BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
------
LÊ QUANG LỰC
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHỬ CHLOR
YẾM KHÍ DIOXINS CỦA CỘNG ĐỒNG
VI KHUẨN Ở ĐIỂM NÓNG Ô NHIỄM
CHẤT ĐỘC DA CAM SÂN BAY BIÊN HÕA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH
Cần Thơ, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
------
LÊ QUANG LỰC
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHỬ CHLOR
YẾM KHÍ DIOXINS CỦA CỘNG ĐỒNG
VI KHUẨN Ở ĐIỂM NÓNG Ô NHIỄM
CHẤT ĐỘC DA CAM SÂN BAY BIÊN HÒA
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
TS. Dƣơng Minh Viễn
Lê Quang Lực
3083503
Lớp: Nông Nghiệp Sạch K34
Cần Thơ, 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-----NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHỬ CHLOR YẾM KHÍ
DIOXINS CỦA CỘNG ĐỒNG VI KHUẨN Ở ĐIỂM NÓNG Ô NHIỄM
CHẤT ĐỘC DA CAM SÂN BAY BIÊN HÒA”
Sinh viên thực hiện: Lê Quang Lực
MSSV: 3083503.
Lớp Nông Nghiệp Sạch Khoá 34 (TT08Z3A1)
Nhận xét của cán bộ hƣớng dẫn:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
TS. DƢƠNG MINH VIỄN
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-----NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp ngành Nông Nghiệp Sạch đã chấp thuận
báo cáo đề tài :
“KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHỬ CHLOR YẾM KHÍ
DIOXINS CỦA CỘNG ĐỒNG VI KHUẨN Ở ĐIỂM NÓNG Ô NHIỄM
CHẤT ĐỘC DA CAM SÂN BAY BIÊN HÒA”
Sinh viên thực hiện: Lê Quang Lực
MSSV: 3083503
Lớp Nông Nghiệp Sạch Khoá 34 (TT08Z3A1)
Luận văn tốt nghiệp đã đƣợc Hội đồng đánh giá ở mức : ------------------------------Nhận xét của Hội đồng : ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm 2012
Chủ tịch Hội Đồng
Xét duyệt của Khoa
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
ii
LỜI CAM ĐOAN
-----Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các số liệu,
kết quả đƣợc trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chƣa đƣợc ai công
bố trong bất kỳ tài liệu nghiên cứu nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
LÊ QUANG LỰC
iii
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
-----* PHẦN I: LÝ LỊCH
Họ và tên: LÊ QUANG LỰC
Sinh ngày: 02 tháng 08 năm 1990. Nơi sinh: Đồng Tháp.
Địa chỉ thƣờng trú: 525, ấp 6, xã Phong Mỹ, H. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp..
Họ và tên Cha: LÊ QUANG TỈNH
Họ và tên Mẹ: NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
* PHẦN II: QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN
Năm 1997 – 2001: học Trƣờng Tiểu học Phong Mỹ 2, ấp 3, xã Phong Mỹ, H.
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Năm 2001 – 2005: học Trƣờng THCS Nguyễn Văn Đừng, ấp 3, xã Phong
Mỹ, H.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Năm 2005 – 2008: học Trƣờng THPT Trần Quốc Toản, Phƣờng 11, TP. Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Năm 2008 – 2012: học ngành Nông Nghiệp Sạch - Khóa 34, Khoa Nông
Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trƣờng Đại học Cần Thơ, đƣờng 3/2, Q. Ninh
Kiều, TP. Cần Thơ.
iv
LỜI CẢM ƠN
-----Tôi xin gởi lời tri ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ và các em đã không ngại khó
khăn, gian khổ tiếp sức, lo lắng và động viên cho Tôi có ngày hôm nay.
Tôi xin ghi ơn thầy Dƣơng Minh Viễn đã tận tình hƣớng dẫn, động viên tinh
thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành bài luận văn này.
Chân thành biết ơn cô Nguyễn Mỹ Hoa là cố vấn học tập của lớp Nông
Nghiệp Sạch khoá 34 đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
khóa học.
Xin gởi lời biết ơn nhất đến qu Thầy Cô trong ộ môn Khoa học đất và qu
Thầy Cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trƣờng Đại học Cần Thơ đã
nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt nh ng kiến thức và kinh nghiệm qu báu trong suốt
thời gian tôi học tập tại Trƣờng.
Tôi xin gởi lời biết ơn tới chị Thị Tú Linh, Lâm Tử lăng, Diệp Nguyễn Diễm
Châu đã giúp đỡ Tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài và giúp chỉnh sửa
luận văn.
Các anh chị trong Phòng Sinh học đất, ộ môn Khoa học đất đã tận tình giúp
đỡ Tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi thân gởi lời chúc sức kh e, thành đạt nhất đến các bạn lớp Nông Nghiêp
Sạch Khóa 34, nh ng ngƣời bạn đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập. Chúc các bạn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống
LÊ QUANG LỰC
v
Lê Quang Lực, 2012. “Khảo sát khả năng khử chlor yếm khí dioxins của cộng đồng
vi khuẩn ở điểm nóng ô nhiễm chất độc da cam sân bay Biên Hoà”. Luận văn tốt
nghiệp Kỹ sƣ ngành Nông Nghiệp Sạch, Khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng,
Trƣờng Đại Học Cần Thơ. Giảng viên hƣớng dẫn khoa học TS. Dƣơng Minh Viễn.
TÓM LƢỢC
Đề tài: “Khảo sát khả năng khử chlor yếm khí dioxins của cộng đồng vi
khuẩn ở điểm nóng ô nhiễm chất độc da cam sân bay Biên Hoà” được thực hiện từ
tháng 05/2011 đến tháng 05/2012 nhằm khảo sát hoạt động khử chlor yếm khí
1,2,3,4-TCDD, 2,3,7,8-TCDD và sự đa dạng cộng đồng vi khuẩn khử chlor yếm khí
dioxins trong đất/ trầm tích sân bay Biên Hòa so với cộng đồng khử chlor dioxins
yếm khí tại sân bay Đà Nẵng, hồ Lâm Ly, A Lưới, Thừa Thiên Huế và Đập Đội 4, xã
Cam Nghĩa, Cam Lộ, Quảng Trị.
Thí nghiệm sử dụng mẫu đất/bùn sân bay Biên Hoà, các mẫu được bố trí trong
các lọ ủ yếm khí có bổ sung 1,2,3,4-TCDD và 2,3,7,8-TCDD. Theo dõi hoạt động
khử chlor yếm khí 1,2,3,4-TCDD, 2,3,7,8-TCDD và các sản phẩm con dioxins sinh
ra qua các thời điểm 3, 5, 7 và 9 tháng ủ trên máy sắc ký khí khối phổ GCMS. Đồng
thời trích DNA từ các mẫu ủ và sử dụng phương phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
và điện di biến tính tăng cấp DGGE, nhìn vào đoạn gene 16S rRNA của nhóm
Cloroflexi để phân tích cấu trúc cộng đồng vi khuẩn tham gia vào hoạt động khử
chlor yếm khí dioxins trong thí nghiệm.
Kết quả phân tích dioxins cho thấy lưu tồn 2,3,7,8-TCDD trong đất sân bay
Biên Hoà cao (12,2pg/g). Theo dõi hoạt động khử chlor dioxins lưu tồn cho thấy có
hoạt động khử chlor dioxins yếm khí ngoài thực địa sân bay Biên Hoà. Hoạt động
khử chlor yếm khí 1,2,3,4-TCDD ở đất và bùn sân bay diễn ra khá tốt, hàm lượng
1,2,3,4-TCDD bị khử hơn 94% sau 7 tháng ủ. Hoạt động khử chlor yếm khí 2,3,7,8TCDD ở bùn sân bay yếu hơn nhiều so với khử 1,2,3,4-TCDD, hàm lượng 2,3,7,8TCDD bị khử chỉ hơn 27% sau 9 tháng ủ. Tuy nhiên khả năng khử trực tiếp 2,3,7,8TCDD là kết quả được mong đợi nhất của đề tài, cộng đồng vi khuẩn khử chlor yếm
khí đã sẵn sàng cho việc xử lý ô nhiễm dioxins tại sân bay Biên Hoà. Kết quả phân
tích đa dạng cộng đồng cho thấy sự đa dạng và khác biệt giữa các cộng đồng vi
khuẩn khử chlor yếm khí tại các khu vực ô nhiễm sân bay Biên Hoà, Đà Nẵng, A
Lưới, Thừa Thiên Huế và xã Cam Nghĩa, Cam Lộ, Quảng Trị.
vi
MỤC LỤC
-----Trang
Nhận xét của cán bộ hƣớng dẫn .................................................................................. i
Nhận xét của hội đồng................................................................................................ ii
Lời cam đoan ............................................................................................................. iii
L lịch cá nhân . ........................................................................................................ iv
Lời cảm ơn ................................................................................................................. v
Tóm lƣợc ................................................................................................................... vi
Mục lục ..................................................................................................................... vii
Danh sách ch viết tắt .............................................................................................. .xi
Danh sách biểu bảng ............................................................................................... .xii
Danh sách biểu hình ................................................................................................ xiii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................ 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ DIOXINS .............................................................................. 2
1.1.1 Giới thiệu về dioxins ..................................................................................... 2
1.1.2 Tính chất hóa lý của dioxins trong môi trƣờng ............................................. 4
1.1.3 Nguồn gốc phát sinh dioxins trong môi trƣờng............................................. 4
1.1.4 Sự tích tụ dioxins trong môi trƣờng và trong chuỗi thức ăn ......................... 5
1.2 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM DIOXINS TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ......... 6
1.2.1 Ô nhiễm dioxins trên thế giới ......................................................................... 6
1.2.2 Ô nhiễm dioxins ở Việt Nam ......................................................................... 7
1.3 KHẮC PHỤC Ô NHIỄM DIOXINS ................................................................. 16
1.4 CƠ CHẾ PHÂN HỦY DIOXINS ỞI VI KHUẨN.......................................... 20
1.4.1 Sự phân hủy sinh học hiếu khí .................................................................... 20
vii
1.4.2 Sự phân hủy sinh học yếm khí ..................................................................... 23
1.4.3 Các nhóm vi khuẩn tham gia các quá trình phân hủy sinh học dioxins ....... 24
1.5 MỘT SỐ TIẾN TRÌNH ẢNH HƢỞNG LÊN HOẠT ĐỘNG KHỬ CLO
DIOXINS CỦA VI SINH VẬT YẾM KHÍ ............................................................. 26
1.5.1 Tiến trình metan hóa.............................. ...................................................... 27
1.5.2 Tiến trình acetate hóa .................................................................................. 27
1.5.3 Tiến trình khử sulfate .................................................................................. 27
1.6 NGUYÊN LÝ CƠ
ẢN CỦA PHƢƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ KHỐI PHỔ
(GC-MS - Gas Chromatography-Mass Spectrometry) SỬ DỤNG TRONG PHÂN
TÍCH DIOXINS ................................................................................. . .................... 28
1.6.1 Tổng quan về khối phổ và sắc k khí ....................................................... 28
1.6.2 Nguyên tắc hoạt động của máy khối phổ .................................................. 29
1.6.3 Khối phổ kết hợp với sắc kí khí (Gas Chromatography Mass Spectometry)
........... ................................................................................................................ 29
1.7 MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC PHÂN TỬ SỬ DỤNG PHÂN TÍCH
CỘNG ĐỒNG VI SINH VẬT THAM GIA VÀO SỰ PHÂN HỦY DIOXINS ..... 31
1.7.1 Phƣơng pháp phản ứng chuỗi polymerase (PCR) ........................................ 31
1.7.1.1 Giới thiệu ............................................................................................... 31
1.7.1.2 Nguyên tắc cơ bản .................................................................................. 32
1.7.1.3 Cách tiến hành một phản ứng PCR ........................................................ 32
1.7.1.4 Các thành phần phản ứng PCR .............................................................. 33
1.7.2 Phƣơng pháp điện di biến tính tăng cấp (DGGE) ....................................... 34
1.7.2.1 Giới thiệu ............................................................................................... 34
1.7.2.2 Nguyên tắc phản ứng ............................................................................. 35
1.7.2.3 Các ứng dụng và hạn chế của DGGE .................................................... 35
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ........................................ 37
viii
2.1 PHƢƠNG TIỆN ................................................................................................. 37
2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ............................................................... 37
2.1.2 Thiết bị thí nghiệm ...................................................................................... 37
2.1.3 Các hoá chất thí nghiệm ............................................................................... 38
2.2 PHƢƠNG PHÁP ................................................................................................ 40
2.2.1 Phƣơng pháp lấy mẫu ................................................................................... 40
2.2.2 Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm các lọ nuôi yếm khí từ mẫu đất, bùn Sân bay
Biên Hòa ................................................................................................................... 41
2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình nuôi .................................................... 41
2.2.4 Phƣơng pháp lấy mẫu cho các chỉ tiêu theo dõi ........................................... 42
2.2.5 Phƣơng pháp phân tích dioxins .................................................................... 42
2.2.6 Phƣơng pháp khảo sát lƣu tồn dioxins ở điểm làm thí nghiệm .................... 43
2.2.7 Phƣơng pháp phân tích sinh học .................................................................. 43
2.2.7.1 Trích DNA vi khuẩn .............................................................................. 43
2.2.7.2 Thực hiện phản ứng PCR nhân chuỗi DNA gene 16S rRNA của vi
khuẩn trong các mẫu thí nghiệm .............................................................................. 44
2.2.7.3 Điện di kiểm tra sản phẩm của phản ứng PCR trên gel agarose ............ 44
2.2.7.4 Điện di biến tính tăng cấp (DGGE) (Denaturing Gradient Gel
Electrophoresis)........................................................................................................ 44
2.2.7.5 Chụp hình Gel kiểm tra .......................................................................... 45
2.2.7.6 Làm sạch và giải mã trình tự các băng từ các mẫu chạy PCR ............... 45
2.2.8 Một số chỉ tiêu phân tích l hóa học đất và bùn trong thí nghiệm ................ 45
2.2.9 Một số chỉ tiêu phân tích l hóa học dất thí nghiệm ..................................... 45
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN ............................................................ 46
3.1 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH LÝ HỌC ĐẤT SÂN AY IÊN HOÀ ......................... 46
ix
3.2 LƢU TỒN DIOXINS TRONG ĐẤT, ÙN TẠI SÂN AY AY IÊN HOÀ
VÀ HOẠT ĐỘNG KHỬ CHLOR YẾM KHÍ DIOXINS TẠI ĐÂY ...................... 46
3.2.1 Lƣu tồn dioxins trong đất, bùn tại sân bay iên Hoà. ................................. 46
3.2.2 Xác định khả năng khử chlor yếm khí dioxins lƣu tồn của cộng đồng vi
khuẩn ở đất sân bay iên Hoà .................................................................................. 47
3.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHỬ CHLOR YẾM KHÍ DIOXINS 1, 2, 3, 4TCDD VÀ 2, 3, 7, 8-TCDD CỦA CỘNG ĐỒNG VI KHUẨN ĐẤT, ÙN SÂN
BAY BIÊN HÒA ........... ......................................................................................... 49
3.3.1 Khả năng khử chlor yếm khí 1,2,3,4–TCDD của cộng đồng vi khuẩn ở đất,
bùn sân bay nuôi với 1,2,3,4-TCDD ........................................................................ 49
3.3.2 Khả năng khử chlor dioxins 2,3,7,8 – TCDD của cộng đồng vi khuẩn khử
chlor dioxins ở nghiệm thức 4 ( H ) qua các tháng nuôi ...................................... 54
3.4 SỰ ĐA DẠNG CỘNG ĐỒNG VI KHUẨN KHỬ CHLOR YẾM KHÍ
DIOXINS TRONG ĐẤT,
ÙN SÂN
AY
IÊN HOÀ TRONG SO SÁNH VỚI
CỘNG ĐỒNG KHỬ CHLOR DIOXINS YẾM KHÍ SÂN
AY ĐÀ NẴNG VÀ
MỘT SỐ VÙNG Ô NHIỄM KHÁC NHƢ: HUYỆN A LƢỚI – THỪA THIÊN
HUẾ VÀ XÃ CAM NGHĨA, H.CAM LỘ, QUẢNG TRỊ ....................................... 55
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 62
4.1 KẾT LUẬN .................................................................................................... 62
4.1 KIẾN NGHỊ.................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 64
PHỤ CHƢƠNG ...................................................................................................... 69
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ tắt
Từ gốc
2,4,5-T
2,4,5-Trichlorophenoxyacetic acid
2,4-D
2,4-Dichlorophenoxyacetic acid
bp
Base pair
DGGE
Denaturing Gradient Gel Electrophoresis
DNA
Deoxyribonucleic acid
I-TEQ
International-Total Toxic Equivalents
MCB
Monochlorobenzene
PCBs
Polychlorinated Biphenyls
PCDDs
Polychlorodibenzo-p-dioxins
PCDFs
Polychlorinated dibenzofurans
PCR
Polymerase Chain Reaction
RNA
Ribonucleic acid
rRNA
Ribosomal ribonucleic acid
2,3,7,8-TCDD
2,3,7,8 - Tetrachlorodibenzo-p-dioxin
1,2,3,4-TCDD
1,2,3,4- Tetrachlorodibenzo-p-dioxin
1,2,3-TrCDD
1,2,3- Trichlordibenzo-p-dioxin
2,3,7-TrCDD
2,3,7- Trichlordibenzo-p-dioxin
DCDD
Dichlorodibenzo-p-dioxin
MCDD
Chlorodibenzo-p-dioxin
DD
Dibenzo-p-dioxin
TCVN
Vietnamese Standards
TEFs
Toxic Equivalance Factors
TEQ
Toxicity Equivalent
WHO
World Health Organization
xi
DANH SÁCH BIỂU BẢNG
Bảng
Tên bảng
1.1
Tổng hệ số độc tính TEFs (Toxic Equivalance Factors) theo quốc
Trang
tế (I-TEFs; Kutz et al., 1990) và theo tổ chức y tế thế giới (WHO-
3
TEQs; Van Den Berg et al., 1998, 2000)
1.2
Hàm lƣợng dioxins chứa trong một số hợp chất khai hoang
8
1.3
Số lƣợng hóa chất quân đội Mỹ dùng trong chiến tranh Việt Nam
8
1962 – 1971
1.4
Hàm lƣợng 2,3,7,8–TCDD trong đất, bùn ở các địa phƣơng khác
10
nhau
1.5
Hàm lƣợng dioxins trong đất và trong bùn đáy ở Đồng Nai
11
1.6
Ngƣỡng dioxins trong đất và trầm tích tại các điểm bị ô nhiễm
15
nặng dioxins (tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8183 : 2009)
1.7
Mức độ ảnh hƣởng đến con ngƣời ứng với từng nồng độ dioxins
15
3.1
Đặc tính lý hóa học đất sây bay Biên Hòa
46
3.2
Hàm lƣợng dioxins lƣu tồn trong đất, trầm tích sân bay Biên Hoà
47
xii
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
1.1
Cấu trúc hóa học của Polychlorinated dioxins
2
1.2
Cơ chế tạo ra sản phẩm phụ 2,3,7,8-TCDD trong quá trình tổng
hợp chất diệt cỏ 2,4,5-T
5
1.3
Sự tích tụ dioxins trong môi trƣờng và trong chuỗi thức ăn
5
1.4
Con đƣờng phân hủy DF với cách thức oxy hóa kép ở phía bên (A) và oxy
22
hóa kép ở ngay gốc(B)
1.5
Con đƣờng loại bỏ clo của 1,2,3,4-TCDD (A) và 1,2,3,7,8-PeCDD (B) bởi loài
“Dehalococcoides” sp. dòng CBDB1
24
1.6
Dòng điện tử trong trao đổi chất yếm khí (Max M. Häggblom, 2004)
26
1.7
Cấu tạo máy sắc kí khí khối phổ GC-MS
30
1.8
Các chu kỳ của kỹ thuật PCR
33
2.1
Mẫu đất, bùn sân bay Biên Hòa sử dụng trong thí nghiệm
40
3.1
Hoạt động khử chlor yếm khí ở đất, bùn sân bay Biên Hoà sau 7 tháng nuôi
48
ủ yếm khí
3.2
Hoạt động khử chlor yếm khí 1,2,3,4-TCDD trong mẫu đất sân bay Biên
50
Hòa (BHĐ) nuôi ủ với 1,2,3,4-TCDD theo thời gian nuôi
3.3
Sơ đồ minh họa quá trình phân hủy 1,2,3,4-TCDD ở đất sân bay nuôi ủ với
51
1,2,3,4-TCDD
3.4
Hoạt động khử chlor yếm khí 1,2,3,4-TCDD ở mẫu bùn sân bay nuôi ủ yếm
52
khí với 1,2,3,4-TCDD theo thời gian nuôi
3.5
Sơ đồ minh họa quá trình phân hủy 1,2,3,4-TCDD ở bùn sân bay nuôi ủ vơi
53
1,2,3,4-TCDD
3.6
Hoạt động khử chlor 2,3,7,8-TCDD ở mẫu bùn nuôi ủ với 2,3,7,8-TCDD
55
theo thời gian nuôi
3.7
Điện di đồ sản phẩm PCR của nhóm vi khuẩn khử chlor Chloroflexi trong
56
mẫu đất và bùn Biên Hoà với cặp mồi 338F/1101R
3.8
Kết quả chạy DGGE các mẫu bùn sân bay ở các mẫu 7 tháng nuôi, mẫu bắt
58
đầu, nuôi với 1,2,3,4-TCDD và 2,3,7,8-TCDD ở các tháng
3.9
Kết quả DGGE các mẫu đất nuôi yếm khí 7 tháng, mẫu ban đầu và nuôi với
59
1,2,3,4-TCDD và 2,3,7,8-TCDD ở các tháng
3.10
So sánh cộng đồng khử chlor yếm dioxins ở bùn sân bay Biên Hoà và Đà
60
Nẵng
3.11
So sánh đa dạng cộng đồng khử chlor yếm dioxins ở bùn sân bay Biên Hoà,
Đà Nẵng và một số ô nhiễm khác nhƣ: hồ Lâm Ly, Huyện A Lƣới – Thừa
Thiên Huế (TTH) và Đập Đội 4, Xã Cam Nghĩa, H. Cam Lộ, Quảng Trị
xiii
61
Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Dioxins bao gồm nh ng hợp chất polychlorinated dibenzo-p-dioxins (PCDDs)
và polychlorinated dibenzofurans (PCDFs) có độc tính cao. Chiến dịch rãi chất độc
màu da của quân đội Hoa Kỳ 1961-1971 đã dẫn đến sự ô nhiễm PCDDs ở nhiều
vùng trên lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt là ô nhiễm dioxins ở các khu sân bay quân cũ
nhƣ sân bay
iên Hoà, Đà Nãng, Phù Cát, A So (Nguyễn Tiến Dũng, 2005 và
Nguyễn Xuân Quỳnh, 2005).
Dioxins bám chặt trên thực vật, tích luỹ trong mô mỡ và máu của động vật nên
dioxins dễ dàng đi vào chuỗi thức ăn gây ra nhiều căn bệnh ung thƣ, quái thai, dị tật
bẩm sinh,…trên ngƣời. Sự tích luỹ dioxins trong môi trƣờng đất qua thời gian dài là
điều kiện cho sự thích nghi của nh ng cộng đồng vi khuẩn yếm khí có khả năng
phân huỷ dioxins (Hiraishi, 2003 và Wittich et a.l, 1992).
Vi khuẩn khử chlor yếm khí dioxins thuộc loài Dehalococcoides chứa enzyme
dehalogenase có khả năng khử chlor của các hợp chất PCDDs/PCDFs dẫn đến sự
hình thành dioxins ít chlor hoặc không chlor và trở nên ít độc hơn ( unge et al.,
2003; Armengaud et al., 1998).
Do đó, đề tài: “Khảo sát khả năng khử chlor yếm khí Dioxins của cộng đồng
vi khuẩn ở điểm nóng ô nhiếm chất độc da cam – sân bay Biên Hòa” đƣợc thực
hiện nhằm xác định hoạt động khử chlor yếm khí 1,2,3,4 và 2,3,7,8-TCDD trong đất
và bùn tại sân bay iên Hoà. Nghiên cứu sự đa dạng cộng đồng vi khuẩn khử chlor
yếm khí dioxins trong đất, trầm tích sân bay iên Hòa trong so sánh với cộng đồng
khử chlor dioxins yếm khí sân bay Đà Nẵng và một số vùng ô nhiễm khác nhƣ:
Huyện A Lƣới, Thừa Thiên Huế và xã Cam Nghĩa, H. Cam Lộ, Quảng Trị. Các kết
quả nghiên này góp phần tìm ra biện pháp sinh học để xử l ô nhiễm dioxins tại các
điểm nóng.
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-1-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
CHƢƠNG I. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ DIOXINS
1.1.1 Giới thiệu về dioxins
Dioxins là tên gọi chung của một nhóm hàng trăm các hợp chất hóa học tồn tại
bền v ng trong môi trƣờng cũng nhƣ trong cơ thể con ngƣời và các sinh vật khác.
Tùy theo số nguyên tử chlor và vị trí không gian của nh ng nguyên tử này, dioxins
có 75 đồng phân PCDDs (Polychlorinated dibenzo – para – dioxins) và 135 đồng
phân PCDFs (Polychlorinated dibenzofurans) với độc tính khác nhau (hình 1.1).
Dioxins còn bao gồm nhóm các PC s (Polychlorinated biphenyls), là các chất
tƣơng tự dioxins, bao gồm 419 chất hóa học trong đó có 29 chất đặc biệt nguy hiểm.
Trong nhóm dioxins, chất độc nhất là 2,3,7,8–Tetrachlorodibenzo–para–dioxin
(2,3,7,8–TCDD), nên TCDD đƣợc làm chuẩn để so sánh trong nhóm chất dioxins
(Tuan et al., 2007).
Polychlorinated dibenzo–para–dioxins (PCDDs)
Polychlorinated dibenzofurans (PCDFs)
2,3,7,8 Tetrachlorodibenzo– p–dioxins
Hình1.1: Cấu trúc hóa học của Polychlorinated dioxins
Để so sánh mức độ gây độc của các chất, tổ chức Y tế thế giới (WHO) dùng chỉ
số TEFs (Toxic Equivalance Factors) để đánh giá (bảng 1.1).
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-2-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1.1 Tổng hệ số độc tính TEFs (Toxic Equivalance Factors) theo quốc tế (I-TEFs; Kutz et al., 1990) và theo tổ chức y
tế thế giới (WHO-TEQs; Van Den Berg et al., 1998, 2000)
Hệ số TEF
Hợp chất dioxinsa
(PCDDs)
Theo quốc tế
(I-TEF)
Theo tổ chức
Hợp chất dibenzofurans
y tế thế giới
(PCDFs)
Theo quốc tế
(I-TEF)
(WHO-TEQ)
Theo tổ chức
y tế thế giới
(WHO-TEQ)
2,3,7,8-TCDD
1
1
2,3,7,8-TCDF
0.1
0.1
1,2,3,7,8-PeCDD
0.5
1
1,2,3,7,8-PeCDF
0.05
0.05
2,3,4,7,8-PeCDF
0.5
0.5
1,2,3,4,7,8-HxCDD
0.1
0.1
1,2,3,4,7,8-HxCDF
0.1
0.1
1,2,3,6,7,8-HxCDD
0.1
0.1
1,2,3,6,7,8-HxCDF
0.1
0.1
1,2,3,7,8,9-HxCDD
0.1
0.1
1,2,3,7,8,9-HxCDF
0.1
0.1
2,3,4,6,7,8-HxCDF
0.1
0.1
1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
0.01
0.01
1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
0.01
0.01
OCDF
0.001
0.0001
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
OCDD
a
Hệ số TEF
0.01
0.001
0.01
0.0001
T = Tetra, Pe = Penta, Hx = Hexa, He = Hepta
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-3-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2 Tính chất hóa học, vật lý của dioxins trong môi trƣờng
Dioxins ít hòa tan trong nƣớc nhƣng khả năng hấp phụ vào keo đất lại khá cao.
Khi xâm nhập vào đất, dioxins hấp phụ rất chặt ở các hạt đất, lực liên kết càng chặt
khi hàm lƣợng chất h u cơ trong đất càng cao, dioxins kết hợp với các chất h u cơ
biến thành các phức chất không hòa tan trong nƣớc và ít bị rửa trôi. Do vậy, nh ng
lớp đất có lƣợng mùn cao ở khu vực nhiễm độc dioxins có khả năng tích tụ dioxins
nhiều nhất. Dioxins có thể chuyển ra kh i nh ng nơi tích tụ ban đầu nếu khu vực
đất nhiễm dioxins bị sạt lở và theo dòng nƣớc cuốn đi xa, tạo thành nh ng khu vực
nhiễm độc mới.
Theo các nhà khoa học Nga (Fokin và Cusevich) cho rằng thời gian bán phân
hủy của dioxins trong thiên nhiên là từ 10 – 12 năm.
Tìm hiểu độ thấm của dioxins trong đất, một nghiên cứu đã đƣợc tiến hành ở
vùng đất cát thuộc bang Florida, Mỹ đã cho thấy sau 10 – 12 năm ở độ sâu 15cm
trong đất vẫn còn lƣu tới 1.500 nanogram/kg đất. Ngƣời ta cho rằng độ thấm sâu
của dioxins trong đất là từ 1 – 30cm. Tuy nhiên, tại công ty sản xuất dioxins ở
Seversso, Italia ngƣời ta vẫn tìm thấy dioxins ở độ sâu 1,36m mặc dù vùng đất này
không có kẽ nứt.
1.1.3 Nguồn gốc phát sinh dioxins trong môi trƣờng
Từ nhiều kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học đã thấy rằng: dioxins và
dibenzofurans đƣợc tạo ra không nh ng từ việc sản xuất các chất diệt c 2,4,5-T mà
còn từ việc đốt rác ở các đô thị, đốt rác bệnh viện có chất phế thải là chất dẻo tổng
hợp, việc sản xuất giấy bột giấy hay dùng chlor để tẩy trắng, các công nghiệp luyện
kim, các lò nấu thép, nhôm, magiê, niken, công nghiệp lọc hoá dầu, hoặc từ các chất
thải của các nhà máy hoá chất, khói xe chạy bằng xăng pha chì, khói của các lò đốt
than... (Armengaud et al., 1998; Buser et al., 1976; Oh et al., 1999 và Shin et al.,
1999).Ngoài ra, dioxins cũng phát sinh trong một số hoạt động dân sinh, ví dụ các
trƣờng hợp đốt củi, rơm rạ, đốt rác thải .v.v. Dioxins đƣợc hình thành khi các hợp
chất có chứa chlor bị tác động bởi nhiệt độ cao hay đƣợc xúc tác bởi các chất vô cơ.
Nhiệt độ tối thích là từ 3000C cho phản ứng tạo thành dioxins (Yasuhara, 1988;
Huang, 1995).
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-4-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
Theo Schecter và Thomas (2003), trong quá trình sản xuất thuốc diệt c 2,4,5-T
dƣới tác động của việc điều chỉnh nhiệt độ hoặc áp suất không phù hợp (nhiệt độ
1800C – 4000C) có thể dẫn đến sự hình thành sản phẩm không mong muốn là
2,3,7,8-TCDD (hình 1.2). Theo kết quả khảo sát của Dwernychuk et al., (2002) thì
hàm lƣợng 2,3,7,8-TCDD trong hỗn hợp thuốc diệt c 2,4,5-T và 2,4-D từng đƣợc
sử dụng trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam có thể lên đến 50 mg/L.
Hình 1.2: Cơ chế tạo ra sản phẩm phụ 2,3,7,8–TCDD trong quá trình
tổng hợp chất diệt cỏ 2,4,5–T
1.1.4 Sự tích tụ dioxins trong môi trƣờng và trong chuỗi thức ăn
Qua hít thở
Trong không khí (qua
con đƣờng đốt rác thải
chứa chlor,...)
DIOXINS/
CHẤT ĐỘC
DA CAM
Trong đất (dioxins bị
gi chặt trong keo đất).
Dioxins có hàm lƣợng
cao trong đất.
Thấm qua da
Trong nƣớc và bùn đáy.
Các loại thực phẩm:
rau quả, củ, thịt (vịt,
gà, bò,…), cá (cá
sống ở tầng đáy: cá
trê, cá lóc…), các
loại trứng, ốc…
Con Ngƣời (ăn uống, sinh hoạt,...). Đƣờng phơi nhiễm
chính với dioxins là ăn uống
Hình 1.3 Sự tích tụ dioxins trong môi trƣờng và trong chuỗi thức ăn.
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-5-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
Dioxins đƣợc hình thành không mong muốn qua quá trình sản xuất các sản
phẩm trong các lò đốt chất thải bằng nhựa dẻo chứa chlor, khí thải từ các phƣơng
tiện giao thông vận tải, các loại thuốc nông dƣợc, tẩy trắng giấy, đốt rác thải chứa
chlor ,… Từ nh ng nguồn phát thải này dioxins bấm vào hạt bụi nh , bị gió cuốn đi
và lan truyền ra xa nguồn phát thải, theo mƣa đi vào sông, suối, ao, hồ, bám vào các
thảm thực vật,…
Dioxins bị rửa trôi vào nguồn nƣớc mặt. Tảo và thực vật thủy sinh là sinh vật
hấp thụ dioxins đầu tiên. Động vật nguyên sinh ăn tảo và cá ăn động vật nguyên
sinh chứa dioxins. Ngƣời lại dùng cá nhƣ một loại thức ăn và nhƣ vậy, qua chuỗi
thức ăn mà dioxins đƣợc truyền từ nƣớc sang con ngƣời.
Dioxins hoà tan trong chất béo, chúng gắn với chất h u cơ và chất cặn trong
môi trƣờng và đƣợc hấp thụ vào mô mỡ động vật hoặc ngƣời. Ngoài ra, do ít bị vi
khuẩn phân hủy nên chúng tồn lƣu và tích tụ sinh học trong dây chuyền thực phẩm.
Từ đất dioxins vào thảm thực vật (qua quá trình hấp thụ từ rễ cây), đi vào các
loài ăn c nhƣ bò, vào máu và đƣợc tích tụ trong mỡ, s a, thịt bò. Ngƣời ăn thịt, s a
bò sẽ bị nhiễm dioxins. Có tới hơn 95% chất độc tiếp xúc với con ngƣời thông qua
chuỗi thức ăn, đặc biệt qua chất béo động vật.
1.2 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM DIOXINS TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.2.1 Ô nhiễm dioxins trên thế giới
Từ đầu thế kỷ 20, khi công ty Dow Chemical Midland ở Hoa kỳ thành công
trong việc sản xuất hàng loạt khí chlor sau khi tách rời đƣợc dung dịch muối ăn
(sodium chloride – NaCl), chlor đƣợc dùng để chế biến đủ các loại thuốc trừ sâu
rầy, diệt c dại và các hợp chất dẻo (plastic) nhất là chất polyvinyl chloride hay
PVC – chất mà sau này đã đƣợc xem nhƣ là một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
thời bấy giờ vì đã mang lại nhiều ứng dụng trong kỹ nghệ cho thế giới. Dioxins từ
nh ng bƣớc đầu tiên của công nghệ chlor, đã trở thành một danh từ đầu mối trong
hầu hết các quy trình sản xuất các sản phẩm chứa chlor. Đây là một sản phẩm phụ
không nằm trong dự tính của con ngƣời và chính con ngƣời cũng chƣa tìm đƣợc
phƣơng cách để loại trừ hóa chất này trong sản xuất. Trong thuốc khai hoang 2,4,5–
T (Trichloro–phenoxyacetic acid), dioxins đƣợc tìm thấy nhiều nhất và ƣớc tính vào
độ 2ppm (một phần triệu).
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-6-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
Năm 1949, trong một nhà máy Monsanto sản xuất thuốc diệt c 2,4,5-T ở Nitro,
West Virinia đã làm 240 ngƣời bị ảnh hƣởng khi một van cứu trợ bị hở (Collins et
al., 1993).
Năm 1963, sau một vụ nổ trong một nhà máy Philips-Duphar (nay thuộc Solvay
Group) gần Amsterdam (Weber et al., 2008) đã dẫn đến sự ô nhiễm dioxins đổ vào
đại dƣơng (Hay et al., 1982; Hoppe et al., 2010 và Eijndhoven và Worrell, 1991).
Vào tháng ảy năm 1976, tại Seversso (Italia), trong một vụ nổ ở một một hãng
sản xuất thuốc diệt c 2,4,5–Trichlorophenol (TCP) một lƣợng dioxins ƣớc tính độ
30kg đã làm ô nhiễm một vùng rộng 6 km2. Chim chóc, gia súc và cây c trong
vùng bị nhiễm đã bị chết hay hủy diệt vài ngày sau đó. Chính quyền địa phƣơng và
các nhà chức trách y tế Italia nghi ngờ là dân cƣ sống trong vùng có thể bị nhiễm
độc chất dioxins.
Ngày 6/1/2011, chính quyền Đức đã ra lệnh đóng cửa 4.709 trang trại chăn nuôi
trên khắp cả nƣớc để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm dioxins sau vụ trứng gà, thịt heo
bị nhiễm dioxins đƣợc phát hiện ngày 3/1.
1.2.2 Ô nhiễm dioxins ở Việt Nam
Nguyên nhân ô nhiễm dioxins ở Việt Nam
Ngày 13/1/1962, lần đầu tiên chất diệt c đƣợc quân đội Hoa Kỳ sử dụng trong
chiến tranh Việt Nam với mật danh “Chiến dịch Ranch Hand”. Khi đó, quân đội
Hoa Kỳ thƣờng đựng trong nh ng thùng sơn màu da cam nên nó còn đƣợc gọi là
“tác nhân da cam” (Agent Orange).
Mục đích quân sự chính thức của chất độc da cam trong chiến dịch Ranch Hand
là làm rụng lá cây rừng để quân đội du kích Giải phóng Miền Nam không còn nơi
lẩn tránh. Quân đội Hoa Kỳ còn có một số mã danh khác để chỉ đến các chất đƣợc
dùng trong chiến dịch này: “chất xanh” (Agent Blue, cacodylic acid), “chất trắng”
(Agent White, hỗn hợp 4:1 của 2,4–D và picloram), “chất tím” (Agent Purle) và
“chất hồng” (Agent Pink) (bảng 1.2). Hầu hết đều đƣợc pha trộn bởi hai hóa chất là
Dichlorophenoxy acetic acid (2,4–D) và Trichlorophenoxy acetic acid (2,4,5–T) với
tỷ lệ 50:50.
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-7-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1.2 Hàm lƣợng dioxins chứa trong một số hợp chất khai hoang
Chất khai hoang
Hàm luợng dioxins (ppm)
Agent Orange
1.77 – 40
Agent Blue (purle)
32.8 -45
Agent Red (Pink)
65.6
Agent White (Green)
65.6
Silver
1 – 70
2,4,5 – T (Current)
< 0.1
Suốt từ năm 1962, cao điểm là nh ng năm 1966, 1967, 1968 và kết thúc ngày
30/6/1971, Hoa Kỳ đã rải xuống miền nam Việt Nam gần 77 triệu lít hóa chất, trong
đó có khoảng 370kg dioxins. Tuy nhiên, khi chiến dịch kết thúc không quân của
quân đội Sài Gòn vẫn tiếp tục thực hiện nh ng phi vụ rải hóa chất dọc tuyến đƣờng
mòn Hồ Chí Minh đến tháng 3/1975 với số lƣợng khoảng 6 triệu lít hóa chất (bảng
1.3).
Bảng 1.3 Số lƣợng hóa chất quân đội Mỹ dùng trong chiến tranh Việt Nam 1962 – 1971
Hóa chất
Số lƣợng (lít)
Phần Trăm
Agent Pink – màu tím
495.190
0,6%
Agent Green – màu xanh lá cây
1.892.773
2,5%
Agent Orange– màu da cam
49.268.937
64,0%
Agent White – màu trắng
20.556.525
26,7%
Agent Blue – màu xanh
4.741.381
6,2%
Tổng số
76.954.806
100%
Nguồn: J. M. Stellman, S. D. Stellman, R. Christian, T. Weber, and C. Tomasallo, Tập san
Nature, số ngày 17/04/2003, bộ 422: trang 681 – 687.
Có hai nguồn chính gây ô nhiễm dioxins ở Việt Nam. Một là từ việc phun thuốc
diệt c của quân đội Hoa Kỳ. Hai là tại các căn cứ quân sự của Hoa Kỳ và Đồng
Minh dùng để cất tr thuốc diệt c . Theo Dwernychuk et al.,2002 hàm lƣợng độc
chất TCDD trong đất tại các căn cứ quân sự trƣớc đây của quân đội Hoa Kỳ từ 4,2
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-8-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
pg/g đến 360 pg/g và đều vƣợt quá 85,7% tổng số I-TEQ (International-Total Toxic
Equivalents). Trong khi đó hàm lƣợng TCDD trong đất tại các vùng bị phun rải chất
độc khai hoang là từ không phát hiện đến 15 pg/g chiếm 50 – 80% tổng số I-TEQ ít
hơn nhiều so với tại các căn cứ quân sự trƣớc đây của quân đội Hoa Kỳ.
Về điều kiện khí hậu tự nhiên của các tỉnh miền Nam Việt Nam là khí hậu nhiệt
đới ẩm, nắng nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình 25 – 270C, bức xạ măt trời
mạnh, đây là nh ng điều kiện thuận lợi cho quá trình quang phân hủy các chất độc
sinh thái nói chung, dioxins nói riêng trong không khí, trên bề mặt đất, lá cây, v.v…
Hệ thống sông ngòi dày đặc, trung bình khoảng 1 km/km2, đa số sông ngòi là ngắn,
hƣớng chảy ra iển Đông, năm nào cũng có mƣa to gió lớn, bão lụt, đất đai, đồng
ruộng bị ngập lụt mênh mông, nh ng đặc điểm thủy văn này làm cho đất đai bị xói
mòn, cuốn theo dòng nƣớc lan t a đi khắp nơi và cuối cùng là chảy ra biển, các hợp
chất dioxins hấp phụ mạnh vào đất cũng theo đó mà lan t a đi các nơi và ra biển và
nồng độ loãng dần hàng năm. Đây là hai yếu tố tự nhiên có tác động đáng kể đến độ
tồn lƣu, sự suy giảm nồng độ và sự di chuyển của dioxins trong môi trƣờng miền
Nam Việt Nam.
Về điều kiện tự nhiên thành phố iên Hòa mang đặc điểm khí hậu Nam bộ, khí
hậu ôn hòa, có hai mùa rõ rệt: mùa mƣa (từ tháng 5 – tháng 10, lƣợng mƣa trung
bình 1.600 – 1.800mm, chiếm 80 – 90% lƣợng mƣa cả năm), mùa khô (từ tháng 11–
tháng 4, lƣợng mƣa ít, chiếm 10 – 5% lƣợng mƣa của cả năm, nhiệt độ và lƣợng bốc
hơi lớn gây khô hạn nhiều nơi), nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 – 290C.
Lƣợc sử vùng đất làm thí nghiệm – sân bay Biên Hòa, Đồng Nai
Sân bay iên Hòa đã từng là căn cứ chính của chiến dịch Ranch Hand (1961 –
1971) và chiến dịch Pacer lvy (1970), khu căn cứ không quân của Mỹ thời bấy giờ.
Đặc biệt nơi đây còn là kho chứa chất độc hóa học (chất diệt c hay dioxins) của
Mỹ đã sử dụng trong thời kỳ chiến tranh ở Việt Nam, cũng nơi để vận chuyển chất
độc này đi rải ở các khu vực lận cận bằng máy bay C130, C123,... Sau khi thực hiện
các phi vụ đó thì nơi đây trở thành bãi rửa các chiến cơ sau mỗi phi vụ phun rải chất
độc hóa học. Ngoài ra theo một số tài liệu, trong thời gian 12/1969 – 03/1970 đã có
ít nhất 04 sự cố chảy tràn chất diệt c với 25.000 lít chất diệt c đƣợc lƣu gi tại
đây gồm: hóa chất từ các thùng xanh và da cam đã bị tràn ra ngoài và gây ô nhiễm
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
-9-
SVTH: Lê Quang Lực
Luận văn tốt nghiệp
dioxins tại sân bay và vùng lân cận. Schecter và cộng sự đã tìm thấy hàm lƣợng
dioxins tăng cao (từ 8,59 đến 294 ppt TEQ) trong các mẫu máu của ngƣời dân sống
gần sân bay và hồ
iên Hùng. Hầu hết các mẫu phân tích đều có hàm lƣợng
2,3,7,8–TCDD cao cho thấy chất da cam là nguồn ô nhiễm chính. Hầu hết các mẫu
đất và trầm tích lấy tại sân bay và hồ
iên Hùng có hàm lƣợng dioxins và tỉ lệ
2,3,7,8–TCDD/TEQ cao.
Diện tích bị rải chất độc hóa học ở tỉnh Đồng Nai là 3.773 km2 (diện tích tự
nhiên là 77.578 km2) chiếm 49% (Lê Cao Đài, 1986). Theo nghiên cứu của Hoàng
Trọng Quỳnh, 2002 thì hàm lƣợng 2,3,7,8–TCDD trong đất, bùn ở các địa phƣơng
khác nhau trong đó iên Hòa là 22,7 pg/g (bảng 1.4).
Bảng 1.4 Hàm lƣợng 2,3,7,8–TCDD trong đất, bùn ở các địa phƣơng khác nhau
TT
Địa phƣơng
1
Hà Nội
Các mẫu đất, các mẫu sinh phẩm khác
(pg/g)
2 mẫu bùn sông Hồng: không phát hiện đƣợc
Đất Pleiku: 3,5
2
Pleiku – Gia Lai
3
Tây Ninh
Đất: 14,0
4
Sông é ( ình Dƣơng)
Đất: 6,0
Chƣ Jok: 9,2
Đất rạch Thị Nghè: không
Tp. Hồ Chí Minh
Bùn Sông: 190
5
Mẫu đất: 5,4
H. Duyên Hải
32,5 – 47,0
Tam Hiệp
Đất = 6,0
Rừng Sát
22,7
6
Đất: 17,3
A Lƣới (Thừa Thiên – Huế)
115,2
7
Biên Hòa
GVHD: TS. Dương Minh Viễn
22,7
- 10 -
SVTH: Lê Quang Lực