
xấu. Chính vì vậy, được đưa vào thí nghiệm trên đất đồi núi. Đồng thời kết hợp với
cải thiện đất đồi núi bằng cách bón phân hữu cơ để thay đổi tính chất hóa học của
đất để có hiệu quả cao về năng suất. Ngoài ra, trái gấc không những có giá trị kinh
tế khá cao mà còn có nhiều giá trị về y học. Điều đó, sẽ giúp cải thiện đời sống của
người dân và có thể nhân rộng cây gấc ra làm dược liệu và phát triển kinh tế.
Từ những vấn đề trên cho thấy đề tài “ảnh hưởng của phân hữu cơ đến tính
chất hóa học và năng suất của cây gấc trên đất đồi núi tại Tri Tôn - An Giang”
được thực hiện nhằm khảo sát hiệu quả của việc bón phân hữu cơ trên đất đồi núi,
xác định mức độ thích nghi của cây gấc trồng trên đất đồi núi, đề ra quy trình thích
hợp trồng cây gấc để cây gấc đạt năng suất cao.

13


CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 CHẤT HỮU CƠ
1.1.1 Khái niệm chất hữu cơ
Khái niệm chất hữu cơ của đất dùng để chỉ hàm lượng chất hữu cơ có trong

đất bao gồm xác bã động, thực vật chưa phân hủy, sản phẩm chưa phân hủy của
chúng và cả sinh khối trong đất. Đôi khi có sử dụng đồng nghĩa giữa chất hữu cơ và
chất mùn của đất. Tuy nhiên cần phải xác định rõ là chất hữu cơ của đất bao gồm
toàn bộ vật liệu hữu cơ có trong đất bao gồm cả chất mùn (Dương Minh Viễn,
2003).
Theo Võ Thị Gương (2004), chất hữu cơ được định nghĩa bao gồm một phần
vật chất được phân hủy, vi sinh vật, động vật nhỏ tham gia vào quá trình phân hủy
và các sản phẩm phụ và một phức hệ hỗn hợp của hợp chất lấy được từ cây trồng
thông qua hoạt động của vi sinh vật tạo nên.
Theo Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), Chất hữu cơ là một
thành phần cơ bản kết hợp với các sản phẩm phong hóa từ đá mẹ để tạo thành đất.
Đặc trưng để phân biệt đất với đá mẹ và một nguồn nguyên liệu để tạo nên độ phì
của đất. Số lượng và tính chất của chất hữu cơ quyết định nhiều đến tính chất lý,
hóa và sinh học của đất.
Chất hữu cơ có thể chia làm hai phần:
 Phần thứ nhất là chất hữu cơ chưa được phân hủy và những tàn tích hữu cơ
như thân, lá, rễ thực vật, xác động vật, vi sinh vật,…
 Phần thứ hai là những chất hữu cơ đã được phân giải gồm những hợp chất
hữu cơ ngoài mùn (chiếm tỷ lệ thấp) và các hợp chất mùn (chiếm tỷ lệ cao).
Theo Brady (1974) trích dẫn từ Trần Nguyễn Thanh Tâm thành phần chung
của chất hữu cơ bao gồm: Carbohydrates, các chất khó phân hủy như lignin, chất
béo, dầu… Protein và một lượng nhỏ các nguyên tố cần thiết như S, Mg, Cu, Fe…

14


1.1.2 Nguồn gốc chất hữu cơ
Chất hữu cơ được bổ sung vào đất từ các nguồn sau:
Theo Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), xác thực vật (tàn tích
sinh vật): đây là nguồn chủ yếu. Sinh vật đã hút thức ăn từ đất để tạo nên cơ thể

chúng và khi chết đi để lại những tàn tích hữu cơ cho đất. Trong xã sinh vật có tới
4/5 từ thực vật. Trung bình hằng năm đất được bổ sung từ thực vật 5 – 15 tấn thân,
lá, rễ/ha. Tùy theo thảm thực bì khác nhau mà số lượng và chất lượng chất hữu cơ
được bổ sung cũng khác nhau. Nếu là cây gỗ thì cành lá rụng sẽ tạo một lớp thảm
mục và khi phân giải sẽ làm đất dễ bị chua. Còn cây hòa thảo thì lượng thân, lá, rễ
để lại khá lớn và cho chất lượng chất hữu cơ tốt. Ngoài xác thực vật thì xác vi sinh
vật và động vật đất cung cấp, góp một phần hết sức đáng kể. Mặc dù khối lượng
cung cấp không lớn, nhưng lại có chất lượng tốt.
Chuyển hóa chất hữu cơ thành các dạng khác: Theo kết quả nghiên cứu của
Dương Minh Viễn (2003) chỉ ra rằng, hầu như tất cả chất hữu cơ vào đất đều bị xử
lý bởi vi sinh vật và động vật sống trong đất, sản phẩm cuối cùng là các hợp chất vô
cơ. Tuy nhiên trong quá trình chuyển hóa hình thành nên rất nhiều các sản phẩm
hữu cơ bền và phức tạp khác.
Phân hữu cơ: Đối với đất đang canh tác thì lượng phân hữu cơ do con người
bón vào đất là một nguồn hữu cơ đáng kể. Những nơi thâm canh cao người ta có thể
bón tới 80 tấn hữu cơ/ha. Nguồn phân hữu cơ bao gồm: phân chuồng, phân xanh,
phân rơm rác, bùn ao,… Tùy thuộc vào loại phân hữu cơ khác nhau mà chất lượng
khác nhau (Ngô Ngọc Hưng và ctv., 2004).

1.1.3 Vai trò của chất hữu cơ trong quá trình hình thành đất
Chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Nó ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các tính chất và động lực của đất (Neeu,
1985) trích trong Lê Anh Tuấn (2003). Không có sự sống của vi sinh vật và hợp
chất hữu cơ, sự sinh ra của đất là không sẵn sàng. Đất được hình thành khi tập hợp
sinh vật đất sống và hoạt động trên những mẫu chất vô cơ (sản phẩm của phong
hóa).

15



1.1.4 Vai trò của chất hữu cơ trong đất
Chất hữu cơ đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả các quá trình
lý, hóa, sinh học của đất. Vì vậy người ta coi mùn là một tiêu chí quan trọng quyết
định độ phì nhiêu của đất (Lê Anh Tuấn, 2003).

1.1.4.1 Đối với đặc tính vật lý
Chất hữu cơ có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật lý của đất. Một trong
những ảnh hưởng quan trọng là hình thành cấu trúc và duy trì độ bền cấu trúc đất
(Cochrane và Aylmore, 1994; Thomas và ctv., 1996).
Chất hữu cơ liên kết các hạt đất thành một tập hợp, làm tăng cấu trúc và độ
xốp của đất, là những đặc tính quan trọng quyết định đến sự tăng trưởng của rễ, trao
đổi khí, sự giữ nước và di chuyển của nước trong đất. khi hàm lượng chất hữu cơ
trong đất cao giúp gia tăng mật số cũng như đa dạng quần thể vi sinh vật đất. Đặc
biệt khi quần thể vi sinh vật tăng, các sợi nấm sẽ liên kết các hạt đất lại với nhau, cải
thiện độ bền của đoàn lạp, giúp đất có cấu trúc tốt hơn. Hiệu quả của chất hữu cơ
lên tính chất vật lý quan trọng khác là độ hữu dụng của nước (Võ Thị Gương & et
al., 2008). Đất có cấu trúc làm cho đất thoáng khí và điều hòa nhiệt độ đất, do đó
giúp rễ cây trồng phát triển, trao đổi khí được tốt hơn (Hamblin, 1985), đồng thời
giảm dung trọng và trọng lực của đất (Sparovek và ctv., 1999; Carter, 2002). Ngược
lại, sự suy giảm chất hữu cơ trong đất đưa đến giảm độ xốp đất và tăng dung trọng
đất (Tisdall và Oades, 1982).
Hamblin (1985) nghiên cứu về về ảnh hưởng của cấu trúc, sự bền vững của
đất trong việc kiềm giữ nước, vận chuyển và hút nước bởi rễ cây cho thấy các
pholysaccharides được sinh ra từ rễ cây và vi sinh vật đất làm tăng, làm bền vững
đoàn lạp. Nói chung, đó là sự cân bằng giữa tế khổng nhỏ giữ nước và tế khổng lớn
vận chuyển nước trong đất liên quan đến khả năng kiềm giữ nước, tính thấm và sự
đâm xuyên của rễ cây một cách hiệu quả. Sự giảm liên tục chất hữu cơ trong đất do
canh tác hoặc giảm phân bón hữu cơ đều ảnh hưởng xấu đến cấu trúc đất, gây ra
những khó khăn trong việc gieo trồng, phát triển của cây con và rễ do sự nén dẽ của
đất. Khaleel et al., 1996 khảo sát 42 ruộng thí nghiệm tìm thấy sự tương quan có ý


16


nghĩa giữa bón phân hữu cơ và giảm dung trọng đất. Tăng hàm lượng chất hữu cơ
trong đất giúp tăng độ xốp của đất, tăng độ bền của đoàn lạp, giảm dung trọng đất.
Chất hữu cơ còn có khả năng làm tăng độ hữu dụng của nước , tốc độ thấm
nước cũng cao hơn, do đó hạn chế sự mất nước qua chảy tràn; giúp cây trồng hấp
thu nước và dinh dưỡng tốt hơn. Chất hữu cơ ảnh hưởng đến tuần hoàn nước trong
đất làm cho nước ngầm sâu trong đất được tốt hơn, khả năng giữ nước cao hơn, việc
bốc hơi mặt đất ít đi nhờ vậy mà tiết kiệm được nước tưới, ngoài ra chất hữu cơ có
tác dụng làm cho đất thông thoáng tránh sự tạo ván và tránh xói mòn (Ngô Ngọc
Hưng & et al, 2004).
Phế phẩm của mùa vụ trước để lại trên bề mặt đất và sự mùn hóa của những
vật liệu này xảy ra sau đó có tác dụng to lớn lên tính chất vật lý, làm giảm khả năng
bị xói mòn, cải thiện đất như một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của cây
như giảm nhiệt độ, sự rắn chất và sự nén dẽ của đất (Cassel & Lal,1992).

1.1.3.2 Đối với đặc tính hóa học
Nhiều nghiên cứu cho thấy chất hữu cơ cho thấy chất hữu cơ ảnh hưởng rất
lớn đến đặc tính hóa học đất. Một cách trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến khả
năng chất dinh dưỡng cho đất:
 Ảnh hưởng trực tiếp: Theo nghiên cứu của Jenkinson (1988) thành phần thành
phần các chất hữu cơ đặc biệt là C, N, P, S, tỷ số C/N giữa C hữu cơ và N hữu cơ
hầu như không thay đổi ở đa số các loại đất, thường dao động từ 10 – 14. Tương tự
đó là tỷ số giữa C hữu cơ và S hữu cơ khoảng 7 – 8. Mặt khác, C hữu cơ trong đất ít
liên kết với P hữu cơ trong đất hơn so với N hữu cơ và S hữu cơ trong đất. Thêm
vào đó, P hữu cơ ít được khoáng hóa một cách dễ dàng so với P vô cơ sẵn có, điều
này xảy ra tương tự với N, S. Nguyên nhân có thể do phân lớn P hữu cơ trong đất
hiện diện ở dạng inositol phosphates khá bền. Sự kết hợp của N, S thành những

dạng hữu cơ, vì sự khoáng hoá chậm của N, S, P xảy ra cùng lúc với nhu cầu của
cây trồng sẽ làm giảm sự rửa trôi các nguyên tố do thấm lậu.
 Tác động gián tiếp: Vai trò tích cực của chất hữu cơ trong việc trao đổi cation
(CEC), điều này đặc biệt quan trọng đối với đất cát, nơi mà hữu cơ đóng vai trò cực
kỳ quan trọng đến CEC của đất (Willett, 1994). Mùn có khả năng tạo phức với

17


nhôm làm giảm nhôm trao đổi và nhôm hòa tan trong dung dịch do đó hạn chế khả
năng gây độc của nhôm đối với cây trồng (Hargrove & Thomas, 1981; Bell &
Edwards, 1987).
Chất hữu cơ còn là nhân tố tích cực của tham gia vào chuyển hóa lân trong
đất từ dạng khó tiêu sang dạng dễ tiêu, hữu dụng cho cây trồng (Nguyễn Thị Thúy
và ctv., 1997). Mặt khác, chất hữu cơ còn có tác dụng đệm trong hầu hết các loại đất
(Đỗ Thanh Ren, 1999), hay tạo phức chất hữu cơ – khoáng để khắc phục các yếu tố
độc hại trong đất (Lê Văn Khoa và ctv., 1996).
Chất hữu cơ có tác dụng bồi dưỡng đất: Mặc dù phân hữu cơ phân giải chậm
nhưng phân hữu cơ hơn hẳn phân hóa học ở chổ như nó cung cấp gần như đầy đủ
các loại thức ăn cần thiết như: N, P, Ca, Na, Mg và một số vi lượng cần thiết khác (
Lê Tuấn Anh, 2003).

1.1.3.3 Đối với đặc tính sinh học
Theo Syers và Springett (1984), tầm quan trọng của giun đất được nghiên
cứu nhưng chỉ thiên về tính chất cơ học vì giun đất làm tăng độ phì đất và sự phát
triển của cây. Ngoài ra, giun đất cũng ảnh hưởng về lý học cũng như sinh học, sự
tương tác này tác động đến khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của chất hữu cơ cho
cây, chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong tiến trình này bởi vì nó là nguồn thức
ăn cho giun đất (Edwards, 1981).
Chất hữu cơ còn là nguồn thức ăn quan trọng cho các loài vi sinh vật sống

trong đất. Phần lớn vi sinh vật trong đất thuộc nhóm hoại sinh. Nguồn thức ăn chủ
yếu của nhóm này là dư thừa và thải thực vật. Cung cấp chất hữu cơ giúp duy trì
nguồn thức ăn, tạo điều kiện phát triển sinh khối, đa dạng chủng loại và kiềm hãm
sự gia tăng của các loài vi sinh vật có hại. Bởi sự đào bới đất, tiêu thụ và phân phối
lại vật liệu hữu cơ, giun đất làm thay đổi môi trường vi sinh vật đất và rễ cây, làm
tăng sự thoáng khí trong đất. Khi cung cấp chất hữu cơ vào đất có thể kích thích gia
tăng sinh khối đất (Saffigna & et al, 1989) , ví dụ như sự hoàn trả xác bả cây lúa
trong khoảng 1/5 năm làm tăng sinh khối C xấp xỉ 15%, trong khi lượng C hữu cơ
tổng số gia tăng thêm chỉ 9%. Tỷ lệ phân hủy chất hữu cơ trong đất và độ lớn sinh
khối dao động bởi những thay đổi của các chất trong xác bã hữu cơ và điều kiện

18


môi trường. Hô hấp đất, là chỉ tiêu đánh giá hoạt động của vi sinh vật đất. Bossuyt
et al., (2001) thấy rằng sự hô hấp, hoạt động của vi sinh vật đất gia tăng khi chất
hữu cơ thêm vào đất và khi tỷ lệ C/N trong chất hữu cơ phù hợp thì hoạt động của vi
sinh vật càng gia tăng.

1.1.3.4 Chất hữu cơ trong tăng trưởng cây trồng
Chất hữu cơ trong đất là nguồn chính cung cấp N, và là nguồn cung cấp quan
trọng của P, S và các nguyên tố vi lượng. Chất hữu cơ có chứa các nguyên tố vi
lượng. Chất hữu cơ có chứa các nguyên tố như: N, P, K, Mg và các nguyên tố vi
lượng cần thiết cho cây trồng. Cây trồng có thể hút trực tiếp một lượng nhỏ chất
đạm hữu cơ dưới dạng amino acid như: Alanin, Glycine, còn thông thường cây hút
dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng được phóng thích từ sự khoáng hóa chất hữu cơ
(John Wiley and Sons, 1990).
Theo Akio Ikono (1984) chất hữu cơ là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây
trồng qua quá trình khoáng hóa. Chất hữu cơ không chỉ là nguồn cung cấp dinh
dưỡng cho cây trồng mà còn giúp duy trì chất lượng đất theo hướng bền vững nhằm

đạt năng suất cao qua sự cải tạo tính chất lý, hóa và sinh học đất. Theo Bùi Đình
Dinh (1984), để đảm bảo năng suất ổn định thì phân hữu cơ chiếm ít nhất là 25%
trong tổng số dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng. Tên đất bón phân hóa học nhiều
năm mà không bồi dưỡng phân hữu cơ thì đất trở nên nặng khó cày, đất bị “chai”
cứng đồng thời hiệu quả phân hóa học cũng bị giảm bớt (Tôn Thất Trình, 1971).

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hủy chất hữu cơ trong đất
Sự phân hủy chất hữu cơ trong đất là một quá trình sinh hóa nên mọi yếu tố
ảnh hưởng đến các hoạt động của các vi sinh vật trong đất đều ảnh hưởng đến sự
phân hủy chất hữu cơ (Thái Công Tụng, 1971). Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng
đến sự phân hủy chất hữu cơ như sau:
 Ẩm độ đất: khi ẩm độ đất giảm thì hoạt động của vi sinh vật đất cũng giảm. Ở
điểm héo của cây, vi sinh vật tuy còn phát triển nhưng sự hoạt động chỉ còn một nữa
so với đất ở ẩm độ thủy dung (Tôn Thất Trình, 1971).Kết quả cho thấy ở điều kiện

19


ẩm độ 70% là thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật, do đó sự khoáng hóa xảy ra
mạnh mẽ.
 Nhiệt độ: Nhiệt độ tối hảo cho các vi sinh vật hoạt động trong đất vào khoảng
250C – 300C (Tôn Thất Trình, 1971).
 Tình trạng thoáng khí: Sự phân hủy chất hữu cơ là quá trình oxi hóa nên đất
còn thoáng khí thì mức độ phân hủy đạm càng lớn.
 pH của đất: Tùy theo loài vi sinh vật pH tối hảo có thể khác nhau. Một cách
tổng quát pH thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật đất vào khoảng 6.5 – 7.5.
 Điều kiện về chất dinh dưỡng: Nhiều chất hữu cơ thực vật có hàm lượng N rất
ít, nếu thêm N vào thì tốc độ phân giải sẽ nhanh hơn. Do đó trong quá trình ủ phân
chuồng nhân tạo bằng cỏ, rơm khi thiếu phân gia súc, cần bón thêm N vô cơ để thúc
đẩy quá trình phân giải được nhanh hơn (Thái Công Tụng, 1971).


1.1.6 Sự chuyển hóa chất hữu cơ trong đất
Sự biến đổi và chuyển hóa các xác hữu cơ trong đất là một quá trình sinh hóa
học phức tạp, được thực hiện với sự tham gia trực tiếp của vi sinh vật đất và của
động vật, oxi không khí và nước.
Trong quá trình khoáng hóa, một số hợp chất trung gian đơn giản là dinh
dưỡng cho vi sinh vật, động vật và thực vật. Một phần sản phẩm của quá trình
khoáng hóa được vi sinh vật dùng để tổng hợp nên protit, lipit, gluxit và một loạt
hợp chất mới, xây dựng cơ thể chúng và khi chết đi được phân hủy tiếp tục. Phần
thứ ba của quá trình phân hủy chất hữu cơ là tạo thành những chất cao phân tử có
cấu tạo phức tạp – đó là những acid mùn. Những hợp chất mùn này có thể được tiếp
tục được khoáng hóa để giải phóng dinh dưỡng cho cây trồng (Nguyễn Thế Đặng
và Nguyễn Thế Hùng, 1999).
Như vậy, chất hữu cơ trong đất chịu tác động của hai quá trình song song tồn
tại, tùy thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, hệ vi sinh vật và loại xác hữu cơ mà quá
trình này hay quá trình kia chiếm ưu thế. Hai quá trình đó là:

20




Quá trình khoáng hóa chất hữu cơ



Quá trình mùn hóa chất hữu cơ

1.2 Phân hữu cơ
1.2.1 Khái niệm phân hữu cơ

Phân hữu cơ là tên gọi chung cho các loại phân được sản suất từ các vật liệu
hữu cơ như các dư thừa thực vật, rơm rạ, phân súc vật, phân chuồng, phân rác, phân
xanh (Ngô Ngọc Hưng và Đỗ Thị Thanh Ren, 2004).
Theo Vũ Hữu Yêm (1995) và Vũ Ngọc Nông (1999) phân hữu cơ là các loại
chất hữu cơ sau khi vùi vào đất, phân hủy và có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây. Hơn nữa phân hữu cơ còn có khả năng cải tạo đất rất tốt. Phân hữu cơ giúp
tăng năng suất cây trồng do đó có thể cải thiện các tính chất hóa lý và sinh học đất,
qua đó năng cao độ phì nhiêu của đất và làm tăng hiệu lực của phân hữu cơ.
Phân hữu cơ được đánh giá chủ yếu dựa vào hàm lượn chất hữu cơ (%), hoặc
chất mùn có trong phân. Mặc dù nền công nghiệp hóa học trên thế giới ngày càng
phát triển, phân hữu cơ vẫn là nguồn phân quý, không những làm tăng năng xuất
cây trồng mà còn có khả năng làm tăng hiệu lực của phân hóa học, cải tạo và tăng
độ phì của đất (Ngô Ngọc Hưng và ctv., 2004).
Chất hữu cơ có tỷ lệ C/N được vùi trực iếp không qua chế biến, chức năng
chủ yếu là cải tạo đất. Chất hữu cơ không qua chế biến có tỷ lệ C/N thì được gọi là
phân hữu cơ (Vũ Hữu Yêm và ctv., 2005). Phân hữu cơ được coi như là những chất
tươi có nguồn gốc từ động vật hay thực vật được vùi trực tiếp vào đất hoặc được ủ
làm phân bón vào đất nhằm tăng năng suất cây trồng và tăng độ phì nhiêu của đất
(Lê Văn khoa và ctv., 1996).

1.2.2 Hiệu quả phân hữu cơ trong cải thiện vật lý đất
Phân hữu cơ bón vào đất sau khi được phân giải sẽ cung cấp cho đất các chất
khoáng làm phong phú thêm nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Theo Lê
Văn Tri (2002) phân hữu cơ luôn chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
như: đạm, lân, kali, natri, magiê và các nguyên tố vi lượng khác nhưng hàm lượng

21


không cao, đây là một ưu điểm mà không có một loại phân hóa học nào có được.

Ngoài ra, nó còn cung cấp chất mùn làm cho cấu trúc đất ngày càng tốt hơn như đất
tươi xốp giúp cho bộ rễ phát triển nhanh hơn, hạn chế bóc hơi nước và chống xói
mòn.
Phân hữu cơ làm cho đất có kết cấu đất ổn định.Tác dụng ổn định cấu trúc
đất phụ thuộc vào bản chất hữu cơ và mức độ mùn hóa. Mùn làm tăng sự kết dính
giữa các hạt đất để tạo thành đoàn lạp làm giảm khả năng thấm ước khiến cho kết
cấu đất được bền trong nước (Đỗ Thị Thanh Ren, 1999). Trong quá trình canh tác
nếu đất được làm quá tơi xốp mà không được phủ bằng một lớp hữu cơ thì thì sau
khi tưới hoặc sau khi mưa đất sẽ tạo thành một lớp ván ngăn cản sự thông khí, thấm
nước nên hạn chế sự nảy mầm của hạt. Do đó, bón phân hữu cơ sẽ cải thiện độ
thoáng khí của đất, cung cấp oxi cho rễ cây, tạo ra con đường thoát CO2 từ không
gian của vùng rễ (Ngô ngọc Hưng và et al., 2004).
Khi bón phân hữu cơ vào đất còn cải thiện độ nén dẽ của đất. Tại điều kiện
cùng ẩm độ của đất cao, nghiệm thức bón cây phân xanh có lục cản giảm đáng kể,
khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng (Ngô Thị Hồng Liên, 2006). Ngoài ra, theo
Vũ Hữu Yêm (1995) phân hữu cơ làm cho đất thông thoáng, dễ cài bừa, giữ nước
và giữ phân tốt. Phân hủy các độc tố trong đất, tiêu diệt các loại mầm bệnh, các loại
vi sinh vật gây hại, làm giảm mầm mống sâu bệnh trong đất. Góp phần làm cho
nông sản sạch, chất lượng cao và an toàn trong tiêu dùng.

1.2.3

Hiệu quả phân hữu cơ trong cải thiện hóa học đất
Theo Vũ Hữu Yêm (1995) cho rằng, Phân hữu cơ khi bón vào đất sau khi

phân giải sẽ cung cấp thêm các chất khoáng làm phong phú thêm thành phần thức
ăn cho cây và sau khi mùn hóa làm tăng khả năng trao đổi của đất. Đặc biệt là các
humic acid trong phân có tác dụng khoáng hóa đạm rất tốt trong đất. Tương tự, theo
Jones & Jarvis (1982) cho rằng các quá trình phân hủy, chất hữu cơ tạo ra nhiều
chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, làm giảm sự cố định K, P trong đất và có

khả năng tạo phức với kim loại.

22


Keo hữu cơ tham gia trao đổi với các ion khoáng nhờ đó năng cao hiệu lực
của phân khoáng bón vào. Nhận định này được Nguyễn Thị Thúy và et al., (1997)
chứng minh qua nghiên cứu về khả năng hấp thu NH3 của đất dưới tác dụng của
phân hữu cơ. Theo Brady và Well (1996) do chất hữu cơ có khả năng trao đổi cation
lớn hơn 2 đến 3 lần so với khoáng sét cùng khối lượng và chứa nhiều các yếu tố đa
lượng nên dễ dàng phóng thích dinh dưỡng cho cây trồng khi xảy ra quá trình
khoáng hóa.
Trong quá trình phân giải phân hữu cơ đã hinh thành các phức hữu cơ – vô
cơ cũng có thể làm giảm khả năng di động của một số nguyên tố khoáng làm hạn
chế khả năng đồng hóa kim loại nặng của cây, ngăn chặn được sự rửa trôi (Đỗ Thị
Thanh Ren, 1999). Ngoài ra, chất hữu cơ còn có khả năng hấp thụ Al, Fe, hấp thu
hóa chất bảo vệ thực vật và các hợp chất hóa hữu cơ trong đất (Dương Minh Viễn,
2003).
Bón phân hữu cơ vào đất làm tăng dung tích hấp thụ NH4+. Bón từ 6 – 15 tấn
hữu cơ có khả năng hấp thụ NH4+ tăng 15 – 24%. Bón phân hữu cơ làm tăng hiệu
quả của khoáng hóa. Khối lượng phân hữu cơ vùi vào đất càng nhiều thì độ phì
nhiêu phục hồi càng nhanh (Ngô Ngọc Hưng và ctv., 2004).

1.2.4 Phân hữu cơ tác động đến vi sinh vật đất
Theo Wolgang Flaig (1984) hầu hết các vật liệu hữu cơ được phân hủy trong
đất do hoạt động của vi sinh vật, vì thế những yếu tố ảnh hưởng đến chúng thì rất
quan trọng trong việc chuyển hóa vật liệu hữu cơ, những yếu tố ảnh hưởng là nhiệt
độ, ẩm độ, điều kiện thoáng khí, dinh dưỡng trong đất.hoạt động của vi sinh vật chất
hữu cơ được phân hủy biến thành mùn, mùn có khả năng lien kết các hạt đất có khả
năng phân tán làm cho đất có cấu trúc tốt hơn, tăng độ xốp, dễ cày bừa, giữ phân và

giữ nước tốt hơn (Lê Văn Khoa và ctv., 1996).
Khi bổ sung phân hữu cơ vào đất sẽ làm tăng mật số vi sinh vật trong đất,
giúp đất có cấu trúc tốt hơn (Võ Thị Gương và et al., 2004). Bón phân hữu cơ đơn
thuần hoặc bón kết hợp với phân hóa học thì vi sinh vật đất ổn định hơn, dẫn đến sự
cân bằng sinh học trong đất được tốt hơn (Nguyễn Ngọc Hà, 2000). Theo Đỗ Thị

23


Thanh Ren (1999) một số chất có hoạt tính sinh học được hình thành lại có tác động
đến việc tăng trưởng và trao đổi chất của cây.

1.2.5 Phân hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
Bón hoàn toàn phân hữu cơ rơm rạ sẽ làm năng suất tăng 16% so với hoàn
toàn không bón phân. Bón kết hợp phân hữu cơ với phân hóa học sẽ tăng năng suất
lúa 22%. Ngoài ra, khi dùng phân hữu cơ đơn thuần hoặc phân hữu cơ kết hợp với
phân hóa học sâu bệnh sẽ xuất hiện trễ hơn và gây thiệt hại ít hơn (đặc biệt là bệnh
đốm vằn) so với chỉ sử dụng phân hóa học đơn thuần (Nguyễn Ngọc Hà, 2000).
Phân hữu cơ sau khi bón vào đất được phân giải sẽ cung cấp thêm các chất
khoáng đa lượng và vi lượng cần thiết cho cây. Qua kết quả nghiên cứu của Võ Thị
Gương & et al., (2004) cho thấy khi bổ sung phân hữu cơ vào đất giúp tăng hàm
lượng đạm hữu cơ dễ phân hủy và đạm hữu dụng trong đất cung cấp thêm cho đất
một số nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng như Cu, Zn,Fe… Khi môi trường
đất thích hợp cho sự sinh truongr của cây thì sự gia tăng năng suất qua phân hữu cơ
thường ít, nhưng khi môi trường đất không thích hợp thì năng suất sẽ gia tăng hơn
khi được bón phân hữu cơ.
Chất hữu cơ không chỉ là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng do mùn
bị phân hủy và hòa tan các chất vô cơ trong đất (Nguyễn Bảo Vệ, 1996) mà còn có
tính chất bền vững đến tiềm năng, năng suất cao nhất cho phép của đất nhờ con
dường khoáng hóa và cải tạo tính chất lý – hóa đất (Wolfang Flaig, 1984). Bên cạnh

đó, nhờ có các acid humic có trong phân tử hữu cơ đã giúp cho cây trồng hấp thu tốt
chất dinh dưỡng (Hoàng Minh Châu, 1998).

1.2.6 Lợi ích của việc bón phân hữu cơ
1.2.6.1Cải thiện và ổn định kết cấu đất
Theo Vũ Hữu Yêm (1995) Làm cho nước thấm vào đất thuận lợi hơn, hạn
chế đóng ván bề mặt, hạn chế chảy tràn làm rửa trôi chất dinh dưỡng, ổn định nhiệt
độ đất, tăng cường hoạc động của các vi sinh vật trong đất.

24


Chất hữu cơ có khả năng hấp phụ lượng nước gấp 5 lần khối lượng của nó,
do đó tăng cường khả năng giữ nước của đất để cung cấp cho nhu cầu của cây, giúp
vận chuyển chất dinh dưỡng dễ dàng đến rễ cây trồng, ngoài ra còn giúp điều hòa
nhiệt độ đất. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các loại cây trồng cạn như hoa
màu, rau cải và cây ăn trái. Việc thiếu nước tạm thời trong những ngày nóng, tháng
khô sẽ làm năng suất cây trồng giảm đáng kể, nhất là rất quan trọng trên các loại đất
cát (Vũ Hữu Yêm, 2005).

1.2.6.2 Cung cấp nguồn chất dinh dưỡng tổng hợp cho đất
Phân hữu cơ cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cây trồng như đạm, lân, kali,
Ca, Mg, S…đặc biệt sự cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lượng, các vitamin từ
phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngọt
hơn vì tránh được hiện tượng bón dư thừa đạm, làm giảm đường trong trái, làm trái
cây ngon hơn vì những chất hữu cơ trong quả là kết quả của các quá trình sinh hóa
trong cây khi có đầy đủ các men điều khiển. các men này thường được tạo thành khi
có đầy dủ các nguyên tố vi lượng. (Hoàng Minh Châu, 1998).
Theo Vũ Hữu Yêm (1995) lợi ích quan trọng nữa của phân hữu cơ mà phân
hóa học đơn thuần không thể có là giúp gia tăng chất mùn cho đất, làm tăng khả

năng giữ chất dinh dưỡng cho đất, tăng khả năng điều chỉnh cho đất khi bón thừa
phân hóa học, khắc phục các ảnh hưởng xấu như cháy lá, sót rễ,… hạn chế sự rửa
trôi chất dinh dưỡng, không gây ô nhiễm môi trường. Bón phân hữu cơ cho đất còn
làm tăng khả năng chống chịu của đất khi bị chua hóa đột ngột do ảnh hưởng của
việc bón phân hóa học, làm đất ít chua hơn.

1.2.6 Nguồn gốc của phân hữu cơ sử dụng
Phân hữu cơ sữ dụng có nhiều nguồn gốc khác nhau từ đó chất lượng của
phân hữu cơ cũng khác nhau.
Theo Ngô Ngọc Hưng (2004), nguồn gốc phân hữu cơ sữ dụng có thể là:
 Nguồn rơm rạ tại chỗ. Điều này có ý nghĩa như một sự hoàn trả chất dinh
dưỡng trở lại cho đất. Có hai cách để sử dụng nguồn rơm rạ này:

25


×