SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GIA CẦM
(Phê duyệt tại Quyết định số 913 /QĐ-SNN ngày 29 tháng12 năm 2014
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình)
QUẢNG BÌNH, NĂM 2014
Phụ lục 8
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GIA CẦM
(Phê duyệt tại Quyết định số
/QĐ-SNN ngày
tháng năm 2014
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình)
Nghề đào tạo: Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm
Trình độ đào tạo: Dạy nghề dưới 3 tháng
Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 04
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
a. Kiến thức:
- Hiểu, phân biệt được đặc điểm về các giống gia cầm
- Biết đưa ra các mức năng suất cần phải đạt được trong chăn nuôi và hạch
toán kinh tế.
- Hiểu và trình bày được quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà, vịt, ngan quy mô
nông trại.
- Nhận biết nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và phương pháp phòng, trị
bệnh cho gia cầm.
b. Kỹ năng:
- Thực hiện qui trình chăn nuôi gà, vịt, ngan ở qui mô gia đình và trang trại.
- Thực hiện tốt qui trình ấp trứng gà, vịt, ngan ở qui mô gia đình, trang trại.
- Phòng bệnh và điều trị bệnh đúng kỹ thuật, đạt hiệu quả.
c. Thái độ:
Có tinh thần học tập hăng say, sáng tạo trong học tập và lao động; Có tinh
thần cầu tiến, mong muốn được lĩnh hội các kiến thức mới để áp dụng vào thực
tiễn sản xuất, góp phần tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và vệ sinh an toàn
thực phẩm.
2. Cơ hội việc làm:
Tự tổ chức việc chăn nuôi gia cầm ở quy mô hộ gia đình, nhóm hộ gia đình
hoặc có thể làm công nhân kỹ thuật cho các trang trại
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng
- Thời gian học tập: 6 tuần
- Thời gian thực học: 210 giờ
- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, thi kết thúc khóa học: 30 giờ (trong
đó ôn và kiểm tra kết thúc khóa học: 16 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu
* Thời gian học tập: 240 giờ.
- Thời gian thực học các mô đun đào tạo nghề: 210 giờ, gồm:
+ Thời gian học lý thuyết: 60 giờ.
+ Thời gian học thực hành: 150 giờ.
- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, thi kết thúc khóa học: 30 giờ
III. DANH MỤC MÔN ĐUN ĐÀO TẠO
MÃ
MH,
MĐ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tên môn học, mô đun
Tổng
số
Trong đó
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
MĐ 01 Kỹ thuật chăn nuôi Gà
44
12
30
2
MĐ 02 Kỹ thuật chăn nuôi Vit
44
12
30
2
MĐ 03 Kỹ thuật chăn nuôi Ngan
23
6
15
2
MĐ 04 Phòng trị bệnh cho gia cầm
113
30
75
8
Ôn và kiểm tra kết thúc khóa
học
Tổng cộng
16
240
16
60
150
30
Ghi chú: Thời gian kiểm tra hết mô đun, ôn và kiểm tra kết thúc khoá học
được tính vào giờ thực hành của khóa học.
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
(Nội dung chi tiết tại các chương trình mô đun kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian,
phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề
- Chương trình dạy nghề nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm được dùng dạy
nghề cho lao động nông thôn có nhu cầu học nghề. Khi học viên học đủ các mô
đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kết
thúc khoá học sẽ được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.
- Theo yêu cầu của người học, có thể dạy độc lập một hoặc một số mô đun
(Kỹ thuật chăn nuôi gà, Kỹ thuật chăn nuôi vịt, Kỹ thuật chăn nuôi ngan, Phòng và
trị bệnh gia cầm) cho các học viên và cấp giấy chứng nhận học nghề là đã hoàn
thành các mô đun đó.
2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học
Số
TT
Môn kiểm tra
Hình thức
Thời gian
kiểm tra
kiểm tra
Kiểm tra kiến thức, kỹ năng nghề:
- Kiến thức nghề
- Trắc nghiệm
hoặc vấn đáp
- 60 phút
- Kỹ năng nghề
- Bài thực hành
- 8 giờ
kỹ năng nghề
3. Các chú ý khác:
Các bài trong các mô đun được tổ chức dạy học theo phương pháp tích hợp,
sau mỗi bài học người học được thực hành tại cơ sở sản xuất (hoặc trại thực
nghiệm) và kết thúc mỗi mô đun người học được đi thăm quan mô hình sản xuất
thực tế đạt hiệu quả cao của nghề.
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật chăn nuôi gà
Mã số mô đun: MĐ 01
Nghề: Nuôi và phòng, trị bệnh cho gia cầm
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ
Mã số mô đun: MĐ 01
Thời gian mô đun: 44 giờ;
(Lý thuyết: 12 giờ; Thực hành: 30 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 2 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun Kỹ thuật chăn nuôi gà là một mô đun chuyên môn nghề trong
chương trình dạy nghề của nghề nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm; được giảng
dạy đầu tiên trong các mô đun, Mô đun Kỹ thuật chăn nuôi gà cũng có thể giảng
dạy độc lập theo yêu cầu của người học.
- Tính chất: Mô đun được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực
hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp người học nghề có
năng lực thực hành kỹ thuật chăn nuôi gà. Địa điểm đào tạo của mô đun được thực
hiện tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở sản xuất.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Sau khi học xong mô đun này người học nghề có khả năng:
- Chuẩn bị được đúng và đầy đủ các điều kiện chăn nuôi
- Chọn được con giống nuôi thịt đúng theo tiêu chuẩn giống và phù hợp với
nhu cầu sản xuất.
- Chọn được con giống nuôi sinh sản đúng theo tiêu chuẩn giống và phù hợp
với nhu cầu sản xuất.
- Chọn được con giống nuôi thả vườn đúng theo tiêu chuẩn giống và phù hợp
với nhu cầu sản xuất.
- Chuẩn bị được thức ăn đúng chủng loại, đủ số lượng và đảm chất lượng.
- Thực hiện được các công việc nuôi dưỡng và chăm sóc gà thịt, gà sinh sản,
gà thả vườn.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
Thời gian
Tên các bài trong mô đun
TT
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
1
Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà
8
2
6
2
Bài 2: Giống và kỹ thuật chọn giống
9
2
7
3
Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống
9
2
7
4
Bài 4: Nuôi dưỡng và chăm sóc gà
16
6
9
5
Kiểm tra hết mô đun
2
Cộng
Kiểm
tra*
1
2
44
12
29
3
(Chú ý: Giờ kiểm tra được tính vào giờ thực hành)
2. Nội dung chi tiết:
Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà
Thời gian: 8 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Chuẩn bị được chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà.
- Thực hiện được vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng nuôi, dụng cụ và trang
thiết bị nuôi gà.
- Thực hiện được các phương pháp phòng dịch khu chăn nuôi gà.
Nội dung:
A. Lý thuyết
Thời gian: 2 giờ
1.1. Chuẩn bị chuồng nuôi gà
1.2. Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà
1.3. Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi gà
1.4. Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà
1.5. Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi gà
B. Thực hành
Thời gian: 6 giờ
Bài tập 1: Chuẩn bị chuồng nuôi
Thời gian: 2 giờ
- Dụng cụ thực hành
+ Tranh ảnh, băng đĩa các kiểu chuồng nuôi
+ Máy chiếu, máy tính
- Nội dung
+ Xác định các kiểu chuồng nuôi
Bài tập 2: Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi gà
Thời gian: 2 giờ
- Dụng cụ và trang thiết bị thực hành
+ Rèm che, quây gà, chụp sưởi, chất độn chuồng
+ Máng ăn, máng uống các loại
+ Ổ đẻ
- Nội dung
+ Giới thiệu các dụng cụ chăn nuôi
+ Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ vào chăn nuôi
Bài tập 3: Vệ sinh tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi, chuồng nuôi
Thời gian: 2 giờ
- Dụng cụ
+ Bình phun thuốc
+ Formon 2% và formon 1%
+ Các dụng cụ dùng để vệ sinh máng ăn, máng uống…
+ Trang trại chăn nuôi.
- Nội dung
+ Tính lượng thuốc sát trùng (formol 2%) cần thiết để phun sát trùng 200m 2
chuồng nuôi gà và kỹ thuật phun thuốc sát trùng.
+ Hướng dẫn pha thuốc và kỹ thuật phun thuốc sát trùng
+ Hướng dẫn thao tác vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi
Bài 2: Giống và kỹ thuật chọn giống
Thời gian: 9 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được đặc điểm các giống gà nuôi phổ biến ở Quảng Bình.
- Xác định được giống gà cần nuôi
- Chọn được gà con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
- Chọn được gà hậu bị 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
- Chọn được gà đẻ 133, 140 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
Nội dung:
A. Lý thuyết
Thời gian: 2 giờ
2.1. Giới thiệu đặc điểm các giống gà nuôi phổ biến ở Quảng Bình
2.2. Xác định giống gà nuôi
2.3. Chọn gà con 1 ngày tuổi
2.4. Chọn gà hậu bị 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi
2.5. Chọn gà đẻ 133, 140 ngày tuổi
B. Thực hành
Thời gian: 7 giờ
Bài tập 1: Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình các giống gà
Thời gian: 3 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Tranh ảnh, mô hình về các giống gà
+ Băng hình về đặc điểm ngoại hình các giống gà
+ Máy vi tính sách tay, Projecter..
- Nội dung
+ Giới thiệu đặc điểm ngoại hình các giống gà qua mô hình, tranh ảnh, băng
hình và trên con vật sống.
Bài tập 2: Hướng dẫn phương pháp chọn giống gà
Thời gian: 4 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Chuồng nuôi gà
+ Quấy úm gà
+ Bóng đèn
+ Tranh ảnh, mô hình về các giống gà ở các độ tuổi
+ Băng hình về đặc điểm ngoại hình các giống gà ở các độ tuổi
+ Gà ở các độ tuổi
- Nội dung
+ Hướng dẫn cách chọn gà giống dựa trên các chỉ tiêu
Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được các loại thức ăn cần chuẩn bị
- Chuẩn bị được thức ăn và các dụng cụ phối trộn cần thiết
- Thực hiện được công việc phối trộn thức ăn
- Thực hiện được công việc bao gói và bảo quản thức ăn
Nội dung:
Thời gian: 9 giờ
A. Lý thuyết
Thời gian: 2 giờ
3.1. Xác định đặc điểm các loại thức ăn
3.1.1. Thức ăn giàu năng lượng
3.1.2. Thức ăn giàu đạm
3.1.3. Thức ăn khoáng và vitamin
3.1.4. Thức ăn bổ sung
3.1.5. Thức ăn hỗn hợp
3.2. Chuẩn bị các loại thức ăn
3.2.1. Xác định chủng loại thức ăn
1.2.2. Xác định số lượng các loại thức ăn
3.2.3. Mua nguyên liệu thức ăn
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng
3.3. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện phối trộn.
3.4. Phối trộn thức ăn
3.4.1. Xây dựng công thức phối trộn
3.4.2. Thực hiện phối trộn
3.4.3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng
3.5. Bao gói và bảo quản thức ăn
3.5.1. Bao gói thức ăn
3.5.2. Bảo quản thức ăn
3.6. Chuẩn bị nước uống
3.6.1. Nguồn cung cấp nước
3.6.2. Kiểm tra chất lượng nước
3.6.3. Sát trùng nước uống
B. Thực hành
Thời gian: 7 giờ
Bài tập 1: Giới thiệu một số loại thức ăn
Thời gian: 3 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Tranh ảnh các loại thức ăn dùng cho gà
+ Thức ăn xanh, thức ăn giàu năng lượng, thức ăn giàu đạm....
+ Máy vi tính sách tay, Projecter..
- Nội dung
+ Giới thiệu các loại thức ăn dùng trong chăn nuôi gà
Bài tập 2: Phối trộn thức ăn
Thời gian: 4 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Xẻng, thúng, xô….
+ Máy trộn
+ Nguyên liệu để trộn (cám gạo, cám bắp, bột cá, bột sò, premix khoáng…)
- Nội dung
+ Xây dựng công thức phối trộn
+ Thực hiện phối trộn
+ Kiểm tra, đánh giá chất lượng
Bài 4: Nuôi dưỡng và chăm sóc gà
Thời gian: 16 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng cho gà qua các giai đoạn.
- Chọn được loại thức ăn hỗn hợp phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng
phát triển của gà.
- Thực hiện nhận đúng chủng loại, đủ số lượng và kiểm tra được chất lượng
thức ăn hỗn hợp.
- Thực hiện được công việc cho gà ăn, uống.
- Thực hiện được việc theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn và điều chỉnh kịp
thời.
- Xác định được các công việc chăm sóc gà
- Thực hiện được các công việc chăm sóc gà.
Nội dung:
A. Lý thuyết
Thời gian: 6 giờ
4.1. Nuôi dưỡng và chăm sóc gà con giai đoạn 1 – 42 ngày tuổi
4.1.1. Nuôi dưỡng
4.1.2. Chăm sóc
4.2. Nuôi dưỡng và chăm sóc gà dò (gà hậu bị) 42 – 140 ngày tuổi
4.2.1. Nuôi dưỡng
4.2.2. Chăm sóc
4.3. Nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng > 140 ngày tuổi
4.3.1. Nuôi dưỡng
4.3.2. Chăm sóc
B. Thực hành
Thời gian: 9 giờ
Bài tập 1: Thực hiện cho gà ăn, uống tại trại chăn nuôi gà Thời gian: 3 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Máng ăn, máng uống các loại
+ Thức ăn các loại, nước uống
+ Khay tròn, khay vuông
+ Trang trại chăn nuôi gà
+ Thuốc kháng sinh, các loại thuốc bổ (vitamin C, glucoza, B.complex)
- Nội dung
+ Hướng dẫn cho gà ăn
+ Hướng dẫn cho gà uống
Bài tập 2: Thực hành bố trí quây gà, kiểm tra nhiệt độ quây gà và điều chỉnh
độ cao chụp sưởi.
Thời gian: 3 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Quấy úm
+ Chụp sưởi: Bóng điện, bóng hồng ngoại
+ Chất độn chuồng: vỏ trấu, mùn cưa
+ Gà con giai đoạn từ 1 – 42 ngày tuổi
+ Trang trại chăn nuôi gà
- Nội dung
+ Hướng dẫn bố trí quây gà
+ Phương pháp kiểm tra nhiệt độ quây gà
+ Hướng dẫn điều chỉnh độ cao chụp sưởi
Bài tập 3: Thực hành theo dõi tình trạng sức khỏe, tiêu tốn thức ăn và ghi
chép sổ sách theo dõi.
Thời gian: 3 giờ
- Dụng cụ và vật liệu thực hành
+ Quấy úm
+ Chụp sưởi
+ Máng uống, máng ăn
+ Cân
+ Quần áo bảo hộ lao động và các dụng cụ cần thiết
+ Bảng tiêu chuẩn trọng lượng
+ Sổ ghi chép
+ Chất độn chuồng
+ Thuốc kháng sinh, thuốc bổ, vắc xin...
+ Dụng cụ thú y
+ Thức ăn, nước uống
+ Gà ở các giai đoạn
+ Trang trại chăn nuôi gà
- Nội dung
+ Theo dõi tình trạng sức khỏe của gà
+ Xác định tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng
+ Phương pháp ghi chép sổ sách theo dõi
IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1. Tài liệu giảng dạy: Giáo trình dạy nghề mô đun kỹ thuật chăn nuôi gà trong
chương trình dạy nghề dưới 3 tháng của nghề nuôi và phòng trị bệnh gia cầm.
2. Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ: máy tính, máy chiếu, băng đĩa quy
trình nuôi gà, tranh ảnh các loại, bút, giấy A0, bảng nhu cầu dinh dưỡng gà con, gà
thịt, gà hậu bị, gà đẻ, mẫu sổ sách theo dõi.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất: Phòng học, trại chăn nuôi gà, các dụng cụ và
trang thiết bị nuôi gà, hoá chất và dụng cụ vệ sinh sát trùng, thức ăn cho gà qua các
giai đoạn phát triển, gà con 1 ngày tuổi.
4. Điều kiện khác: bảo hộ lao động, kỹ thuật viên chăn nuôi gà.
V. PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp đánh giá
- Bài kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp thường xuyên và kết thúc mô đun.
- Kiểm tra trực tiếp thực hiện các thao tác của nghề.
- Thu bài bài thu hoạch thực hành, thực tập và chấm điểm
2. Nội dung đánh giá
- Chuẩn bị các điều kiện chăn nuôi
- Chọn gà con 1 ngày tuổi, gà hậu bị, gà đẻ
- Chuẩn bị thức ăn, nước uống
- Nuôi dưỡng và chăm sóc gà
VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1. Phạm vi áp dụng chương trình
- Chương trình mô đun kỹ thuật chăn nuôi gà áp dụng cho các khoá dạy nghề
dưới 3 tháng.
- Chương trình mô đun kỹ thuật chăn nuôi gà có thể sử dụng dạy độc lập hoặc
cùng một số mô đun khác cho các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng.
- Chương trình mô đun kỹ thuật chăn nuôi gà được áp dụng cho trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình.
- Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức,
kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu.
- Là mô đun thực hành đòi hỏi tỷ mỉ, cẩn thận, chính xác, tránh các nguy hiểm
về các bệnh lây sang người.
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo
- Thiết kế bài giảng theo phương pháp tích hợp
- Sử dụng các phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm (thảo luận
nhóm, làm mẫu...)
3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý
- Chuẩn bị các điều kiện chăn nuôi.
- Chọn con giống nuôi thịt, nuôi sinh sản, nuôi thả vườn.
- Chuẩn bị được thức ăn, nước uống.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc gà con, gà dò (gà hậu bị) gà thịt, gà sinh sản.
4. Tài liệu cần tham khảo
- Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai
(1994). Chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp.
- Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1995). Thức ăn và nuôi dưỡng gia cầm. NXB
nông nghiệp. Hà Nội.
- Quy trình chăn nuôi gà công nghiệp (1996). NXB. Nông Nghiệp. Hà Nội.
- Nguyễn Thanh Sơn (1997). Giáo trình chọn giống gia cầm. NXB Nông
nghiệp. Hà Nội.
- Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998). Giáo trình chăn nuôi gia cầm.
NXB Nông nghiệp. Hà Nội.
- Hội chăn nuôi Việt Nam (1999). Chuyên san chăn nuôi gia cầm. Hà Nội.
- Hội chăn nuôi Việt Nam (2000). Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm - Tập
1. NXB Nông nghiệp. Hà Nội.
- Võ Bá Thọ (2000). 80 câu hỏi và trả lời về kỹ thuật nuôi gà công nghiệp.
NXB Nông Nghiệp. TP Hồ Chí Minh.
- Lê Văn Năm (2004). 100 câu hỏi và đáp án quan trọng dành cho cán bộ thú
y và người chăn nuôi gà. NXB Nông Nghiệp. Hà Nội.
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật nuôi chăn nuôi vịt
Mã số mô đun: MĐ 02
Nghề: Nuôi và phòng, trị bệnh cho gia cầm
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI VỊT
Mã số mô đun: MĐ 02
Thời gian mô đun: 44 giờ;
(Lý thuyết: 12 giờ; Thực hành: 30 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 2 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun kỹ thuật nuôi vịt là một mô đun chuyên môn nghề trong
chương trình dạy nghề dưới 3 tháng của nghề nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm;
Mô đun kỹ thuật chăn nuôi vịt được giảng dạy trước mô đun phòng và trị bệnh cho
gia cầm; Mô đun Kỹ thuật chăn nuôi vịt cũng có thể giảng dạy độc lập theo yêu
cầu của người học.
- Tính chất: Mô đun được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực
hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp người học nghề có
năng lực thực hành chăn nuôi vịt. Địa điểm đào tạo của mô đun được thực hiện tại
cơ sở đào tạo hoặc cơ sở sản xuất.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Sau khi học xong mô đun này người học nghề có khả năng:
- Chuẩn bị được đúng và đầy đủ các điều kiện chăn nuôi
- Chọn được vịt giống đúng theo tiêu chuẩn giống và phù hợp với nhu cầu sản
xuất.
- Chuẩn bị được thức ăn đúng chủng loại, đủ số lượng và đảm chất lượng.
- Thực hiện được các công việc nuôi dưỡng và chăm sóc vịt.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian
Số
Thời gian
Tên các bài trong mô đun
TT
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
1
Bài 1: Chuồng trại và trang thiết bị nuôi
vịt
8
2
6
2
Bài 2: Chọn giống vịt
9
2
7
3
Bài 3: Dinh dưỡng và thức ăn cho vịt
9
2
7
4
Bài 4: Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt
16
6
9
5
Kiểm tra hết mô đun
2
Kiểm
tra*
1
2
Cộng
44
12
29
3
(Chú ý: Giờ kiểm tra tính vào giờ thực hành)
2. Nội dung chi tiết:
Bài 1: Chuồng trại và trang thiết bị nuôi vịt
Thời gian: 8 giờ
- Chuẩn bị được chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi vịt.
- Thực hiện được vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng nuôi, dụng cụ và trang
thiết bị nuôi vịt
- Thực hiện được các phương pháp phòng dịch khu chăn nuôi vịt.
A. Lý thuyết
Thời gian: 2 giờ
1.1. Chuẩn bị chuồng nuôi vịt
1.2. Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi vịt
1.3. Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi vịt
1.4. Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi vịt
1.5. Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi vịt
B. Thực hành
Thời gian: 6 giờ
Bài tập 1: Chuẩn bị chuồng nuôi
Thời gian: 2 giờ
Bài tập 2: Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi vịt
Thời gian: 2 giờ
Bài tập 3: Vệ sinh tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi, chuồng nuôi
Thời gian: 2 giờ
Bài 2: Chọn giống vịt
Thời gian: 9 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được đặc điểm các giống vịt nuôi phổ biến ở Quảng Bình.
- Xác định được giống vịt cần nuôi trong từng điều kiện cụ thể
- Chọn được vịt con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
Nội dung:
A. Lý thuyết
Thời gian: 2 giờ
2.1. Giới thiệu đặc điểm các giống vịt nuôi phổ biến ở Quảng Bình
2.2. Xác định giống vịt cần nuôi
2.3. Chọn vịt con 1 ngày tuổi
2.3.1. Chọn lọc về ngoại hình
2.3.2. Chọn lọc về khối lượng 1 ngày tuổi
2.4. Chọn vịt hậu bị
2.5. Chọn vịt đẻ
B. Thực hành
Thời gian: 7 giờ
Bài tập 1: Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình các giống vịt
Thời gian: 3 giờ
Bài tập 2: Hướng dẫn phương pháp chọn giống vịt Thời gian: 4 giờ
Bài 3: Dinh dưỡng và thức ăn cho vịt
Thời gian: 9 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được các loại thức ăn cần chuẩn bị
- Chuẩn bị được thức ăn và các dụng cụ phối trộn cần thiết
- Thực hiện được công việc phối trộn thức ăn
- Thực hiện được công việc bao gói và bảo quản thức ăn
Nội dung:
A. Lý thuyết
3.1. Xác định đặc điểm các loại thức ăn
3.1.1. Thức ăn giàu năng lượng
3.1.2. Thức ăn giàu đạm
3.1.3. Thức ăn khoáng và vitamin
3.1.4. Thức ăn bổ sung
3.1.5. Thức ăn hỗn hợp
3.2. Chuẩn bị các loại thức ăn
3.2.1. Xác định chủng loại thức ăn
1.2.2. Xác định số lượng các loại thức ăn
3.2.3. Mua nguyên liệu thức ăn
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng
3.3. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện phối trộn.
3.4. Phối trộn thức ăn
3.4.1. Xây dựng công thức phối trộn
3.4.2. Thực hiện phối trộn
3.4.3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng
3.5. Bao gói và bảo quản thức ăn
3.5.1. Bao gói thức ăn
Thời gian: 2 giờ
3.5.2. Bảo quản thức ăn
3.6. Chuẩn bị nước uống
3.6.1. Nguồn cung cấp nước
3.6.2. Kiểm tra chất lượng nước
3.6.3. Sát trùng nước uống
B. Thực hành
Thời gian: 7 giờ
Bài tập 1: Giới thiệu một số loại thức ăn
Thời gian: 3 giờ
Bài tập 2: Phối trộn thức ăn
Thời gian: 4 giờ
Bài 4. Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt
Thời gian: 16 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng cho vịt qua các giai đoạn.
- Chọn được loại thức ăn hỗn hợp phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng
phát triển của vịt.
- Thực hiện được công việc cho vịt ăn, uống.
- Thực hiện được việc theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn và điều chỉnh kịp
thời.
- Xác định được các công việc chăm sóc vịt
- Thực hiện được các công việc chăm sóc vịt.
Nội dung:
A. Lý thuyết
Thời gian: 6 giờ
4.1. Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt con
4.1.1. Nuôi dưỡng vịt con
4.1.2. Chăm sóc vịt con
4.2. Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt hậu bị
4.2.1. Nuôi dưỡng vịt hậu bị
4.2.2. Chăm sóc vịt hậu bị
4.3. Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt đẻ
4.3.1. Nuôi dưỡng vịt đẻ
4.3.2. Chăm sóc vịt đẻ
B. Thực hành
Thời gian: 9 giờ
Bài tập 1: Thực hiện cho gà ăn, uống tại trại chăn nuôi gà Thời gian: 3 giờ
Bài tập 2: Thực hành bố trí quây gà, kiểm tra nhiệt độ quây gà và điều chỉnh
độ cao chụp sưởi.
Thời gian: 3 giờ
Bài tập 3: Thực hành theo dõi tình trạng sức khỏe, tiêu tốn thức ăn và ghi
chép sổ sách theo dõi.
Thời gian: 3 giờ
IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1. Tài liệu giảng dạy: Giáo trình dạy nghề mô đun kỹ thuật nuôi vịt trong
chương trình dạy nghề dưới 3 tháng của nghề nuôi và phòng trị bệnh gia cầm (giáo
trình dùng cho giáo viên và giáo trình dùng cho người học); giáo trình kỹ thuật
chăn nuôi vịt.
2. Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ: máy tính, máy chiếu, băng đĩa quy
trình nuôi vịt, tranh ảnh các loại, bút, giấy A0.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất: Phòng học, trại chăn nuôi vịt, các dụng cụ và
trang thiết bị nuôi vịt, hoá chất và dụng cụ vệ sinh sát trùng, thức ăn cho vịt các
giai đoạn.
4. Điều kiện khác: bảo hộ lao động, kỹ thuật viên chăn nuôi vịt.
V. PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp đánh giá
- Bài kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp thường xuyên và kết thúc mô đun.
- Kiểm tra trực tiếp thực hiện các thao tác của nghề.
- Thu bài bài thu hoạch thực hành, thực tập và chấm điểm.
2. Nội dung đánh giá
- Chuẩn bị các điều kiện chăn nuôi
- Chọn vịt con 1 ngày tuổi
- Chọn vịt hậu bị
- Chọn vịt đẻ
- Chuẩn bị thức ăn, nước uống
- Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt.
VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1. Phạm vi áp dụng chương trình
- Chương trình mô đun kỹ thuật chăn nuôi vịt áp dụng cho các khoá đào tạo
nghề dưới 3 tháng trong toàn tỉnh.
- Chương trình mô đun kỹ thuật chăn nuôi vịt có thể sử dụng dạy độc lập hoặc
cùng một số mô đun khác cho các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy
nghề thường xuyên).
- Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức,
kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu.
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo
- Thiết kế bài giảng theo phương pháp tích hợp
- Sử dụng các phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm (thảo luận
nhóm, làm mẫu...)
3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý
- Chuẩn bị các điều kiện chăn nuôi.
- Chọn con giống.
- Chuẩn bị được thức ăn, nước uống.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt qua các giai đoạn.
4. Tài liệu cần tham khảo:
- Hội chăn nuôi Việt Nam (1999). Chuyên san chăn nuôi gia cầm. Hà Nội.
- Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998). Giáo trình chăn nuôi gia cầm.
NXB Nông nghiệp – Hà Nội.
- Nguyễn Thanh Sơn (1997). Giáo trình chọn giống gia cầm. NXB Nông
nghiệp - Hà Nội.
- Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai
(1994). Chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp.
- Nguyễn Xuân Bình, 1995. Kỹ thuật nuôi và phòng bệnh cho vịt. Nhà xuất
bản Đồng Tháp.
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật nuôi chăn nuôi ngan
Mã số mô đun: MĐ 03
Nghề: Nuôi và phòng, trị bệnh cho gia cầm
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI NGAN
Mã số mô đun: MĐ 02
Thời gian mô đun: 23 giờ;
(Lý thuyết: 6 giờ; Thực hành: 15 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 2 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun kỹ thuật chăn nuôi ngan là một mô đun chuyên môn nghề
trong chương trình dạy nghề dưới 3 tháng của nghề nuôi và phòng trị bệnh cho gia
cầm; Mô đun kỹ thuật chăn nuôi ngan được giảng dạy trước mô đun phòng và trị
bệnh cho ngan; Mô đun Kỹ thuật chăn nuôi ngan cũng có thể giảng dạy độc lập
theo yêu cầu của người học.
- Tính chất: Mô đun được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực
hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp người học nghề có
năng lực thực hành chăn nuôi ngan. Địa điểm đào tạo của mô đun được thực hiện
tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở sản xuất.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Sau khi học xong mô đun này người học nghề có khả năng:
- Chuẩn bị được các điều kiện chăn nuôi
- Chọn được con giống nuôi sinh sản đúng theo tiêu chuẩn giống và phù hợp
với nhu cầu sản xuất.
- Chuẩn bị được thức ăn đúng chủng loại, đủ số lượng và đảm chất lượng.
- Thực hiện được các công việc nuôi dưỡng và chăm sóc ngan sinh sản.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian
Số
Thời gian
Tên các bài trong mô đun
Tổng
Lý
Thực Kiểm
số
thuyết hành tra*
TT
1
Bài 1: Chuẩn bị chuồng trại và dụng cụ
chăn nuôi
4
1
3
2
Bài 2: Giống và kỹ thuật chọn giống ngan
4
1
3
3
Bài 3: Dinh dưỡng và thức ăn cho ngan
4
2
2
4
Bài 4: Nuôi dưỡng và chăm sóc ngan
9
2
6
1
5
Kiểm tra hết mô đun
Cộng
2
2
23
6
14
3
(Chú ý: Giờ kiểm tra tính vào giờ thực hành)
2. Nội dung chi tiết:
Bài 1: Chuồng trại và trang thiết bị nuôi ngan
Thời gian: 4 giờ
- Chuẩn bị được chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi ngan.
- Thực hiện được vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng nuôi, dụng cụ và trang
thiết bị nuôi ngan
- Thực hiện được các phương pháp phòng dịch khu chăn nuôi ngan.
A. Lý thuyết
Thời gian: 1 giờ
1.1. Chuẩn bị chuồng nuôi ngan
1.2. Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi ngan
1.3. Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi ngan
1.4. Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi ngan
1.5. Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi ngan
B. Thực hành
Thời gian: 3 giờ
Giới thiệu dụng cụ và trang thiết bị nuôi ngan. Hướng dẫn vệ sinh, tiêu độc
chuồng nuôi ngan.
Bài 2: Giống và kỹ thuật chọn giống ngan
Thời gian: 4 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Xác định được đặc điểm các giống ngan nuôi phổ biến ở Quảng Bình.
- Xác định được giống ngan cần nuôi
- Chọn được ngan con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
Nội dung:
A. Lý thuyết
Thời gian: 1 giờ
2.1. Giới thiệu đặc điểm các giống ngan nuôi phổ biến ở Quảng Bình
2.2. Xác định giống ngan cần nuôi
2.3. Chọn ngan con 1 ngày tuổi, ngan hậu bị, ngan đẻ
2.3.1. Chọn lọc về ngoại hình
2.3.2. Chọn lọc về khối lượng 1 ngày tuổi, 140 ngày tuổi, 180 ngày tuổi
B. Thực hành
Thời gian: 3 giờ
Hướng dẫn phương pháp chọn ngan 1 ngày tuổi, 140 ngày tuổi và 180 ngày
tuổi.