ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016
của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Năm 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI GÀ THẢ VƯỜN
MÃ SỐ: MĐ01
NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ
Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng
Năm 2016
LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và
phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và
điều chỉnh giáo trình đào tạo nghề Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà.
Giáo trình mô đun “Nuôi gà thả vườn” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản
về kỹ thuật nuôi gà thả vườn một cách an toàn và hiệu quả. Tài liệu có giá trị hướng dẫn học
viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất.
Đây là giáo trình mô đun trình độ đào tạo nghề dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài
liệu chính là mô đun “Nuôi gà thả vườn” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm
góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra.
Giáo trình này là mô đun thứ nhất trong số 03 mô đun chuyên môn của chương trình
đào tạo nghề “Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà” trình độ đào tạo dưới 03 tháng. Trong mô
đun này gồm có 05 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau:
Bài 1. Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà
Bài 2. Chọn giống gà nuôi thả vườn
Bài 3. Chuẩn bị thức ăn, nước uống
Bài 4. Nuôi dưỡng gà thả vườn
Bài 5. Chăm sóc gà thả vườn
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Nuôi gà thả
vườn” trình độ sơ cấp nghề gồm:
1. Lê Công Hùng - Chủ biên
2. Nguyễn Danh Phương - Thành viên
3. Nguyễn Ngọc Điểm - Thành Viên
1
Giáo trình được biên soạn kèm theo Quyết định số 593 /QĐ-BNN-TCCB ngày 11/4/ 2012 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT
1
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1
MỤC LỤC ..................................................................................................................... 2
MÔ ĐUN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN ................................................................................ 3
Bài 1. Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà thả vườn .......................................................... 3
Bài 2. Chọn giống gà nuôi thả vườn ............................................................................ 19
Bài 3. Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho gà thả vườn .................................................. 26
Bài 4. Nuôi dưỡng gà sinh sản thả vườn ...................................................................... 46
Bài 5. Chăm sóc gà thả vườn ....................................................................................... 60
Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ................................................................ 65
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ............................................................................ 66
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 68
2
MÔ ĐUN:
NUÔI GÀ THẢ VƯỜN
Mã mô đun: MĐ 01
Thời gi n: 85 giờ
Giới thiệu mô đun
Người học sau khi học xong mô đun này có khả năng chuẩn bị được điều kiện chăn
nuôi, chọn con giống đúng tiêu chuẩn, chuẩn bị được thức ăn, nuôi dưỡng và chăm sóc được
gà thả vườn. Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực
hành, kết thúc mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành kỹ năng
nghề và làm bài tập thực hành.
Bài 1.
Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà thả vườn
Mã bài: MĐ 01-1
Thời gi n: 17 giờ.
Mục tiêu
- Chuẩn bị được chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà thả vườn.
- Thực hiện được vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị
nuôi gà thả vườn.
- Thực hiện được các phương pháp phòng dịch khu chăn nuôi gà thả vườn.
A. Nội dung
1. Chuẩn bị chuồng nuôi gà
1.1. Xác định kiểu chuồng nuôi gà
- Kết cấu chuồng nuôi gà nuôi trên nền:
Tùy theo quy mô, tùy theo phương thức chăn nuôi, tùy đối tượng gà (tuổi, giống, mục
đích nuôi) mà có thể thiết kế kiểu chuồng nuôi khác nhau. Nhìn chung khi xây dựng chuồng
nuôi gà, kết cấu chuồng phải thỏa mãn các yêu cầu:
- Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát trùng tiêu độc, nền có độ dốc thích hợp
dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới. Bởi vậy, nền chuồng có thể láng xi-cát
hoặc lát gạch.
- Diện tích nền chuồng tùy thuộc vào quy mô, mức độ thâm canh nhưng phải đảm bảo
đủ rộng.
Ví dụ:
Chuồng nuôi gà con
10 - 12 con/m2
5 - 6 con/m2
Chuồng nuôi gà dò
Chuồng nuôi gà đẻ trứng giống
4 – 4,5 con/m2
- Mái chuồng làm bằng vật liệu khó hấp thu nhiệt để chống nóng. Mái có thể lợp bằng
ngói hoặc lá tranh, lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mưa hắt làm ướt nền chuồng.
3
Làm một mái hoặc 2 mái.
- Tường vách chuồng: Xây cách hiên 1 - 1,5 m, vách chỉ nên xây cao 30 - 40 cm còn
phía trên dùng lưới thép hoặc phên nứa. Trường hợp tường vách được coi là tường bao thì
phải có thêm cửa sổ để chuồng thông thoáng
- Rèm che: Dùng vải bạt, bao tải, phên nứa... Che cách vách tường 20 cm phía ngoài
chuồng nuôi, nhằm bảo vệ cho gia cầm tránh được mưa, gió rét nhất là ở giai đoạn gà nhỏ.
Hình 1.1.Chuồng xây đơn giản
- Chuồng được ngăn làm nhiều ô, tùy diện tích nhưng ít nhất nên ngăn thành 2 - 3 ô để
dễ quản lý đàn gà nhất là gà sinh sản. Nên ngăn ô bằng lưới thép hoặc nan tre đảm bảo thông
thoáng.
- Hệ thống cống rãnh: Chuồng nuôi bắt buộc phải có hệ thống cống rãnh ngầm, đồng
thời có đường thoát nước bên ngoài để tránh hiện tượng đọng nước xung quanh tường.
- Kết cấu chuồng lồng: Chuồng lồng có hình dạng, kích thước phụ thuộc vào số lượng
gà, vị trí đặt lồng, nguyên liệu làm lồng.
Nguyên liệu có thể bằng tre, gỗ, sắt.
- Kích thước lồng:
+ Cao 40-50 cm
+ Rộng 40-60 cm
Dài tùy thuộc số lượng gà nuôi.
Nếu dài 1,2 m thì nên chia làm 3 ngăn mỗi ngăn nuôi nhốt 3 - 4 gà đẻ
- Đáy lồng: Là yếu tố quan trọng nhất, yêu cầu phải chắc chắn, thoáng, dễ thoát phân.
Đáy lồng có thể hàn bằng kim loại: sắt, thép có đường kính 3 - 4 mm. Mối hàn có khe hở 1,5
- 2 cm.
- Đáy bằng thanh tre gốc già vót tròn nhẵn rồi ghép thành tấm có khe hở 1,5 - 2 cm.
- Vách lồng và nắp trên lồng bố trí bên ngoài trước cửa lồng.
- Máng ăn máng uống bố trí bên ngoài trước cửa lồng.
4
Chú ý: Chuồng lồng có thể nuôi nhiều loại gà:
- Nếu nuôi gà đẻ: Đáy lồng làm hơi dốc, nghiêng 10% (nhỏ) về phía trước, có gờ cong
để thu trứng.
- Nếu nuôi gà con: Đáy phải lót thêm lưới thép khe hở 1 cm, thềm có lót giấy (sau 5
ngày nuôi phải thay đi)
Kiểu chuồng gà đơn giản (vật liệu địa phương):
Tận dụng các vật liệu sẵn có trong gia đình như tre, nứa, tranh, ván.
- Nền có thể làm đất nện chắc, trên mặt nền lót rơm, rạ, trấu, phoi bào. Hoặc nuôi trên
sàn lưới, tre đan... cách mặt đất 20- 40 cm.
- Nền chuồng:
Là nơi cho gà ngủ vào ban đêm, là chỗ để các máng ăn máng uống và cũng là nơi gà
thải phân cho nên cần thiết kế nền sao cho cao hơn xung quanh ít nhất là 30 cm để tránh
mưa ngập nước.
Nền có thể được làm bằng các vật liệu như: Gạch, xi măng hoặc nền đất, tuy nhiên nên
thiết kế nền chuồng chắc chắn bằng gạch hoặc nền xi măng.
Mặt nền phải nhẵn để tiện quét dọn tẩy uế (phổ biến nhất là nền láng xi măng), đồng
thời nền chuồng cần có độ nghiêng nhất định và hệ thống rãnh thoát nước: nếu chuồng có độ
rộng dưới 8m thì cần có một rãnh thoát nước ở giữa, tất cả các rãnh thoát nước được thiết kế
đổ vào bể xử lý nước thải (không phổ biến lòng chuồng 8m chỉ nên phổ biến lòng chuồng từ
4 đến 6m và láng phẳng bằng xi măng với cát).
- Khung, tường chuồng:
Khung chuồng phải bền vững, chịu được gió bão mạnh, thường được xây dựng bằng
bê tông hay gỗ, tre loại tốt.
Tường có thể dùng các loại nguyên vật liệu khác nhau để làm tường chuồng như, gạch,
gỗ, tre, nứa. Song cần thiết kế sao cho chắc chắn. Hai đầu hồi xây kín, xung quanh phía
trước và phía sau ở bên dưới nên xây bằng gạch cao khoảng 0,4 - 0,6m, phía trên dùng gỗ,
tre, nứa ken thưa hoặc dùng lưới mắt cáo tạo thành vách lưới để che chắn và có độ thoáng.
Bên ngoài vách lưới chuồng có hệ thống rèm che, có thể điều chỉnh linh hoạt để giữ ấm cho
gà vào mùa lạnh và che nắng, che mưa khi cần thiết. Như vậy vừa đảm bảo độ thông thoáng
cho chuồng nuôi và chống được gà có thể bay ra ngoài.
- Mái chuồng: Làm bằng vật liệu nhẹ nhưng tương đối bền vững, cách nhiệt và dễ vệ
sinh sát trùng nên có thể được làm bằng: Fibro xi măng, tôn, ngói, lá cọ, tranh... nhưng phải
đảm bảo chắc chắn, vững vàng trong mưa gió.
Nếu lợp bằng lá cọ thì mái có độ nghiêng 450, nếu lợp ngói thì độ nghiêng là 350, còn
Fibro xi măng hoặc tôn múi thì độ nghiêng là 160 đến 200. Trong trường hợp này phía dưới
mái cần có vật liệu cách nhiệt hoặc đóng trần theo chiều của mái.
- Chuồng làm cao 1,5 m, dài 2,5 m, rộng 2m. Chuồng có 1 hoặc 2 cửa cho gia cầm ra
vào.
5
Hình 1.2. Chuồng nuôi đơn giản
* Chuồng phải được vệ sinh khử trùng tiêu độc trước khi nuôi. Có thể dùng Formol 2%
với liều 1ml/m2, Paricolin 0,05% hoặc disinfecton 0,05% trước khi bắt gà về nuôi từ 7- 15
ngày.
1.2. Đị điểm xây dựng chuồng gà
- Địa điểm xây dựng chuồng trại phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực và
địa phương.
- Chuồng phải cách xa đường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, công sở,
trường học, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, bệnh viện, khu chăn nuôi khác và xa hệ thống
kênh mương thoát nước thải của khu vực theo quy định.
- Ở cuối và xa nguồn nước sinh hoạt, có nguồn nước sạch và đủ trữ lượng nước cho
chăn nuôi. Đảm bảo đủ diện tích và điều kiện xử lý chất thải, nước thải theo quy định.
- Mặt bằng phải đảm bảo diện tích về quy mô chăn nuôi, các khu phụ trợ khác (hành
chính, cách ly, xử lý môi trường…).
- Chuồng nuôi phải xây dựng ở những nơi có đủ nguồn điện.
- Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng đông nam.
1.3. Khu vực xung qu nh chuồng nuôi gà
- Chuồng phải được xây dựng tách biệt với khu sinh hoạt của con người.
- Không xây chuồng gà chuông với các chuồng gia súc, gia cầm khác.
- Xung quanh chuồng nuôi phải có hàng rào để bảo vệ và ngăn ngừa người, gia súc vào
trại chăn nuôi như: xây tường bao hay hàng rào lưới sắt…
- Xung quanh chuồng nuôi trồng cây xanh tạo bóng mát.
- Có kho để chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi.
- Xung quanh chuồng nuôi cách chuồng tối thiểu 5 m phải bằng phẳng, quang đãng,
sạch sẽ không bị đọng nước.
Nếu xây nhiều dãy chuồng thì chuồng nọ cách chuồng kia 25m
1.4. Cổng trại gà
- Nếu trại lớn xây dựng 2 hố sát trùng nhỏ 2 bên để người chăn nuôi đi lại và một hố
6
sát trùng lớn ở giữa chỉ giành cho xe ô vận chuyển thức ăn, gà ra vào trại.
- Trại nuôi theo kiểu gia đình thì chỉ cần thiết kế một hố sát trùng chung là được.
- Hố sát trùng được đổ crezyle 3% hoặc vôi bột
2. Chuẩn bị vườn thả (bãi chăn)
- Đối với gà nuôi bán công nghiệp hoặc gà nuôi thả phải thiết kế những bãi thả.
Bãi thả nên có cây bóng mát (trồng cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp), có trồng cỏ xanh
là nguồn thức ăn có chứa nhiều vitamin, khoáng, là nguồn dinh dưỡng cho gà. Có thể làm
lán tạm để treo thêm máng ăn (chú ý tránh mưa ướt) và máng uống cho gà trong thời gian
chăn thả. Cây bóng mát trồng cách hiên chuồng nuôi 4 - 5 m, tán cây che nắng phải cao hơn
chiều cao mái hiên chuồng nuôi để tăng cường thông thoáng.
- Có bãi thả gà tự do, vận động. Trên bãi thả gà có thể tìm được một số thức ăn, tắm
nắng để tạo vitamin làm xương rắn chắc, sức khỏe tốt, ít bị bệnh.
- Vườn thả phải đủ diện tích cho gà vận động và kiếm thêm thức ăn. Yêu cầu diện tích
bãi chăn thả tối thiểu là từ 0,5 - 1m /gà, bãi chăn bố trí cả hai phía (trước và sau) của chuồng
nuôi và thực hiện chăn thả luân phiên, sẽ tốt hơn là sử dụng bãi chăn thả một phía. Bãi chăn
bố trí chạy dọc theo chiều dài chuồng nuôi, sao cho khoảng cách từ cửa chuồng đến hàng
rào không quá xa, gà dễ ra vào (đặc biệt khi gặp thời tiết bất thường xấu).
- Bãi chăn thả được san lấp bằng phẳng, dễ thoát nước, không có vũng nước tù đọng,
không có rác bẩn, vật lạ ở trong bãi chăn, định kỳ thu dọn lông gà rơi vãi ở bãi chăn.
Thường xuyên duy trì thảm thực vật ở bãi chăn để có môi sinh, môi trường tốt cho khu trang
trại, hơn nữa còn bổ sung thêm nguồn thức ăn xanh, giàu vitamin cho gà.
- Bao xung quanh bãi chăn nên sử dụng lưới mắt cáo hoặc rào bằng phên tre, hóp... Sao
cho thông thoáng nhưng chắc chăn, chống người, thú hoang, hoặc thú nuôi xâm nhập và gà
không thể vượt qua.
- Bãi thả đặc biệt quan trọng đối với gà nội địa, gà đẻ trứng.
- Bãi chăn phải thường xuyên vệ sinh và định kỳ phụ tiêu độc.
Hình 1.3. Kiểu chuồng nuôi có bãi chăn thả
7
Hình 1.4a. Vườn nhốt gà được rào bằng lưới nylon
Hình 1.4b. Vườn nhốt gà được rào bằng cỏ lau hoặc tre
Hình 1.4. Vườn thả gà (Vườn nhốt gà được rào đơn giản bằng vật liệu tự có của địa phương)
3. Chuẩn bị dụng cụ và tr ng thiết bị nuôi gà
3.1. Rèm che
- Đối với hệ thống chuồng hở thì nhất thiết phải có rèm che để che mưa, nắng, gió nhất
là thời kỳ gà con.
- Rèm che làm bằng vải bạt, bao tải… sử dụng che phía bên ngoài chuồng nuôi. Đầu
8
trên của rèm treo cách mái nhà 30 - 35cm để không khí lưu thông, đầu dưới phủ kín mép
tường lửng 20cm.
3.2. Quây gà
- Quây gà làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng lưới thép và bên ngoài bọc bằng bạt…
Hình 1.5. Bố trị dụng cụ nơi quây úm gà
- Quây úm được bố trí trong phòng úm, không nên làm gần cửa ra vào tránh gió lùa.
Có thể dùng các tấm cót ép, cót cật, tôn. Có chiều cao 0,5 m, quây vòng tròn có đường kính
2,8 - 3,0 m. Một quây gà đường kính như trên nuôi được 400 gà con vào mùa nóng và 500
con vào mùa mát.
Hình 1.6. Quây úm gà
9
- Thời tiết nóng ngày tuổi thứ 5 thì nới rộng quây và đến ngày thứ 10 thì có thể tháo bỏ
quây. Thời tiết lạnh ngày tuổi thứ 7 thì nới rộng quây và cuối tuần thứ 2 - 3 thì có thể tháo
bỏ quây.
- Bố trí trong quây úm:
Khay, mẹt cho gà con ăn và máng uống nhỏ được bố trí xen kẽ nhau trong quây đảm
bảo cho gà con ăn uống được thuận tiện. Chụp sưởi (làm bằng tôn dạng hình nón có đường
kính rộng 60 - 80cm, bên trong khoét 3 lỗ so le nhau để lắp bóng điện, ở nóc chụp có móc để
buộc dây treo) dùng bóng điện, bóng hồng ngoại, khí gas đốt để cung cấp nhiệt sưởi, chụp
sưởi có tác dụng hứng nhiệt và tập chung nhiệt để tăng khả năng cấp nhiệt cho gà, ngoài ra
làm chụp sưởi sẽ không làm cho nhiệt thoát ra ngoài nên tiết kiệm được điện... chụp sưởi
thường treo giữa quây gà, treo cao 40 - 50 cái so với mặt nền.
Chú ý: Tùy theo tình hình thực tế, sau 10 ngày úm, có thể bố trí một quây úm phụ
trong phòng úm để tách nuôi riêng những gà còi cọc, ốm yếu.
3.3. Vệ sinh trước khi úm gà
Trước khi đưa gà một ngày tuổi vào nuôi, cần phải vệ sinh phòng úm và quây úm như sau:
Trước khi nhận gà tối thiểu 7 – 10 ngày nền phòng úm, tường, rèm che phải được quét
sạch bụi bẩn. Sau đó nền phòng úm phải được sát trùng kỹ bằng thuốc sát trùng (thuốc
thường dùng là Vikon S, Haniodine hoặc Chloramin B pha với tỉ lệ 100ml với 10 lít nước
thành dung dịch để phun sát trùng dụng cụ và chuồng nuôi) hoặc quét nước vôi đặc.
Sát trùng chất độn chuồng (trấu hoặc dăm bào) bằng thuốc sát trùng 2 lần. Trong quá
trình phun, đảo đều đệm lót, ủ thành từng đống, sau đó phơi cho thật khô. Trải một lớp đệm
lót trên nền chuồng dày tối thiểu 5cm (8cm và san phẳng để gà con đi lại dễ dàng).
Sau khi vệ sinh sát trùng xong, kéo rèm che và đóng kín phòng úm 7 -10 ngày. Thời
gian để trống chuồng sau khi vệ sinh càng lâu thì gà nuôi càng tốt.
Nếu nhận gà con vào mùa nóng khi nhiệt độ bên ngoài trên 300C thì không cần làm
phòng úm mà chỉ cần làm quây úm. Nếu nhận gà con vào mùa lạnh khi nhiệt độ bên ngoài
thấp thì cần làm thêm phòng úm để giữ nhiệt tốt cho gà.
3.4. Chụp sưởi
- Chụp sưởi có thể dùng một trong các loại sau đây: Bóng điện, bóng hồng ngoại, hệ
thống dây may so, bếp điện, bếp than hoặc đềm gas…Chụp sưởi được đặt ở giữa quây gà.
- Bóng hồng ngoại được treo cách nền chuồng từ 30 - 60cm, hệ thống dây may so đặt
cách nền từ 20 - 30cm, đối với hệ thống bếp than phải có ống dẫn khí ra ngoài chuồng nuôi.
Bóng điện 60 - 100W treo cách nền 30 - 60cm và có chao đèn để tập trung nhiệt vào quây.
Lò sưởi điện, bếp điện, bếp đốt củi hoặc đốt trấu đặt cách nền 20 - 30cm để đảm bảo an toàn
cho gà.
- Chụp sưởi phải được khởi động trước khi nhận gà về một thời gian để đảm bảo nhiệt
độ trong quây trước.
10
Hình 1.7. Chụp sưởi bóng điện
Hình 1.8. Chụp sưởi bóng điện
- Dùng chụp sưởi điện công suất 1KW, mỗi chụp gồm 2 - 4 bóng sưởi tuỳ theo công
suất của bóng.
- Nuôi úm gà con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày cung cấp nhiệt sưởi đủ ấm cho gà con
quan trọng hơn việc cho ăn vì nếu không cung cấp đủ nhiệt gà bị lạnh sẽ không ra ăn cho dù
thức ăn có chất lượng tốt, để cung cấp nhiệt đủ ấm cần sử dụng chụp sưởi và bóng điện đủ
công suất, nếu không có điện có thể dùng bếp than tuy nhiên phải dẫn khí than ra ngoài nếu
không khí độc của than tổ ong sẽ làm gà chết do ngạt thở.
Hình 1.9. Đèn hồng ngoại
Hình 1.10. Bếp than
3.5. Hệ thống làm mát
Trồng cây bóng mát xung quanh chuồng nuôi và ngoài vườn chăn thả.
- Làm mái chuồng bằng chất liệu chống nóng như: Lá cọ, rơm rạ, ngói…
- Sử dụng hệ thống quạt gió đặt trong chuồng nuôi.
3.6. Chất độn chuồng
- Yêu cầu chung là chất độn chuồng phải khô ráo, tơi xốp và không có nấm mốc.
- Dùng vỏ bào, vỏ trấu hoặc rơm rạ cắt ngắn. Dùng vỏ bào là tốt nhất vì có khả năng
hút ẩm tốt, tơi xốp và khó sinh ra các vụn nhỏ. Vỏ trấu hút ẩm không tốt bằng dăm bào, vỏ
11
trấu cũng tơi xốp nhưng đầu nhọn sắc hay gẫy thành các vụn nhỏ, gà con ăn phải các vụn
nhỏ này sẽ khó tiêu, đôi khi bị viêm ruột.
3.7. Máng ăn, máng uống
- Máng ăn: Có thể sử dụng bằng khay, mẹt, P50.
Hình 1.11. Máng ăn P50
Hình 1.12. Khay ăn và mẹt
12
Hình 1.13. Máng ăn treo quá cao so với chiều cao của gà
- Yêu cầu:
+ Làm bằng vật liệu không thấm nước, không gây độc hại cho gà.
+ Giảm sự rơi vãi thức ăn, ngăn gà nhảy vào đào bới thức ăn nhưng gà dễ nhận biết và
lấy được thức ăn.
+ Dễ cạo phân dính, dễ cọ rửa. Do vậy thường làm bằng tôn hoa, nhựa cứng.
+ Hình dáng, kích thước phù hợp với độ tuổi gà.
- Các loại máng ăn và kích thước:
+ Máng ăn cho gà lớn có thể làm từ ống tre, ống bương có chiều dài 1,0 - 1,5m được
khoét 1/3 phía trên.
+ Sử dụng máng ăn tròn, treo dây:
Máng ăn tròn bằng nhựa, có chu vi vành ngoài khoảng 150 cm, định mức 2cm - 4cm/gà
thì một máng như vậy dùng cho 35 - 70 gà.
Cũng có thể sử dụng máng ăn dài có chân đế đặt trực tiếp xuống nền chuồng và điều
chỉnh độ cao máng thông qua giá đỡ, định mức là 5cm /gà.
Hình 1.14. Máng galon
Hình 1.15. Máng uống dài
13
Lưu ý:
Máng ăn phải được vệ sinh hàng ngày và định kỳ hàng tuần sát trùng.
Máng ăn phải được điều chỉnh sao cho mép máng ngang tầm với sống lưng gà, không
treo máng quá cao hoặc quá thấp.
- Máng uống: Có thể sử dụng các loại máng như galon, máng dài.
- Yêu cầu:
+ Làm bằng các vật liệu không thấm nước, không gây độc hại cho gà.
+ Gà dễ dàng uống nước và có chắn máng để gà không nhúng chân vào.
+ Đảm bảo vệ sinh, sát trùng, bền, chịu được cọ rửa thường xuyên, vững vàng, chống
bị gà làm bẩn, làm ướt lông, hay làm đổ, rơi vãi nước ra đệm lót.
Hình 1.16. Máng uống cao
- Các loại máng uống và kích thước:
+ Làm bằng các vật liệu như hộp nhựa, ống tre, ống bương…
+ Loại máng tròn dung tích 1,5 – 3,8 lít; dùng cho 50 – 80 gà trên máng.
+ Trong trường hợp chăn nuôi quy mô nhỏ, có thể dùng máng uống tròn 8 lít bằng
nhựa, định mức 40 - 50 gà/máng, hoặc dùng máng uống dài bằng nhựa hoặc kim loại với
định mức 2 cm vành máng/gà.
- Cách bố trí máng uống:
+ Thời kỳ úm gà máng uống được bố trí theo hình dải quạt xen kẽ máng ăn.
+ Thời kỳ sau úm khi cho gà uống máng uống tròn đặt trực tiếp trên nền và kê cao hơn
so với đệm lót để gà không bới đệm lót vào nước, hoặc dùng máng dài đặt bên ngoài vách
ngăn chuồng khi uống gà thò cổ ra để lấy nước.
+ Ở thời kỳ gà thả ra vườn (bãi chăn) thì ta đặt trực tiếp máng ăn, máng uống ở ngoài
vườn.
+ Chiều cao của mép máng phải ngang tầm sống lưng gà.
Lưu ý: Không treo máng uống quá cao hoặc quá thấp so với mép sống lưng gà.
3.8. Kho thức ăn
14
- Kho là nơi chứa thức ăn và nguyên liệu nên phải được xây dựng nơi cao ráo, xa ao
hồ, thoáng, có hệ thống hút ẩm, làm mát lạnh. Nền cao, cuốn vòm dưới nền cho thoáng,
chống ẩm. Xung quanh kho có cống rãnh thoát nước nhanh.
- Vệ sinh sạch sẽ, sát trùng phun formol 2%, Sulphate đồng 0,5% diệt vi khuẩn, nấm
mốc.
- Nhập nguyên liệu, thức ăn khi kho đã sát trùng, kho ráo. Thức ăn, nguyên liệu xếp
riêng từng loại, từng dãy trên bục kê cao 30 - 40cm, cách xa tường 20cm, có lối đi giữ các
khu đủ rộng cho đi lại quản lý kho, xuất nhập, sát trùng.
- Có hiện tượng mối mọt, mốc cần xử lý ngay.
- Lối ra vào kho có hố sát trùng, người, xe cộ ra vào đều được khử trùng.
- Có bể dự trữ nước, dụng cụ và phương tiện cứu hoả đề phòng hoả hoạn.
3.9. Ổ đẻ
Tùy từng cách nuôi công nghiệp hay bán chăn thả để làm ổ đẻ khác nhau.
- Nuôi gà đẻ theo kiểu công nghiệp lồng nuôi gà là ổ gà đẻ, khi gà đẻ trứng lăn ra phía
ngoài. Nuôi thả hay bán công nghiệp phải làm ổ đẻ.
- Nuôi thả hay bán công nghiệp phải làm ổ đẻ bằng thùng, hoặc chuồng đẻ cho cả loại
gà. Để ở nơi tối, khuất bóng gà trống hoặc gà mái khác; tùy từng giống gà, một ổ đẻ cho 510 gà mái.
3.10. Vật tư phục vụ chăn nuôi khác
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ chăn nuôi khác cho từng chuồng nuôi như:
- Thúng, dần sàng, xe cải tiến, quốc xẻng, chổi, giẻ lau, bình bơm để tiêu độc.
- Sổ sách giấy tờ biểu mẫu, bút mực thước kẻ.
- Quần áo, gầy dép bảo hộ lao động.
3. Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi gà
4.1. Thu dọn các tr ng thiết bị trong chuồng nuôi
Sau mỗi đợt nuôi phải dọn dẹp vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại:
- Đưa toàn bộ các dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi đã dùng ra ngoài.
- Đưa hết chất độn chuồng ra khu vực quy định.
- Loại bỏ rèm che cũ đã bị rách hỏng.
4.2. Quét dọn và rử chuồng
- Quét bụi mạng nhện toàn bộ trần nhà, tường lưới, rèm che, dây treo máng ăn và máng
uống. Nạo phân nền chuồng và quét sạch. Chú ý quét thật kỹ các góc ô chuồng, quét theo
hướng dẫn từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
- Sau khi quét dọn sạch sẽ ta dùng vòi nước cao áp để rửa chuồng: Rửa theo nguyên tắc
từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài theo thứ tự: rửa trần, dây treo máng ăn, máng uống,
tường, lưới, rèm che, nền chuồng, kho, hiên.
Chú ý: hố thoát nước phải moi hết các chất bẩn ứ đọng. Cọ rửa thật kỹ các góc nhà, sào
đậu, bệ máng nước.
15
Hình 1.17. Ổ đẻ làm bằng tôn
Hình 1.18. Ổ đẻ làm bằng sọt
Hình 1.19. Ổ đẻ làm bằng cót
4.3. Sử chữ chuồng trại
Sau khi rửa chuồng xong để khô ráo ta tiến hành sửa chữa, hàn vá những chỗ như trần
nhà, tường, lưới, nền nhà, bệ máng nước nếu hư hỏng.
4.4. Sát trùng, tiêu độc chuồng gà
- Phun thuốc sát trùng chuồng nuôi bằng thuốc formol 2% với liều lượng là 1 lít/m2
hoặc có thể sử dụng disinfectant (chất diệt khuẩn).
- Đối với kho đựng thức ăn phun sát trùng bằng formol 2% với liều lượng 0,5 lít/m2
hoặc có thể sử dụng disinfectant.
- Phun toàn bộ rèm che cả mặt trước và mặt sau bằng formol 2% liều lượng 0,5 lít/m2
hoặc có thể sử dụng disinfectant.
- Sau khi phun thuốc sát trùng xong đóng kín cửa chuồng nuôi ít nhất là 42 giờ.
- Trước khi nhận gà 24 giờ, đổ dung dịch crezine 3% vào các hố hoặc khay sát trùng
trước cửa ô chuồng và cửa ra vào trại.
5. Vệ sinh, tiêu độc tr ng thiết bị, dụng cụ nuôi gà
5.1. Vệ sinh, sát trùng máng ăn và máng uống
16
Sau mỗi đợt nuôi gà ta chuyển tất cả máng ăn, máng uống ra bể rửa, để ngâm nước,
dùng bàn chải hoặc giẻ lau cọ rửa từng cái một sạch sẽ. Rửa lại bằng nước lần nữa cho thật
sạch, tiếp theo ngâm máng vào bể thuốc sát trùng có dung dịch formol 1% trong thời gian 10
- 15 phút. Lấy ra tráng lại bằng nước sạch đem phơi nắng để khô hoàn toàn.
5.2. Vệ sinh, sát trùng chụp sưởi và quây gà
- Chụp sưởi: Quét hết bụi bẩn, lau sạch bằng dung dịch formol 2%.
- Quây gà: Quét sạch bụi bẩn bám vào quây, cọ rửa bằng vòi nước có áp suất cao, sát
trùng lại bằng formol 2% hoặc crezin 3%.
5.3. Vệ sinh, sát trùng ổ đẻ
Quét sạch bụi bẩn, nạo phân dính bết, nạo phân ở góc và các vách ngăn, sau đó dùng
nước có áp suất cao để phun rửa. Sau khi để khô ta tiêu độc bằng forrmol 2%.
5.4. Vệ sinh, sát trùng hệ thống cung cấp và chứ nước
- Cần có lượng dự trữ nước đủ cho trại phòng khi hệ thống nước chính hỏng. Công suất
chứa nước phụ thuộc vào số lượng gà.
Nếu nguồn nước là giếng hoặc bể chứa, công suất của máy bơm cần đáp ứng được với
lượng tiêu thụ nước tối đa của gà.
Bể chứa cần được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lứa gà. Vào mùa khí hậu nóng, bể cần đặt
dưới bóng mát vì nhiệt độ nước cao sẽ làm giảm tiêu thụ nước.
- Vệ sinh hệ thống cung cấp nước: Ngừng cung cấp nước vệ sinh sạch sẽ máy bơm
nước và khu vực xung quanh.
- Vệ sinh hệ thống chứa nước: Ngừng việc cung cấp nước vào hệ thống chứa (bể,
thùng…) và hệ thống ống dẫn, múc hết nước trong bể chứa, cọ rửa sạch sẽ thành bể, trần bể,
loại hết nước bẩn còn lại trong bể, rửa lại bằng dung dịch formol 2% trong 1 giờ. Sau đó
đòng nắp bể thường xuyên.
6. Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi gà
6.1. Chuẩn bị hố sát trùng
Các hố và khay đựng thuốc sát trùng dùng bàn chải và dao cạo rác bẩn sau đó rửa sạch
và sát trùng bằng dung dịch formol 2% hoặc crezine 3%.
6.2. Vệ sinh, tiêu độc khu vực xung qu nh chuồng nuôi
- Phát quang bị rậm, cây cối và làm sạch cỏ xung quanh chuồng nuôi 10 - 15m để
chuồng trại được thông thoáng mát mẻ, không cho chồn, chuột, rắn còn nơi cư trú để phá
hoại sản xuất.
- Phun thuốc sát trùng, hoặc rắc vôi bột.
6.3. Quy định đối với công nhân, khách thăm qu n
Tất cả mọi người vào khu vực chăn nuôi bắt buộc phải sử dụng trang thiết bị chuyên
dùng có sẵn ở mỗi khu chăn nuôi như quần áo, giầy dép, mũ ủng đã được khử trùng.
Khách thăm quan vào khu vực chăn nuôi phải được phun sát trùng, mặc quần áo bảo hộ
lao động, khi vào trại đi lại theo đúng quy định.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
- Kể tên các công việc cần thực hiện chuẩn bị chuồng nuôi gà thả vườn?
17
- Kể tên các công việc cần thực hiện chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi gà thả
vườn?
- Mô tả các bước thực hiện công việc chuẩn bị chuồng nuôi gà thả vườn?
- Mô tả các bước cần tiến hành thực hiện chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi gà
thả vườn?
- Thực hiện vệ sinh chuồng nuôi gà thả vườn?
- Tính lượng thuốc sát trùng (formol 2%, disinfecton 0,05%) cần thiết để phun sát trùng
300m2 chuồng nuôi gà sinh sản?
C. Ghi nhớ
Chuẩn bị chuồng nuôi gà thả vườn.
Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi gà thả vườn.
Bài 2.
Chọn giống gà thả vườn
Mã bài: MĐ 01-2
Thời gi n: 13 giờ
Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:
- Xác định được đặc điểm các giống gà sinh sản.
- Xác định được giống gà sinh sản cần nuôi.
- Chọn được gà con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống.
- Chọn được gà hậu bị đạt tiêu chuẩn giống.
- Chọn được gà đẻ đạt tiêu chuẩn giống.
1. Giới thiệu quy trình và cách thức thực hiện công việc
Bước 1. Xác định đặc điểm các giống gà thả vườn
- Kể tên được các giống gà thả vườn đang nuôi ở Việt Nam.
- Xác định đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng phát dục và khả năng thích nghi
của từng giống.
Bước 2. Xác định giống gà nuôi
Dựa trên đặc điểm các giống gà, tình hình thực tế của cơ sở để quyết định chọn giống
gà gì để nuôi cho phù hợp.
Bước 3. Xác định tiêu chuẩn con giống
- Xác định các tiêu chuẩn gà con 1 ngày tuổi.
- Xác định các tiêu chuẩn gà hậu bị.
- Xác định các tiêu chuẩn gà đẻ.
- Tiến hành chọn gà con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn.
Bước 4. Thực hiện chọn gà con 1 ngày tuổi
18
Bước 5.Thực hiện chọn gà hậu bị đạt tiêu chuẩn giống
Bước 6. Thực hiện chọn gà đẻ đạt tiêu chuẩn giống đạt tiêu chuẩn giống
Bước 7. Ghi chép sổ sách theo dõi về số lượng, chất lượng con giống
2. Các bước tiến hành
Bước 1. Xác định đặc điểm các giống gà thả vườn
- Gà Ri: Là giống gà địa phương nước ta, phân bố sống ở miền Bắc, miền Trung và
miền Nam. Màu lông không thuần nhất đa số màu vàng nhạt hay màu nâu nhạt ở con mái có
điểm đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Gà trống có màu lông tía sặc sỡ, đuôi có lông vàng đen
dần ở cuối đuôi, một số ít có lông trắng hay màu hoa mơ. Khối lượng gà trưởng thành con
trống nặng 1,8 – 2,1 kg/con, con mái nặng 1,2 – 1,8 kg/con.
Nuôi thịt có thể xuất chuồng ở lúc 4 – 5 tháng tuổi. Sản lượng trứng của gà ri 100 –
200 quả/năm, khối lượng trứng 38 – 42 g/quả. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 3,0
kg. Gà có tính ấp bóng cao, sức chống chịu cao. Tìm kiếm thức ăn tốt, nuôi con khéo, dễ
nuôi ít mắc bệnh và phẩm chất thịt, trứng thơm ngon.
- Gà Đông Tảo: Gà Đông Tảo có nguồn gốc từ thôn Đông Tảo thuộc huyện Khoái
Châu (Hưng Yên). Gà có tầm vóc lớn, đầu to, mào nụ, cổ và mình ngắn, ngực nở, lườn dài,
bụng gọn, ngực và bụng ít lông, chân màu vàng, to xù xì. Gà trống có bộ lông màu nâu sẫm
tía, con cái lông màu vàng nhạt. Gà con mọc lông chậm.
Khi trưởng thành, con trống nặng 3,5 – 4 kg, con mái nặng 2,5 – 3 kg. Khả năng sinh
sản kém, gà mái đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 55 - 65 quả/mái/năm, trứng to (50 – 60 g),
tỉ lệ ấp nở thấp, gà mái ấp trứng và nuôi con vụng.
- Gà Hồ: Gà Hồ có nguồn gốc từ thôn Song Hồ thuộc huyện Thuận Thành (Bắc Ninh).
Tầm vóc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gà Đông Tảo. Ở tuổi trưởng thành con
trống nặng 3,5 - 4 kg, con mái nặng 3 - 3,5 kg. Gà mái đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 50 60 quả/mái/năm, trứng to (50 - 60 g), tỉ lệ ấp nở thấp, gà mái ấp trứng và nuôi con vụng.
- Gà Mía: Gà Mía có nguồn gốc từ thôn Đường Lâm thuộc huyện Ba Vì (Hà Tây). Gà
Mía có tầm vóc tương đối to, mào đơn (mào cờ), con trống có lông màu đen, con mái màu
nâu sẫm và có yếm ở lườn. Ở tuổi trưởng thành, con trống có khối lượng 3 - 3,5 kg, con mái
2 - 2,5 kg. Khả năng sinh sản thấp: gà mái đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 55 - 60
quả/mái/năm, khối lượng trứng 52 - 58 g.
- Gà Tam Hoàng: Gà Tam Hoàng có xuất xứ từ tỉnh Quảng Đông Trung Quốc được
nhập vào nước ta từ năm 1992. Gà có đặc điểm lông vàng, chân vàng, da vàng, thân hình
tam giác, ngắn, lưng bằng, ngực nở, ức nhiều thịt, hai đùi phát triển, thịt thơm ngon phù hợp
với điều kiện nuôi chăn thả ở Việt Nam hay nuôi bán thâm canh.
Hiện nay gà Tam Hoàng có 2 loại: Tam Hoàng Jiangcun và Tam Hoàng 882. Gà Tam
Hoàng 882 có thân hình cân đối, lông, da, chân màu vàng, thịt mềm ngon đang được nuôi
nhiều ở một số tỉnh phía Bắc.
Tuổi bắt đầu đẻ: 23 – 25 tuần tuổi
Sản lượng trứng: 140 – 165 quả/năm
Khối lượng gà mái 20 tuần tuổi 1,75 – 1,85kg
Tiêu tốn thức ăn: 2,8 – 3,0 kg
19
- Gà Lương Phượng hoa: Xuất xứ từ khu Lương Phượng Giang, Nam Ninh, Quảng Tây
Trung Quốc. Gà có ngoại hình đẹp, lông màu vàng dày bóng mượt, bề ngoài có dáng giống gà
Ri, lông màu tuyền vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa, mào đơn đỏ tươi, da vàng, thớ thịt đậm
ngon thơm. Gà trống màu lông vàng hoặc vàng sẫm, mào đơn, hông rộng, lông đuôi dựng,...
Khối lượng lúc gà xuất chuồng (70 ngày tuổi) bình quân 1,5 – 1,6kg.
Tiêu tốn thức ăn 2,4 - 2,6kg/kg tăng trọng. Sản lượng trứng bình quân 106 - 170
quả/năm.
Gà Lương Phượng rất thích nghi với chăn thả tự do.
- Gà Sasso: Do hãng Sasso (Pháp) cung cấp, gồm nhiều dòng, dòng SA31 được nhập
vào nước ta. Gà thương phẩm có màu lông nâu đỏ, thích nghi cao với điều kiện nóng ẩm.
Khi trưởng thành, gà mái nặng 2,4 kg, tới 66 tuần tuổi sản lượng trứng đạt 180 - 190
quả/mái. Gà thịt 63 ngày tuổi đạt 2,2 - 2,5 kg, tiêu tốn 2,4 - 2,5 kg thức ăn/kg tăng trọng.
- Gà Kabir: Do hãng Kabir (Israel) cung cấp, gồm nhiều dòng. Gà mái ở tuổi trưởng
thành nặng 2,2 - 2,3 kg, khả năng sinh sản cao hơn gà Tam Hoàng hoặc Lương Phượng, 24
tuổi bắt đầu đẻ trứng, tới 52 tuần tuổi đạt 150 - 180 quả/mái. Gà thịt thương phẩm có khả
năng tăng trọng nhanh, 9 tuần tuổi đạt 2,1- 2,3 kg, tiêu tốn 2,2 -2,4 kg thức ăn/kg tăng trọng,
da vàng, thịt chắc gần giống với gà Ri.
Hình các giống gà
Hình 1.20. Gà Ri
Hình 1.21. Gà Đông Tảo
Hình 1.22. Gà Hồ
Hình 1.23. Gà Mía
20
Hình 1.24. Hai giống gà Tam Hoàng
Hình 1.25. Gà Sasso
Hình 1.26. Gà Kabir
Hình 1.27. Gà Ai Cập
Hình 1.28. Gà Rode Ri
Hình 1.29. Gà Ri lai gà Lương Phượng
Hình 1.30. Gà Ria lai
21
- Gà Ai Cập: Nhập từ Ai Cập năm 1997, mục đích nuôi lấy thịt, trứng, nuôi quảng
canh, bán chăn thả. Khối lượng lúc 5 tháng tuổi đạt, trống 1,8 kg, mái 1,4 kg. Màu lông đốm
đen, da trắng, mào cờ, vỏ trứng màu trắng hồng. Tuổi đẻ trung bình 160 ngày tuổi, khoảng
cách 2 lứa đẻ là 1.450 ngày. Khối lượng sơ sinh 30 - 31g. Tỉ lệ ấp nở 95,8%.
- Gà Rode Ri: Do Viện chăn nuôi tạo ra, được công nhận nhóm giống năm 1985. Gà có
màu lông nâu nhạt mào đơn. Chân và da vàng. Sản lượng trứng 180 - 203 quả/năm, khối
lượng trứng 51-52 g. Ở 20 tuần tuổi, con trống nặng 2,0 kg, mái nặng 1,6 - 1,7 kg.
- Gà lai: Dựa vào đặc điểm của một số giống gà nội và nhập nội, để phát huy ưu thế
của từng giống, người ta đã lai các giống để tạo ra một số con lai có khả năng thích nghi tốt
với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam, cho năng suất và chất lượng trứng và thịt tốt. Trong
đó có một số con lai phù hợp với điều kiện nuôi trong nông hộ như:
+ Gà Ri (trống) lai Lương Phượng (mái): Ri lai
+ Gà Mía lai Gà Tam Hoàng hoặc lai Lương Phượng: Mía lai
Gà Ri lai: Màu lông vàng hoặc vàng đốm, có tốc độ sinh trưởng vừa phải, da vàng, thịt
thơm ngon tương tự như gà Ri, phù hợp với chăn nuôi gà thả vườn ở nông hộ. Thời gian
nuôi thịt từ 12 - 15 tuần. Tỉ lệ nuôi sống: 94 - 96%. Khối lượng cơ thể 84 ngày tuổi: 1,5 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 3,2kg.
Các giống gà lai như trên (ri lai và Mía lai) đều thích ứng tốt với phương thức nuôi bán
chăn thả có vườn hoặc phương thức nuôi nhốt trong chuồng
Bước 2. Xác định giống gà nuôi
- Tùy theo các điều kiện từng cơ sở, kinh tế, từng vùng khác nhau mà chúng ta có thể
lựa chọn các giống gà thả vườn hoặc giống gà lai khác nhau để chăn cho phù hợp.
- Khi chọn lựa giống gà nuôi cần tìm hiểu kỹ đặc điểm giống gà cần nuôi và khả năng
thích nghi của chúng và nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Bước 3. Xác định tiêu chuẩn gà giống
- Tiêu chuẩn gà con ở 1 ngày tuổi
Tiêu chuẩn cần chọn
Loại thải gà không đạt tiêu chuẩn
- Khối lượng sơ sinh lớn
- Khối lượng sơ sinh quá bé
- Khỏe mạnh, tinh nhanh, thân hình cân đối - Yếu ớt, chậm chạp, thân hình không cân đối
- Mắt tròn sáng mở to
- Chân yếu không thẳng, ngón chân vẹo
- Chân thẳng đứng vững, ngón chân thẳng
- Lông dính ướt, không bông tơi xốp
- Lông khô, bông tơi xốp, sạch, mọc đều
- Cánh xõa
- Đuôi cánh áp sát vào thân
- Bụng to xệ và cứng
- Bụng thon và mềm
- Rốn ướt và không kín
- Rốn khô và kín
- Đầu không cân đối
- Đầu to cân đối, cổ dài và chắc
- Mỏ vẹo, 2 mỏ không khép kín.
- Mỏ to chắc chắn, không vẹo, 2 mỏ khép
kín.
- Tiêu chuẩn về con giống hậu bị.
22
Các bộ phận
Đầu
Mắt
Mỏ
Mào và tích tai
Thân
Bụng
Chân
Lông
Tính tình
Gà mái tốt
Gà mái xấu
Rộng, sâu
To, lồi, sáng, tinh nhanh
Ngắn, chắc
Phát triển tốt có nhiều mao mạch
Dài, sâu, rộng
Phát triển tốt, khảng cách giữa
xương ức và xương háng rộng.
Màu vàng, bóng, ngón chân ngắn
Mềm, sáng, phát triển tốt
Ưa hoạt động
- Tiêu chuẩn về con giống gà trước khi vào đẻ.
Các bộ phận
Gà mái tốt
Rộng, sâu, cân đối, to vừa phải và diện
Đầu
mạo khỏe
Mào tích
Màu đỏ tươi, phát triển tốt, láng bóng
Mắt
To, lồi, màu da cam, tinh nhanh
Mặt
Thon, nhẵn
Mỏ
Ngắn, chắc, mỏ trên mỏ dưới khép kín
Lưng
Diều
Thân
Rộng, dài, thẳng
Thon, to vừa phải
Thẳng, cân đối, chắc khỏe
Phát triển tốt, khảng cách giữa xương
lưỡi hái và xương háng rộng.
Lông cánh mọc đều, áp sát vào thân
hình bát úp
Thẳng, đúng vị trí
Màu da chân đặc trưng cho dòng
giống, bóng, thẳng, ngón chân ngắn
đều
Mềm, sáng, phát triển tốt, màu sắc đặc
trưng cho dòng giống
Bụng
Cánh
Đuôi
Chân
Lông
Tính tình
Ưa hoạt động
23
Hẹp, dài
Nhỏ, màu đục
Dài, mảnh
Nhỏ, nhợt nhạt
Hẹp, ngắn, lông
Phát triển kém, khảng cách giữa
xương ức và xương háng hẹp
Màu nhợt, thô giáp, ngón chân dài
Xù, kém phát triển
Dữ tợn hoặc uể oải
Gà mái xấu
Hẹp, dài, méo và diện mạo
không khỏe
Nhợt nhạt, thô nhăn, vảy trắng,
tím bầm và phát triển không tốt
Nhỏ, màu nâu xanh, sâu, lồi,
đục, không tinh nhanh
Thịt, nhăn
Dài, mảnh, ngắn, vẹo, phát triển
không bình thường
Hẹp, vẹo, ngắn
Xệ, treo, lệch
Thân không bình thường, yếu
Phát triển kém, khoảng cách
giữa x. lưỡi hái và x. háng hẹp.
Vẹo, xõa, chẻ đôi
Lệch, gẫy, vẹo
Màu da chân không đặc trưng,
vẹo, què, cong vòng kiềng, có
lông chân
Thưa, xơ xác, kém phát triển,
mọc không đều.
Dữ tợn hoặc chậm chạp,
nhút nhát