TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ QUỲNH TRANG
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
SÁU GIỐNG RAU NON THỦY CANH
VỚI GIÁ THỂ VẢI BỐ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Kỹ sư: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
SÁU GIỐNG RAU NON THỦY CANH
VỚI GIÁ THỂ VẢI BỐ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Kỹ sư: NÔNG HỌC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. Trần Thị Ba
ThS. Võ Thị Bích Thủy
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Quỳnh Trang
MSSV: 3077352
Lớp: TT0719A2
Cần Thơ, 2011
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông học với đề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
SÁU GIỐNG RAU NON THỦY CANH
VỚI GIÁ THỂ VẢI BỐ
Do sinh viên Lê Quỳnh Trang thực hiện
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
PGS.TS. Trần Thị Ba
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ luận
văn nào trước đây.
Lê Quỳnh Trang
iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
-------------------------------------------------------------------------------------------------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Trồng trọt với đề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
SÁU GIỐNG RAU NON THỦY CANH
VỚI GIÁ THỂ BAO BỐ
Do sinh viên Lê Quỳnh Trang thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp .............................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:...................................................
DUYỆT KHOA
Cần Thơ, ngày
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
tháng
Chủ tịch Hội đồng
iv
năm 2011
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Lê Quỳnh Trang
Ngày, tháng, năm sinh: 23/02/1988
Nơi sinh: Sóc Trăng
Họ tên cha: Lê Văn Nhạc
Họ tên mẹ: Lý Tuyết Huệ
Chỗ ở hiện nay: 22, đường Trần Văn Bảy, khóm 1, phường 3, TP. Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng.
Đã tốt nghiệp phổ thông trung học tại trường Trung Học Phổ Thông Chuyên
Nguyễn Thị Minh Khai, Sóc Trăng.
Năm 2007-2011: sinh viên ngành Nông học khóa 33, Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ.
.
v
LỜI CẢM ƠN
Kính dâng!
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy, lo lắng cho con ăn học nên người.
Thành kính biết ơn!
Cô Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Thầy Bùi Văn Tùng đã giúp đỡ, chỉ bảo nhiều điều quý báu để em có thể
hoàn thành luận văn này.
Quý thầy cô và cán bộ thuộc Bộ môn Khoa học Cây trồng đã tận tình truyền
đạt kiến thức trong suốt khóa học.
Chân thành biết ơn!
Thầy cố vấn học tập Nguyễn Phước Đằng đã dìu dắt chúng em qua giảng
đường Đại học.
Cô Võ Thị Bích Thủy đã chỉ dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu
trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm.
Chân thành cảm ơn!
Chị Lê Thị Thúy Kiều đã giúp đỡ, động viên và truyền đạt những kinh
nghiệm để em làm tốt luận văn.
Bạn Ngọc Vân, Hồng Khuyên, Minh phương, Bé Sáo, em Xuân Trang,
Quyên… các bạn lớp Nông học K33 và các em lớp Trồng trọt, Nông học K34 đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thân gửi về!
Các bạn lớp Nông học Khóa 33 những tình cảm thân thương, lời chúc sức
khỏe và thành đạt trong tương lai.
Lê Quỳnh Trang
vi
LÊ QUỲNH TRANG. 2010. “Khảo sát sự sinh trưởng và năng suất sáu giống rau
non thủy canh với giá thể vải bố”. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông học, Khoa
Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS.
Trần Thị Ba và ThS. Võ Thị Bích Thủy.
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện tại nhà lưới khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
từ tháng 8 -10/2010 nhằm tìm ra các giống rau ăn lá thu non thích hợp với các loại
giá thể vải bố. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm
2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Khảo sát sự sinh trưởng và năng suất của sáu giống rau
non thủy canh với giá thể vải bố, gồm 6 giống rau: 1 Xà lách TN591, 2 Cải bẹ xanh,
3 Cải ngọt đuôi phụng, 4 Cải ăn non Nhật, 5 Rau dền Mỹ, 6 Xà lách ăn non Châu
Âu; giá thể vải bố dày 1,8 mm, 8 ô lưới/cm2. Kết quả cho thấy cải ngọt đuôi phụng
sinh trưởng tốt, năng suất tổng 1,45 kg/m2 và năng suất thương phẩm 0,90 kg/m2
(cao nhất), xà lách TN591 và cải bẹ xanh có năng suất tổng khá cao (1,00 kg/m2,
0,97 kg/m2) nhưng xà lách TN591 có phần trội hơn. Vì vậy cải ngọt đuôi phụng và
xà lách TN591 được chọn để tiếp tục thí nghiệm sau.
Thí nghiệm 2: Khảo sát sự sinh trưởng và năng suất cải ngọt đuôi phụng, xà
lách TN591 ăn non thủy canh với ba loại giá thể vải bố, gồm 2 nhân tố: nhân tố 1 là
ba loại giá thể: 1/ Một lớp vải bố dày 1,8 mm, 12 ô lưới/cm2 (A); 2/ Hai lớp vải bố:
lớp dưới A + lớp trên dày 1mm, 39 ô lưới/cm2 (B) (A + B); 3/ Hai lớp vải bố: lớp
dưới A + lớp trên dày 1mm, 90 ô lưới/cm2 (C) (A + C), nhân tố 2 là hai giống cải
(cải ngọt đuôi phụng và xà lách TN591). Kết quả cho thấy hai loại giá thể vải bố
cho kết quả tốt, trong đó: giá thể A cho năng suất tổng 0,87 kg/m2, năng suất thương
phẩm 0,66 kg/m2; giá thể (A + B) cho năng suất 0,81 kg/m2 và 0,65 kg/m2. Giống
cải ngọt đuôi phụng sinh trưởng tốt, năng suất tổng cao 0,82 kg/m2, năng suất
thương phẩm tương đương với xà lách (0,57- 0,61 kg/m2). Chọn được hai giống rau
trồng thu non: cải ngọt đuôi phụng và xà lách TN591, giá thể vải bố trồng thủy canh
dày 1,8mm, 12 ô lưới/cm2.
vii
MỤC LỤC
Chương
Nội Dung
Trang
Tiểu sử cá nhân …………………………………………………v
Lời cảm ơn ................................................................................... vi
Tóm lược...................................................................................... vii
Mục lục ........................................................................................ viii
Danh sách bảng............................................................................ x
Danh sách hình ............................................................................ xi
MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................ 2
1.1 Giới thiệu rau non....................... ........................................................ 2
1.1.1 Định nghĩa rau non..................................................................... 2
1.1.2 Lịch sử phát triển.... ................................................................... 2
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và sử dụng.... ............................................... 2
1.1.4 Phân biệt rau mầm và rau non.................................................... 3
1.1.5 Một số loại rau sử dụng non....................................................... 4
1.2 Giới thiệu thủy canh ............................................................................ 4
1.2.1 Lịch sử phát triển................................................................. ...... 4
1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật thủy canh…..................…… 5
1.3 Giá thể trồng rau non.......................................... ... ............................ 5
1.3.1 Yêu cầu của giá thể .................................................................... 5
1.3.2 Tác dụng của giá thể .................................................................. 6
1.3.3 Các loại giá thể... ....................................................................... 6
1.4 Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng rau non.................................... 7
1.5 Sơ lược các giống rau thí nghiệm....................................................... 8
1.5.1 Nguồn gốc và đặc điểm thực vật............................................... 8
1.5.2 Yêu cầu ngoại cảnh ................................................................... 9
Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP....................................... 12
2.1 Phương tiện...................................................................................... 12
2.1.1 Thời gian và địa điểm ................................................................ 12
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm..................................................................... 12
2.2 Phương pháp thí nghiệm.................................................................. 14
2.2.1 Thí nghiệm 1 .............................................................................. 14
2.2.2 Thí nghiệm 2 .............................................................................. 15
2.2.3 Kỹ thuật canh tác........................................................................ 17
2.2.4 Chỉ tiêu theo dõi ......................................................................... 18
2.2.5 Phân tích số liệu ......................................................................... 20
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 21
viii
3.1 Ghi nhận tổng quát ............................................................................. 21
3.2 Thí nghiệm 1....................................................................................... 23
3.2.1 Chỉ tiêu tăng trưởng ................................................................... 23
3.2.2 Thành phần năng suất và năng suất ........................................... 27
3.2.3 Các chỉ tiêu phẩm chất ............................................................... 29
3.2.4 Tóm tắt kết quả thí nghiệm 1 ..........................................................31
3.3 Thí nghiệm 2...............................................................................................31
3.3.1 Chỉ tiêu tăng trưởng ................................................................... 32
3.3.2 Thành phần năng suất và năng suất ........................................... 35
3.3.3 Các chỉ tiêu phẩm chất ............................................................... 38
3.3.4 Tóm tắt kết quả thí nghiệm 2 ..........................................................39
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 41
PHỤ CHƯƠNG
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
2.1
Thành phần hóa chất của dinh dưỡng thủy canh rau ăn lá pha ở
Bộ môn Khoa học Cây trồng, Đại học Cần Thơ
14
3.1
Các chỉ tiêu chất lượng của 6 loại rau ăn non thủy canh với giá
thể vải bố lúc thu hoạch (23NSKG) tại nhà lưới khoa
NN&SHƯD, ĐHCT (30/08/2010 -22/09/2010)
31
Chiều cao cây của cải Phụng, xà lách thủy canh với 3 loại giá thể
vải bố qua các NSKG tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT
(29/9/2010 -18/10/2010)
32
Số lá của cải Phụng, xà lách thủy canh với 3 loại giá thể vải bố
qua các NSKG tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT
(29/9/2010 -18/10/2010).
33
Chiều dài lá của cải Phụng, xà lách thủy canh với 3 loại giá thể
vải bố qua các NSKG tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT
(29/9/2010 -18/10/2010)
34
Chiều rộng lá cải Phụng, xà lách thủy canh với 3 loại giá thể vải
bố qua các NSKG tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT
(29/9/2010 -18/10/2010)
35
Năng suất tổng (kg/m2) (NST), Năng suất thương phẩm (kg/m2)
(NSTP), tỷ lệ NSTP/NST của cải Phụng, xà lách thủy canh với 3
loại giá thể vải bố lúc thu hoạch (18NSKG) tại nhà lưới khoa
NN&SHƯD, ĐHCT (29/9/2010 -18/10/2010)
37
Các chỉ tiêu phẩm chất của cải Phụng và xà lách lúc thu hoạch
(18NSKG) tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT (29/9/2010 18/10/2010).
39
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
x
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Trang
2.1
Sáu giống rau ăn lá thu non trồng thủy canh với giá thể vải bố tại
nhà lưới khoa NN&SHƯD, Đại học Cần Thơ (30/08 –
22/09/2010)
12
Các loại vải bố trong thí nghiệm: (i) Vải bố dày 1,8 mm, 8 ô
lưới/cm2, (ii)Vải bố dày 1,8 mm, 12 ô lưới/cm2 (A), (iii) Vải bố
dày 1mm, 39 ô lưới/cm2 (B), (iv) Vải bố dày 1mm, 90 ô
lưới/cm2 (C)
13
Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Khảo sát sự sinh trưởng và năng suất 6
giống rau ăn non thủy canh với giá thể vải bố” tại nhà lưới khoa
NN&SHƯD, Đại học Cần Thơ
15
Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Khảo sát sự sinh trưởng và năng suất
của cải ngọt đuôi phụng, xà lách TN591 ăn non thủy canh với
giá thể vải bố” tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT (29/0918/10/2010).
16
Xà lách bị cháy lá ở thí nghiệm 1 “Khảo sát sự sinh trưởng và
năng suất của sáu loại rau ăn non thủy canh với giá thể vải bố
(30/08 – 22/09/10)”
22
Nấm bệnh trên vải bố: (a) nấm phát triển lúc 14 NSKG, (b) nấm
phát triển lúc 14 NSKG, (c) cây bị thối nhũn lúc 10 NSKG ở thí
nghiệm 1, (d) nấm trên bao bố lúc thu hoạch ở thí nghiệm 2
22
Chiều cao cây của 6 giống rau ăn non thủy canh với giá thể vải
bố qua các ngày sau khi gieo tại nhà lưới khoa NN&SHƯD,
ĐHCT (30/8/2010 - 22/9/2010)
24
Số lá của 6 giống rau ăn non thủy canh với giá thể vải bố qua các
ngày sau khi gieo tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT
(30/8/2010 -22/9/2010).
25
Chiều dài lá (cm) của 6 loại rau ăn non thủy canh với giá thể vải
bố qua các ngày sau khi gieo tại nhà lưới khoa NN&SHƯD,
ĐHCT (30/08/2010 -22/09/2010).
26
Chiều rộng lá của 6 loại rau ăn non thủy canh với giá thể vải bố
qua các ngày sau khi gieo tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT
(30/08/2010 -22/09/2010).
27
Trọng lượng cây (g/cây) của 6 loại rau ăn non thủy canh với giá
thể vải bố lúc thu hoạch (23NSKG) tại nhà lưới khoa
28
2.2
2.3
2.4
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
xi
NN&SHƯD, ĐHCT (30/08/2010 -22/09/2010).
3.8
3.9
Năng suất tổng (NST) và năng suất thương phẩm (NSTP) của 6
loại rau ăn non thủy canh với giá thể vải bố lúc thu hoạch (20 và
23NSKG) tại nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT (30/08/201022/09/2010).
29
Trọng lượng cây (g/cây) của cải ngọt đuôi phụng, xà lách TN591
thủy canh với 3 loại giá thể vải bố lúc thu hoạch (18 NSKG) tại
nhà lưới khoa NN&SHƯD, ĐHCT (29/9/2010 -18/10/2010).
36
xii
MỞ ĐẦU
Trong văn hóa truyền thống của người Việt Nam rau là loại thực phẩm
không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày và nghề trồng rau cũng có từ lâu đời,
người nông dân Việt Nam có rất nhiều kinh nghiệm trong việc trồng rau. Tuy nhiên
do người nông dân quá lạm dụng thuốc trừ sâu và phân hóa học trọng trong việc
canh tác nên đã gây ngộ độc cho người sử dụng.
Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đang ngày càng phát triển, nhu cầu và
chế độ ăn của người dân Việt Nam cũng ngày được cải thiện hơn trước, nếu như
trước kia người dân chỉ cần “cơm no áo ấm” là đủ thì nay nhu cầu đã cao hơn trước
chẳng những phải “no”, “ấm” mà còn phải “ăn ngon mặc đẹp”, thức ăn phải giàu
dinh dưỡng, an toàn cho sức khỏe. Rau non là cây được thu hoạch trước khi phát
triển thành cây trưởng thành, được dùng như một món ăn trang trí và hương vị dặc
trưng trong các bữa ăn tối ngon của các nhà hàng ở Mỹ. Sự độc đáo và sự đa dạng
của rau non giúp các đầu bếp chuyên nghiệp sáng tạo các món ăn. Các loại rau non
bao gồm : dền (Amaranth), rau Arugula, củ cải đường (Beets), bắp cải (Cabbage),
cần tây (Celery), rau mùi (Cheril), cây thì là (Fennel), cải rỗ (Kale), cải xanh
(Mustard),... hơn nữa rau non còn là một sản phẩm dinh dưỡng cao, an toàn cho sức
khỏe vì vậy rau non là món ăn rất thích hợp cho nhu cầu của người Việt Nam. Tuy
nhiên ở Việt Nam chưa được nghiên cứu về rau non và các loại giá thể để trồng
như: cát, mạc cưa, đá, xơ dừa, than bùn, vải bố…. Chính vì vậy đề tài “Khảo sát sự
sinh trưởng và năng suất sáu giống rau non thủy canh với giá thể vải bố” được thực
hiên với mục đích chọn ra giống rau non phát triển tốt nhất trên loại giá thể vải bố
phù hợp.
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 GIỚI THIỆU RAU NON
1.1.1 Định nghĩa rau non (baby leafy vegetable)
Rau non (baby leafy vegetable) là cây được thu hoạch trước khi phát triển
thành cây trưởng thành. Thời gian thu hoạch 10 đến 14 ngày sau khi gieo, khi cây
phát triển cặp lá thật đầu tiên
( />Rau non cao từ 2,54 đến 5,08 cm, bao gồm một thân chính có 2 lá mầm phát
triển đầy đủ và một cặp lá thật, sự khác biệt về kích thước và cấu hình lá tùy thuộc
các giống cây trồng cụ thể; ví dụ, cây lưu ly non có một cặp lá mầm rất lớn và
không có lá thật, Micro Mint có lá mầm nhỏ và sẽ có 3-4 cặp lá thật
( />Rau non không thể thu hoạch tiếp một vụ nữa bởi vì những cây trồng này
không phát triển đủ thời gian và đã cắt sát gốc; cây trồng không còn khả năng để tạo
ra sự tăng trưởng mới
( />Rau non (baby leafy vegetable) cũng được gọi là rau kích cỡ nhỏ (microvegetable) tuy nhiên thuật ngữ này mô tả chính xác cho các giống rau củ rất nhỏ
như là cà rốt, hành tây và củ cải, ( />1.1.2 Lịch sử phát triển
Rau non đã được sản xuất tại Hoa Kỳ vào giữa đầu những năm 1990 tại miền
Nam California ( />1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và sử dụng
Rau non là một sản phẩm dinh dưỡng cao, tốt cho sức khỏe
( />Rau non được thêm vào món salad, bánh mì hoặc xào.
( />
Rau non được sử dụng như là một món trang trí và là hương vị đặc trưng
trong các bữa ăn tối ngon trong các nhà hàng ở Mỹ. Hiệp hội Nhà hàng quốc gia
(Mỹ) phát hành danh sách các thực phẩm và nước giải khát hàng đầu cho xu hướng
năm 2009. Danh sách từ các kết quả khảo sát từ hơn 1600 đầu bếp, cho thấy rau non
đứng thứ 5 trong danh mục sản phẩm
( />1.1.4 Phân biệt rau mầm (Sprouts) và rau non (baby leafy vegetable)
Rau mầm là một dạng rau tươi siêu nhỏ, siêu ngắn ngày, siêu năng suất và bổ
dưỡng, được sản xuất từ những loại hạt giống rau thông thường khoảng 5 – 7 ngày
thu hoạch, cây cao khoảng 8 -12 cm gồm thân và lá (Trần Thị Ba, 2010).
Rau mầm chỉ đơn giản là mầm hạt giống nảy mầm mà không cần phát triển
qua các giai đoạn sinh trưởng khác, chúng được ăn cả hạt, rễ, thân và lá mầm. Mật
độ gieo hạt dày; điều kiện ẩm độ cao, ánh sáng rất thấp hoặc tối. Những hạt giống
nảy mầm thường được bán thành từng khối gồm có rễ, thân và lá mầm. Ẩm độ cao
là điều kiện cho mầm bệnh phát triển, nhiều dịch ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn
Salmonella và Escherichia coli 0157: H7 là những nguyên nhân chủ yếu của mầm
bệnh dịch này. Sản xuất rau mầm bao gồm nhiều phòng thí nghiệm kiểm tra từng
lô về sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh, để giảm thiểu mối đe dọa của bệnh truyền
qua thực phẩm. Rau non không thể được sản xuất bằng phương pháp này
( />Rau non được trồng trong điều kiện ánh sáng cao, độ ẩm thấp, thông thoáng,
mật độ hạt giống sao cho mỗi hạt có không gian phát triển và lớn lên. Hầu hết các
giống cây trồng đòi hỏi thời gian 1-2 tuần, một số từ 4 - 6 tuần, khi cây có cặp lá
thật, cây trồng được cắt sát gốc và đóng gói, mà không có rễ. Một số rau non còn
trong thời gian phát triển bình thường nếu chúng ta không cắt bán đi. Ánh sáng cao,
độ ẩm thấp, thông thoáng không làm phát triển mầm bệnh nguy hiểm. Những
phương pháp này không dùng cho sản xuất rau mầm
( />
3
1.1.5 Một số loại rau non
Các giống cây trồng rau non bao gồm: dền (Amaranth), rau Arugula, củ cải
đường (Beets), bắp cải (Cabbage), cần tây (Celery), rau mùi (Cheril), cây thì là
(Fennel), cải rỗ (Kale), cải xanh (Mustard), mùi tây (Parsley), củ cải (Radish) và
cây me chua (Sorel), ( />1.2 GIỚI THIỆU THỦY CANH
1.2.1 Lịch sử phát triển
Canh tác không cần đất (soiless culture) hay thủy canh (hydroponic) là một
kỹ thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng (nước và phân), dinh dưỡng được
cung cấp tốt nhất cho sự phát triển của cây trồng có hoặc không có sử dụng giá thể
để nâng đỡ cây về mặt cơ học (Dickson, 2004).
Các vườn treo Babylon, các vườn nổi Azetecs ở Mexico và Trung Quốc là
những ví dụ đầu tiên của trồng cây trong dung dịch. Năm 1699, Jonh Woodward đã
trồng cây trong các dung dịch nước có độ tinh khiết khác nhau và thấy rằng cây sinh
trưởng tốt nhất trong nước chứa nhiều đất tốt. Ông đã đưa ra kết luận rằng tăng
trưởng của cây là kết quả của các chất dinh dưỡng nào đó với một số khoáng chất
có nguồn gốc từ đất giàu hơn có trong nước. Ở thế kỷ 19, hai nhà khoa học người
Đức là Sachs (1860) và Knop (1861) đã đề xuất trồng cây trong dung dịch nước có
chứa chất khoáng mà cây cần (Nguyễn Minh Thế, 1999).
Năm 1930, giáo sư William Frederik Gericke trường đại học California (Mỹ)
đã tiến hành các thí nghiệm trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng có chia thành
phần tỉ lệ các nguyên tố khoáng mà cây cần theo tỉ lệ nhất định. Ông đã đặt tên cho
kỹ thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng là Hydroponic.
Một trong những thành công sớm nhất của kỹ thuật thủy canh được ghi nhận
vào năm 1930 ở đảo Wake – một đảo san hô vòng của Thái Bình Dương, sử dụng
phương pháp thủy canh để trồng rau cải do nơi đây không có đất.
Ở Việt Nam, từ năm 1993 GS. Lê Đình Lương - Khoa Sinh học Đại Học
Quốc Gia Hà Nội phối hợp với tổ chức Nghiên cứu và triển khai Hồng Kông đã tiến
hành nghiên cứu toàn diện cho việc chuyển giao công nghệ (Võ Thị Bạch Mai,
2003). Đến năm 1999, kỹ thuật trồng cây thủy canh được trung tâm nghiên cứu và
4
phát triển rau Châu Á (AVRDC) chuyển giao cho nước ta, do 2 tiến sĩ nghiên cứu là
I Mai và Midmore (Lê Đình Lương, 1996).
Ngày nay nhiều phương pháp trồng thủy canh đã xuất hiện với việc tận dụng
một loại môi trường nào đó có chứa vật liệu hữu cơ (giá thể) gọi là phương pháp
trồng cây không dùng đất và trồng cây trong nước mới được gọi là thủy canh.
1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật thủy canh:
Theo Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh (2007), Nguyễn Minh Thế (1999),
Võ Thị Bạch Mai (2003) và Trần Thị Ba (2010) thì kỹ thuật thủy canh có:
* Ưu điểm: là một dạng ứng dụng công nghệ cao, phù hợp với sản xuất nông
nghiệp đô thị, nơi đất canh tác giảm dần, môi trường canh tác ô nhiễm và thị trường
yêu cầu sản phẩm chất lượng cao; không làm đất, không cỏ dại và không cần tưới,
có thể trồng trái vụ và nhiều vụ trong năm không phải sử dụng thuốc trừ sâu và các
hóa chất độc hại khác, không tích lũy chất độc, không gây ô nhiễm môi trường,
năng suất cao do trồng liên tục và tăng mật độ, sản phẩm hoàn toàn sạch, chất lượng
tốt, tiết kiệm công lao động, kiểm soát được môi trường canh tác, loại bỏ cây xấu dễ
dàng, dễ trồng.
* Hạn chế: đòi hỏi nguồn nước tưới phải sạch, nước dùng để pha dung dịch
phải thỏa một số yêu cầu về độ phèn, độ mặn; đầu tư ban đầu lớn, giá thành cao;
yêu cầu phải có kỹ thuật.
1.3 GIÁ THỂ TRỒNG RAU NON
1.3.1 Yêu cầu của giá thể
Trong hệ thống trồng cây không cần đất, giá thể hữu cơ có vai trò rất quan
trọng, nó cung cấp nước, dinh dưỡng và không khí cho sự sinh trưởng và phát triển
của cây. Mỗi loài cây có những yêu cầu về giá thể khác nhau tuy nhiên giá thể phải
tơi xốp giữ nước và thoáng khí tốt, cung cấp tốt dinh dưỡng cho cây và giúp cây
trồng đứng vững.
Theo Võ Thị Bạch Mai (2003), giá thể trồng cây phải có nhiều tính chất
giống đất, phải là chỗ dựa cho hệ thống rễ, tạo điều kiện cho rễ mọc dài ra để tìm
nước và chất dinh dưỡng và phải là phương tiện cung cấp oxy, nước và dinh dưỡng
5
cho sự phát triển của cây. Giá thể cần có khả năng giữ đủ nước để duy trì độ ẩm
quanh rễ và đồng thời phải cung cấp đủ khí để tránh hiện tượng úng nước.
1.3.2 Tác dụng của giá thể
Việc trồng cây không dùng đất đã tránh được hóa chất có hại, nitrate, kim
loại nặng, vi sinh vật gây bệnh trong đất, tránh được thói quen hay sử dụng phân
đạm của nông dân. Từ xét nghiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy rau
trồng theo cách này đạt 100% tiêu chuẩn. Hàm lượng kim loại như chì, asen, đồng,
thủy ngân, hầu hết nhỏ hơn 10% mức cho phép (Hồ Hữu An, 2005).
Trồng rau bằng kỹ thuật không dùng đất là tạo điều kiện cho người sản xuất
điều khiển được môi trường trồng tỉa, cây trồng và bể chứa có thể được bảo vệ khỏi
sự tác động của môi trường dễ dàng, đặc biêt là sự che chắn khỏi những cơn bão lớn
và những điều kiện khắc nghiệt của môi trường (Nguyễn Minh Thế,1999).
Sau mỗi vụ có thể trồng tiếp luôn mà không cần phải cày bừa, làm cỏ dại như
ngoài đồng ruộng, do đó mỗi năm có thể trồng 11-12 vụ rau thay vì chỉ có 1-2 vụ,
góp phần tăng hiệu quả sử dụng đất và chủ động được mùa vụ (Ngô Quang Vinh,
2006).
1.3.3 Các loại giá thể: Giá thể gồm nhiều loại khác nhau như cát, mạc cưa, đá, xơ
dừa, than bùn,… tất cả các loại giá thể phải có khả năng giữ nước tốt (Dickson,
2004).
* Cát: là một trong những giá thể rẻ nhất có thể sử dụng. Cần phải kiểm tra
rằng nó không bị ô nhiễm từ đất. Cát có nguồn gốc từ biển cần phải loại bỏ muối,
vỏ sò, đá vôi vì sẽ làm pH dung dịch dinh dưỡng tăng lên giữ chặt sắt trong dung
dịch gây hiện tượng thiếu sắt (Võ Thị Bạch Mai, 2003).
* Sỏi: cũng giống như cát nhưng thành phần không có chứa đá vôi nên không
làm pH dung dịch dinh dưỡng tăng lên, tuy nhiên khả năng giữ nước thấp (Võ Thị
Bạch Mai, 2003).
* Rơm rạ: đây là loại vật liệu dễ tìm và dễ vận chuyển là nguồn cung cấp tốt
vi lượng cho cây trồng. Khi dùng rơm rạ để làm giá thể trồng cây cần kết hợp với
các loại giá thể khác như cát sông, than bùn, trấu hun, để tạo một hỗn hợp tốt cho
cây trồng (Đinh Thế Lộc và ctv., 2002).
6
* Than bùn: là một loại giá thể hữu cơ có khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng tốt. Theo Võ Thị Bạch Mai (2003), than bùn có chứa nhiều chất khoáng như:
N, P, Ca, Mg và một số nguyên tố vi lượng trong đó có silic. Thông thường, trong
việc trồng thủy canh than bùn được dùng để trồng các loại cây cho quả như: cà
chua, dưa leo, ớt tây, dâu tây…
* Trấu: là phụ phẩm trong quá trình chế biến và sản xuất gạo ở các nhà máy
xay xát, thành phần của trấu có chứa nhiều các nguyên tố dinh dưỡng có thể cung
cấp cho cây trồng sử dụng tuy nhiên cần phải có thời gian phân hủy do thành phần
cấu tạo bởi cellulose, hemicellulose và lignin cao. Trấu được dùng làm giá thể trồng
cà chua do trấu làm tăng độ thoáng khí cho cây và tránh được hiện tượng úng (Đặng
Văn Đông, 2004).
* Đá trân trâu (Perlite): là silica trắng xám có nguồn gốc từ núi lửa được
đào từ các dòng dung nham, hạt có đường kính 3-6 mm, khi ướt có khả năng giãn
nở 3-4 lấn so với thể tích khô, nhìn giống hạt bắp rang nổ (Trần Thị Ba, 2010).
* Chất khoáng bón cây (Vermiculite): là khoáng mica, rất nhẹ và hút nước,
dễ dàng bị vỡ khi va đập, không nên ấn mạnh khi đã thấm nước và phá vỡ cấu trúc
(Trần Thị Ba, 2010)
* Xơ dừa: trong sản xuất nông nghiệp nước ta, xơ dừa được sử dụng rộng rãi
thay thế dần than bùn trong việc trồng không cần đất, bảo vệ môi trường và đem lại
hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra, xơ dừa cũng dùng để phối trộn với các vật liệu khác
làm phân hữu cơ cho cây trồng sử dụng.
1.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG RAU NON
Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Miền Nam trồng rau ăn lá (rau dền, cải xanh, cải ngọt, …) trong nhà kính chỉ sau 18
ngày gieo hạt đã cho năng suất 6 kg/m2 (nguồn báo Nông Nghiệp Việt Nam,
08/05/08).
Ở Thái Lan, xà lách thu non trồng trên vải bố 18 ngày thu hoạch .
Một số đề tài nghiên cứu về giá thể, thủy canh, dinh dưỡng thủy canh đã
được thực hiện và đạt các kết quả sau:
7
Theo Bùi Quốc Tâm (2006), giống xà lách TN591 cho năng suất cao, phẩm
chất ngon. Kết quả nghiên cứu Hiệu quả của sáu loại dinh dưỡng thủy canh trên cải
xanh ngọt đuôi phụng và xà lách của Đỗ Thủy Tiên và Trần Thị Hiền (2007) nhận
thấy dinh dưỡng MU và dinh dưỡng ME đem lại năng suất vượt trội nhất. Nghiên
cứu của Trần Ngọc Liên (2008) cho thấy hai loại dinh dưỡng A và C của Bộ môn
Khoa học Cây trồng – Đại học Cần Thơ cho năng suất xà lách cao hơn các loại dinh
dưỡng còn lại. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Nhi (2010) kết luận rằng phun
phân cá trên xà lách, cải xanh, rau muống, cải củ thủy canh đạt năng suất cao nhất.
Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thúy Kiều: giá thể 0% đất Phú Quốc – 100%
xơ dừa hoặc giá thể 30% đất Phú Quốc – 70% xơ dừa có thể sử dụng trong sản xuất
cải mầm bằng phương pháp tưới nhỏ giọt để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao,
không nên tái sử dụng giá thể cũ cho sản xuất cải mầm.
1.5 SƠ LƯỢC CÁC GIỐNG RAU THÍ NGHIỆM
1.5.1 Nguồn gốc và đặc điểm thực vật
Cải xanh có tên khoa học là Brassica Juncea L., tên tiếng Anh là leaf mustard,
ho thập tự Cruciferae. Cải xanh đã được đưa vào trồng ở khu vực Đông Nam Á tại
các khu định cư thuộc eo biển Ma-lắc-ca vào thế kỷ thứ 15 (Trần Khắc Thi và
ctv…, 2009). Cải xanh sinh trưởng mạnh, phát triển đồng đều, cây lớn đẹp, lá màu
xanh mướt, dày, bẹ dẹp màu xanh vừa
( />genum=4).
Cải ngọt tên khoa học là Brassica integrifolida, tên tiếng Amh Flowering
white cabbage (hay mock pak – choy), thuộc họ thập tự Cruciferae. Thân cỏ, cao
50 – 100 cm, lá có cuống rõ, mép lá nguyên, lá làm rau ăn (Danh lục các loài thực
vật Việt Nam tập II, 2003). Cải ngọt có nguồn gốc lâu đời ở Đông Á và phát triển
qua lục địa Châu Âu, Bắc Mỹ và Nam Á (Mai Văn Quyền , 1995). Cải ngọt đuôi
phụng phát triển mạnh, kháng bệnh tốt, thích nghi rộng; độ đồng đều cao, lá xẻ thùy
sâu, màu xanh mướt và ăn rất ngon, có cả mùi cải ngọt và vị nồng của cải bẹ xanh,
phù hợp dùng trong các món lẩu
8
( />genum=4).
Xà lách, tên khoa học là Lactuca sativa var. capitata L., họ Cúc
(Compositae), tên tiếng Anh Lettuce, Lettuce có nguồn gốc từ tiếng Pháp cổ Leitue,
có nghĩa là “sữa”. Xà lách xuất hiện ở Vệt Nam do người Pháp mang đến từ giữa
thế kỷ 19 (Trần Khắc Thi và ctv, 2009). Xà lách chọn lọc TN591, phát triển mạnh,
kháng bệnh tốt, độ đồng đều cao, khả năng thích nghi rộng, trồng được quanh năm;
cây lớn, dạng lá to tròn, hơi dún, dày, màu vàng đẹp, ăn ngon. Xà lách ăn non Châu
Âu TN13, màu sắc đa dạng (xanh non, xanh vàng, đỏ, tím, phớt tím …); nhiều loại
hình lá khác nhau rất đẹp, mỗi dạng có vị rất đặc biệt tạo nên món xà lách trộn hoặc
ăn sống rất ngon, giàu dinh dưỡng và đẹp mắt; có thể thu hoạch 15 -20 NSKG
( />Cải ăn non Nhật Japonica TN64, sinh trưởng mạnh, phát triển đồng đều; lá
tròn dún, có màu xanh đậm, thân có màu xanh trung bình. Ăn non rất ngon, có vị
ngọt, đặc biệt thích hợp dùng trong các món lẩu hoặc xào. Thời gian thu hoạch 2025 ngày sau khi gieo
( />genum=4).
Rau giền, tên khoa học là Amaranthus mangotanus, L., tên tiếng Anh: Edible
Amaranth, họ rau giền Amaranthaceae Juss, chứa nhiều protit, đặc biệt là có thành
phần lizin, là cây thực phẩm chủ yếu của thổ dân châu Mỹ trong nhiều năm trước
đây.(Đường Hồng Dật, 2003). Rau dền có nguồn gốc từ Ấn Độ (Danh lục các loài
thực vật Việt Nam tập II, 2003). Rau dền Mỹ TN12, thân nhuyễn, màu đỏ đẹp, giòn,
hơi đắng, dùng làm rau trộn, soup, trang trí các món ăn …. Ngâm hạt 3 – 4 giờ, ủ
hạt 20 – 24 giờ ở nhiệt độ 25 -30 0C
( />genum=2).
1.5.2 Yêu cầu ngoại cảnh:
* Nhiệt độ
Duke (1983) đã xếp cải xanh thuộc nhóm cây chịu rét phát triển tốt ở nhiệt
độ trung bình 15-18 0C. Cải xanh ngọt có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng,
9
ẩm. Nhiệt độ thích hợp khoảng từ 15-20 0C, nhiệt độ để cải xanh ngọt nở hoa và kết
hạt thuận lợi là 20-25 0C (Trần Khắc Thi và ctv, 2009).
Giới hạn nhiệt độ của xà lách không chịu nhiệt từ 7 – 24 0 C, còn đối với xà
lách chịu nhiệt, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển từ 25 – 30 0 C (Ngô Quang
Vinh, 1999), còn theo Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh (2007), xà lách phát triển
tốt ở 8 - 250C, nhiệt độ thích hợp cho toàn bộ quá trình sinh trưởng từ 15-200.
Hạt rau dền nảy mầm thuận lợi ở nhiệt độ từ 20 -38 0C (Mai Thị Phương anh,
1996). Rau dền phát triển tốt ở nhiệt độ 25-300C kết hợp với ẩm độ cao. Ở điều kiện
này cây sinh trưởng mạnh, mau cho thu hoạch (Đường Hồng Dật, 2003).
* Ánh sáng: Cây rau ưa ánh sáng khuyến tán hơn ánh sáng trực tiếp chiếu lên
cây. Khi độ cao mặt trời càng thấp thì ánh sáng khuyến tán càng nhiều, vì vậy rau
ưa ánh nắng buổi sáng hơn buổi trưa (Pham Hồng Cúc, Trần Văn Hai và Trần Thị
Ba, ). Trong từng loại rau khác nhau thì yêu cầu về cường độ ánh sáng cũng khác
nhau. Ở phần lớn các loại rau, cường độ ánh sáng tối hảo khoảng 20.000 lux –
30.000 lux (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996).
Cải xanh ngọt ưa thích thời gian chiếu sáng dài, cường độ ánh sáng trung
bình. Cường độ ánh sáng quá mạnh không thuận lợi cho quá trình tổng hợp vitamin
C (Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh, 2007).
Ánh sáng ngày 10-12 giờ rất tốt cho sinh trưởng và phát triển của xà lách để
đạt năng suất cao (Đường Hồng Dật, 2003).
Thời gian chiếu sáng dài thì thuận lợi cho sự sinh trưởng dinh dưỡng rau
giền, còn thời gian chiếu sáng ngắn thì thích hợp cho sự phân hóa hoa (Mai Thị
Phương Anh, 1996).
* Ẩm độ: Độ ẩm thích hợp của đất đối với xà lách là 70-80% (Đường Hồng Dật,
2003). Cải xanh ngọt là cây ưa ẩm, ưa tưới nhưng không chịu hạn cũng không chịu
ngập úng. Bộ rễ ăn nông nên hút nước ở tầng dưới kém. Cải xanh ngọt có bộ lá phát
triển, to bản nhưng mỏng, nên khả năng chịu hạn kém. Khi đất và không khí thiếu
ẩm thì cây còi cọc, sinh trưởng chậm, lá nhỏ, thân ngắn, năng suất và chất lượng
đều giảm. Độ ẩm đất thích hợp là từ 80%, độ ẩm không khí khoảng 85-90% giúp
cây sinh trưởng và phát triển tốt (Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh, 2010). Rau dền
10
là cây lấy lá do vậy rất cần nước, nếu độ ẩm đất luôn đạt 70-80% thì cây tăng
trưởng nhanh, cọng lá non và năng suất cao (Mai Thị Phương Anh, 1996).
* Dinh dưỡng
Cũng như các loại cây trồng khác, rau đòi hỏi phải có đầy đủ dinh dưỡng
trong đó chủ yếu là N, P, K nhưng tùy loại rau mà yêu cầu cụ thể khác nhau, rau ăn
lá cần có nhiều N hơn các loại rau ăn củ và ăn quả (Đào Duy Cầu, 2004).
11
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và địa điểm
* Thời gian: tháng 8 - 10/2010.
* Địa điểm: nhà lưới khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, – Đại học
Cần Thơ (ĐHCT).
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
- Giống: xà lách TN591, cải bẹ xanh mỡ, cải ngọt đuôi phụng TN23, cải ăn
non Nhật Japonico TN64, rau dền Mỹ TN12, xà lách ăn non Châu Âu TN13.
Xà lách TN591
Cải bẹ xanh
mỡ
Cải ăn non Nhật TN64
Cải ngọt đuôi phụng
TN23
Rau dền Mỹ
Xà lách TN13
TN12
Hình 2.1 Sáu giống rau ăn lá thu non trồng thủy canh với giá thể vải bố tại nhà lưới
khoa NN&SHƯD, Đại học Cần Thơ (30/08 – 22/09/2010)
12