Mục lục
I.
Tổng quan về công ty
1/ Sơ lược về công ty
2/ Vị thế công ty
3/ Sản phẩm công ty
4/ Cơ cấu tổ chức công ty
II. Báo cáo tài chính CTCP Giày Bình Định
1. Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
1.1 Tài sản của doanh nghiệp
1.2 Nguồn tài trợ
1.3 Mức nợ và khả năng chịu đựng rủi ro
1.4 Khả năng trả nợ đến hạn
1*. Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
2.1 Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Chi phí hoạt động của công ty
2*. Bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4. Phân tích BCTC theo các tỷ số tài chính
4.1 Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
4.2 Tỷ số hoạt động
4.3 Tỷ số nợ hoặc tỷ số kết cấu vốn
4.4 Tỷ số sinh lời
I.
1
II.
Tổng quan về công ty:
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần giày Bình Định (BDF)
Trụ sở chính:
Số 40 Đường Tháp Đôi, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn,
Tỉnh Bình Định
SĐT: (056) 3792 492 – Fax: (056) 3792 654.
Email:
Website: www.bdfc.com.vn
Văn phòng đại diện: 131/17/9 Nguyễn Cữu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì,
Quận Tân Phú, TP.HCM.
Tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001 : 2000 – Được chứng nhận bởi AFAQ
1/ Sơ lược về công ty:
o Công ty cổ phần Giày Bình Định tiền thân là Công ty Giày Bình Định
– Một Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thành lập vào ngày
05/06/2002 có Cơ quan đại diện sở hữu là Ủy Ban Nhân Dân
(UBND) tỉnh Bình Định.
o Thực hiện lộ trình cổ phần hoá của Chính phủ ngày 03/08/2005 Chủ
Tịch UBND Tỉnh Bình Định ra Quyết định số: 2125/QĐ – CTUBND
về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Giày Bình Định
thành Công ty cổ phần Giày Bình Định. Sau một thời gian chuẩn bị
và hoàn thành đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp
luật, ngày 27/11/2005 tiến hành tổ chức Đại hội đồng cồ đông thành
lập Công ty và chính thức đi vào vào hoạt động theo mô hình Công ty
cổ phần từ ngày 01/01/2006.
o Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Định cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 3503000074 ngày 21/12/2005. Từ khi
thành lập đến nay, công ty đã 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận
o
o
o
o
o
o
đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 01/11/2011
với mã số doanh nghiệp là 4100258761.
Công ty cổ phần Giày Bình Định, được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà
Nước chấp thuận hồ sơ công ty đại chúng vào ngày 30/05/2011.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất giày dép.
Thị trường xuất khẩu chính: EU-Mexico
Vốn điều lệ: 15,500,000,000 đồng
Khối lượng cổ phần đang niêm yết: 1,550,000 cp
Khối lượng cổ phần đang lưu hành: 1,550,000 cp
Lĩnh vực kinh doanh:
-
Sản xuất Giày, Dép.
Sản xuất hàng may sẵn.
Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
Sản xuất các sản phẩm từ cao su.
Buôn bán tổng hợp: Xuất, nhập khẩu, mua bán nguyên vật liệu, hóa chất,
máy móc, thiết bị, phụ tùng ngành giày da, may mặc và cao su.
Kinh doanh các sản phẩm: cao su, bông, vải sợi, phụ liệu ngành may
mặc và giày dép.
Mua bán các sản phẩm từ nhựa và chất dẻo.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Kinh doanh bất động sản, cho thuê mặt bằng, kho tàng, nhà xưởng, bến
bãi.
Kinh doanh trung tâm thương mại.
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ.
In ấn.
Dịch vụ liên quan đến in.
Giặt, tẩy và in, thêu trên các sản phẩm.
Sản xuất balo, túi xách, ví da, cặp da và hộp đựng kính đeo mắt.
2/ Vị thế công ty:
Hơn 35 năm sản xuất và xuất khẩu giày dép, Công ty Cổ phần Giày Bình
Định được xem như một trong những công ty hàng đầu về sản xuất giày
dép tại miền Trung Việt nam. Kể từ ngày thành lập đến nay, cơ sở vật
chất và năng lực sản xuất đã và đang được nâng cấp và mở rộng một
cách đáng kể. Các sản phẩm của công ty hiện đang có mặt tại hầu hết
các quốc gia thuộc Cộng đồng chung châu Âu và châu Mỹ.
Nguồn nhân lực luôn được công ty xem như là chìa khoá của mọi thành
công. Với quan điểm này, các quy định nội bộ do công ty xây dựng luôn
phù hợp với các yêu cầu quốc tế về hệ thống trách nhiệm xã hội. Công ty
luôn ý thức trong việc hạn chế hoặc không sử dụng các chất độc hại
trong sản xuất làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và con người do
Ủy ban Châu Âu ban hành.
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được thừa
nhận bỡi AFAQ cùng với sản phẩm đa dạng, giao hàng đúng hẹn,
phương thức thanh toán linh hoạt là những ưu điểm nổi trội của chúng
tôi. Đó cũng chính là sự thể hiện sinh động các cam kết với khách hàng
về uy tín, chất lượng và tính cạnh tranh.
3/ Sản phẩm công ty:
Giày trẻ em
Giày nữ
Giày nam
Giày ba lê
Giày cao cổ
Dép các loại
4/ Cơ cấu tổ chức của công ty:
* Hội đồng quản trị (HĐQT) : 7 người
Chủ tịch HĐQT: Ông Phạm Văn Quân
Phó Chủ tịch HĐQT: Ông Võ Ngọc Thuỷ
Thành viên HĐQT: Bà Trần Thị Kim Vân
Thành viên HĐQT: Ông Trần Văn Khiêm
Thành viên HĐQT: Bà Phan Vân Quỳnh
Thành viên HĐQT: Ông Nguyễn Đăng Dân
Thành viên HĐQT: Bà Huỳnh Thị Thanh
* Ban giám đốc/ Kế toán trưởng: 4 người
Giám đốc: Ông Trần Văn Khiêm
Phó Giám đốc: Bà Phan Vân Quỳnh
Phó Giám đốc: Bà Trần Thị Kim Vân
Kế toán trưởng: Bà Huỳnh Thị Thanh
* Ban kiểm soát (BKS): 3 người
Trưởng BKS: Bà Huỳnh Thị Thu Hằng
Thành viên BKS: Bà Phạm Thị Kiểu
Thành viên BKS: Ông Bùi Đại Lý.
III.
Báo cáo tài chính:
1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO CHIỀU NGANG
Tài sản
A. Tài sản ngắn hạn
I.Tiền và các khoản
tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I.Các khoản phải thu dài
hạn
II.Tài sản cố định
III.Bất động sản đầu tư
IV.Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
V.Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
I.Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
B. Vốn chủ sở hữu
I.Vốn chủ sở hữu
II.Nguồn kinh phí và quỹ
khác
Tổng nguồn vốn
Biến động
Số tiền
Năm 2014
Năm 2015
88,942,427,043
95,314,954,904
6,372,527,861
7.16%
12,551,883,443
19,706,265,970
7,154,382,527
57%
0
0
0
0%
28,047,275,011
40,846,610,642
12,799,335,631
45.63%
42,642,149,849
30,365,883,732
(12,276,266,117)
-28.79%
5,701,118,740
14,991,599,211
4,396,194,560
13,639,711,639
(1,304,924,180)
(1,351,887,572)
-22.89%
-9.02%
0
0
0
0%
14,704,787,232
0
13,639,711,639
0
(1,065,075,593)
0
-7.24%
0%
0
0
0
0%
286,811,979
103,934,026,254
0
108,954,666,543
(286,811,979)
5,020,640,289
-100%
4.83%
62,900,660,177
62,600,660,177
300,000,000
41,033,366,077
41,033,366,077
64,453,144,307
64,453,144,307
0
44,501,522,236
44,501,522,236
1,552,484,130
1,852,484,130
(300,000,000)
3,468,156,159
3,468,156,159
2.47%
2.96%
-100%
8.45%
8.45%
0
0
0
0%
103,934,026,254
108,954,666,543
5,020,640,289
4.83%
%
Đơn vị: VND
1.1
Tài sản của doanh nghiệp:
Qua số liệu phân tích chiều ngang cho thấy tổng tài sản doanh nghiệp
(tăng 5,020,640,289 VND chiếm 4.83%), cho thấy quy mô doanh nghiệp
đang mở rộng, phần quy mô mở rộng có thể là do doanh nghiệp tăng sản
xuất kinh doanh trong đó tăng số lương sản phẩm cũng như nâng cao
chất lượng, phần tăng chủ yếu là do doanh nghiệp đầu tư vào tài sản ngắn
hạn (tăng 6,372,527,861 VND chiếm 7.16%)
Cơ cấu tài sản: Tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh: Tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp tăng, trong đó tiền và các khoản phải thu tăng nhưng
hàng tồn kho lại giảm vì vậy khả năng bán hàng của doanh nghiệp ổn
định. Tài sản dài hạn và nợ phải trả của doanh nghiệp giảm.
Chứng tỏ doanh nghiệp có mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh nhưng ở
mức vừa phải.
1.2
Nguồn tài trợ:
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng từ 41,033,366,077 VND lên
44,501,522,236 VND ( tăng 3,468,156,159 VND ) chiếm 8.45%.
Nợ phải trả tăng 1,552,484,130 VND chiếm 2.47%
1.3
Mức nợ và khả năng chịu đựng rủi ro:
- Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn.
= (88,942,427,043+ 95,314,954,904) – (62,600,660,177+ 64,453,144,307 )
= 57,203,577,463 VND
Vốn luân chuyển của doanh nghiệp thấp hơn nợ phải trả cho thấy mức nợ của
doanh nghiệp cao và khả năng chịu đựng rủi ro thấp
- Tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn = nợ dài hạn + nguồn vốn chủ sở hữu tài sản dài hạn
- Vốn luân chuyển = nợ dài hạn+ nguồn vốn chủ sở hữu – tài sản dài hạn
Chỉ số
Công thức
2014
2015
Hệ số thanh
toán ngắn
hạn
1.42079056
Hệ số thanh
toán nhanh
0.648542018 0.939486774
Nợ phải trả
trên vốn
chủ sở hữu
1.532914947 1.448335721
Số tiền
hoàn trả lãi
vay
26.39813772
1.4
1.478825524
42.7427736
Khả năng trả nợ đến hạn:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh tăng nhanh cho
thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang tăng so với năm 2014.
Do công ty đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho của công
ty giảm điều đó cho thấy chính sách tài chính của công ty ổn định.
Hàng tồn kho giảm là xu hướng tốt cho doanh nghiệp bán được hàng,
không phải dự trữ hàng tồn kho. Vì vậy mà giảm ứ đọng vốn cho doanh
nghiệp, không mất thêm chi phí bảo quản cất giữ hay quản lí, tuy nhiên
việc giảm hàng tồn kho cũng có thể do tình trạng khó khắn về nguồn
nguyên liệu đầu vào.
1*. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO CHIỀU DỌC
Đơn vị: VND
Tài sản
A. Tài sản ngắn
hạn
I.Tiền và các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I.Các khoản phải thu dài
hạn
II.Tài khoản cố định
III.Bất động sản đầu tư
IV.Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
V.Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
I.
Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B. Vốn chủ sở
hữu
I.
Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí
và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn
Năm 2014
Số tiền
%
Năm 2015
Số tiền
%
88,942,427,043
85.58%
95,314,954,904
86.73%
12,551,883,443
12.08%
19,706,265,970
23.32%
0
0%
0
0%
28,047,275,011
26.99%
40,846,610,642
31.91%
42,642,149,849
5,701,118,740
14,991,599,211
41.03%
5.49%
14.42%
30,365,883,732
4,396,194,560
13,639,711,639
25.62%
5.89%
13.27%
0
0%
0
0%
14,704,787,232
0
14.15%
0%
13,639,711,639
0
12.53%
0%
0
0%
0
0%
286,811,979
103,934,026,25
4
0.28%
0
108,954,666,54
3
0.74%
62,900,660,177
62,600,660,177
300,000,000
60.52%
60.23%
0.29%
64,453,144,307
64,453,144,307
0
63.62%
63.35%
0.27%
41,033,366,077
39.48%
44,501,522,236
36.38%
41,033,366,077
39.48%
44,501,522,236
36.38%
0
0%
0
0%
103,934,026,25
4
100%
108,954,666,54
3
100%
100%
100%
Tài sản
C. Tài sản ngắn hạn
Năm 2013
Số tiền
%
95,723,371,555
86.73%
25,733,695,333
23.32%
0
0%
35,218,379,665
28,272,745,393
6,498,551,164
31.91%
25.62%
5.89%
14,645,649,790
13.27%
0
13,826,407,027
0
0%
12.53%
0%
0
0%
819,242,763
110,369,021,345
0.74%
100%
C. Nợ phải trả
70,219,703,503
63.62%
III.
Nợ ngắn hạn
69,919,703,503
63.35%
IV.
Nợ dài hạn
300,000,000
0.27%
D. Vốn chủ sở hữu
40,149,317,842
36.38%
III.
Vốn chủ sở hữu
40,149,317,842
36.38%
IV.
Nguồn kinh phí và quỹ khác
0
0%
110,369,021,345
100%
Đơn vị: VND
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
D. Tài sản dài hạn
I.Các khoản phải thu dài hạn
II.Tài khoản cố định
III.Bất động sản đầu tư
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
V.Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn
Tổng cộng nguồn vốn
Năm 2013, tỷ số = ≈ 6.54
Năm 2014, tỷ số = ≈ 5.93
Năm 2015, tỷ số = 6.99
- Năm 2013-2014, tỷ số giảm do :
+ TSNH giảm từ 95,723,371,555 VND xuống còn 88,942,427,043 VND ( tức
từ 86.73% xuống 85.58%). Cụ thể, đầu tư ngắn hạn không biến chuyển vẫn
giữ 0 VND trong hai năm . Các khoản phải thu giảm từ 35,218,379,665VND
xuống còn 28,047,275,011 VND do đó tỷ trọng cũng giảm theo từ 31.91%
còn 26.99%. Hàng tồn kho giảm mạnh từ 6,498,551,164 VND xuống còn
5,701,118,740 VND và tỷ trọng giảm 5.89% còn 5.49%. TSNH khác giảm từ
6,498,551,164 VND còn 5,701,118,740 VND, tỷ trọng giảm nhẹ từ 5.89%
còn 5.49%. Còn tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ
25,733,695,333 VND còn 12,551,883,443 VND tức tỷ trọng cũng giảm từ
23.32% xuống còn 12.08%.
+ TSDH tăng nhẹ từ 14,645,649,790 VND lên 14,991,599,211 VND tỷ trọng
cũng tăng từ 13.27% lên 14.42%. Cụ thể, các khỏan phải thu dài hạn vẫn giữ
nguyên giá trị ban đầu tức là 0 VND. Tài sản cố định tăng mạnh từ
13,826,407,027 VND lên 14,704,787,232 VND, tức tỷ trọng cũng tăng mạnh
theo từ 12.53% lên 14.15%. Đầu tư dài hạn là 0 VND trong hai năm. Tài sản
dài hạn khác giảm mạnh từ 819,242,763 VND còn 286,811,979VND, do vậy
nên tỷ trọng cũng giảm mạnh theo 0.74% còn 0.28%.
Tóm lại: Tỷ trọng TSNH giảm là do đầu tư ngắn hạn không thay đổi,
hàng tồn kho giảm mạnh. Tỷ trọng TSDH tăng là do tài sản cố định
tăng mạnh còn đầu tư dài hạn vẫn giữ nguyên giá trị ban đầu.
- Năm 2014-2015, tỷ số tăng do :
+ TSNH tăng mạnh từ 88,942,427,043 VND lên 95,314,954,904 VND, tỷ
trọng tăng nhẹ từ 85.58% lên 86.73%. Đầu tư ngắn hạn vẫn không có biến
chuyển so với hai năm trước tức vẫn giữ nguyên 0 VND. Các khoản phải thu
tăng mạnh từ 28,047,275,011 VND lên 40,846,610,642 VND, tỷ trọng cũng
tăng theo từ 26.99% lên 31.91% . Hàng tồn kho lại giảm mạnh từ
42,642,149,849 VND còn 30,365,883,732 VND tức tỷ trọng cũng giảm
mạnh từ 41.03% còn 25.62%. TSNH khác cũng giảm nhẹ từ 5,701,118,740
VND còn 4,396,194,560 VND nhưng tỷ trọng lại tăng nhẹ từ 5.49% lên
5.89%. Còn tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh từ
12,551,883,443VND lên 19,706,265,970 VND, do đó tỷ trọng cũng tăng
lên từ 12.08% lên 23.32%.
+ TSDH giảm mạnh từ 14,991,599,211VND còn 13,639,711,639 VND và tỷ
trọng cũng giảm từ 14.42% còn 13.27%. Cụ thể, các khoản phải thu dài hạn
vẫn giữ nguyên là 0 VND. Tài sản cố định giảm mạnh từ 14,704,787,232
VND còn 13,639,711,639 VND và tỷ trọng cũng giảm từ 14.15% còn
12.53%. Đầu tư dài hạn vẫn là 0 VND. Tài sản dài hạn khác giảm mạnh từ
286,811,979 VND xuống còn 0 VND tuy nhiên tỷ trọng lại tăng từ 0.28% lên
0.74%.
Tóm lại, tỷ trọng TSNH tăng là do các khoản phải thu tăng, tiền và
các khoản tương đương tiền tăng mạnh. Tỷ trọng TSDH giảm là do
tải sản cố định giảm mạnh.
→ Kết luận : Như vậy, từ năm 2013 – 2015 tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn tăng giảm không ổn định. Trong 3 năm doanh nghiệp không đầu tư vào
mục đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho giảm mạnh, tài sản ngắn hạn cũng giảm
nhẹ. Về tài sản dài hạn thì doanh nghiệp không có các khoản phải thu và đầu
tư dài hạn, tài sản dài hạn khác cũng giảm mạnh trong ba năm này.
Năm 2013 , tỷ số = 1.75
Năm 2014, tỷ số
= 1.53
Năm 2015, tỷ số = 1.45
Năm 2013- 2014 tỷ số giảm do:
Tỷ trọng nợ phải trả giảm từ 63.62% xuống 60.52% . Cụ thể nợ ngắn
hạn giảm từ 63.35% xuống 60.23%.
Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ xong có xu hướng tăng từ 0.27% lên
0.29%
Tỷ trọng nguồn vốn tăng từ 36.38% lên 39.485. Nguyên nhân là do tỷ
trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng với tỷ trọng tương đương như nguồn vốn
Năm 2014- năm 2015 tỷ số cũng giảm , nguyên nhân có thể do:
Tỷ trọng nợ phải trả giảm từ 60.52% xuống 59.16%. Cụ thể nợ ngắn
hạn giảm 60.23% xuống 59.16%. Còn nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ
nhưng có xu hướng tăng từ mức (0.29%) lên 0.02%.
Trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng từ 39.48% lên 40.84%. Thường thì
vốn chủ sở hữu tăng thì sẽ làm cho nợ ngắn hạn tăng theo nhưng trong trường
hợp này vốn chủ sở hữu tăng nhưng nợ ngắn hạn vẫn giảm.
Tỷ trọng nguồn vốn tăng từ 39.48% lên 40.84% mức tăng nhẹ hơn so
với năm 2013-2014.
Kết luận: Từ năm 2013- 2015 nợ phải trả giảm liên tục từ 63.62% xuống
59.16% và đồng thời nguồn vốn cũng tăng liên tục từ 36.38% lên 40.84%.
Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn CTCP Giày Bình Định
(Nguồn: cophieu68.com)
2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU NGANG
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu
1. Doanh thu về
bán hàng
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
2014
2015
185,280,200,677
Biến động
Số tiền
%
229,918,942,961
44,638,742,284
24.09%
1,162,755,526
0
(1,162,755,526)
-100%
3. Doanh thu thuần
về bán hàng
4. Giá vốn hàng
bán
5. Lợi nhuận gộp
về bán hàng
184,117,445,151
229,918,942,961
45,801,497,810
24.88%
161,678,521,951
201,005,977,800
39,327,455,849
24.32%
22,438,923,200
28,912,965,161
6,474,041,961
28.85%
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
1,350,422,051
2,218,637,909
868,215,858
64.29%
570,926,853
680,013,828
109,086,975
19.11%
364,687,390
273,464,145
(91,223,245)
-25.01%
4,390,286,409
5,580,238,563
1,189,952,154
27.10%
11,047,866,423
13,793,381,511
2,745,515,088
24.85%
10. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động KD
7,780,265,566
11,077,969,186
3,297,703,620
42.39%
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
1,519,542,588
37,427,598
491,471,590
154,288,866
(1,028,070,998)
116,861,268
-67.66%
312.23%
13. Lợi nhuận khác
1,482,144,990
337,182,724
(1,144,962,266)
-77.25%
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
9,262,380,556
11,415,151,892
2,152,771,336
23.24%
7. Chi phí tài chính
Trong đó chi phí lãi
vay
8. Chi phí bán
hàng
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
III.1 Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp:
Đơn vị: VND
CHỈ TIÊU
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
NĂM 2014
NĂM 2015
185,280,200,677
229,918,942,961
1,162,755,526
0
184,117,445,151
229,918,942,961
161,678,521,951
201,005,977,800
22,438,923,200
28,912,965,161
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Doanh thu của công ty tăng khá
nhanh từ 185,280,200,677 VND lên đến 229,918,942,961 VND. Điều
đó cho thấy khả năng bán hàng khá tốt và tình hình hoạt động tài chính
ổn định, qui mô vốn tăng lên khá nhanh , mức tăng doanh thu tương ứng
là 44,638,742,284 VND.
Giá vốn bán hàng/ doanh
thu thuần
Chi phí bán hàng/doanh
thu thuần
Chi phí quản lí doanh
nghiệp/ doanh thu thuần
Năm 2014
Năm 2015
87.81%
87.42%
2.38%
2.43%
6.01%
6%
Chi phí lãi vay/ doanh
0.2%
thu thuần
III.2 Chi phí hoạt động của công ty:
0.2%
- Giá vốn của công ty tăng từ 161,678,521,951 VND lên đến
201,005,977,800VND nhưng tỷ lệ giá vốn bán hàng so với doanh thu
thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ lại giảm từ 87.81% xuống còn
87.42%. Điều đó cho thấy công ty đang quản lí chi phí hiệu quả và sử
dụng chi phí để tạo ra doanh thu tốt hơn.
- Giá vốn bán hàng chiếm tỷ trọng lớn tuy nhiên từ năm 2014 đến năm
2015 đóng góp của giá vốn bán hàng vào doanh thu thuần giảm,
nguyên nhân có thể do công ty hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài làm
cho giá nguyên vật liệu giảm, tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm.
- Chi phí bán hàng trên doanh thu thuần tăng từ 2.38% lên đến 2.43%
điều đó cho thấy công ty đang tăng cường việc sử dụng vốn vay trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp công ty có thể sử dụng vốn từ
nhiều nguồn vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
- Tăng tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất thấp (< 1%) cho thấy công ty hạn chế
các nguồn vốn vay bên ngoài và hoạt động sản xuất kinh doanh ổn
định.
2*. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THEO CHIỀU DỌC
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu
2013
Tỷ
trọng
2014
Tỷ
trọng
1. Doanh thu về
286,714,869,028 100% 185,280,200,677 100%
bán hàng
2. Các khoản
giảm trừ doanh
291,811,031
0.10%
1,162,755,526
0.63%
thu
3. Doanh thu
thuần về bán
286,423,057,997 100% 184,117,445,151 100%
hàng
4. Giá vốn hàng
256,107,798,382 89.42% 161,678,521,951 87.81%
bán
5. Lợi nhuận gộp
30,315,259,615 10.58% 22,438,923,200 12.19%
về bán hàng
6. Doanh thu
hoạt động tài
1,541,220,926
0.54%
1,350,422,051
0.73%
chính
7. Chi phí tài
chính
1,553,724,344
0.54%
570,926,853
0.31%
Trong đó chi phí
lãi vay
8. Chi phí bán
hàng
9. Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
10. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động KD
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận
khác
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
2015
Tỷ
trọng
229,918,942,961
100%
0
0%
229,918,942,961
100%
201,005,977,800
87.42%
28,912,965,161
12.58%
2,218,637,909
0.96%
680,013,828
0.30%
1,235,955,903
0.43%
364,687,390
0.20%
273,464,145
0.12%
8,150,438,394
2.85%
4,390,286,409
2.38%
5,580,238,563
2.43%
10,711,449,978
3.74%
11,047,866,423
6.00%
13,793,381,511
5,99%
11,440,867,825
3.99%
7,780,265,566
4.23%
11,077,969,186
4.82%
995,568,633
129,874,441
0.35%
0.05%
1,519,542,588
37,427,598
0.83%
0.02%
491,471,590
154,288,866
0.21%
0.07%
865,694,192
0.30%
1,482,144,990
0.80%
337,182,724
0.15%
12,306,562,017
4.30%
9,262,380,556
5.03%
11,415,151,892
4.96%
- Năm 2013-2014:
Tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm từ 89.42% xuống 87.81%, lợi nhuận gộp
tăng từ 10.59% lên 12.19% tốt.
Tỷ trọng doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 0.54% lên 0.73%, lợi nhuận
thuần từ HĐKD tăng từ 3.99% lên 4.23%, tỷ trọng tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế tăng từ 4.30% lên 5.03 và tỷ trọng các chi phí nhìn chung là giảm
cụ thể là chi phí tài chính giảm từ 0.54% xuống còn 0.31% trong đó chi phí
lãi vay giảm từ 0.43% xuống còn 0.2%, chi phí bán hàng giảm từ 2.85%
xuống còn 2.38%, chi phí khác giảm nhẹ từ 0.05% xuống 0.02% nhưng chi
phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên từ 3.74% lên 6.00% tốt.
Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận tăng, còn các chỉ tiêu chi phí đa phần giảm
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khá ổn định.
- Năm 2014-2015:
Tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm nhẹ 87.81% xuống 87.42%, lợi nhuận gộp
tăng nhẹ 12.19% lên 12.58% bình thường do thay đổi không đáng kể.
Tỷ trọng doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 0.73% lên 0.96% tốt.
Chi phí bán hàng tăng nhẹ 2.38% lên 2.43%, chi phí khác tăng nhẹ từ 0.02%
lên 0.07%, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm không
đáng kể 0.01% trong đó chi phí lãi vay cũng giảm nhẹ từ 0.2% xuống còn
0.12%, tỷ trọng lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng ít từ 4.23% lên 4.82% bình
thường do thay đổi không đáng kể.
Tỷ trọng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm từ 5.03% lên 4.96% không
tốt.
Đa phần các chỉ tiêu về chi phí và doanh thu tăng giảm không đáng kể
doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì, gia tăng doanh thu và lợi nhuận.
Kết luận: Nhìn chung từ năm 2013-2015, các chỉ tiêu về chi phí giảm, các
chỉ tiêu về lợi nhuận hầu như tăng. Tình hình doanh nghiệp không có nhiều
biến động, nhưng cần phải điều chỉnh lại xu hướng phát triển của công ty.
Biểu đồ tăng trưởng doanh thu/lợi nhuận CTCP Giày Bình Định
(Nguồn: cophieu68.com)
3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Đơn vị: VND đồng
Chỉ tiêu
I.
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
II.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
đầu tư
21,682,666,486 (2,653,084,817)
13,364,203,308
712,165,146
(1,886,261,537)
(777,564,992)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính
5,405,257,612
(8,573,078,237)
(5,497,107,325)
Lưu chuyển tiền thuần trong kì
15,565,243,728 (13,112,424,591)
7,089,530,991
Tiền và tương đương tiền đầu kì
10,193,576,767
25,733,695,333
12,551,883,443
Tiền và tương đương tiền cuối kì
25,733,695,333
12,551,883,443
19,706,265,970
III. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
động tài chính
3.1
Dòng tiền của doanh nghiệp
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
Chênh lệch
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh
21,682,666,486
(2,653,084,817)
(24,335,751,303)
712,165,146
(1,886,261,537)
(2,598,426,683)
5,405,257,612
(8,573,078,237)
(13,978,335,849)
15,565,243,728
(13,112,424,591)
(28,677,668,319)
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần
trong kì
Đơn vị: VND đồng
Theo số liệu, ta thấy so với 2013 thì lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh giảm, việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
bị âm sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán lãi vay, nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn khi đến hạn, thậm chí việc này còn ảnh hưởng
đến việc mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, ít nhiều ảnh hưởng đến
việc duy trì doanh nghiệp lâu dài, còn làm tăng khả năng ngân hàng sẽ
siết nợ, không cho vay vốn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư giảm đến âm phản ánh lên
khoản tiền thu chi của doanh nghiệp, dpanh nghiệp trong năm đã chi
nhiều hơn thu. Như vậy, doanh nghiệp tiềm ẩn khả năng tăng trưởng
trong tương lai
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2014 cũng giảm so
với năm 2013, như vậy doanh nghiệp có thể đã trả bớt khoản nợ vay, để
hoàn vốn nhiều hơn số tiền huy động trong năm, dòng tiền âm là kết
quả nhờ sự đóng góp của hai dòng tiền trên.
Lưu chuyển tiền thuần trong kì năm 2014 cũng đã giảm đáng kể so với
năm 2013. Vì đây là dòng tiền tổng của cả ba dòng tiền trên nên khi
dòng tiền âm đã phản ánh doanh nghiệp đã không đủ khả năng đáp ứng
những chỉ tiêu trong năm.