Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

ẢNH HƯỞNG của THỜI GIAN TRỮ TRỨNG lên tỉ lệ nở của vịt SIÊU THỊT GIAI đoạn 53 – 61 TUẦN TUỔI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (909.83 KB, 42 trang )

TRƯỜNG
HỌC CẦN THƠ
LỜI
CAM ĐẠI
ĐOAN
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TRỮ TRỨNG LÊN
TỈ LỆ NỞ CỦA VỊT SIÊU THỊT GIAI ĐOẠN 53 – 61
TUẦN TUỔI

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2012

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2012

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DUYỆT BỘ MÔN

Phạm Tấn Nhã

…………………….

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2012
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DUNG

……………………………………….

i




Kính gửi: Ban lãnh đạo khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy cô
trong bộ môn chăn nuôi.
Tôi tên Lê Anh Chiêu (MSSV: 3092565) là sinh viên lớp Chăn Nuôi- Thú Y khóa
35 (2009-2013). Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân
tôi. Đồng thời các số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệm hoàn toàn có thật và
chưa từng được công bố.

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2012
Sinh viên thực hiện

LÊ ANH CHIÊU

ii


CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ đã hy sinh cả đời chăm sóc và dạy dỗ anh em chúng con thành người có ích
cho xã hội.
Thầy Phạm Tấn Nhã đã giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Thầy Đỗ Võ Anh Khoa đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi và các bạn lớp chăn nuôi - thý y
khóa 35B hơn 3 năm học qua.
Ban giám hiệu Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa
học tại trường.
Gia đình cô dượng 5 Tiến đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hưỡng dẫn tôi trong suốt quá
trình làm thí nghiệm.
Quý thầy cô bộ môn chăn nuôi, quý thầy cô giảng dạy của Trường Đại Học Cần

Thơ đã đã giúp tôi trang bị cho tôi hành trang kiến thức hơn 4 năm học tại trường.
Các bạn bè lớp chăn nuôi thú y khóa 35 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô, các anh, các chị và các em,
bạn bè đã giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian sống và học tập tại Cần Thơ1

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
CẢM TẠ ...............................................................................................................................iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................ iv
DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT ............................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................viii
TÓM LƯỢC ......................................................................................................................... ix
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................................... 2
2.1 SƠ LƯỢC VỀ GIỐNG VỊT C.V SUPER M ................................................................... 2
2.1.1 Nguồn gốc ..................................................................................................................... 2
2.1.2 Ngoại hình..................................................................................................................... 3
2.1.3 Tính năng sản xuất ........................................................................................................ 4
2.2 KỸ THUẬT NUÔI VỊT SINH SẢN ............................................................................... 6
2.2.1 Chọn vịt sinh sản........................................................................................................... 6
2.2.2 Chuồng trại, ao hồ ......................................................................................................... 6
2.2.3 Mật độ nuôi ................................................................................................................... 6
2.2.4 Thức ăn, nước uống ...................................................................................................... 7
2.2.5 Chiếu sáng..................................................................................................................... 8
2.2.6 Nhặt và bảo quản trứng ................................................................................................ 8

2.2.7 Phòng bệnh ................................................................................................................. 11
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TRỨNG VỊT ................................................................ 12
2.3.1 Cấu tạo ........................................................................................................................ 12
2.3.2 Chỉ số hình dạng ......................................................................................................... 13
2.3.3 Trọng lượng trứng....................................................................................................... 14
2.3.4 Trứng dị hình .............................................................................................................. 14
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI VÀ TỶ LỆ ẤP
NỞ........................................................................................................................................ 14
2.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ .............................................................................................. 14
2.4.2 Ảnh hưởng của ẩm độ ................................................................................................. 15
2.4.3 Thông thoáng .............................................................................................................. 15
2.4.4 Chế độ làm mát và phun nước cho trứng .................................................................... 15
2.4.5 Đảo trứng .................................................................................................................... 16
2.4.6 Bảo quản trứng............................................................................................................ 17
2.4.7 Thu nhặt và vận chuyển trứng .................................................................................... 17
2.4.8 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưởng ............................................................................. 18
2.4.9 Các ảnh hưởng khác.................................................................................................... 18
2.5 QUY TRÌNH ẤP TRỨNG BẰNG MẤY ẤP ................................................................ 18
2.6 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG QUÁ TRÌNH ẤP .......................... 19
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..................................... 20

iv


3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM .................................................................................... 20
3.1.1 Thời gian thí nghiệm................................................................................................... 20
3.1.2 Địa điểm thí nghiệm ................................................................................................... 20
3.1.3 Các dụng cụ thí nghiệm .............................................................................................. 20
3.1.4 Đối tượng thí nghiệm .................................................................................................. 21
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ............................................................ 21

3.2.1 Bố trí thí nghiệm ......................................................................................................... 21
3.2.2 Cách thu thập số liệu ................................................................................................... 22
3.2.3 Các bước thực hiện ..................................................................................................... 22
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ......................................................................................... 23
3.3.1 Nhiệt độ, độ ẩm khi trữ trứng ..................................................................................... 23
3.3.2 Tỉ lệ trứng không phôi(%) .......................................................................................... 24
3.3.3 Tỉ lệ trứng chết phôi(%).............................................................................................. 24
3.3.4 Tỉ lệ trứng sát(%) ........................................................................................................ 25
3.3.5 Tỉ lệ nở(%) .................................................................................................................. 25
3.4 XỬ LÍ SỐ LIỆU ............................................................................................................ 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................ 26
4.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐÀN VỊT C.V SUPER M BỐ MẸ ..................................... 26
4.2 NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG TRỮ QUẢN TRỨNG ................................ 26
4.3 KẾT QUẢ ...................................................................................................................... 27
4.4 THẢO LUẬN ................................................................................................................ 27
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................ 31
5.1 KẾT LUẬN.................................................................................................................... 31
5.2 ĐỀ NGHỊ ....................................................................................................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 32

v


DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

NT


Nghiệm thức

NT1

Nghiệm thức trữ trứng 1 ngày

NT2

Nghiệm thức trữ trứng 2 ngày

NT3

Nghiệm thức trữ trứng 3 ngày

NT4

Nghiệm thức trữ trứng 4 ngày

NT5

Nghiệm thức trữ trứng 5 ngày

n

Số lần lặp lại thí nghiệm

ME (Kcal)

Năng lượng trao đổi


CP

Protein thô

TLKP (%)

Tỷ lệ không phôi

TLCP(%)

Tỷ lệ chết phôi

TLTS (%)

Tỷ lệ trứng sát

TLTN (%)

Tỷ lệ trứng nở

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Năng suất của vịt C.V Super M…………..……………..…..……..

5

Bảng 2.2: Tỷ lệ vật chất khô và prôtêin thô của lúa và một số mồi tươi……...


8

Bảng 2.3: Sản lượng trứng và tỷ lệ đẻ trứng qua các tuần đẻ……….………...

10

Bảng 4.1: Nhiệt độ và ẩm độ nơi bảo quản trứng……………………….…….

26

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu ấp nở trung bình của trứng C.V Super M……………..

27

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vịt C.V super M…………………………………………………………...

3

Hình 2: Ổ đẻ của vịt………………………………………………………………..

6

Hình 3: Máng ăn cho vịt (gỗ hay tôn)……………………………………………...

8


Hình 4: Cấu tạo trứng gia cầm……………………………………………………..

12

Hình 5: Máy ấp nhìn từ bên ngoài (a) và bên trong (b)……………………………

20

Hình 6: Bên trong phòng nở……………………...………………………………..

21

Hình 7: Trứng không phôi khi soi……………………………………………….....

24

Hình 8: Trứng chết phôi khi soi sau 6 ngày ấp………………………………….....

24

Hình 9: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trứng không phôi…………………………………..

27

Hình 10: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trứng chết phôi……………………………………

28

Hình 11: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trứng sát…………………………………………..


29

Hình 12: Biểu đồ tỷ lệ trứng nở……………………………………………………

30

viii


TÓM LƯỢC
Đề tài: “Ảnh hưởng của thời gian trữ trứng lên tỉ lệ nở của vịt siêu thịt giai đoạn
53-61 tuần tuổi” nhằm mục đích nghiên cứu quy trình ấp trứng vịt bằng máy ấp đa
kì, xác định cách thức và thời gian trữ trứng thích hợp. Thí nghiệm được thực hiện
tại ấp Đá Nổi B, xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang từ tháng 7-2012
đến tháng 9-2012. Thí nghiệm được thực hiện trên trứng vịt Supper M sinh sản tại
trại, vịt được nuôi theo khẩu phần thức ăn hổn hợp vịt đẻ thương phẩm có hàm
lượng CP là 18% và ME là 2800 Kcal.
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức
tương ứng với số ngày trữ trứng, và được đưa vào ấp cùng máy ấp, gồm có:
NT1

Nghiệm thức trữ trứng 1 ngày

NT2

Nghiệm thức trữ trứng 2 ngày

NT3

Nghiệm thức trữ trứng 3 ngày


NT4

Nghiệm thức trữ trứng 4 ngày

NT5

Nghiệm thức trữ trứng 5 ngày

Thí nghiệm được lặp lại 5 lần, có 25 đơn vị thí nghiệm.
Tổng số trứng trên một đơn vị thí nghiệm là 280 trứng, số trứng được đem thí
nghiệm là 6250 trứng.
Kết quả ghi nhận như sau:
Nhiệt độ môi trường trữ trứng 26,7ºC - 32,3ºC.
Ẩm độ môi trường trữ trứng 76,4% - 82,2%.
Nhiệt độ trong máy ấp bán tự động vào khoảng 37,2-37,8°C.
Ẩm độ bình quân trong máy ấp khoảng 75% - 80%
Kết quả của các chỉ tiêu ấp nở:
Tỷ lệ có phôi: 87,5% - 91,4%.
Tỷlệ chết phôi: 4% - 13,8%.
Tỷ lệ trứng sát: 1,2% - 6,7%.
Tỷ lệ trứng nở : 73,45% - 82,7%.

ix


Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ra đời năm 1976 tại công ty Chery Valley Farms Ltd, Rothwell, Lincoln Vương
quốc Anh đến nay vịt C.V Super M đã xuất hiện và phát triển hiệu quả ở trên 100
nước trên thế giới Được nhập nội vào nước ta từ năm 1989, vốn là một giống vịt

cao sản, thích hợp với điều kiện chăn nuôi thâm canh, song trong điều kiện chăn
nuôi chăn thả vịt Super M cũng cho năng suất khá cao. Với những đặc điểm ưu việt,
vịt C.V Super M nhanh chóng chiếm được cảm tình của người sản xuất đàn vịt C.V
Super M phát triển rất nhanh về số lượng, đặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh và các
tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Vịt C.V Super M góp phần đáng kể đưa các nông
dân là chủ các trang trại nuôi vịt C.V Super M bố mẹ nơi đây trở thành những “tỷ
phú chân đất”.
Nói chung kỷ thuật ấp nở giống các giống vịt ngoại, đặc biệt là vịt hướng thịt đang
là vấn đề tồn tại trong nhiều năm qua. Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu
công phu kết hợp với những thông tin quý báo từ công ty Chery Valley về vấn đề ấp
trứng C.V Super M được các nhà khoa học giải quyết rất tốt. Tuy nhiên phải nói
rằng kết quả ấp nở của trứng vịt nói riêng và trứng gia cầm nói chung chịu ảnh
hưởng của rất nhiều yếu tố trong đó bao gồm cả quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc
đến quy trình ấp nở. Hiện nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về ấp trứng
vịt C.V Super M nên tôi thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của thời gian trữ trứng lên tỉ
lệ nở của vịt siêu thịt giai đoạn 53-61 tuần tuổi” tại huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên
Giang” nhằm mục đích nâng cao tỉ lệ ấp nở của trứng vịt C.V Super M, từ đó đưa ra
khuyến cáo kết quả đạt được cho người chăn nuôi, góp phần phát triển nghề ấp nở
vịt nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung tại Đồng Bằng Sông Cửu Long.

1


Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 SƠ LƯỢC VỀ GIỐNG VỊT C.V SUPER M
2.1.1 Nguồn gốc
C.V Super M là giống vịt chuyên thịt cao sản được tạo ra thông qua chọn lọc di
truyền nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ nạc của vịt Bắc Kinh.
Ra đời năm 1976 tại tại công ty Chery Valley Farms Ltd, Rothwell, Lincoln nước
Anh, năm 1981 đàn vịt C.V Super M bố mẹ đầu tiên được xuất khẩu sang Trung

Quốc và sau đó năm 1985, vịt C.V super M bố mẹ đã chiếm lĩnh thị trường thế giới.
Từ năm 1986, tác giả của giống vịt cao sản này là John Powell được lãnh thêm
nhiệm vụ xuất khẩu đàn vịt giống C.V Super M với những cẩm nang hướng dẫn
chăn nuôi kèm theo. Đến nay, vịt C.V Super M đã xuất hiện và phát triển có hiệu
quả gần 100 nước trên khắp thế giới.
Vịt C.V Super M được nhập nội vào nước ta vào năm 1989, trong khuôn khổ hoạt
động của dự án “Nghiên cứu phát triển chăn nuôi vịt VIE-86-007” do chương trình
của Liên hợp quốc về phát triển (UNDP) tài trợ. Vịt nhập nội bao gồm cả đàn bố mẹ
và đàn ông bà được nuôi giữ, chọn lọc và nhân thuần tại cơ sở của Viện Chăn nuôi
đó là: Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên - Hà Tây và Trung tâm nghiên cứu và
chuyển giao tiến bộ kỷ thuật chăn nuôi- thành phố Hồ Chí Minh.
Trong điều kiện sinh sản và chăn nuôi tại Việt Nam, vịt C.V Super M đã chứng tỏ là
một giống vịt chuyên thịt cao sản thực sự. Vịt ông bà, bố mẹ và thương phẩm đều
phát triển rất tốt đạt các tiêu chuẩn của giống nuôi tại Vương quốc Anh. Ngay cả
khả năng đẻ trứng vịt C.V Super M cũng đã cho năng suất cao hơn hẳn các giống
vịt nuôi ở Việt Nam từ trước tới nay. Nhờ các đặc điểm ưu việt như trên, vịt C.V
Super M đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của người sản xuất. Đàn vịt C.V
Super M phát triển rất nhanh về số lượng, đặc biệt là các tỉnh phía Nam.
Theo Nguyễn Công Quốc, Dương Văn Tuyển và Cs (1999) vịt C.V Super M phát
triển ở các tỉnh phía Nam có ngoại hình, màu sắc lông, chân và mỏ giữ được nguyên
chủng. Khối lượng vịt giống (Được khống chế sát với tiêu chuẩn Anh) có độ đồng
đều cao, hệ số biến dị (Cv) 6,85-9,04%.
Năng suất trứng của “dòng bà”đạt cao và ổn định; Qua 3 thế hệ, đạt 181,1-184,4
quả/mái/40 tuần đẻ (Vượt chỉ tiêu Anh Quốc 1,1-4,8 quả). Năng suất “dòng ông”
158,9-184,8 quả/mái/40 tuần đẻ (Đạt được yêu cầu chọn lọc theo định hướng).
Khối lượng trứng: Dòng ông 81,79-82,41g, dòng bà 79,5-80,5g (Hệ số biến dị trong
3 thế hệ dưới 10%). Trứng có phôi tốt: Dòng ông 89,2-95,0% và dòng bà 93,0694,81%. Ấp trứng bằng tủ ấp “bán công nghiệp” do trại vịt giống Vigova tự thiết kế,
2



nâng được tỷ lệ nở cao hơn nhiều so với ấp thủ công trước đây: Dòng ông đạt
67,07-77,23% và dòng bà đạt 72,87-81,75% trên trứng có phôi.
Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (Kể cả thức ăn cho con đực): Dòng ông 5,02-5,31kg và
dòng bà là 3,75-4,08kg.
Vịt bố mẹ sản xuất tốt: tại trại vịt giống Vigova, nuôi thâm canh đạt năng suất 200,2
quả và tại hộ nông dân đạt 188,6-202,0 quả. Khối lượng trứng vịt đạt 79,68g. Tỷ lệ
nở/phôi đạt 81,96% và tỷ lệ nở/tổng trứng vào ấp đạt 76,55% (Xấp xỉ chỉ tiêu Anh
78%). Vịt thương phẩm C.V Super M tăng trọng nhanh. Nuôi thâm canh 8 tuần tuổi
đạt 3388,7g và chạy đồng 75-80 ngày tuổi đạt 2800-3100g.
Tỷ lệ thân thịt đạt 79,36%, tỷ lệ thịt đùi + ức đạt 31,1%.
Vịt lai (Giữa vịt C.V Super M và mái Anh Đào địa phương) nuôi thâm canh 8 tuần
tuổi đạt 2761g, cao hơn so với các con lai trước đây.
Nhờ các đặc điểm ưu việt như trên, vịt C.V Super M đã nhanh chóng chiếm được
cảm tình của người sản xuất. Đàn vịt C.V Super M phát triển rất nhanh về số lượng,
đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Cửu Long.
2.1.2 Ngoại hình

Hình 1: Vịt C.V super M

Đây là giống vịt cho năng suất thịt rất cao.
Vịt có màu lông trắng tuyền, mỏ và chân có màu vàng da cam.
Ngoại hình đặc trưng cho dòng hướng thịt: Thân hình chữ nhật, ngực sâu, rộng, đầu
to, lưng phẳng, cổ to dài, chân cứng cáp.

3


2.1.3 Tính năng sản xuất
Theo Hoàng Văn Tiệu (2005) thì vịt có chỉ tiêu như sau:
Tuổi đẻ : 168 ngày.

Khối lượng cơ thể lúc vào đẻ ( ăn hạn chế): Vịt trống 3,6 kg, vịt mái 3,1 kg.
Sản lượng trứng : 200 quả /mái/42 tuần đẻ.
Thời gian khai thác trứng kinh tế : tối đa 45 tuần.
Khối lượng trứng bình quân : 83 gam/trứng.
Tỷ lệ phôi ( tỷ lệ ghép phôi 1:6) : 95%.
Tỷ lệ nở trên phôi : 85%.
Tiêu thụ thức ăn hổn hỗn hợp trong giai đoạn đẻ : 210 gam/con/ngày.
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng(cả thức ăn cho vit trống: 3,6kg.
Vịt Thương Phẩm :
Tuổi giết thịt : Nuôi thâm canh 52-56 ngày , nuôi chăn thả 70 ngày.
Khối lượng giết thịt : Nuôi thâm canh 3,15kg , nuôi chăn thả 3,0kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng : Nuôi thâm canh 2,85kg , nuôi chăn thả 1,8kg.
Tỷ lệ thịt xẻ: 72%.
Tỷ lệ thịt nạc ức+ đùi: 27,0%.
Năng suất lông tơ, phủ thân : 85 gam/con.
Tỷ lệ nuôi sống : 98%.
Vịt CV Super-M thích hợp với các phương thức nuôi nhốt, chạy đồng , nuôi kết hợp
vịt-cá , nuôi trồng kết hợp vịt-cá-lúa và vịt-vườn cây. Vịt chạy đồng tốt cũng rất tốt,
đặc biệt là tập tính tim kiếm mồi rất kỹ nên tận dụng tốt các nguồn thức ăn rơi vãi
trên đồng. Nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn, giống vịt này cho năng suất và hiệu
quả chăn nuôi khá cao .
Vịt trống CV Super-M có thể dùng để lai với thịt mái Anh Đào, con lai nuôi chạy
đồng 70-75 ngày tuổi cho khối lượng 2,7kg . So sánh với các giống vịt nuôi lấy thịt
ở nước ta như vịt Anh Đào (2,0-2,2kg) , vịt lai Anh Đào x Cỏ ( 1,5-1,7kg)… thì
thấy rằng đây là giống vịt có tiềm năng di truyền về năng suất thịt rất lớn. Hiện nay
vịt CV Super Meat có các thế hệ M1, M2, M3 cải tiến có nguồn gốc từ Anh
Theo Lương Tất Nhợ và Hoàng Văn Tiệu (2000), một số chỉ tiêu cơ bản về năng
suất vịt C.V Super M nuôi tại Việt Nam so sánh với tiêu chuẩn gốc đạt được tại Anh
được thể hiện qua bảng sau
4



Bảng 2.1: Năng suất của vịt C.V Super M

Chỉ tiêu

Vịt ông bà
Trọng lượng vịt lúc trưởng thành (kg)
Tỷ lệ nuôi sống đến lúc đẻ (%)

Năng suất ở Việt Nam

Dòng ông

Dòng bà

3,0 -3,3

Năng suất ở Anh

Dòng ông Dòng bà
3,19

2,74

98

94 – 97

90


90

169,6

189,7

180

180

Trọng lượng trứng (g)

82

80

-

-

Tỷ lệ phôi (%)

94,16

94,02

-

-


Năng suất trứng 1 vịt mái (40 tuần đẻ)
(quả)

Vịt bố mẹ
Trọng lượng vịt mái lúc thành thục (kg)

2,95

3,10

Năng suất trứng 1 vịt mái (40 tuần đẻ)
(quả)

200

220

75

78

Trọng lượng vịt lúc 56 ngày tuổi (kg)

3,01

3,24

Tiêu tốn thức ăn cho 1kg thịt hơi (trong
điều kiện nuôi nhốt) (kg)


2.95

2,81

Tỷ lệ nở (%)

Vịt thương phẩm

(Nguồn: Lương Tất Nhợ và Hoàng Văn Tiệu, 2000)

5


2.2 KỸ THUẬT NUÔI VỊT SINH SẢN
2.2.1 Chọn vịt sinh sản
Chọn vịt sinh sản: Chọn vịt lên giai đoạn sinh sản lúc 21 - 22 tuần tuổi. Thời điểm
này tỷ lệ loại thải thấp hơn thời điểm chọn lên hậu bị. Loại thải những con không
đạt tiêu chuẩn giống như bị bệnh, ngoại hình có khuyết tật...
Vịt trống được chọn khắt khe hơn và ghép trống mái theo tỷ lệ 1 : 5, 1: 6. Khi sắp
đẻ, vịt đã thay lông xong, bộ lông mượt trở lại. Nhìn bộ lông có thể đánh giá tương
đối chính xác chất lượng nuôi dưỡng giai đoạn hậu bị.
2.2.2 Chuồng trại, ao hồ
Chuồng nuôi vịt đẻ cũng có các kiểu chuồng như chuồng - sân - ao, chuồng sàn trên
ao.
Yêu cầu đối với chuồng nuôi là nền chuồng phải khô ráo, tránh chuột và các động
vật khác phá ổ trứng. Tránh mưa nắng cho ổ đẻ.
Ổ đẻ được để sát vách chuồng. Ổ đẻ phải làm phía trong chuồng để khi vịt từ ao lên,
đi qua sân chơi vào chuồng đến ổ đẻ thì chân đã khô, không làm dơ ướt ổ đẻ. Có thể
ngăn riêng cho khu vực ổ đẻ, sau 8 giờ sáng ngăn khu vực này lại để tránh vịt vào

nằm trong ổ đẻ làm dơ ổ đẻ.
2.2.3 Mật độ nuôi
2 – 3 con/m2 nền chuồng.
Lót nền chuồng và ổ đẻ bằng rơm khô, cỏ khô, trấu. Đặc biệt chú ý lót ổ đẻ, phải
thay thường xuyên để tránh ẩm ướt và mốc. Trong điều kiện ẩm ướt, nấm và vi
khuẩn rất dễ phát triển. Ổ đẻ được làm bằng gỗ, tre, tấm cót,... thành từng ô có kích
thước 40 x 60 x 40 cm . Tính trung bình, mỗi ô cho 4 - 6 con mái đẻ.
Một đàn vịt đẻ có 100 con mái thì làm 4 cái ổ đẻ, mỗi cái 5 ô đẻ. Đàn vịt có 500 mái
thì làm 15 cái, để dọc theo vách chuồng (chiều dài 30 m).

Hình 2: Ổ đẻ của vịt

6


Nếu làm chuồng sàn trên ao cá, trước hết chúng ta lót sàn ở chỗ đặt ổ đẻ bằng tấm
cát-tăng, cót... Rồi mới đặt ổ đẻ lên, nhằm tránh cho rơm, trấu rơi xuống ao.
Ao nuôi vịt đẻ có độ sâu 1,2 mét trở lên. Nước phải được thay sạch sẽ để đảm bảo
tỷ lệ đẻ và tỷ lệ phôi. Cần chú ý cầu ao, với độ nghiêng không quá 25o và mặt cầu
không trơn trượt, không gồ ghề để tránh dập vỡ buồng trứng.
2.2.4 Thức ăn, nước uống
Thức ăn cho vịt đẻ nuôi nhốt có hai dạng phổ biến sau, tùy điều kiện kinh tế và tính
toán hiệu quả theo giá cả thị trường mà chọn loại hình đầu tư thức ăn cho phù hợp.
Nuôi vịt đẻ hoàn toàn bằng thức ăn hỗn hợp (thức ăn viên). Dùng thức ăn viên có
chi phí thức ăn tương đối cao, nhưng bù lại là sự thuận tiện, dễ sử dụng, chủ động
về số lượng, theo dõi mức ăn hằng ngày dễ dàng,... Trên thị trường hiện nay có
nhiều loại thức ăn cho vịt đẻ. Không được nhầm lẫn thức ăn vịt đẻ hướng trứng
(thường có tỷ lệ protein thấp hơn) với thức ăn cho vịt đẻ hướng thịt cao sản này.
Tránh thay đổi liên tục loại thức ăn, như vậy sẽ ảnh hưởng đến năng suất vịt đẻ.
Điều quan trọng là nguồn thức ăn phải ổn định về chất lượng, nguyên liệu đầu vào

sản xuất thức ăn phải đảm bảo chất lượng và vệ sinh.
Một phương thức khác hiện nay nhiều hộ nuôi vịt đẻ CV Super-M2 cải tiến áp dụng
khá hiệu quả là kết hợp thức ăn viên hỗn hợp và nguồn thức ăn tự nhiên như ốc
tươi, còng tươi và lúa. Chúng tôi khuyến cáo không nên thay toàn bộ thức ăn hỗn
hợp bằng thức ăn tự nhiên, vì nguồn thức ăn tự nhiên thay đổi theo mùa vụ, con
nước nên không thể chủ động về số lượng, chất lượng. Chỉ nên dùng theo công thức
70 - 80% thức ăn viên và 20-30% được thay bằng hỗn hợp lúa và ốc tươi, còng tươi.
Cứ 1 kg thức ăn viên vịt đẻ được thay bằng 1,1-1,2 kg lúa và 0,8-0,9 kg ốc tươi.
Nếu dùng còng tươi, do giá còng so với ốc bươu vàng, nên lượng còng tươi dùng ít
hơn, khoảng 20 - 30 gam/con/ngày.
Chuyển đổi từ loại thức ăn hậu bị sang thức ăn vịt đẻ từ tuần tuổi 22, nhưng vẫn
phải khống chế mức ăn hàng ngày cho đến khi vịt đẻ 30 - 50% mới cho ăn tự do để
tránh vịt bị mập. Nếu vịt bị quá mập, tích mỡ nhiều ở khoang bụng, xung quanh
buồng trứng, hạn chế sự phát triển của buồng trứng, vịt đẻ muộn, tỷ lệ đẻ thấp và tỷ
lệ trứng nhỏ, trứng dị hình cao.

7


Bảng 2.2: Tỷ lệ vật chất khô và prôtêin thô của lúa và một số mồi tươi

Loại thức ăn

Vật chất khô (%)

Protein thô (%)

Lúa

87,7


6,56

Còng tươi

25,5

11,99

Đầu tôm tươi hấp

26,4

11,38

Ốc bưu vàng

26,2

8,44

(Nguồn: PASTUER, 2011)

Vịt đẻ cho ăn 2 bữa/ngày. Cho vịt ăn vào lúc trời mát.
Sử dụng máng ăn bằng gỗ, tôn hay nia mẹt, chậu. Một máng ăn bằng gỗ hay tôn có
chiều dài 2 mét (Hình 3) đủ cho 70 - 100 con. Tránh để thức ăn ngoài mưa, nắng để
bảo vệ chất lượng thức ăn. Những ngày nắng nóng, lượng thức ăn tiêu thụ giảm
nhiều thì cần phải bổ sung thêm các chế phẩm bổ sung axit-amin và chất điện giải.
Cần có đủ nước uống cho vịt đẻ. Nhu cầu lượng nước uống hằng ngày bằng 3 - 4
lần lượng thức ăn tinh. Trước khi thả vịt xuống ao phải cho vịt uống no nước ngọt.

Có thể dùng máng uống tự chế bằng tôn, chậu sành hay máng uống tự động.

Hình 3: Máng ăn cho vịt (gỗ hay tôn)

2.2.5 Chiếu sáng
Thời gian chiếu sáng quy định là 17 giờ/ngày. Ngoài chiếu sáng tự nhiên khoảng 12
- 14 giờ, phải chiếu sáng nhân tạo bổ sung 3 - 5 giờ/ngày. Công suất chiếu sáng là 3
- 5 W/m2 nền chuồng (treo bóng đèn tròn 75W cách mặt nền chuồng 2 - 2,5 mét).
Chiếu sáng hợp lý sẽ kích thích đẻ trứng và đảm bảo chất lượng trứng giống cao.
2.2.6 Nhặt và bảo quản trứng
Vịt đẻ tập trung vào 2 - 4 giờ sáng, nhưng có thể đẻ muộn đến 8 - 9 giờ sáng. Nên
nhặt trứng làm 2 - 3 lần để trứng được sạch sẽ và tránh dập vỡ. Trứng sau khi nhặt
xong cần chọn ngay những quả đủ tiêu chuẩn giống để bảo quản. Trứng dơ bẩn có
8


thể rửa bằng dung dịch có chứa chlorin theo nồng độ 1250 ppm. Cứ 10 lít nước ấm
pha 50 gam chất có chứa 25% chlorin. Hãng Cherry Valley đưa ra quy định nhiệt độ
nước trong quá trình rửa trứng là 37oC. Tuyệt đối không được rửa trứng bằng nước
lã, nước dơ, vì như vậy vi trùng dễ xâm nhập làm thối trứng.
Trứng đựng vào khay, cần xé và bảo quản nơi khô mát. Nếu có phòng lạnh bảo
quản ở nhiệt độ 18 – 20oC thì càng tốt. Trứng giống bảo quản 3 - 5 ngày, tối đa 7
ngày phải đưa ấp. Nếu để lâu hơn thì tỷ lệ chết phôi trong quá trình ấp sẽ tăng.
Nếu nuôi đúng kỹ thuật, vịt bắt đầu đẻ trứng lúc 24 tuần tuổi. Với bảng 2.3 chúng
tôi xin nêu một trường hợp để tham khảo, với sản lượng trứng bình quân 203
quả/mái/42 tuần đẻ. Qua đồ thị tham khảo này, người chăn nuôi có thể theo dõi,
kiểm tra đàn vịt đẻ của mình. Trong thực tế không thể hoàn toàn đạt được một đồ
thị đẻ trứng lý tưởng, nhưng nếu tỷ lệ đẻ dao động quá lớn (10% trở lên) là không
tốt, cần phải kiểm tra lại ngay các khâu nuôi dưỡng.


9


Bảng 2.3: Sản lượng trứng và tỷ lệ đẻ trứng qua các tuần đẻ

Tuần đẻ

Quả/mái

% đẻ

Tuần đẻ

Quả/mái

% đẻ

1

0.5

7.14

22

5.4

77.17

2


1.3

18.57

23

5.4

77.14

3

2.3

32.88

24

5.2

74.29

4

3.7

52.88

25


5.2

74.29

5

4.8

68.57

26

5.1

72.86

6

5.2

74.29

27

5.1

72.86

7


5.5

78.57

28

4.9

70.0

8

5.8

82.88

29

4.9

70.0

9

6

85.71

30


4.8

68.57

10

6.3

90.00

31

4.8

68.57

11

6.3

90.00

32

4.6

65.71

12


6.2

88.57

33

4.6

65.71

13

6.2

85.57

34

4.4

62.86

14

6

85.71

35


4.4

62.86

15

6

85.71

36

4.2

60.00

16

5.8

82.88

37

4.2

60.00

17


5.8

82.88

38

4.1

58.57

18

5.6

80.0

39

4.1

58.57

19

5.6

80.0

40


4

57.14

20

5.5

78.57

41

4

57.14

21

5.5

78.57

42

3.8

54.29

(Nguồn www.hoinongdan.cantho.gov.vn, 2011)


10


2.2.7 Phòng bệnh
Bệnh dịch tả
Dịch tả là bệnh truyền nhiễm do viruts Herpa gây ra, có thể mắc bệnh ở mọi tuổi
của vịt. Thời gian mang bệnh 3-7 ngày, vịt ủ rũ nằm bẹt trong chuồng, đi lại khó
khăn, bỏ ăn, uống nhiều nước, lông xù, tiếng khàn đặc, phân màu xanh trắng, thối
khẳn. Dấu hiệu đầu tiên là viêm kết mạc, mắt ướt, nước mắt chảy ra. Đến nay chưa
có thuốc trị bệnh này. Tốt nhất là phải thực hiện tiêm phòng vacxin dịch tả theo lịch
của Trạm thú y.
Những nơi có nguy cơ bệnh cao, có thể chích nhắc lại vào giữa chu kỳ đẻ trứng (sau
6 - 7 tháng đẻ), nhưng phải thận trọng vì có thể làm giảm tỷ lệ đẻ.
Bệnh tụ huyết trùng
Bệnh này do vi khuẩn Pasteusello Multoccida gây ra. Vịt có thể mắc bệnh từ tuần 4.
Thể quá cấp: Vịt chết nhanh, vẫn còn béo và khó phát hiện triệu chứng bệnh.
Thể cấp: Vịt kém ăn, sốt, khát nước, miệng có chất nhớt chảy ra, phân màu trắng…
Thể mãn: Vịt bị sưng khớp đầu gối và bàn chân, đi lại khó khăn.
Phòng bệnh: Tiêm văcxin tụ huyết trùng. Phòng trị dùng kháng sinh Sunfametasin
1%, Sufaquinoxalin 0,05-0,2% trộn vào thức ăn hay nước uống trong 5 ngày. Có thể
dùng 1 trong các loại thuốc: Streptoningcin, Tetraxylin, Neotsol, Chloran Senicol để
phòng trừ theo hướng dẫn của thú y viên.
Bệnh phó thương hàn
Bệnh này do 1 hay nhiều vi khuẩn Salmonella gây ra. Vịt con mắc bệnh này tỷ lệ
chết 60%, khi mắc bệnh vịt con thường dồn gần lò sưởi, cổ rụt, cánh xã, bỏ ăn, khát
nước, ỉa chảy phân màu trắng xám. Bệnh này thường lây lan qua trứng, nên trước
khi đưa vào ấp cần khử trùng bằng Formol 1% thuốc tím. Đảm bảo chuồng sạch sẽ,
khô ráo và được khử trùng bằng Formol 0,5% -1% hay Crexil 5%.


11


2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TRỨNG VỊT
2.3.1 Cấu tạo

Hình 4: Cấu tạo trứng gia cầm

Theo Bùi Quang Toàn (1968) trứng vịt có cấu tạo như sau:
Vỏ trứng: Bao bọc bên ngoài của trứng, cấu tạo chủ yếu bởi CaCO 3 và một số
khoáng khác như Mg, P, Mn. Độ dày của trứng tùy theo loài, giống và nó phụ thuộc
vào đặc tính di truyền. Chất lượng của vỏ chủ yếu là độ xốp của nó. Độ xốp được
quyết định bởi các lổ khí, thường mỗi trứng có khoảng 7.500 lổ khí tập trung ở đầu
to, nếu số lượng lổ khí trên đơn vị thể tích thay đổi ít hoặc quá nhỏ sẽ dẫn đến phá
hoại trao đổi khí, ngược lại độ xốp quá cao sẽ dẫn đến sự hao hụt khối lượng nhiều
do sự bốc hơi nước. Ngoài ra, bên ngoài vỏ trứng còn có một lớp cutin giúp vịt dễ
đẻ và ngăn chặn tạp khuẩn.
Màng vỏ trứng: Sát bên trong vỏ trứng, màng có hai lớp gắn chặt vào nhau và tách
ra ở đầu lớn tạo thành buồng khí. Màng vỏ trứng có tác dụng ngăn chặn vật lạ xâm
nhập vào trứng.
Buồng khí: Bình thường nằm ở đầu to, độ cao hay thấp của buồng khí cho biết sự
bốc hơi nhiều hay ít. Vị trí buồng khí cũng là vị trí vịt con mổ vỏ chui ra bởi vì nó
chứa không khí giúp vịt hô hấp ở ngày vịt con chuyển qua hệ thống hô hấp độc lập.
Lòng trắng: Nằm sát màng vỏ trứng và bao trùm lòng đỏ chứa nhiều dưỡng chất để
nuôi phôi. Lòng trắng được tạo thành 3 lớp
Lớp lòng trắng loãng ngoài chiếm 23% trọng lượng lòng trắng.
Lớp lòng trắng đặc ngoài chiếm 50 - 57% trọng lượng lòng trắng.
Lớp lòng trắng loãng trong chiếm 16,8% trọng lượng lòng trắng.

12



Lớp lòng trắng đặc trong, lớp này dính chặt vào màng lòng đỏ và chiếm khoảng
2,7% trọng lượng lòng trắng.
Trong cùng là lòng đỏ: lòng đỏ là một tế bào rất lớn, được bao bọc bởi một lớp
màng gọi là màng lòng đỏ. Lớp này rất mỏng có tính đàn hồi rất lớn, nhờ đó mà
lòng đỏ được bảo vệ, nó ngăn cản sự thẩm thấu của lòng đỏ và lòng trắng. Tuy
nhiên nếu trứng bảo quản lâu ngày hoặc được bảo quản trong điều kiện không tốt
thì tính đàn hồi của màng lòng đỏ sẽ ngày một giảm đi. Tế bào trứng có nhiều nếp
sậm và lợt màu khác nhau (màu vàng), cứ một lớp vàng sậm, lại một lớp màng lợt
xen kẽ nhau. Ngay tại trung tâm tế bào trứng có một lớp lợt màu nhất gọi là lõi của
lòng đỏ. Trên bề mặt của lòng đỏ có một đĩa phôi hay còn gọi là điểm phôi. Sau khi
được thụ tinh đĩa phôi sẽ phát triển thành phôi. Do noãn hoàn tạo ra một lớp tế bào
trứng và chất dinh dưỡng. Đây là phần trứng thật sự. Lòng đỏ chứa nhiều noãn hoàn
khiến tế bào chất bị đùa ra ngoài phía cực động vật và có một đĩa nhân nằm ở đó gọi
là điểm phôi. Sự thụ tinh sẽ làm cho điểm phôi to hơn và có một quầng trắng đục và
có điện thế cao hơn.
Ở hai đầu lòng đỏ có hai sợi dây giữ chặt hai đầu của nó thành một trục ngang và
được gọi là dây chằng hay dây treo. Nhiệm vụ của dây treo là giữ cho lòng đỏ luôn
ở trạng thái cân bằng, tránh khỏi sự tác động của những chấn động bên ngoài, nhất
là những khi vận chuyển trứng.
2.3.2 Chỉ số hình dạng
Trứng được biểu thị bằng chỉ số hình dạng được tính bởi công thức:
Rộng

Dài
x 100
Rộng

hoặc


x 100
Dài

Hình dạng của trứng là một đặc tính di truyền liên quan đến tỉ lệ ấp nở. Kết quả ấp
nở sẽ cho một tỉ lệ cao ở những trứng có hình dạng bình thường, những trứng bất
thường sẽ cho tỉ lệ nở thấp.
Chỉ số Haugh cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng trứng, nó phụ
thuộc vào chiều cao của lòng trắng đặc.
Đơn vị Haugh = 100 log (h-1,7 M 0,37 + 7,6)
Trong dó: h: chiều cao lòng trắng đặc; M: khối lượng trứng
Đơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng cao. Đơn vị Haugh thay đổi theo
thời gian và nhiệt độ bảo quản trứng. Theo các kết quả nghiên cứu của Van Tijen,
13


W.F (1972) những trứng được bảo quản 18 ngày ở 160C thì đơn vị Haugh giảm từ
76 xuống còn 48; bảo quản ở 9,50C thì đơn vị Haugh giảm từ 76 xuống còn 65.
Lòng trắng trứng có tác dụng hấp thụ cũng như cung cấp các chất dinh dưỡng cho
phôi.
2.3.3 Trọng lượng trứng
Trọng lượng trứng thay đổi theo loài, ngay trong một loài thì trọng lượng trứng
cũng khác nhau tùy theo giống và tùy từng cá thể.
Ladaner nhận thấy nguyên nhân sinh lí của hiện tượng trứng có khối lượng lớn hay
nhỏ cho tỉ lệ ấp nở thấp hơn trứng có trọng lượng trung bình, nguyên nhân được xác
định là sự mất cân bằng các thành phần của trứng.
2.3.4 Trứng dị hình
Theo Đào Đức Long, (1993), trứng dị hình là trứng có hình dạng khác thường hoặc
là quá bé, quá to, dài hoặc tròn, méo mó, sần sùi. Trứng dị hình cũng có thể là:
Trứng không có lòng đỏ.

Trứng có 2 lòng đỏ.
Trứng không biết được đầu lớn, đầu nhỏ, trứng có vỏ mềm hoặc không có vỏ.
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI VÀ TỶ
LỆ ẤP NỞ
2.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Theo Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn (1999), nhiệt độ môi trường để ấp trứng
là yếu tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến khả năng nở - phát triển, sức
sống của phôi. Nhiệt độ ấp trong máy tối ưu phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của
phôi, vào loại gia cầm và môi trường trong phòng ấp. Nhưng bình thường phải đạt
khoảng 37,8ºC.
Theo Nguyễn Trí Bảo (1981), nếu nhiệt độ thấp thì màng mao mạch máu phát triển
chậm kéo theo phôi nhỏ, trứng hao hụt, trọng lượng thấp, thời gian nở kéo dài, tỉ lệ
chết phôi giai đoạn sau cao hơn bình thường.
Trái lại, nhiệt độ cao làm phôi phát triển nhanh, vịt nở sớm nhưng không hấp thu
được chất dinh dưỡng gây ra hiện tượng hở rốn nhiều. Nếu nhiệt độ trên 38ºC là
tương đối cao, nếu nhiệt độ 39-40ºC kéo dài gây hiện tượng phôi phát triển quá
nhanh, có nhiều con bị dị tật, biến dạng hay trở thành quái thai. Nhiệt độ cao trong
giai đoạn đầu, phôi thường bị dính vào màng vỏ trứng. Nhiệt độ cao trong giai đoạn
sau, thường thấy hiện tượng chân bị khèo hay phôi nằm sai vị trí (Đào Đức Long,
1993).
14


2.4.2 Ảnh hưởng của ẩm độ
Ẩm độ có liên quan đến sự bốc hơi của trứng trong quá trình ấp, nhất là thủy cầm.
Ẩm độ không khí cần thiết để điều chỉnh sự thải nhiệt của trứng qua thời gian ấp, nó
tạo ra môi trường cân bằng cho quá trình sinh lí, sinh hóa xảy ra của phôi thai.
Theo Nguyễn Trí Bảo - Đào Đức Long (1979), với ẩm độ thích hợp nhất, sự mất
nước trong trứng vào khoảng 20%. Trong giai đoạn đầu, nếu độ ẩm máy ấp thiếu thì
làm cho lòng trứng bị đặc, phôi khó hấp thụ. Trong giai đoạn sau của quá trình ấp

trứng, trứng sản sinh ra nhiều nhiệt hơn, nhất là vào những ngày cuối khi mà nhiệt
độ của trứng cao hơn nhiệt độ máy ấp, không khí ẩm làm giảm nhiệt của trứng, giúp
trứng trao đổi chất tốt hơn và phôi không bị nóng. Ở giai đoạn cuối lúc mổ vỏ, độ
ẩm cao giúp cho vỏ trứng mềm hơn, vịt con dể làm vở vỏ trứng để chui ra ngoài.
Ẩm độ cao trong giai đoạn đầu còn có khả năng chuyền nước và những chất hòa tan
của lòng trắng và noãn hoàn để tăng dinh dưỡng cho phôi. Ngược lại, ẩm độ thấp
trong giai đoạn đầu làm trứng mất nhiều nước dẫn đến mất nhiệt, các chất dinh
dưỡng nuôi phôi kém, phôi chậm lớn, tỉ lệ chết phôi tăng. Ẩm độ cao ở giai đoạn
giữa kiềm hãm sự bay hơi của nước niệu nang, đặc biệt ở những phôi phát triển
chậm. Ngược lại, độ ẩm thấp lại có khả năng đẩy nước đi nên có ảnh hưởng tốt tới
sự phát triển của phôi trong giai đoạn này (Bùi Quang Toàn, 1981).
Qua nghiên cứu, các nhà kĩ thuật đã đưa thành quy trình về ẩm độ trong máy ấp là
từ 55-60% (ngày đầu) đến 70-75%, còn qua nửa cuối chu kì đặc biệt vài ngày cuối,
ẩm độ phải bảo đảm 70-75%.
2.4.3 Thông thoáng
Bất cứ một cơ thể sống nào cũng có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài. Vì
thế trong quá trình ấp, trứng vịt cũng hấp thu khí Oxy và thải khí CO 2 .
Theo Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn (1999), khi lượng Oxy trong máy ấp
dưới 15% gây chết phôi hàng loạt. Khi lượng CO 2 trong không khí khoảng 1% làm
đình trệ sự phát triển sinh trưởng của phôi thai cũng như tăng cao tỷ lệ chết của
chúng. Những nghiên cứu của E.Trechiacov, 1979 đã xác định rằng lượng khí CO 2
biến động trong khoảng 0,2–0,4% là đảm bảo phôi thai phát triển tốt.
2.4.4 Chế độ làm mát và phun nước cho trứng
Bùi Quang Toàn (1968) cho rằng: làm lạnh trứng theo thời kì ấp của trứng có tác
dụng kích thích tăng cường các quá trình Oxy hóa và làm xuất hiện sớm hơn các
dấu hiệu về sự điều chỉnh nhiệt bằng phương pháp hóa học. Ngoài ra sự thích nghi
xuất hiện trong thời kì phát triển phôi do thay đổi nhiệt độ vẫn còn tồn tại đến lúc

15



sau khi gia cầm nở ra, đồng thời nó cũng làm phát triển nhanh chóng những đặc tính
máu nóng ở gia cầm.
Đối với trứng vịt, trong thời gian ấp cần một thời gian làm mát nhất định bắt đầu từ
lúc trứng bắt đầu tỏa nhiệt. Tác dụng của làm mát là quy luật sinh học của thủy cầm
vì khi phôi phát triển thải ra ngoài một nhiệt lượng. Nếu ta không làm mát trứng sẽ
rất nóng, nếu kéo dài trứng sẽ chết phôi.
Tuy nhiên, sự làm mát cũng không nên kéo dài quá lâu, làm thế nào để trứng mau
trở lại bình thường. Nếu thời gian làm mát quá lâu và chậm khôi phục trở lại thì gây
ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của phôi, thậm chí gây chết phôi, làm giảm tỉ lệ nở.
Cho nên trong quá trình ấp trứng cần theo dõi chặt chẻ hoạt động của máy.
Theo Hà Văn Nhịn (1994), thì đối với trứng vịt trong mùa nắng cần có chế độ làm
mát như sau:
Từ ngày ấp thứ 12-15 làm mát 1 lần/ngày.
Từ ngày ấp thứ 16-21 làm mát 2 lần/ngày.
Từ ngày ấp thứ 22-27 làm mát 3 lần/ngày.
Thời gian làm mát thường kết hợp với phun nước, thời gian phun nước thường từ
ngày ấp thư 12 trở đi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tranh luận về ảnh hưởng của việc
phun sương cho trứng trong thời gian ấp nở. Nhiều thí nghiệm được thực hiện nhằm
biết rỏ hơn ảnh hưởng của việc phun nước cho trứng khi ấp, điển hình là thí nghiệm
ở Hà Lan (Kalthoven) thực hiện trên trứng vịt Bắc Kinh cho thấy: trứng được phun
nước có tỉ lệ ấp nở cao hơn trứng không phun, nhưng chưa giải thích được tại sao.
Trong thực tiển sản xuất củng cho thấy phun nước cho trứng cũng có thể gây nguy
hại cho trứng, nếu phun quá nhiều nước sẽ làm tăng độ ẩm trong máy trong thời
gian dài. Mặc khác, phun nước lên bề mặt trứng cũng tạo điều kiện lí tưởng cho vi
khuẩn phát triển rồi xâm nhập vào bên trong trứng. Vì thế người ta thường pha thêm
các dung dịch sát trùng và phun ở mức giới hạn bằng hình thức phun hạt mịn.
Để tránh việc tăng độ ẩm lên quá mức trong máy ấp sau khi phun, người ta thường
để mở cửa trong khoảng 10 phút sau khi phun. Ở vùng độ ẩm cao như nước ta, khi
áp dụng phun tạo ẩm thường phun khi độ ẩm trong ngày ở mức thấp nhất.

2.4.5 Đảo trứng
Trong những ngày đầu tiên, nếu không đảo trứng, phôi sẽ bị ép vào màng vỏ và
chết. Vì thế, không đảo trứng trong giai đoạn này có thể dẫn đến chết phôi nhiều.
Ngoài ra việc đảo trứng còn giúp tăng cường trao đổi chất của trứng và nâng cao tỉ
lệ nở (Đào Đức Long,1993). Những trứng này khi soi trứng vào những ngày đầu sẽ

16


×