Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

KHẢO sát HIỆN TRẠNG MẢNG XANH các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ cần THƠ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.78 MB, 57 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHẠM THỊ NGỌC DUYÊN

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG MẢNG XANH CÁC
TRƯỜNG MẦM NON Ở QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: HOA VIÊN CÂY CẢNH

Cần Thơ, 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: HOA VIÊN CÂY CẢNH

KHẢO SÁT HIỆN TRANG MẢNG XANH CÁC
TRƯỜNG MẦM NON Ở QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Sinh viên thực hiện

Cán bộ hướng dẫn

Phạm Thị Ngọc Duyên
MSSV: 3083707



PGS. TS. Lê Văn Bé

Cần Thơ, 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ

Luận văn tốt nghiệp ngành Hoa viên và cây cảnh với đề tài: “Khảo sát hiện trạng
mảng xanh các trường mầm non ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ”

Do sinh viên Phạm Thị Ngọc Duyên thực hiện kính trình lên hội đồng chấm luận
văn tốt nghiệp.

Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 2012
Cán bộ hướng dẫn

PGS. TS. Lê Văn Bé

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả khảo sát của bản thân. Các số liệu và kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực.

Tác giả luận văn


Phạm Thị Ngọc Duyên

ii


TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Phạm Thị Ngọc Duyên
Ngày sinh: 24/11/1990
Nơi sinh: Lộc Hòa - Long Hồ - Vĩnh Long.
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Họ và tên cha: Phạm Văn Vũ

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Họ và tên mẹ: Lê Thị Ngọc Mai

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Chỗ ở hiện nay: ấp Tân Thành, xã Tân Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoại: 0988 453 637

II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1996 - 2002: học tại Trường tiểu học Tân Lộc B, xã Tân Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long.
2002 - 2005: học tại Trường trung học cơ sở Tân Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh
Long.

2005 - 2008: học tại Trường trung học phổ thông cấp 2-3 Phú Quới, huyện Long
Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2008 - 2012: học tại Trường Đại học Cần Thơ, quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ.

iii


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
-

Thầy Lê Văn Bé, Thầy đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho em những lời khuyên

hết sức bổ ích trong việc hoàn thành luận văn.
-

Thầy cô cố vấn Phạm Phước Nhẫn và Lê Minh Lý đã quan tâm em trong suốt

quá trình học đại học.
-

Tất cả thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học tại trường Đại

học Cần Thơ.
Xin chân thành cảm ơn
Xin trân trọng ghi nhớ những chân tình, sự giúp đỡ của bạn bè đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành luận văn và động viên tôi trong những năm tháng trên quãng đường

đại học.

iv


CHẤP NHẬN LUẬN VĂN CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn tốt nghiệp kèm theo đây, với đề tựa là: “Khảo sát hiện trạng mảng xanh
các trường mầm non ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ” do sinh viên
Phạm Thị Ngọc Duyên thực hiện và báo cáo, và đã được Hội Đồng chấm luận văn
tốt nghiệp thông qua.

Luận văn tốt nghiệp được Hội Đồng đánh giá ở mức:…………………………..

Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:……………………………............
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2012.
Chủ tịch Hội đồng

Thành viên 1

……………………

Thành viên 2

…………………..

Duyệt Khoa

Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD

v

Thành viên 3

……………………...


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Danh sách hình

viii

Danh sách bảng

x

Danh sách chữ viết tắc

x

Tóm lược

xii


MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2

1.1 Vai trò của cây xanh

2

1.2 Các tiêu chuẩn về cây xanh trồng ở trường mầm non

3

1.3 Độc tính gây hại của một số loại cây xanh

5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

6

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

8

3.1 Diện tích sân chơi chung và lượng cây xanh


8

3.1.1 Diện tích sân chơi chung

8

3.1.2 Số lượng và diện tích cây xanh của những trường có
sân chơi

11

3.1.3 Đánh giá chung về cây xanh

31

3.1.4 Chủng loại cây xanh khảo sát được

32

3.2 Các loại cây không nên trồng

37

3.2.1 Cây có hoa trái thu hút côn trùng

37

3.2.2 Cây có gai nhọn

37


3.2.3 Cây có nhựa độc

38

3.3 Hiện trạng cây xanh

39

vi


3.3.1 Tình hình chăm sóc

39

3.3.2 Bố trí sử dụng cây xanh

40

3.4 Bảng vẽ một trường mầm non đúng chuẩn

41

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

42

TÀI LIỆU THAM KHẢO


43

vii


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

3.1

Hiện trạng mảng xanh và sân chơi ở trường mẫu giáo An Bình

12

3.2

Hiện trạng mảng xanh và sân chơi ở trường mầm non Anh Đào

13

3.3

Hiện trạng mảng xanh ở trường mầm non Bông Sen

14


3.4

Hiện trạng cây xanh ở trường mầm non tư thục Hướng Dương

15

3.5

Hiện trạng mảng xanh và sân chơi ở trường mầm non tư thục
Hoàng Sơn

16

3.6

Hiện trạng mảng xanh ở trường mầm non Hoàng Anh

17

3.7

Hiện trạng mảng xanh và sân chơi ở trường mầm non Hoa Cúc

19

3.8

Gốc sân trồng cây xanh của trường mẫu giáo Lá Xanh

20


3.9

Tiểu cảnh và mảng xanh ở trường mầm non tư thục Mặt Trời
Nhỏ

21

3.10

Sân chơi và góc cây xanh ở trường mầm non Phượng Hồng

22

3.11

Cây xanh ở trường mầm non tư thục Phan Đình Phùng

23

3.12

Góc cây xanh ở trường mầm non Sơn Ca

24

3.13

Khoảng sân rộng của trường mẫu giáo tư thục Sao Mai


25

3.14

Tiểu cảnh và cây xanh ở trường mầm non Tuổi Ngọc

26

3.15

Cảnh quan của sân trường ở mầm non Thanh Xuân

28

3.16

Mảng xanh trường mầm non 8 tháng 3

29

3.17

Tiểu cảnh ở trường mầm non 1 tháng 6

30

3.18

Phía dưới hàng xoài say trái là nơi vui chơi của trẻ


37

3.19

Các loại cây có nhựa độc trồng ở trường MN Hoa Cúc

38

3.20

Cây bị khô cằn và chết do thiếu nước

39

viii


Hình

Tên hình

Trang

3.21

Rệp trắng trên Bụp ở trường MN Hoàng Anh

39

3.22


Bố trí cây xanh ở không gian hẹp của trường mầm non Phượng
Hồng và trường mẫu giáo Hoàng Yến

40

3.23

Sân trường hẹp ở trường mầm non 8 tháng 3

40

3.24

Bản vẻ mặt bằng trường mầm non Tuổi Ngọc với cây xanh và
sân chơi đúng chuẩn

41

ix


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

2.1


Tên trường mầm non, trường mẫu giáo ở quận Ninh Kiều đã được
khảo sát

6

3.1

Diện tích sử dụng đất (SSử dụng) và diện tích sân chơi chung (SSân
chơi) của 28 trường mầm non được khảo sát

8

3.2

Diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ (SSân chơi/trẻ) của 28
trường mầm non

10

3.3

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mẫu giáo An Bình

12

3.4

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường MNTT Hoàng Sơn


16

3.5

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non Hoàng Anh

17

3.6

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non Hoa Cúc

18

3.7

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non tư thục Phan
Đình Phùng

22

3.8

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non Sơn Ca

24

3.9

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mẫu giáo Sao Mai


25

3.10

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non Tuổi Ngọc

27

3.11

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non Thanh Xuân

28

3.12

Loại, số lượng, diện tích cây xanh ở trường mầm non 1 tháng 6

30

3.13

Diện tích và chủng loại cây xanh ghi nhận ở 28 trường mầm non
đã khảo sát

31

3.14


Phân loại theo họ các loại cây bóng mát và cây thân cột khảo sát
được ở các trường mầm non

33

3.15

Phân loại theo họ các loại cây trang trí nhỏ khảo sát được ở các
trường mầm non

34

x


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮC

MN: mầm non
MNTT: mầm non tư thục
MG: mẫu giáo
MGTT: mẫu giáo tư thục

xi


PHẠM THỊ NGỌC DUYÊN, 2012. “Khảo sát hiện trạng mảng xanh các
trường mầm non ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp
ngành Hoa viên cây cảnh. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng. Trường Đại
học Cần Thơ. 42 trang.


TÓM LƯỢC
Cây xanh, hoa kiểng là yếu tố quan trọng góp phần mỹ quan cho trường học
nói chung và trường mầm non nói riêng. Có nhiều quy định về cây xanh trồng ở
đây, nhưng hiện trạng cây xanh tại các trường mầm non của quận Ninh Kiều như
thế nào thì ít được biết đến. Vì vậy, đề tài “Khảo sát hiện trạng mảng xanh các
trường mầm non ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm biết
được lượng cây xanh và sân chơi, loại cây được trồng và cách bố trí cây xanh. Đối
tượng điều tra là lượng cây xanh và sân chơi của 28 trường mầm non ở quận Ninh
Kiều. Thời gian khảo sát từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 5 năm 2012. Số trẻ, diện
tích sân chơi, diện tích và lượng cây xanh, tình trạng cây xanh được ghi nhận. Sau
đó tính phần trăm diện tích sân chơi trên diện tích sử dụng, so với quy định và đưa
ra nhận xét, kết luận. Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 3 trường mầm non: Hoa Cúc,
Tuổi Ngọc, mẫu giáo An Bình có lượng cây xanh và chủng loại đạt chuẩn và có
cách bố trí hài hòa, mang lại vẻ mỹ quan cho trường. Cây bóng mát ít được trồng ở
trường mầm non nhưng cây xanh trang trí rất đa dạng về chủng loại. Các loại cây
không nên trồng vẫn tồn tại ở hầu hết các trường. Về sân chơi, có 32% số trường
đạt chuẩn về sân chơi và 28,6% số trường không có sân chơi cho trẻ. Về cây xanh,
có 10,7% số trường đạt chuẩn và 57,2% số trường không có trồng hoặc rất ít cây
xanh.

xii


MỞ ĐẦU
Quận Ninh Kiều là trung tâm của thành phố Cần Thơ với tất cả các hoạt động:
kinh tế, chính trị, giáo dục. Với tốc độ đô thị hóa càng cao, đất chật người đông nên
diện tích cây xanh ngày càng bị thu hẹp, đặc biệt cây xanh ở các trường học.
Cây xanh, hoa kiểng là yếu tố không thể thiếu trong các trường học, đặc biệt
với trường mầm non. Cây xanh góp phần tạo vẻ mỹ quan, tạo bóng mát, mang lại
không khí trong lành, đặc biệt giúp trẻ học hỏi và giáo dục trẻ ý thức việc bảo vệ

môi trường từ bé. Trường mầm non phải thoáng mát, đặc biệt phải có khoảng sân
rộng để trẻ vui chơi. Sân chơi của trẻ phải được trồng cây bóng mát và cây trang trí
để tạo cảnh quan đẹp mà còn cải thiện được vi khí hậu tại các trường học này.
Theo tiêu chuẩn quốc gia (2011), diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 8
m /trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã; diện tích sân chơi chung toàn trường
không được nhỏ hơn 3 m2/trẻ, sân chơi tối thiểu phải đạt 40% diện tích sử dụng đất.
Cũng trong quy định của Tiêu chuẩn quốc gia, các trường học phải bố trí trồng các
cây bóng mát, hàng cây, bụi cây để chắn bụi, giảm tiếng ồn cho trẻ. Trong sân vườn
nghiêm cấm trồng các cây có nhựa độc, gai nhọn, vỏ quả cứng, hoa quả thu hút ruồi
muỗi và cành nhánh giòn, dễ gãy. Nhiều quy định về cây xanh ở trường mầm non
nhưng hiện trạng cây xanh trồng ở trường mầm non như thế nào thì ít được biết đến.
2

Vì vậy, đề tài “Khảo sát hiện trạng mảng xanh các trường mầm non ở quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm khảo sát diện tích sân chơi và
diện tích cây xanh được bố trí ở 28 trường mầm non, mẫu giáo của quận Ninh Kiều,
loại cây được trồng và tình trạng cây. Kết quả của đề tài sẽ giúp cho việc định
hướng quy hoạch và cải tạo cây xanh hợp lý hơn ở các trường mầm non.

1


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Vai trò của cây xanh đối với trẻ em
Theo Nhiêu Hội Lâm (2004) cây xanh có nhiều vai trò quan trọng với trẻ em
như sau:

1.1.1 Hút bụi, lắng bụi
Cành lá cây có tác dụng rõ rệt ngăn cản, lọc và hút bụi bay trong không khí.

Diện tích lá của cây cao lớn chiếm diện tích mặt đất rộng gấp 60-70 lần so với thân
cây, có thể hút 20-60 tấn các loại bụi.

1.1.2 Hấp thu các khí độc
Cây xanh hấp thu CO2 và thải ra khí oxy làm trong lành không khí. Ngoài ra,
cây cũng có tác dụng hấp thu khí SO2 (trong không khí nếu SO2 cao hơn 20 mg/m3
sẽ có hại cho sức khỏe con người). Hơn nữa, cây có khả năng thu hút và tích lũy
nhất định về các khí độc hại khác như flo, clo, amoniac, thủy ngân, chì, cadmium,
benzel, kêtomo, alkohol, ête...

1.1.3 Ngăn chặn và giảm bớt tiếng ồn
Tán lá cây dày và thảm cỏ có thể giảm bớt sóng âm thanh truyền đi, lá cây
rung động càng có thể làm cho sóng âm thanh lan tỏa và giảm nhẹ, những lỗ nhỏ và
lông nhám trên mặt lá giống những tấm hút ẩm có những sợi rỗng có thể thu hút
một phần âm thanh.

1.1.4 Tác dụng cho tinh thần
Trong không khí trong lành với màu xanh và hình dáng đẹp mắt của cùng với
sự phát triển tốt của chúng có thể giáo dục con người tình yêu thương cuộc sống.
Các vườn hoa và cây xanh có thể tổ chức các hoạt động tập thể có lợi cho sức khỏe,
tinh thần và tăng thêm trí tuệ thông minh của con người.

2


1.2 Các tiêu chuẩn cây xanh trồng ở trường mầm non
Theo Tiêu chuẩn quốc gia (2011), một số tiêu chuẩn về xây dựng trường mầm
non:

1.2.1 Giới thiệu chung

a) Trường mầm non tiếp nhận, chăm sóc và giáo dục trẻ ở hai lứa tuổi:
- Từ 3-36 tháng (tuổi nhà trẻ);
- Từ 37-72 tháng (tuổi mẫu giáo).
Trường mầm non và trường mẫu giáo được gọi chung là trường mầm non
b) Quy mô trường mầm non xác định theo số nhóm/lớp và được chia
- Loại lớn: 10-15 nhóm-lớp;
- Loại vừa: 6-9 nhóm-lớp;
- Loại nhỏ: nhỏ hơn 5 nhóm-lớp (phải lớn hơn 3).

1.2.2 Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng
1.2.2.1 Yêu cầu khu đất xây dựng
a) Khu đất xây dựng trường mầm non phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và quy hoạch mạng lưới trên
địa bàn;
- Thuận tiện, an toàn về giao thông;
- Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt;
- Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường;
- Không gần các nguồn gây ồn thường xuyên và nguồn chất thải độc hại;
- Đảm bảo các nguồn cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc từ mạng lưới cung
cấp chung.
b) Diện tích khu đất xây dựng trường mầm non bao gồm: diện tích xây dựng; diện
tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi.
Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12 m 2/trẻ đối với khu vực nông thôn
và miền núi; 8 m2/trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã.
c) Khu đất xây dựng trường mầm non phải có tường bao hoặc hàng rào ngăn cách
với bên ngoài, đảm bảo mỹ quan, phù hợp với cảnh quan xung quanh.

3



1.1.2.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng
Tổng mặt bằng các khối công trình trong trường mầm non cần đảm bảo quy
định sau:
a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cần được đặt ở vị trí ưu tiên: trực tiếp đón
gió mát vào mùa hè, tránh gió lùa và hạn chế gió lạnh vào mùa đông; có biện pháp
tránh mưa hắt, tránh bức xạ mặt trời trực tiếp hướng tây;
b) Sân chơi có đủ nắng, tạo được môi trường không gian phù hợp đặc điểm tâm,
sinh lý của trẻ;
c) Bố trí các khối công trình rõ ràng, đáp ứng nhu cầu sử dụng và quản lý; đảm bảo
giao thông nội bộ an toàn và hợp lý.
- Diện tích sử dụng đất cần đảm bảo quy định sau:
+ Diện tích xây dựng công trình: không lớn hơn 40% diện tích khu đất sử
dụng;
+ Diện tích sử dụng cây xanh, sân vườn: không nhỏ hơn 40% diện tích khu
đất sử dụng;
+ Diện tích giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 20% diện tích khu đất sử
dụng.
- Khu đất xây dựng phải có dãi đất trồng cây kết hợp làm hàng rào bảo vệ và
chắn bụi, gió, chống tiếng ồn. Cần bố trí chỗ chứa rác và có lối ra vào riêng. Ranh
giới mỗi nhóm/lớp, sân chơi, cây xanh cần an toàn và đảm bảo mỹ quan.

1.2.3 Sân vườn
- Sân vườn trong trường mầm non bao gồm:
+ Sân chơi chung;
+ Sân chơi của nhóm/lớp;
+ Vườn cây, bãi cỏ.
- Diện tích sân chơi chung toàn trường không được nhỏ hơn 3 m2 cho một trẻ.
- Mỗi nhóm trẻ hay lớp mẫu giáo được bố trí sân chơi riêng. Diện tích sân chơi
được tính từ 1-1,5 m 2/trẻ đối với tuổi nhà trẻ, và từ 2-2,5 m2/trẻ đối với lớp mẫu
giáo.

- Trong sân vườn của công trình có thể bố trí một khu đất để trẻ tập trồng trọt.
Diện tích từ 0,3-0,5 m2/trẻ, nhưng diện tích chung không được lớn hơn 60 m 2.

4


- Trong sân chơi riêng, sân chơi chung và các trang bị ngoài trời cần thiết kế
bố trí trồng các hàng cây, bụi cây, giàn leo hoặc các tiểu cảnh để tạo bóng mát, chắn
bụi, giảm tiếng ồn cho trẻ.
- Trong sân vườn nghiêm cấm trồng các cây có nhựa độc, có gai sắc, có vỏ quả
cứng hay có hoa quả thu hút ruồi muỗi.

1.3 Độc tính gây hại của một số loại cây xanh
Bùi Văn Lệ, 2010 ( một số
loại cây kiểng trồng phổ biến ở Việt Nam có độc nhưng còn ít người biết đến:
- Họ Trúc đào (Dừa cạn, Sứ Thái, Huỳnh anh, Trúc đào, Thông thiên): Toàn
thân Trúc đào đều có chất cực độc Oleandrin, Neriin. Người ta có thể bị ngộ độc do
chạm vào nhựa cây hoặc nuốt phải. Nhẹ thì gây buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, rối
loạn nhịp tim, nặng thì có thể mất kiểm soát cơ thể, hôn mê. Nếu không xử lý kịp
thời sẽ dẫn đến tử vong.
- Họ Cỏ roi ngựa (Trâm ổi, Chuỗi ngọc): Quả có chất độc Lantanin alkaloid
hoặc lantadene A gây bỏng rát đường ruột, giãn cơ, rối loạn tuần hoàn máu và có
thể dẫn đến tử vong.
- Họ Ráy (Lan ý, Tróc bạc, Vạn niên thanh, Trầu bà): Lá và thân cây có chất
độc Calcium oxalate gây tiêu chảy, buồn nôn, bỏng rát niêm mạc miệng khi ăn phải.
- Xương rồng bát tiên: nhựa cây gây bỏng rát da khi tiếp xúc.

5



CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
Máy ảnh, máy tính, phần mềm đồ họa Autocad 2007, các tài liệu tham khảo.

2.2 Phương pháp thực hiện
- Thời gian khảo sát: tháng 4 đến tháng 5 năm 2012
- Địa điểm khảo sát: 28 trường mầm non ở quận Ninh Kiều được liệt kê trong
bảng 2.1;
- Ghi nhận các thông tin về diện tích sử dụng đất và diện tích sân chơi của
trường;
- Tính tỉ lệ SSân chơi/SSử dụng đất;
- Ghi nhận lượng cây xanh và diện tích cây xanh có ở khuôn viên trường (cây
bóng mát, cây trang trí, cỏ nền…);
- Ghi nhận cách bố trí, tình trạng cây xanh và công tác quan tâm chăm sóc của
nhà trường;
- Dùng phần mềm Autocad 2007 vẽ lại một trường mầm non đạt chuẩn (theo
Tiêu chuẩn quốc gia 2011).
Bảng 2.1 : Tên trường mầm non, trường mẫu giáo ở quận Ninh Kiều đã được khảo
sát (28 trường)

1

MG An Bình

2

MG An Phú

ĐỊA CHỈ

Đường 3 tháng 2 (nối dài), khu vực 1, phường An
Bình
2/98, Lê Lai, phường An Phú

3

MN Anh Đào

369E, Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa

4

MN Bông Sen

Đường 30 tháng 4, phường Xuân Khánh

5

MNTT Hướng Dương

43/9, Trần Hưng Đạo, phường An Cư

6

MG Hưng Lợi

251/1, Tầm Vu, phường Hưng Lợi

7


MNTT Hoàng Sơn

247/7, Cái Sơn-Hàng Bàng, phường An Bình

8

MNTT Hoàng Sơn 2

233/30/1, Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa

9

MN Hoàng Yến

33, CMT8, phường Thới Bình

STT

TÊN TRƯỜNG

6


STT

TÊN TRƯỜNG

ĐỊA CHỈ

10


MN Hoàng Anh

61, Nguyễn Trãi, phường An Hội

11

MN Hoa Cúc

10, đường 21, khu vực 4, phường An Khánh

12

MG Lá Xanh

29, Hoàng Văn Thụ, phường An Hội

13

MNTT Mặt Trời Nhỏ

180/5F, 30 tháng 4, phường Hưng Lợi

14

MNTT Ngôi Sao

105/17, Lý Tự Trọng

15


73, Ngô Quyền, phường An Cư

17

MN Phượng Hồng
MNTT Phan Đình
Phùng
MN Sơn Ca

18

MGTT Sao Mai

362, Tầm Vu, phường Hưng Lợi

19

MNTT Thần Đồng 1

51/1, Trần Hoàng Na, phường Hưng Lợi

20

MNTT Thần Đồng 2

57, Nguyễn Việt Hồng, phường An Phú

21


MGTT Thới Hòa

85A, Phạm Ngũ Lão, phường Thới Bình

22

MNTT Tân Triều

54/15, Trần Việt Châu, phường An Hòa

23

MN Tuổi Ngọc

93,Vành Đai Phi Trường, phường An Hòa

24

MN Thanh Xuân

218/33, Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp

25

MN Vành Khuyên

108, Nguyễn An Ninh, phường Tân An

26


MN 8 tháng 3

43/9, Trần Hưng Đạo, phường An Cư

27

MN 1 tháng 6

14, Nguyễn Trãi, phường Cái Khế

28

MN 2 tháng 9

23, đường Mậu Thân, phường Xuân Khánh

16

14, Phan Đình Phùng, phường Tân An
4, Nguyễn Thị Minh Khai, phường An Lạc

(Chú thích: MGTT: mẫu giáo tư thục, MNTT: mầm non tư thục)

7


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Diện tích sân chơi chung và lượng cây xanh
3.1.1 Diện tích sân chơi chung

Kết quả khảo sát diện tích sử dụng đất và diện tích sân chơi chung của 28
trường mầm non được trình bày ở Bảng 3.1
Bảng 3.1: Diện tích sử dụng đất (SSử dụng) và diện tích sân chơi chung (SSân chơi) của 28
trường mầm non
STT

TÊN TRƯỜNG

SSân chơi (m2)

SSử dụng (m2)

SSân chơi/SSử dụng (%)

1

MG An Bình

794

1732

45,8

2

MG An Phú

-


840

-

3

MN Anh Đào

660

1220

54,1

4

MN Bông Sen

250

780

32,1

5

MNTT Hướng Dương

261


629

41,5

6

MG Hưng Lợi

-

259

-

7

MNTT Hoàng Sơn

600

1000

60

8

MNTT Hoàng Sơn 2

80


500

16

9

MN Hoàng Yến

23

337

6,8

10

MN Hoàng Anh

510

1186

43

11

MN Hoa Cúc

2047


5547

36,9

12

MG Lá Xanh

119

417

28,5

13

MNTT Mặt Trời Nhỏ

83

665

12,5

14

328

872


37,6

380

1200

31,7

16

MN Phượng Hồng
MNTT Phan Đình
Phùng
MN Sơn Ca

243

1109

21,9

17

MGTT Sao Mai

1050

1803

58,2


18

MNTT Thần Đồng 1

-

1700

-

19

MNTT Thần Đồng 2

750

3500

21,4

20

MNTT Tân Triều

-

4828

-


21

MN Tuổi Ngọc

2060

3610

57,1

22

MN Thanh Xuân

2500

4000

62,5

23

MN 8 tháng 3

94

889

10,6


15

8


STT

TÊN TRƯỜNG

SSân chơi (m2)

SSử dụng (m2)

SSân chơi/SSử dụng (%)

24

MN 1 tháng 6

1155

1889

61,1

25

MN 2 tháng 9


-

450

-

26

MNTT Ngôi Sao

-

972

-

27

MN Vành Khuyên

-

700

-

28

MGTT Thới Hòa


-

780

-

(Chú thích: (-): không có sân chơi)

Từ bảng kết quả về diện tích đất sử dụng và diện tích sân chơi ở các trường
mầm non, có một số nhận xét về SSân chơi/SSử dụng (%) như sau:
- Tỷ lệ SSân chơi/SSử dụng cao trong khoảng 40-63 %, có 9 trường, chiếm 32,1%
số trường;
- Tỷ lệ SSân chơi/SSử dụng khá trong khoảng 30-40 %, có 4 trường, chiếm 14,3%
số trường;
- Tỷ lệ SSân chơi/SSử dụng trung bình trong khoảng 20-30 %, có 3 trường, chiếm
10,7% số trường;
- Tỷ lệ SSân chơi/SSử dụng thấp nhất trong khoảng 0-20 %, có 12 trường, chiếm
42,9% số trường.
Kết quả cho thấy 32% số trường có SSân chơi/SSử dụng cao nhất gồm các trường
(MN Tuổi Ngọc, MN 1 tháng 6, MG An Bình,…). So với tiêu chuẩn quốc gia, diện
tích sân chơi không được nhỏ hơn 40% diện tích sử dụng đất thì chỉ có khoảng 1/3
số trường đúng theo quy định. Kết hợp với trường có diện tích sân chơi khá thì gần
một nữa trường có diện tích sân chơi đúng chuẩn.
Trường có SSân chơi/SSử dụng thấp nhất và mức trung bình chiếm 53,6% như các
trường (MGTT Thới Hòa, MG Hưng Lợi, MG An Phú,...). So với tiêu chuẩn quốc
gia thì lượng lớn trường đã xây dựng không theo quy định. Tuy nhiên, với điều kiện
đất đai ngày càng hạn chế lại có gần một nữa trường có sân chơi đúng chuẩn như
vậy là một kết quả tốt. Diện tích sân chơi là chỉ tiêu đánh giá quan trọng trong việc
khảo sát mảng xanh ở các trường mầm non, vì trường có diện tích sân chơi rộng
mới có thể trồng được nhiều cây xanh. Sự tương quan đó cho thấy cây xanh ở các

trường mầm non chưa được quan tâm đáng kể.
Biết được diện tích sân chơi và diện tích sử dụng đất đối với người thiết kế
cảnh quan rất quan trọng, tùy vào diện tích sân chơi mà có cách thiết kế, bố trí cho
phù hợp. Diện tích sân chơi trung bình cho mỗi trẻ ở 28 trường mầm non của quận
Ninh Kiều được trình bày ở Bảng 3.2

9


Bảng 3.2: Diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ (SSân chơi/trẻ) của 28 trường
mầm non
STT

TÊN TRƯỜNG

SSân chơi (m2)

Số trẻ

SSân chơi/trẻ (m2)

1

MG An Bình

794

244

3,3


2

MG An Phú

-

103

-

3

MN Anh Đào

660

240

2,8

4

MN Bông Sen

250

277

0,9


5

MNTT Hướng Dương

261

502

0,5

6

MG Hưng Lợi

-

112

-

7

MNTT Hoàng Sơn

600

364

1,6


8

MNTT Hoàng Sơn 2

280

136

2,1

9

MN Hoàng Yến

23

206

0,1

10

MN Hoàng Anh

510

362

1,4


11

MN Hoa Cúc

2047

383

5,3

12

MG Lá Xanh

119

156

0,8

13

MNTT Mặt Trời Nhỏ

83

123

0,7


14

328

320

1

380

340

1,1

16

MN Phượng Hồng
MNTT Phan Đình
Phùng
MN Sơn Ca

243

298

0,8

17


MGTT Sao Mai

1050

682

1,5

18

MNTT Thần Đồng 1

-

123

-

19

MNTT Thần Đồng 2

188

245

0,8

20


MNTT Tân Triều

-

800

-

21

MN Tuổi Ngọc

2060

284

7,3

22

MN Thanh Xuân

2500

900

2,8

23


MN 8 tháng 3

94

297

0,3

24

MN 1 tháng 6

1155

404

2,9

25

MN 2 tháng 9

-

218

-

26


MNTT Ngôi Sao

-

353

-

27

MN Vành Khuyên

-

268

-

28

MGTT Thới Hòa

-

254

-

15


10


Từ bảng kết quả diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ (m2/trẻ) và căn cứ
vào tiêu chuẩn quốc gia cho thấy:
- Diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ ở mức cao nhất (≥ 3 m2/trẻ)
có 3 trường, chiếm 10,7%;
- Diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ ở mức khá (2-3 m2/trẻ) có 5
trường, chiếm 17,9%;
- Diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ ở mức trung bình (1-2
m 2/trẻ) có 3 trường, chiếm 10,7%;
- Diện tích sân chơi chung bình quân cho mỗi trẻ ở mức thấp (0-1 m 2/trẻ) có
17 trường, chiếm 60,7%.
Như đã trình bày ở Bảng 3.1 cho thấy Tỷ lệ SSân chơi/SSử dụng thấp nhất trong
khoảng 0-20 %, có 12 trường, chiếm 42,9% số trường. Con số này cho thấy có quá
nhiều trường không có diện tích sân chơi hoặc có diện tích sân chơi nhưng không
đạt. Cụ thể như trường MGTT Thới Hòa, MN Vành Khuyên, MNTT Ngôi Sao, MN
2 tháng 9 không có sân chơi cho trẻ. Đặc biệt trường MNTT Tân Triều có đến 800
trẻ nhưng không có diện tích sân chơi.
Cây xanh được trồng trên sân hoặc ở hành lang, lối đi. Nếu trường nào có
diện tích sân rộng thì mới trồng được cây xanh và ngược lại.

3.1.2 Số lượng và diện tích cây xanh của những trường có sân chơi
3.1.2.1 Trường mẫu giáo An Bình
Trường mẫu giáo An Bình ngay trên trục đường 3 tháng 2 (nối dài), khu vục 1,
phường An Bình. Nằm ngay trên tuyến đường lớn nên trường được xây dựng rộng
lớn với diện tích sử dụng đất là 1732 m2 và 794 m2 diện tích sân chơi, với 9 phòng
học và 244 trẻ. Mảng xanh của trường cũng được quan tâm đáng kể với đa dạng cây
và diện tích che phủ lớn. Danh mục các loại cây xanh đặc trưng ở trường mẫu giáo
An Bình được trình bày ở Bảng 3.3.

Ngoài ra, còn có nhiều loại cây kiểng nhỏ khác, không mang lại diện tích đáng
kể nhưng góp phần trang trí tạo vẽ đẹp cho trường: Lan Dendrobium, Hạnh phúc,
Trầu bà, Tía tô cảnh, Phát tài sọc, Nguyệt quới, Lài, Trúc nhật, Ngũ gia bì cẩm
thạch, Mười giờ, Lược vàng, Thài lài tím, Sống đời, Lưỡi hổ, Xương rồng bát tiên,
Tróc bạc, Hồng, Đinh lăng, Xoài, Chuối hoa, Kim đồng, Mai chiếu thủy, Bông bụp,
Trắc bá diệp, cau Sam banh, Trúc nhật, Bông giấy, Huỳnh anh.

11


×