TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN KHẮC DUY
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Cần Thơ, 2009
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Tên đề tài:
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp. THỦY CANH
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Bảo Toàn
Sinh viên thực hiện:
Trần Khắc Duy
MSSV: 3053316
Lớp: TT0579A1
Cần Thơ, 2009
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa viên & cây cảnh với đề tài
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Do sinh viên Trần Khắc Duy thực hiện và đề nạp.
Kính chuyển đến Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày………tháng……..năm 2009
Cán bộ hướng dẫn
Nguyễn Bảo Toàn
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA
Hội đồng chấm luận văn đã chấp thuận luận văn với đề tài
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Do sinh viên Trần Khắc Duy thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
ngày……. Tháng……. năm 2009
Duyệt khoa
Cần Thơ, ngày………tháng……..năm 2009
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Chủ tịch hội đồng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn
tốt nghiệp nào trước đây.
Tác giả luận văn
Trần Khắc Duy
iii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai của con. Con xin chân thành cảm ơn ba
mẹ, anh chị cùng tất cả những người thân trong gia đình đã tận tâm lo lắng, tạo mọi
điều kiện cho con được học tập cho đến ngày hôm nay
Vô cùng tri ân
Thầy Nguyễn Bảo Toàn đã hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin cám ơn thầy Hai, thầy Long, cô Phương, chị Giang rất nhiều, cám ơn
các Thầy Cô và các anh chị đã hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, các anh, bộ môn Sinh lý – sinh hoá,
khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng trường Đại học Cần Thơ; đã tạo điều
kiện, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình thực tập, giúp em có thêm những kiến
thức trong thực tế và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu.
Trần Khắc Duy
iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Trần Khắc Duy
Sinh ngày: 17/6/1986
Nơi sinh: Vĩnh Long
Quê quán: Ấp 3, xã Tân An Luông, Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long
Con ông Trần Văn Tánh và bà Trần Thị Nguyệt
Đã tốt nghiệp PTTH năm 2005 tại trường PTTH Mang Thít, huyện Mang
Thít-Vĩnh Long
Trúng tuyển vào trường Đại học Cần Thơ năm 2003 ngành Hoa Viên Và Cây
Cảnh, Khóa 31, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần
Thơ.
Ngày……tháng……..năm..2009
Người khai kí tên
Trần Khắc Duy
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
LỜI CẢM TẠ............................................................................................................ iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ..................................................................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH................................................................................................. ix
DANH SÁCH HÌNH................................................................................................. ix
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................x
TÓM LƯỢC............................................................................................................. xii
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...........................................................................................2
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY LAN
DENDROBIUM...................................................................................................2
1.1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây lan Dendrobium............................................3
1.1.2.2 Nhiệt độ:..............................................................................................3
1.1.2.3 Ẩm độ:.................................................................................................4
1.1.2.4 Độ thông thoáng:.................................................................................4
1.1.3 Vài trò của các nguyên tố đối với cây lan..................................................4
1.1.3.1 Nhóm 1: Gồm các nguyên tố carbon (C), hydrogen (H) và oxygen
(O) ...................................................................................................................4
1.1.3.2 Nhóm 2: Các nguyên tố đa lượng: gồm 3 nguyên tố N, P, K .............4
1.1.3.3 Nhóm 3: Gồm 3 nguyên tố Ca, Mg và S.............................................5
1.1.3.4 Nhóm 4: các nguyên tố vi lượng: Gồm sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm
(Zn), mangan (Mn), bor (B), molipden (Mo),.................................................6
1.1.4 Một số loại giá thể trồng lan ......................................................................7
1.2 THỦY CANH ...................................................................................................8
1.2.1 Kỹ thuật thủy canh .....................................................................................8
1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật thuỷ canh ......................................9
2.2.2.1 Kỹ thuật thuỷ canh ở thế giới..............................................................9
1.2.2.2 Kỹ thuật thuỷ canh ở Việt Nam ..........................................................9
1.2.3 Các dạng thủy canh ..................................................................................10
1.2.3.1 Hệ thống thủy canh không hoàn lưu .................................................10
1.2.3.2 Hệ thống thủy canh hoàn lưu ............................................................10
1.2.3.3 Hệ thống khí canh .............................................................................10
1.2.4 Một số loại giá thể thủy canh ...................................................................11
1.2.5 Ưu và nhược điểm của kỹ thuật thuỷ canh ..............................................11
vi
1.2.5.1 Ưu điểm.............................................................................................11
1.2.5.2 Nhược điểm.......................................................................................12
1.2.6 Dung dịch dinh dưỡng cho thủy canh ......................................................12
1.2.7 Độ pH của dung dịch thủy canh...............................................................13
CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................15
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP....................................................................15
2.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM .....................................................................15
2.1.1 Địa điểm và thời gian ...............................................................................15
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm...................................................................................15
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm ............................................................................15
2.1.3.1 Thiết bị ..............................................................................................15
2.1.3.2 Dụng cụ .............................................................................................15
2.1.3.3 Hóa chất: ...........................................................................................16
2.2. PHƯƠNG PHÁP............................................................................................17
2.2.1 Thí nghiệm 1: Hiệu quả của các công thức dinh dưỡng lên sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp. dạng thủy canh không hoàn lưu............17
2.2.1.1 Bố trí thí nghiệm ...............................................................................17
2.2.1.2 Phương pháp: ....................................................................................18
2.2.2 Thí nghiệm 2: Hiệu quả của các loại giá thể khác nhau lên sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp. theo dạng thủy canh không hoàn lưu....19
2.2.2.1 Bố trí thí nghiệm ...............................................................................19
2.2.2.2 Phương pháp .....................................................................................19
2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi của hai thí nghiệm trên...........................................20
2.2.4 Xử lý số liệu: ............................................................................................21
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................22
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................................22
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT.............................................................................22
3.2 HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI DINH DƯỠNG MS, HOAGLAND,
KNUDSON C LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LAN
DENDROBIUM sp. THEO DẠNG THỦY CANH KHÔNG HOÀN LƯU.........22
3.2.1 Chiều cao gia tăng tương đối của thân.................................................22
3.2.2 Tỉ lệ tạo chồi và chiều cao gia tăng tương đối của chồi.......................23
3.2.3 Chiều dài gia tăng tương đối của lá và số lá gia tăng tương đối..........24
3.2.4 Tỉ lệ tạo rễ (%) và số rễ hình thành......................................................27
3.2.5 pH và EC ..................................................................................................28
3.2.6 Thảo luận..................................................................................................29
vii
3.3 HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI GIÁ THỂ KHÁC NHAU LÊN SỰ SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LAN DENDROBIUM sp. THEO
DẠNG THỦY CANH KHÔNG HOÀN LƯU. ....................................................30
3.3.1 Chiều cao gia tăng tương đối của thân.................................................30
3.3.2 Tỉ lệ tạo chồi và chiều cao gia tăng tương đối của chồi.......................30
3.3.3 Chiều dài gia tăng tương đối của lá và số lá ........................................32
3.3.4 Tỉ lệ tạo rễ (%) và số rễ hình thành......................................................34
3.3.5 pH và EC ..................................................................................................35
3.3.6 Thảo luận..................................................................................................35
CHƯƠNG 4 ..............................................................................................................36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................................36
4.1 KẾT LUẬN .....................................................................................................36
4.2 ĐỀ NGHỊ ........................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................37
viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Mức độ hữu dụng của các nguyên tố khoáng ở các mức độ pH khác nhau
...................................................................................................................................14
Hình 2.1: Máy đo EC ................................................................................................15
Hình 2.2: pH kế cầm tay ...........................................................................................15
Hình 2.3 Lan Dendrobium sp được thuần dưỡng một tháng; (a) chôì mới, (b)cây lan
sau 1 tháng.................................................................................................................18
Hình 2.4 Cây được trồng trong lon nhựa ..................................................................18
Hình 2.5 Bố trí ba loại giá thể trong một lần lặp lại .................................................19
Hình 2.6 Than............................................................................................................19
Hình 2.7 Sỏi ..............................................................................................................19
Hình 2.8 Chỉ Xơ dừa .................................................................................................19
Hình 2.9 Cây được bố trí trong thùng xốp ................................................................20
Hình 3.1 Sự sinh trưởng của cây lan Dendrobium sp. trên các loại dinh dưỡng ở 90
NSKTC; (a) nước máy, (b) MS, (c) Hoagland, (d) Knudson C................................26
Hình 3.2 Số rễ hình thành của cây lan Dendrobium sp. trên các loại dinh dưỡng ở 90
NSKTC; (a) nước máy, (b) MS, (c) Hoagland, (d) Knudson C................................28
Hình 3.3 Sự sinh trưởng của cây lan Dendrobium sp. trên các loại giá thể ở 90
NSKTC; (a) Than, (b) Xơ dừa, (c) Sỏi .....................................................................30
Hình 3.4 Sự phát triển của chồi mới của lan Dendrobium sp. trên giá thể xơ dừa; (a)
30 NSKTC, (b) 90 NSKTC.......................................................................................33
Hình 3.5 Sự phát triển của hệ thống rễ trên giá thể xơ dừa ở giai đoạn 60 NSKTC
của lan Dendrobium sp..............................................................................................34
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ tương hợp của các loại dưỡng chất trong thủy canh ....................13
Bảng 2.1 Công thức dinh dưỡng theo Hoagland được bổ sung bởi Epstein (1972) .16
Bảng 2.2 Công thức dung dịch dinh dưỡng theo Knudson C ...................................16
Bảng 2.3 Công thức dinh dưỡng MS (đơn vị tính: mg/lít). ......................................17
Bảng 3.1 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên chiều cao gia tăng tương
đối (%) theo thời gian trên thân chính của lan Dendrobium sp. ...............................22
Bảng 3.2 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên tỉ lệ tạo chồi (%) theo thời
gian của lan Dendrobium sp......................................................................................23
Bảng 3.3 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên chiều cao gia tăng tương
đối (%) theo thời gian của chồi lan Dendrobium sp. ................................................24
Bảng 3.4 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên chiều dài gia tăng tương
đối (%) theo thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp. .....................................25
Bảng 3.5 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên số lá gia tăng tương đối
(%) theo thời gian của lan Dendrobium sp. ..............................................................26
Bảng 3.6 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên số rễ hình thành (rễ/cây)
theo thời gian của lan Dendrobium sp. .....................................................................27
Bảng 3.7 Giá trị pH và EC theo thời gian của các loại dinh dưỡng..........................29
Bảng 3.8 Hiệu quả của các giá thể thủy canh lên chiều cao gia tăng tương đối (%)
theo thời gian của thân lan Dendrobium sp. .............................................................30
Bảng 3.9 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên tỉ lệ tạo chồi (%) theo thời gian
của lá trên thân lan Dendrobium sp. .........................................................................31
Bảng 3.10 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên chiều cao gia tăng tương đối
(%) theo thời gian của chồi lan Dendrobium sp. ......................................................31
Bảng 3.11 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên chiều dài gia tăng tương đối
(%) theo thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp. ...........................................32
Bảng 3.12 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên số lá gia tăng tương đối (%)
theo thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp. ..................................................33
Bảng 3.13 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên số rễ hình thành (rễ/cây) theo
thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp. ..........................................................34
Bảng 3.14 EC và pH của dinh dưỡng Hoagland trên các loại giá thể thủy canh ở giai
đoạn 90 NSKTC ........................................................................................................35
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Stt
Chữ viết tắt
Nội dung
1
2
3
4
5
NSKTC
CAM
MS
CTDD
Ctv
Ngày sau khi thủy canh
Crassulacean acid metabolism
Murashige và Skoog
Công thức dinh dưỡng
Cộng tác viên
xi
Trần Khắc Duy, 2009 “Hiệu quả của các loại dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát
triển của lan Dendrobium sp. thủy canh” Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Nông
Ngiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ.
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Bảo Toàn.
TÓM LƯỢC
Đề tài “Hiệu quả của các loại dinh dưỡng và giá thể thủy canh đến sự sinh
trưởng và phát triển của lan Dendrobium sp” được đặt ra với mục tiêu: xác định
được loại công thức dinh dưỡng và giá thể thủy canh thích hợp cho cây lan
Denhdrobium sp. Đề tài được thực hiện tại Trại Nghiên cứu và Thực Nghiệm Nông
nghiệp, Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dựng, Trường Đại Học Cần Thơ .
Đề tài được tiến hành với hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hiệu quả của các loại dinh dưỡng lên sự sinh trưởng và phát
triển của lan Dendrobium sp. dạng thủy canh không hoàn lưu. Thí nghiệm được bố
trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 4 nghiệm thức (4 loại dinh
dưỡng thủy canh). Mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 4 cây
Thí nghiệm 2: Hiệu quả của các loại giá thể khác nhau lên sự sinh trưởng và
phát triển của lan Dendrobium sp. theo dạng thủy canh không hoàn lưu. Thí nghiệm
được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 3 nghiệm thức (3
loại giá thể than cây tạp, Chỉ xơ dừa, sỏi). Mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại, mỗi lần
lặp 1 thùng xốp.
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Trong ba loại công thức dinh dưỡng thủy canh cây lan Dendrobium sp. Công
thức dinh dưỡng MS là tốt nhất cho sự sinh trưởng của cây lan
Trong ba loại giá thể thủy canh cây lan Dendrobium sp. thì giá thể chỉ xơ
dừa thích hợp cho cây lan Denrobium sp. thủy canh
xii
MỞ ĐẦU
Lan Dendrobium sp. là loài hoa cắt cành phổ biến hiện nay. Việc trồng và
khai thác hoa cắt cành của lan Dendrobium thường trồng trong nhà lưới có lưới che
sáng. Lan Dendrobium có thể trồng trong chậu nhựa hoặc chậu đất nung với giá thể
là than hay vỏ cây, được phun tưới dinh dưỡng và thuốc bảo vệ thực vật thường
xuyên.
Gần đây một kỹ thuật mới được báo cáo là thuỷ canh hoa lan Dendrobium có
nhiều hứa hẹn. Nhưng kỹ thuật này chưa được công bố chi tiết. Ở Việt Nam thủy
canh hoa lan Dendrobium là một kỹ thuật mới chưa được nghiên cứu. Mặc dù thủy
canh trên các loại cây trồng khác đã được công bố khá nhiều. Thủy canh là kỹ thuật
trồng cây không dùng đất mà trồng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng hoặc các giá
thể không phải là đất, các giá thể có thể là cát, trấu, rán, vỏ xơ dừa, … Thủy canh có
thể kiểm soát khá nhiều yếu tố như dinh dưỡng nước tưới và dịch bệnh,…
Lan Dendrobium là loài phụ sinh có hệ thống rễ khí sinh khá nhiều. Các rễ
này hấp thu nước và dinh dưỡng trong không khí trong điều kiện tự nhiên. Khi thủy
canh lan Dendrobium các rễ khí sinh sẽ là hấp thu dinh dưỡng, trồng được trong
dinh dưỡng nước ban đầu ta sẽ phun dinh dưỡng cho cây hấp thu qua lá sau đó ta sẽ
áp dụng kỹ thuật nhúng rễ cho rễ cây thích nghi dần vào dung dịch dinh dưỡng. Vấn
đề đặt ra là cung cấp dinh dưỡng nào là thích hợp cho thuỷ canh lan Denrobium thì
chưa được nghiên cứu. Bên cạnh đó giá thể nào thích hợp cho thuỷ canh lan
Dendrobium cũng chưa được nghiên cứu.
Đề tài “Hiệu quả của các công thức dinh dưỡng và giá thể đến sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp. thủy canh” được đặt ra với mục tiêu: xác định
được loại CTDD và giá thể thủy canh thích hợp cho cây lan Denhdrobium sp.
1
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY LAN
DENDROBIUM.
1.1.1 Nguồn gốc và vị trí phân loại
Lan Dendrobium. thuộc họ Orchideae
Họ phụ: Epidendroideace
Tông: Epidedrae
Tên Dendrobium có nguồn gốc từ chữ Hy lạp: Dendro nghĩa là cây gỗ, cây
lớn; bios là sự sống vì tất cả các loài của Dendrobium đều là phụ sinh, sống bám
trên cây gỗ. Dendrobium .có trên 1600 loài và rất nhiều dạng cây lai được tạo ra đây
là giống phong lan bản địa, có phân bố rộng và được tìm thấy trên các hải đảo Thái
Bình Dương, đến dãy Hymalaya, từ Philipin đến Fidgi,…(Huỳnh Văn Thới, 1996)
Hình dạng của Dendrobium rất biến thiên:
- Nhóm có giả hành rất dài và mang lá dọc theo chiều dài của giả hành ấy,
thường rụng hết lá khi ra hoa. Hoa thường chụm 2 – 3 cái dọc theo chiều dài của giả
hành (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006)
- Nhóm có giả hành ngắn, to, tận cùng thường có 2 – 3 lá dai, bền, không
rụng. Phát hoa tập trung ở phần này tạo thành chùm, đứng hay thòng (Nguyễn
Thiện Tịch và ctv., 2006)
- Nhóm có giả hành rất mảnh mai, dài hay ngắn, có lá dọc theo chiều dài của
chúng, dai, bền, không rụng. Hoa thường cô độc ở nách lá (Nguyễn Thiện Tịch và
ctv., 2006)
Như vậy đặc điểm của giống lan này tất cả điều phụ sinh, giẻ hành gồm
nhiều hay ít lóng. Hoa có màu trắng vàng hay tím. Thường lá đài sau nằm một
mình, hay lá đài bên thường dài ra và ít nhiều dính mép dưới với nhau và dính vào
đáy của trụ tạo thành một phần dưới chân của trụ ở phía dưới gọi là cằm (Nguyễn
Thiện Tịch và ctv., 2006)
Theo kiểu thân của chúng người ta thường chia ra 2 nhóm:
- Kiểu Dendrobium nobile hay là kiểu thân mềm thường ở vùng hơi lạnh như
Đà Lạt.
2
- Kiểu Dendrobium phalaenopsis hay kiểu thân cứng, thường ở vùng nóng
hơn.
Cả Dendrobium nobile và Dendrobium phalaenopsis có cùng đặc điểm trong
việc tạo lập các giả hành mới và trong sự biệt hóa các chồi sơ khởi ở nách lá dọc
theo giả hành. Nhưng chúng lại rất khác biệt trong việc tạo chồi hoa.
1.1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây lan Dendrobium
1.1.2.1 Ánh sáng:
Hầu hết lan Dendrobium đều phát triển mạnh ở nơi có nhiều sáng. Thừa sáng
có thể gây ra vàng lá, cháy lá, các giả hành có thể trở nên trơ trụi trông xấu nhưng
cây sẽ thích nghi dần và vẫn ra hoa. Trái lại thiếu sáng cây sẽ èo uột, đứng không
vững, ít ra hoa, số lượng hoa trên cây cũng ít đi. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng
70% - 80% (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Theo Cushman và Bohnert (1997), thì đa số thực vật có chu trình quang hợp
theo kiểu C3, nhưng các cây C3 gặp phải tình trạng quang hô hấp khi cường độ ánh
sáng, nhiệt độ và lượng O2 tăng cao, điều này làm tiêu tốn năng lượng và ảnh hưởng
đến quá trình sinh trưởng của cây. Để khắc phục điều này, khoảng 10% thực vật đã
tiến hoá hệ thống quang hợp của mình thành chu trình C4 và CAM (Crassulacean
acid metabolism). Các cây CAM có thể hạn chế quá trình mất nước và quang hô
hấp, từ đó khả năng sinh trưởng cũng tốt hơn các cây C3, dù vậy, theo Winter et al.,
1983) thì có những cây CAM thích nghi với điều kiện che sáng. Cây lan
Dendrobium sp. là một trong số đó.
Tùy theo nhu cầu ấy mà ta quyết định cách thức làm giàn che cho phù hợp.
Tuy nhiên, nhiều nhân tố như nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, …tác động vào khả
năng chấp nhận ánh sáng của cây lan (Nguyễn Thiện Tịch và ctv, 2006).
1.1.2.2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ tác động ở cây lan qua con đường quang tổng hợp. Ta biết rằng
cường độ quang hợp gia tăng theo nhiệt độ: thường khi nhiệt độ tăng 100C thì tốc độ
quang hợp tăng lên gấp đôi. Chính vì vậy mà nhiệt độ cao làm gia tăng sự phát triển
dinh dưỡng ở cây lan. Vì lý do này mà vào mùa nắng ta tăng lượng phân bón cho
lan để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng gia tăng ấy. Nếu nhiệt độ thấp quá sẽ làm cho
nước trong tế bào của cây kết tinh thành nước đá, làm gia tăng thể tích, phá vỡ các
cấu trúc tế bào. Ngược lại nhiệt độ tăng quá cao thì sự quang hợp ngừng lại vì
nguyên sinh chất trong tế bào đặc quánh lại do mất nước, cây ngừng hô hấp và chết
đi. Và như vậy chúng chỉ phát triển tốt nhất ở trong khoảng nhiệt độ cực đại là
350C, nhiệt độ tối hảo là 270C. Rõ ràng nhu cầu nhiệt độ ở cây lan có khác nhau nên
3
ta gặp chúng tập trung thành những nhóm lan khác nhau ở những vùng nhiệt độ
khác nhau: lan vùng núi cao, lan vùng đồng bằng, lan vùng nhiệt đới, lan vùng ôn
đới, ... (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
1.1.2.3 Ẩm độ:
Các cây lan, nhất là phong lan, sống bám trên các cây cao, chúng lấy nước từ
các trận mưa, từ hơi nước trong không khí. Chính ẩm độ quyết định sự hiện diện
của các loài phong lan. Ẩm độ của vườn là ẩm độ chính ngay trong vườn lan, ẩm độ
này có thể cải tạo theo ý muốn bằng cách đào mương, rãnh, trồng cây, rải cát, làm
giàn che, tưới nước, …Ẩm độ trong chậu còn gọi là ẩm độ cục bộ, tùy thuộc cấu tạo
giá thể (chất trồng), thể tích của chậu, loại chậu, vị trí đặt chậu, cách tưới nước,
nghĩa là hoàn toàn tùy thuộc vào kỹ thuật của người trồng lan (Nguyễn Thiện Tịch
và ctv., 2006).
1.1.2.4 Độ thông thoáng:
Độ thông thoáng là một yếu tố cần thiết cho lan phát triển tốt. Không khí nơi
vườn lan cần được thay đổi mỗi phút. Lượng không khí luân lưu này không những
để làm mát cây mà còn làm thay đổi lượng CO2 cần cho sự quang hợp của cây.
Lượng CO2 trong không khí là khoảng 340 phần triệu. Trên mặt lá lượng CO2 này
giảm nhiều vì liên tục bị cây hấp thu vì vậy không khí cần được đổi mới liên tục để
tái lập lượng CO2 chung ở quanh mặt lá (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
1.1.3 Vài trò của các nguyên tố đối với cây lan
1.1.3.1 Nhóm 1: Gồm các nguyên tố carbon (C), hydrogen (H) và oxygen (O)
Ba nguyên tố này có sẵn trong không khí và trong nước mà cây lan sử dụng
qua sự quang tổng hợp:
nCO2 + 2nH2O n(CH2O)n + nO2 + nH2O
1.1.3.2 Nhóm 2: Các nguyên tố đa lượng: gồm 3 nguyên tố N, P, K
Vài trò của nitrogen (N): N là một trong 3 nguyên tố mà cây rất cần, N cần
cho việc tạo lập các sắc tố và nhất là protein, là nguyên tố giúp cho sự tăng trưởng ở
lá, làm cây phát triển tốt, ngoài ra còn giúp điều hòa phosphor. Nếu cây tưới quá
nhiều N thì giai đoạn đầu, cây sinh trưởng rất tốt, lá to có màu xanh đậm, nhưng cây
không khỏe, thân cây cao lớn nhưng mềm yếu, nhất là ở lá và đọt cây; sức đề kháng
kém, dễ sinh bệnh, dễ thoái mầm; cây chậm già dễ bị gãy ngọn khi có gió mạnh; ít
ra hoa. Thiếu thì lá nhỏ hơi vàng, không xanh tươi; cây không lớn được, èo uột, cằn
cỗi. Cây già nhanh ra hoa quá sớm mặc dù cây còn nhỏ (Nguyễn Thiện Tịch và ctv.,
2006).
4
Vai trò của phosphor (P): Lân là chất quan trọng thứ nhì, sau N và cùng dùng
chung với N để tạo ra protein cho cây, giúp cây điều hòa hoạt động sinh lý như giúp
cho cây nẩy chồi mạnh, ra hoa nhanh, ra rễ nhiều. Nên cũng còn được xem như là
nguyên động lực thúc đẩy hoạt động của các tế bào. P còn làm cho việc thụ phấn đi
đến kết quả tốt, quả mập, hột khỏe, tỉ lệ nẩy mầm cao. P ở trong tế bào chất, nhất là
nhân, tham gia vào thành phần của nucleoprotein, adenosinphosphat, giữ vai trò
quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp ở cây cỏ. Nếu tỉ lệ lân quá cao sẽ
kích thích sự ra hoa quá sớm, làm cho cây chưa phát triển đến cùng thì đã già trước
tuổi; lá sẽ ngắn và cứng khác thường. xử lý bằng cách tăng N giảm P vì N và P luôn
luôn bổ sung cho nhau, không thể thiếu một trong hai nguyên tố này. Nếu thiếu, cây
sẽ nhỏ, cằn cỗi, yếu, sức đề kháng kém; lá xanh thẩm hoặc xanh pha lẫn màu tím cà;
rễ chậm phát triển; chậm ra hoa, ít đậu quả; hột không khỏe, thường nhiều hột lép tỉ
lệ nảy mầm rất thấp. (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vài trò của potasium (K): K cũng là nguyên tố quan trọng, cũng như P giúp
cho cây hấp thu N dễ dàng. Giúp cho sự phát triển chồi mới, đọt mới. K còn giúp
cho sự vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng trong cây, cũng như giúp cho cây
dự trữ chất dinh dưỡng, tinh bột để nuôi cây trong thời kì nghỉ của cây. K còn giúp
cho cây cứng cáp, đứng thẳng nhờ sự tăng cường thành lập các bó mạch trong thân,
K cũng thúc đẩy ra hoa nhiều và giúp hoa có màu sắc tươi thắm, đều. Đồng thời K
cũng tăng đề kháng sâu bệnh. Nếu tưới phân quá nhiều K thì cây và lá cằn cỗi khác
thường; ở cây con ngọn lá không đổi màu nhưng héo rũ, ngọn lá già sẽ trở nên vàng
nẩu rồi cháy khô; cây chậm phát triển. Khi xảy ra như vậy, không có con đường nào
khác ngoài việc ngừng tưới K cho đến khi cây trở lại bình thường. Nếu thiếu K thì
cây sẽ ngừng phát triển, khô dần rồi chết; hoặc cây đang độ phát triển thì ngừng
phát triển ngay, lá ở ngọn cây mọc chụm lại vì các lóng thu ngắn đi, thân cây trở
nên lùn và èo uột, lá cũng sẽ vàng úa và rụng đi; nếu đậu trái rồi thì hột sẽ nẩy mầm
rất ít.
1.1.3.3 Nhóm 3: Gồm 3 nguyên tố Ca, Mg và S.
Vai trò của calcium (Ca): Ca là nguyên tố cần thiết nhất để tạo lập vách tế
bào và giúp cho tế bào hoạt động một cách điều hòa trong việc tạo lập protein, giúp
cây hấp thụ nhiều đạm, giúp cây phát triển bộ rễ khỏe mạnh, giúp cây đứng vững.
Nếu hấp thụ Ca quá liều lượng, cây sẽ không hấp thụ được sắt nhưng lại hấp thụ
nhiều N nên lúc đó cây có màu xanh đậm khác thường. Do đó khi cây có nhiều Ca,
ta cũng kết luận là cây dư N nữa. Trong trường hợp như vậy ta nên ngưng tưới Ca
và xem lại nước tưới có quá nhiều Ca không. Nếu tưới bằng nước giếng thì xem lại
nước giếng đó có phải là nước cứng không? Nếu thiếu Ca, rễ lan sẽ chậm phát triển,
lá sẽ nhỏ lại, cây và lá đều lỏng khỏng, không đứng thẳng được. Nếu thiếu Ca cùng
5
một lúc với N thì cây càng suy yếu vì việc tạo lập protein sẽ ngừng (Nguyễn Thiện
Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của magnesium (Mg): Mg là một trong những nguyên tố tạo nên diệp
lục tố, giúp cây phát triển cân đối, điều hòa ở tất cả các bộ phận của cây. Mg cần
thiết cho sự di chuyển tinh bột, sự tạo thành và di chuyển dầu thực vật, sự hấp thu
và di chuyển chất lân ở cây. Nếu trong phân có Mg hơi nhiều thì lá lan to và xanh
khác thường nhưng nếu quá nhiều Mg thì màu sắc của lá lại phai nhạt đi, ngọn lá sẽ
bị héo và khô khi bị nắng. Cần ngừng tưới Mg một thời gian cho đến khi cây trở lại
bình thường. Nếu thiếu Mg thì cây tăng trưởng chậm, kháng bệnh kém, lá đổi màu
rõ rệt và mau rụng, biểu hiện rõ rệt ngay ở bộ rễ: bộ rễ phát triển quá tốt nhưng thân
và lá lại không phát triển. Như vậy tỷ lệ giữa rễ, thân, lá không cân đối, thường rễ to
khác thường. (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của sulphur (S): S là một nguyên tố không kém phần quan trọng, là
một thành phần của nguyên sinh chất trong tế bào sinh trưởng. Nếu thiếu S thì cây
sẽ cằn cỗi, hiện tượng xảy ra trên lá giống như thiếu N vì lá vàng nhạt đi chỉ khác là
ở viền lá hay bị bầm và thối; kích thước của lá nhỏ hẳn đi; hiện tượng thiếu S xuất
hiện ở phần đỉnh, trong khi thiếu N thì hiện tượng xảy ra ở lá già. Lan ít gặp hiện
tượng thiếu S vì phần lớn phân tưới đã có các ion sulphat (SO4) trong (NH4)2SO4,
K2SO4, MgSO4,...
1.1.3.4 Nhóm 4: các nguyên tố vi lượng: Gồm sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn),
mangan (Mn), bor (B), molipden (Mo),...
Các nguyên tố vi lượng, cây lan cần với lượng rất ít nhưng lại không thể
thiếu được. Thường chúng có sẵn trong nước mà ta đã tưới hàng ngày cho lan,
nhưng trong phân bón cũng cần thêm các vi lượng ấy, miễn sao các vi lượng trong
nước tưới và trong phân bón không đủ làm hại cây. Trong các vi lượng ấy quan
trọng nhất là:
Vai trò của sắt (Fe): Fe là nguyên tố cần thiết cho việc tạo lập diệp lục tố và
trong việc quang tổng hợp; làm cho lá cây có màu xanh. Tuy cây cần ít sắt nhưng
phải thường xuyên bón thêm Fe cho cây vì hiện tượng thiếu Fe thường dễ xảy ra
hơn thiếu các chất khác. Vì Fe giúp cho việc quang tổng hợp cho nên nhu cầu về sắt
của cây cũng tùy thuộc vào ánh sáng nữa: nếu ánh sáng nhiều thì cây quang hợp
nhiều do đó cần nhiều Fe. Vì vậy vào mùa hè, nắng nhiều, ta phải chú ý lượng Fe
thêm vào cho phân tưới ở lan. Fe còn giúp cho cây khỏe, nhất là phía đỉnh ngọn,
mập khác thường. Tưới nhiều Fe làm cho hoa rất đẹp, màu sắc rất đậm. Nếu dùng
quá nhiều sắt trong cùng một lúc thì dễ làm hại cây vì sắt dễ làm cho nguyên sinh
chất trong tế bào của rễ cây bị kết tủa nên cây không hút được nước để nuôi cây.
Biểu hiện ban đầu cho ta thấy được là ở đầu rễ của những rễ mới ló ra có màu hơi
6
nâu và dần dần đi đến thối và chết cả rễ, làm cho cây thiếu bộ phận hấp thu nước và
muối khoáng. Nếu thiếu sắt nhiều sẽ đưa đến việc thiếu các chất khác trong cây. Đó
là lá cây sẽ nhạt màu đi hoặc không còn màu nữa, làm cho sự quang hợp chậm lại,
cây không thể điều chế được glucoze nên rễ ngừng phát triển, không hút dưỡng chất
được. Khi thấy lá thiếu màu xanh thì nên tưới thêm Fe ngay cho cây, đừng để chậm
trễ. Cũng cần lưu ý là tưới sắt lúc có bộ rễ mới đang tăng trưởng mới có tác dụng.
(Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của đồng (Cu): Thường cây lan ít có hiện tượng thiếu đồng vì trong
các thuốc trừ sâu bệnh cho lan như New Kasuran, Zincopper, Kocide...có chứa
nhiều đồng. Hiện tượng thiếu Cu xảy ra thì lá non có màu bạc tái khác thường, phần
mất diệp lục xảy ra trước tiên ở bìa, ngọn lá sẽ có đóm trắng cách khoảng và lá
mềm dễ rụng; nếu phát sinh ở đỉnh ngọn thì làm cho tế bào ở đó chết; cùng lúc,
chúng thi nhau mọc chồi mới thành chùm ở bên dưới; ngọn lá sẽ khô dần, cây dễ
thối. (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của kẽm (Zn): Bình thường cây lan ít thiếu Zn vì chúng cần rất ít,
nhưng nếu thiếu thì hiện tượng sẽ thấy ngay ở đỉnh ngọn: Zn có liên quan đến sự tạo
lập acid indolil acetic một loại auxin của cây vì vậy khi thiếu Zn thì các đốt ngắn
lại, các lá mọc chụm với nhau, đầu rễ ngừng phát triển ngay. Thường nếu dùng
phân có nhiều P hoặc phân ở dạng baze sẽ làm cho thiếu Zn. Điều này cần lưu ý vì
những người trồng lan thường thích dùng phân tưới thúc cho lan ra hoa và như thế
có thể không những không cho hoa mà còn làm cho đỉnh ngọn không phát triển, lá
mọc chụm thành một cục. (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
1.1.4 Một số loại giá thể trồng lan
Theo Trần Văn Bảo (1999), trong nuôi trồng lan không thể không quan tâm
đến giá thể:
Chất rêu: thường mọc tự nhiên ở những nơi ẩm ướt và tất nhiên có nhiều loại
rêu nhưng nói chung chúng có đặc tính chịu đựng rất cao đối với nước. Khi sống
rêu có tác dụng sát trùng và chịu đựng cả các điều kiện khắc nghiệt nhưng đáng tiếc
là rêu chóng bị phân hủy khi gặp các loại hóa chất, do đó chỉ dùng cho các loại lan
cần thay chậu từng thời gian ngắn.
Rễ dương xỉ hoặc một vài loại rễ cây tương tự có đặc tính xốp thông thoáng
và bẩn hơn rêu.
Thân cây (gỗ): dương xỉ và một số loài tương tự. Có thể cắt thành mảnh hay
để cả tấm, đặc tính của chất liệu này là khá lâu bền rễ bám tốt và thông thoáng. Khi
dựng ở dạng mảnh nhỏ và có thể trộn với các chất liệu khác còn dựng tấm (dạng
7
treo) khá thuận tiện cho hầu hết các loại lan ký sinh, tùy từng loại có yêu cầu khác
nhau một chút. Tốt nhất là loài Dendrobium, không hợp với loài Cattleya cây lớn.
Vỏ thông (và tùng bách nói chung): loại này rất bền so với nhiều loại nói trên
người ta dùng vỏ thông với tỉ lệ lớn trong giá thể khi loài cây cần nhiều chất đạm
(bón phân NPK theo công thức 30-10-10). Thực tế qua phân tích người ta thấy rõ do
cấu trúc lớp vỏ có nhiều lớp tạo thành các khe rãnh là nơi cư trú cho cả tập đoàn vi
sinh vật, chúng tiêu thụ rất nhiều chất đạm nhưng không phải là kẻ ăn hại, chúng đã
đóng góp phần đáng kể mà thiếu nó cây lan khó tránh khỏi tình trạng suy dinh
dưỡng.
Than bùn: cần cho các vườn địa lan.
Chất xốp polyutethane: gần đây được dùng nhiều vì chúng giữ độ ẩm dư thừa
bên trong giá thể.
Than củi: chúng ta đã quen với việc dùng than củi, chúng không hút nước
nhiều lại có đặc tính sát trùng. Người ta còn đựng bột than rắc vào các điểm nhiễm
khuẩn trên cây hay rễ nhất là trước khi trồng cây vào chậu mới .
Chất mốp polystyrene: không giữ nước và thoát nước tốt, chất trung hòa làm
nhẹ bớt hỗn hợp giá thể.
Dung nham: ở những nơi có núi lửa thì dung nham cũng trở thành giá thể
cũng khá rẻ và không hiếm.
Vỏ dừa và xơi dừa là nguồn giá thể rất tốt, nhiều khi chỉ một chất đó cũng
đủ.
Ngoài các thứ kể trên còn rất nhiều loài đã được đưa vào làm giá thể mà mỗi
thức đều có một tác dụng hay đặc tính nào đó giúp ích nhất định cho ngành nuôi
trồng phong lan.
1.2 THỦY CANH
1.2.1 Kỹ thuật thủy canh
Canh tác không cần đất hay thủy canh là một kỹ thuật trồng cây trong dung
dịch dinh dưỡng (nước và phân), nó cung cấp tất cả các thành phần dinh dưỡng cho
cây trồng sinh trưởng tối hảo, có hoặc không sử dụng môi trường nhân tạo (giá thể:
như cát, đá, sỏi, than bùn, xơ dừa, mạc cưa, sợi tự nhiên hay tổng hợp) để nâng đỡ
cây về mặt cơ học. Trồng không cần đất thay thủy canh thường được trồng trong
nhà hơn ngoài trời (Jensen, 1997).
8
Chọn lựa môi trường tự nhiên cần thiết cho cây phát triển là sự sử dụng
những chất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây tránh sự tấn công của
cỏ dại, côn trùng và bệnh lây nhiễm từ đất (Võ Thị Bạch Mai, 2003).
Trồng cây bằng phương pháp thủy canh có nhiều thuận lợi. Cây sẽ sinh
trưởng và phát triển nhanh hơn do được cung cấp đầy đủ các thành phần dinh dưỡng
thiết yếu, tránh được cỏ dại, sâu và côn trùng có hại trong đất, giúp canh tác đơn
giản hơn. Thủy canh là một trong những kỹ thuật tiến bộ của nghề làm vườn hiện
đại.
1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật thuỷ canh
2.2.2.1 Kỹ thuật thuỷ canh ở thế giới
Kỹ thuật thuỷ canh có từ nhiều thế kỷ trước ở các vùng Amazon, Babylon,
Ai Cập, Trung Quốc và Ấn Độ, khi đó người ta đã biết dùng phân bón hoà tan để
trồng dưa leo, dưa hấu và nhiều loại rau khác. Sau đó các nhà nghiên cứu thuộc sinh
lý học thực vật bắt đầu nghiên cứu trồng cây trên các dinh dưỡng đặc biệt để thí
nghiệm và họ gọi là “nuôi cấy dinh dưỡng”.
Theo những tài liệu ghi chép bằng chữ tượng hình của người Ai Cập trong
vài trăm năm trước công nguyên đã mô tả lại sự trồng cây trong nước. Sự nghiên
cứu trong những năm gần đây vườn treo Babilon và vườn nổi Kashmir và tại Aztec
Indians của Mexico còn những nơi trồng cây trên bè trong những hồ cạn. Đến nay
vẫn còn thấy ở thành phố Mexico, …(Võ Thị Bạch Mai, 2003).
Những năm 60 của thế kỷ XIX Sachs và Knop (Đức) đã sản xuất ra các dung
dịch để nuôi cấy. Trong những năm 30 của thế kỷ XX Ts. Gericke (Caliornia) đã
phổ biến rộng rãi thuỷ canh ở nước Mỹ. Những nông trại thuỷ canh di động đã cung
cấp thực phẩm rau tươi cho lính Mỹ trong suốt thời gian chiến tranh quân sự tại
Nam Thái Bình Dương (Võ Thị Bạch Mai, 2003).
1.2.2.2 Kỹ thuật thuỷ canh ở Việt Nam
Việc nuôi trồng thủy canh được biết khá lâu, nhưng chưa được nghiên cứu có
hệ thống và chưa được sử dụng nhiều để trồng các loại cây cảnh. Thuỷ canh có vai
trò ngày càng cao trong sự phát triển của ngành nông nghiệp thế giới, các yếu tố ảnh
hưởng như khí hậu, sự thay đổi đất đai, sự ô nhiễm môi trường,… Dẫn đến hình
thành nên các điều kiện, các phương thức canh tác khác nhau. Thuỷ canh được áp
dụng từ ngoài trời trong nhà kín. Nó được xem là ngành khoa học cao đang sử dụng
tại các nước đang phát triển.
Theo Võ Thị Bạch Mai (2003), Khoa Sinh học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
phối hợp với Viện Nghiên Cứu và Triển Khai Hồng Kông đã tiến hành nghiên cứu
9
toàn diện các khía cạnh khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội cho việc chuyển giao
công nghệ và phát triển thủy canh tại Việt Nam.
1.2.3 Các dạng thủy canh
Có nhiều loại hình thủy canh, cơ bản gồm 6 hệ thống:
Dạng Bấc (Wick)
Thủy canh (Water Culture)
Ngập và Rút định kỳ (Ebb và Flow)
Nhỏ giọt (Drip) – có hoàn lưu và không hoàn lưu
Kỹ thuật thủy canh màng dinh dưỡng (N.F.T. – Nutrient Film Technique)
Khí canh (Aeroponic)
Nhìn chung, có 3 hệ thống thủy canh chủ yếu được sử dụng trên thế giới: hệ thống
thủy canh không hoàn lưu, hệ thống thủy canh hoàn lưu và hệ thống khí canh.
1.2.3.1 Hệ thống thủy canh không hoàn lưu
Là hệ thống thủy canh có dung dịch dinh dưỡng đặt trong thùng xốp hoặc
các vật chứa cách nhiệt, dung dịch nằm trong hộp từ lúc trồng cho đến khi thu
hoạch. Đòi hỏi phải có chất dinh dưỡng tự điều chỉnh được độ pH của dung dịch.
Đây là kỹ thuật đơn giản đang được triển khai ở nước ta, thích hợp trồng với quy
mô gia đình.
1.2.3.2 Hệ thống thủy canh hoàn lưu
Dung dịch dinh dưỡng được bơm tuần hoàn từ một bình chứa được lắp đặt
các thiết bị điều chỉnh tự động các thông số của dung dịch để đưa đến bộ rễ nuôi
cây, sau đó quay trở lại các bình chứa để điều chỉnh lại thông số. Hệ thống này có
hiệu quả kinh tế hơn, không đòi hỏi chất dinh dưỡng có cơ chế tự điều chỉnh độ pH,
thích hợp với quy mô sản xuất lớn.
1.2.3.3 Hệ thống khí canh
Đây là hệ thống thủy canh cải tiến, rễ cây không trực tiếp nhúng vào dung
dịch mà lấy dưỡng chất qua hệ thống bơm phun định kỳ. Nhờ vậy tiết kiệm được
dung dịch dinh dưỡng và bộ rễ thở được tối đa.
Trong hệ thống này các cây được trồng trong thùng cách nhiệt, chỉ chứa
sương mù và hơi nước. Sương mù (chất dinh dưỡng) được phun định kỳ ở thời gian
nhất định trong suốt quá trình trồng. Cây được treo lơ lửng trong thùng, được duy
trì trong điều kiện sống độc lập. Vì không sử dụng đất hay môi trường tổng hợp (giá
10
thể) nên môi trường có độ sạch cao, cây sạch bệnh. Nếu một cây bị nhiễm bệnh có
thể di chuyển nó ra khỏi hệ thống một cách dễ dàng, không ảnh hưởng đến cây
khác. Hệ thống khí canh này có hiệu quả kinh tế cao thích hợp trong sản xuất rau
hoa thương phẩm và có thể trồng trái vụ.
1.2.4 Một số loại giá thể thủy canh
Theo Kauffmam (2005), để nâng đỡ cây trong hệ thống thủy canh phải có
các chất trơ như xơ thực vật được dùng giá thể cho rễ cây bám vào. Kết cấu của giá
thể nên có lỗ hổng để duy trì hoàn hảo lượng không khí và nước cần thiết cho cây.
Perlite: được làm từ khoáng thạch anh và giản nở nhiều lần so với thể tích
ban đầu ở nhiệt độ cao, nhìn giống hạt bắp rang nổ.
Vermiculite: là một dạng của khoáng, rất nhẹ và hút nước, dễ bị vỡ và ít ổn
định hơn perlite.
Rockwool: cũng một dạng của thạch anh, được làm tan ra và se lại thành sợi.
Nó trở thành 2 dạng tiêu chuẩn là hạt và sợi.
Scoria: là một dạng đá nghiền thường được phân làm 3 cấp theo đường kính
từ 3 – 15 mm.
Expanded Clay Balls: Những viên sét được nung ở nhiệt độ cao 1200oC, rất
cứng nhưng có các lỗ hổng cho phép nước và không khí lưu thông.
Mạt cưa (Sawdust): gỗ nghiền.
Cỏ khô (hay), và rơm (straw): có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối trộn với môi
trường khác
Cát sông (hạt mịn) và cát biển (hạt tohạt): thường quá nhỏ dễ làm cản trở
dòng nước chảy, nên phối trộn với rockwool.
1.2.5 Ưu và nhược điểm của kỹ thuật thuỷ canh
1.2.5.1 Ưu điểm
Không cần đất, chỉ cần không gian để đặt hộp dụng cụ trồng, có thể triển
khai ở những nơi đất canh tác ít, những vùng hải đảo, vùng núi xa xôi, hay tại gia
đình có thể trồng ở balcon, sân thượng, đặt gần cửa sổ…
Dễ dàng chăm sóc không cần quan tâm đến chế độ nước tưới, phân bón dùng
tưới trực tiếp, không cần làm đất, không cần làm cỏ dại.
Trồng được nhiều vụ có thể trồng trái vụ và không phải sử dụng thuốc trừ
sâu bệnh và các hoá chất độc hại khác.
11