1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THỊ THANH
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM GIEO TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÀ CHUA
CHERRY RUBY
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2010
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM GIEO TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÀ
CHUA CHERRY RUBY
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Trần Thị Ba
ThS. Võ Thị Bích Thủy
Sinh viên thực hiện:
Thị Thanh
MSSV: 3061019
Lớp: Nông Học K32
Cần Thơ, 2010
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-------------- ----------------
Chứng nhận Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông Học với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM GIEO TRỒNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÀ CHUA CHERRY RUBY
Do sinh viên Thị Thanh thực hiện
Kính trình lên Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp.
Cần thơ, ngày… tháng… năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
TS. Trần Thị Ba
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
--------------- ----------------
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM GIEO TRỒNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÀ CHUA CHERRY RUBY
Do sinh viên Thị Thanh thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn: ...........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức: ............................................
Duyệt khoa
Trưởng Khoa Nông nghiệp và SHƯD
Cần thơ, ngày…. tháng…. năm 2010
Chủ tịch hội đồng
5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu kết quả
trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Thị Thanh
6
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: THỊ THANH
Sinh ngày: 01/03/1985
Nơi sinh: Vĩnh Phước B – Gò Quao – Kiên Giang
Con ông: Danh Dũng
Sinh năm: 1957
Và bà: Thị Thiệp
Sinh năm: 1961
Quê quán: Ấp an phú, Vĩnh Phước B – Gò Quao – Kiên Giang
Quá trình học tập:
Năm 1992 - 1997
Trường Vĩnh Phước B
Năm 1997 - 2001
Trường Dân Tộc Nội Trú Gò Quao
Năm 2001 - 2004
Trường THPT Gò Quao
Năm 2006 - 2010
Trường Đại học Cần Thơ, chuyên ngành Nông Học khóa 32,
Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng.
7
LỜI CẢM TẠ
- Kính dâng!
Cha mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai sự nghiệp của con.
- Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến!
TS. Trần Thị Ba, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức
bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
ThS. Võ Thị Bích Thủy đã chỉ dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em
trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm.
Cô cố vấn học tập: Phan Thị Thanh Thủy đã ân cần và dìu dắt chúng em qua giảng
đường Đại học.
- Chân thành cảm ơn!
Chị Lê Thị Thúy Kiều (Cao học Trồng Trọt K15) đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời
gian thí nghiệm và hoàn thành luận văn này.
Thân gởi về các bạn lớp Nông Học K32 lời chúc mừng thành đạt trong tương lai.
8
THỊ THANH, 2010 “Ảnh hưởng của thời điểm gieo trồng đến sinh trưởng và
năng suất cà Chua Cherry Ruby”. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học, Khoa
Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn:
TS. Trần Thị Ba và ThS. Võ Thị Bích Thủy.
TÓM LƯỢC
Trong canh tác cà chua thời điểm gieo trồng được xem là một yếu tố quan trọng
mà chúng ta cần xét đến, việc chọn ra thời điểm nào là tốt phù hợp với nhu cầu thị
trường là thiết yếu. Nhằm gia tăng năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần
thâm canh tăng vụ. Do đó đề tài: “Ảnh hưởng của thời điểm gieo trồng đến sinh
trưởng và năng suất cà Chua Cherry Ruby” được thực hiện để xác định đúng thời
điểm gieo trồng có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất và phẩm chất
trái cao.
Thí nghiệm được bố trí 2 nghiệm thức là 2 thời điểm trồng với 6 lần lặp lại.
Thời điểm 1: 02 - 06 /2009
Thời điểm 2: 03 - 07/2009
Diện tích thí nghiệm: 160 m2, trồng hàng đôi cây cách cây 0,35 cm, rộng liếp
1,2 m, mật độ 27.000 cây/ha.
Kết quả thí nghiệm cho thấy ở thời điểm 1 (02 - 06 /2009) cà Chua Cherry
Ruby có khả năng sinh trưởng tốt, chiều cao cây từ 97,67 - 126,60 cm đồng thời cũng
cho năng suất 10,65 tấn/ha cao hơn thời điểm 2 (03 - 07/2009) 2,31 tấn/ha, trọng
lượng trái trên cây ở thời điểm 1 là 0,57 kg/cây cao hơn trọng lượng trái trên cây ở
thời điểm 2 là 0,31 kg/cây, số trái trên cây ở thời điểm 1 là (64,16 trái/cây) nhiều hơn
so với thời điểm là (26,15 trái/cây).
9
MUC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
THÔNG QUA HỘI ĐỒNG
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
LỜI CẢM TẠ
TÓM LƯỢC
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHUƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Vài nét về cây cà Chua Cherry Ruby ............................................................... 2
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng........................................................... 2
1.1.2 Tình hình sản xuất cà chua Việt Nam và thế giới .................................. 2
1.1.3 Đặc tính thực vật của cà chua................................................................ 3
Rễ.......................................................................................................... 3
Thân ...................................................................................................... 3
Lá .......................................................................................................... 4
Hoa........................................................................................................ 4
Trái........................................................................................................ 4
Hạt ........................................................................................................ 4
1.2 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ............................................................. 5
1.3 Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến cây cà chua........................................... 6
1.3.1 Nhiệt độ................................................................................................. 6
1.3.2 Ánh sáng................................................................................................ 6
1.3.3 Ẩm độ.................................................................................................... 7
1.3.4 Đất......................................................................................................... 7
1.3.5 Nước...................................................................................................... 7
1.3.6 Chất dinh dưỡng .................................................................................... 7
1.3.7 Sâu bệnh hại trên cà chua....................................................................... 7
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ........................................... 10
2.1 Phương tiện................................................................................................... 10
2.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm ......................................................... 10
10
2.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn............................................................... 10
2.1.3 Nguyên vật liệu.................................................................................... 10
2.2 Phương pháp ................................................................................................ 11
2.2.1 Bố trí thí nghiệm.................................................................................. 11
2.2.2 Kỹ thuật ghép cà chua.......................................................................... 12
2.2.3 Kỹ thuật canh tác ................................................................................. 12
2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................ 14
2.2.5 Xử lý số liệu ........................................................................................ 16
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................... 17
3.1 Ghi nhận tổng quát....................................................................................... 17
3.2 Tình hình bệnh hại ....................................................................................... 17
3.3 Điều kiện ngoại cảnh.................................................................................... 18
3.3.1 Cường độ ánh sáng .............................................................................. 18
3.3.2 Nhiệt độ không khí .............................................................................. 19
3.3.3 Ẩm độ không khí ................................................................................. 19
3.4 Tình hình sinh trưởng................................................................................... 20
3.4.1 Chiều cao thân chính............................................................................ 20
3.4.2 Số lá trên thân chính ............................................................................ 21
3.4.3 Chiều cao gốc ghép.............................................................................. 21
3.4.4 Đường kính gốc thân ngọn ghép .......................................................... 22
3.4.5 Kích thước trái..................................................................................... 23
3.5 Thành phần năng suất và năng suất .............................................................. 23
3.5.1 Trọng lượng trái................................................................................... 23
3.5.2 Số trái trên cây..................................................................................... 24
3.5.3 Trọng lượng trái trên cây ..................................................................... 25
3.5.4 Năng suất............................................................................................. 25
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 26
4.1 Kết luận ....................................................................................................... 26
4.2 Đề nghị ........................................................................................................ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 27
PHỤ CHƯƠNG...................................................................................................... 29
11
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
2.1
Tình hình khí tượng Thủy Văn trong thời gian tiến hành thí
nghiệm (Đài khí tượng Thủy văn TP. Cần Thơ, 2009).
10
2.2
Loại phân, lượng phân (kg/ha), thời gian bón phân thí
nghiệm trên cà Chua Cherry Ruby ở 2 thời điểm gieo, trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ (02 –
07/2009).
14
3.1
Tỉ lệ (%) cây bệnh khảm và bệnh héo tươi của cà Chua
Cherry Ruby ở 2 thời điểm gieo, trại Thực nghiệm Nông
nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
3.2
Nhiệt độ, ẩm độ không khí và cường độ ánh sáng trung bình
qua thời điểm khảo sát trong ngày (26/03 – 26/06/09) trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
3.3
Chiều cao thân chính (cm) cà Chua Cherry Ruby ở 2 thời
điểm gieo, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 07/2009).
20
3.4
Số lá thân chính (lá) cà Chua Cherry Ruby ở 2 thời điểm
gieo, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 07/2009).
21
3.5
Đường kính gốc thân ngọn ghép (cm) và tỉ lệ ngọn/gốc ghép
cà Chua Cherry Ruby ở 2 thời điển gieo, trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
22
3.6
Kích thước trái (cm) và tỉ lệ chiều cao/đường kính trái cà
Chua Cherry Ruby ở 2 thời điểm gieo, trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
3.7
Thành phần năng suất cà Chua Cherry Ruby ở 2 thời điểm
gieo, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 07/2009).
18
20
23
24
12
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
2.2
Sơ đồ thí nghiệm “Ảnh hưởng của thời điểm gieo trồng đến
sinh trưởng và năng suất cà Chua Cherry Ruby”, trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
22
3.1
Chiều cao gốc ghép (cm) của cà Chua Cherry Ruby 100
NSKT, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 07/2009).
22
3.2
Số trái trên cây của cà Chua Cherry Ruby, trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
24
3.3
Trọng lượng trái trên cây (kg/cây) của cà Chua Cherry Ruby
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
25
3.4
Năng suất (tấn/ha) của cà Chua Cherry Ruby, trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, ĐHCT (02 - 07/2009).
26
13
MỞ ĐẦU
Cà Chua Cherry Ruby (Lycopersicon esculentum Var. Cerasiforme) là loại
thực phẩm có nhiều dinh dưỡng thuộc loại rau quả cao cấp được sử dụng rộng rãi trên
thế giới. Sản phẩm cà Chua Cherry Ruby có thể sử dụng nhiều cách khác nhau: nước
uống, nấu canh, xào, trộn salad…. Từ thực tế đó đã tác động con người làm sao để đạt
năng suất cao và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Trong canh tác cà Chua Cherry Ruby có thể trồng quanh năm và ứng dụng
nhiều biện pháp khác nhau. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào thời điểm gieo trồng nhằm
thâm canh tăng vụ và việc chọn lựa đúng thời điểm là thiết yếu để cho năng suất và
đem lại hiệu quả cao nhất. Chính vì lẽ đó đề tài: “Ảnh hưởng của thời điểm gieo trồng
đến sinh trưởng và năng suất cà Chua Cherry Ruby” được thực hiện nhằm xác định
thời điểm nào là thích hợp cho sự sinh trưởng và năng suất cà chua.
14
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 VÀI NÉT VỀ CÂY CÀ CHUA CHERRY RUBY
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng
Cà Chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum var. Cerasiforme, thuộc
họ cà (Solanaceae). Có nguồn gốc Trung và Nam Châu Mỹ (Phạm Hồng Cúc, 1999).
Theo Tạ Thu Cúc (2002) cà chua có nguồn gốc ở Peru và Ecuador trước khi Crixtop
Côlông tìm ra Châu Mỹ thì cà chua được trồng ở Peru và Mêhicô.
Cà Chua Cherry Ruby thuộc loại rau cao cấp được tiêu thụ rộng rãi và là nguồn
cung cấp chất khoáng Ca, Fe, P,S, Na, K và vitamin như: A, C, B1, B2, PP, K…
nhưng nhiều nhất là vitamin C. Theo Eduwarde (1989), thì thành phần cà chua gồm:
nuớc 95%, chất khô 5 - 6%, trong chất khô gồm đường (glucoza, fructoza, suctoza)
55%, chất không hòa tan trong rượu (protein, xenluloz, pectin, polysacarit) 21%, 12%
axit hữu cơ, chất vô cơ 7%, các chất khác (carotenoic, ascorbic, chất dễ bay hơi,
amino acid….) 5%.
- Cà Chua Cherry Ruby là loại nhỏ có quả dài, màu đỏ đều rất đẹp
( và có chất lượng tốt đặc biệt là đường rất cao (8,5 – 10%)
giàu vitamin thích hợp cho ăn tươi dưới dạng ăn tráng miệng như một loại trái cây.
1.1.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam và thế giới.
Cà chua là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao được trồng rộng rãi trên thế
giới. Theo số liệu thống kê của FAO năm 2006 thì diện tích và sản lượng cà chua
năm 2005 là 4,6 triệu ha với 124,6 triệu tấn. Với xu hướng gieo trồng này so với thập
kỹ trước đã tăng 140,4% diện tích sản xuất và tăng 142,2% về sản lượng. Theo FAS,
Châu Á là khu vực đứng hàng đầu về sản xuất cà chua, thứ 2 là châu Âu. Nước có
diện tích trồng cà chua lớn nhất là Trung Quốc 539.000 ha, với năng suất 2.777
tấn/ha. Nước có năng suất cà chua cao nhất là Hà Lan 425 tấn/ha (Tạ Thu Cúc, 2003).
Ở Việt Nam cà chua được trồng khoảng trên 100 năm nay với diện tích trồng
biến động 12 – 14 ha (Tạ Thu Cúc, 2003). Riêng ở Lâm Đồng có khoảng 4.500 ha
15
gieo trồng mỗi năm, cung cấp cho thị trường 150.000 tấn cà chua. Diện tích trồng cà
chua có tăng lên nhưng năng suất không ổn định, so với năng suất bình quân toàn thế
giới thì năng suất ở Việt Nam quá thấp, đạt khoảng 60 - 65%. Một trong những
nguyên nhân làm cho năng suất cà chua ở Việt Nam còn thấp là do: chưa có bộ giống
tốt, chưa đầu tư thích đáng vào mở rộng sản xuất tập trung (Tạ Thu Cúc, 2003).
1.1.3 Đặc tính thực vật của cà chua.
* Rễ
Cà chua có rễ chùm ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất
lớn. Trong điều kiện tối hảo, những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn sâu 1 - 1,5 m và
rộng 1,2 - 2,5 m. Vì vậy cà chua là cây chịu hạn tốt nhất (Trần Thị Ba và ctv.,1999).
* Thân
Thân bụi phân nhánh mạnh trong điều kiện vườn ươm. Thân mềm, nhiều nước,
giòn, dễ gãy, xung quanh thân có phủ một lớp lông dày có màu sắc khác nhau. Trên
thân có nhiều đốt và có khả năng ra rễ bất định, chiều cao thân từ 0,25 - 2 m, số lượng
cành dao động từ 3 - 19 cành (Mai Thị Phương Anh và 1996, Nguyễn Văn Viên và
Đỗ Tấn Dũng, 2003). Theo (Trần Thị Ba và ctv.,1999) có thể chia cà chua thành 3
dạng dựa vào đặc điểm sinh trưởng và chiều cao cây như sau:
- Dạng sinh trưởng hữu hạn: cây thấp hơn 65 cm và ngừng tăng trưởng khi có
chùm hoa tận cùng ở ngọn, nhóm này cho hoa tập trung nhưng tàn sớm, năng suất
không cao.
- Dạng sinh trưởng bán hữu hạn: cây cho nhiều chùm hoa ở ngọn hơn lúc này
cây mới ngừng tăng trưởng, cao 120 cm, thân lá sinh trưởng mạnh, cần tỉa cành tạo
tán.
- Dạng sinh trưởng vô hạn: cây thành lập chùm hoa thứ nhất khi có 9 - 11 lá,
sự sinh trưởng vẫn tiếp tục khi cây ra hoa và có chiều cao 120 - 200 cm thân lá tăng
trưởng mạnh, thường cho năng suất cao.
Theo Tạ Thu Cúc (2000), thân cà chua trong quá trình sinh trưởng thay đổi
phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh và chất dinh dưỡng.
16
* Lá
Lá cà chua thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3 - 4 đôi lá chét, ngọn lá có
một lá riêng gọi là đỉnh. Các lá chét có răng cưa sâu hay nông khác nhau tùy theo loại
giống (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003). Bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối
với năng suất, số lá trên cây bị bệnh sẽ ảnh hưởng năng suất quả (Tạ Thu Cúc, 2003)
lá ít không những ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây mà còn ảnh hưởng đến
chất lượng của quả, bởi vì lá ít thường gây hiện tượng rám quả và nứt quả (Chu Thị
Thơm và ctv., 2005).
* Hoa
Hoa cà chua là loại hoa hoàn chỉnh bao gồm: lá đài, cánh hoa, nhị và nhụy (Tạ
Thu Cúc, 2003). Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính. Sự thụ phấn
chéo ở cà chua khó xảy ra vì hoa cà chua chứa nhiều tiết tố alkaloid độc nên không
hấp dẫn côn trùng và hạt phấn nặng không bay xa được. Ngoài ra nhiệt độ không khí
ban đêm cao (22 - 240C) có khả năng cây cho ít hoa, phát hoa mọc dài và hoa nhỏ hơn
bình thường (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
* Trái
Trái thuộc loại mọng nước, có hình dạng thay đổi từ tròn, bầu dục đến dài. Võ
quả có thể nhẵn hay có khía. Màu sắc của võ quả thay đổi tùy theo giống và điều kiện
thời tiết (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Theo Tạ Thu Cúc (2003) quả cà chua cấu tạo từ
hai ngăn đến nhiều ngăn. Hầu hết giống cà chua thuộc loại quả trung bình có ba vách
ngăn, số lượng quả trên cây là do đặc tính di truyền của giống nhưng chịu ảnh hưởng
của điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng.
* Hạt
Hạt cà chua nhỏ, dẹp, nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối, một trái chứa từ
50 - 350 hạt, hạt vẫn có thể nảy mầm sau 3 - 4 năm tồn trữ. Trọng lượng ngàn hạt từ
2,5 - 3,5 g (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996).
17
1.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỜI VỤ
* Vụ Đông Xuân: Gieo tháng 11 dương lịch vào đầu mùa khô và thu hoạch
vào tháng 1 - 2 dương lịch. Cà chua tăng trưởng trong mùa khô ráo, ấm áp nên phát
triển tốt và cho năng suất. Nếu gieo sớm trong tháng 10 khi trời còn mưa nên làm
giàn che cây con để tráng hao hụt.
* Vụ Xuân Hè: Gieo tháng 2 - 1 và thu hoạch tháng 3 - 4 dương lịch. Cà tăng
trưởng hoàn toàn trong mùa khô nhưng ra hoa kết trái trong tháng nóng nhất trong
năm, do đó phải chọn giống chịu nóng và chống bệnh tốt.
* Vụ Hè Thu: Gieo tháng 6 - 7 và thu hoạch tháng 9 - 10. Cà tăng trưởng hoàn
toàn trong mùa mưa do đó đất trồng phải thoát nước tốt, chọn giống chịu mưa, chống
bệnh tốt, không rụng hoa trái, trái cứng, không nứt và có màu đỏ đẹp khi chín. Theo
Phạm Hồng Cúc (2007).
- Vụ chính gieo trồng vào tháng 9 - 10 ở thời vụ này điều kiện khí hậu thời tiết
thuận lợi cho cây sinh trưởng, phát triển ít sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng cao.
Thời vụ thu hoạch tập trung vào tháng 1 đến tháng 2, sản lượng cà chua của vụ này
thường rất cao nhưng giá bán lại thấp ảnh hưởng đến thu nhập của người sản xuất. Vì
vậy các cơ quan hữu trách cần có kế hoạch thu mua, tăng cường chế biến, xuất khẩu
để giải quyết đầu ra cho vùng sản xuất cà chua. Theo Phạm Hồng Cúc (2007).
- Vụ muộn gieo trồng vào cuối tháng 10 đến đầu tháng 11. Ở vụ này nhiệt độ
thấp dần, trời âm u vào tháng 2 ẩm độ không khí cao nên bệnh hại phát triển mạnh
như sâu đục quả, bệnh mốc sương...Năng suất cà chua thấp và không ổn định nhưng
cà vụ này bán được giá cao có lợi cho người sản xuất đồng thời cung cấp quả vào lúc
thị trường khan hiếm cà chua, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Cà chua Xuân Hè: kết quả nghiên cứu của Tạ Thu Cúc (2002) có thể gieo
trồng thêm một vụ cà chua trái vụ cùng tồn tại với cà chua đồng đã có truyền thống
lâu đời.
Cà chua Xuân Hè đã được thử nghiệm trong sản xuất mấy thập kỷ và trở
thành vụ cà chua chính trong năm sau vụ cà Đông Xuân.
18
- Thời vụ cà chua Xuân Hè gieo tháng 1 - 2 thu hoạch tháng 5 - 6. Ưu điểm
của thời điểm này là đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vào những ngày nắng nóng
oi bức của mùa hè, giá bán cao có lợi cho người sản xuất. Tuy nhiên gieo cà chua
Xuân Hè có nhiều khó khăn hơn vụ Đông khi gieo hạt nhiệt độ, hạt mọc khó khăn,
trong thời gian ra hoa, quả và thu hoạch gặp nhiệt độ cao, mưa nhiều, lượng mưa lớn,
độ ẩm không khí cao, đầu vụ trời âm u, thiếu ánh sáng nên cây bị nhiều loại sâu bệnh
phá hoại: sâu đục quả, bệnh virus…
- Nhiệt độ cao trong thời gian quả chín đã ảnh hưởng các sắc tố (màu đỏ). Vì
vậy, ở một số giống không có màu hấp dẫn như cà chua vụ đông. Trồng cà chua Xuân
Hè nên chọn những giống nóng ẩm, có khả năng đậu quả cao, ẩm độ không khí cao
và chống chịu với sâu bệnh hại.
1.3 ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂY CÀ CHUA
1.3.1 Nhiệt độ
Cà Chua Cherry Ruby sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu ấm
áp, khả năng thích nghi rộng, nhiệt độ khuyến cáo cho cà chua nảy mầm là 24 - 260C
(Trần Thị Ba và ctv., 1999). Cây có khả năng tăng trưởng trong khoảng nhiệt độ từ 25
- 350C, nhiệt độ thích hợp từ 22 - 240C. Ở nhiệt độ 140C số hoa trên chùm nhiều hơn
200C (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996). Vào ban đêm nhiệt độ trên 210C làm giới
hạn khả năng đậu trái cà chua (Phạm Hồng Cúc, 1999) còn ban ngày nhiệt độ trên
350C thì sự tăng trưởng của cà bị giảm hoa chóng tàn và không kết trái (Trần Thị Ba
và ctv., 1996).
1.3.2 Ánh sáng
Cà Chua Cherry Ruby là cây ưa sáng mạnh, cường độ tối thiểu cho cây tăng
trưởng là 2.000 - 3.000 lux (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Theo (Mai Thị Phương Anh
ctv., 1996), thì ánh sáng rất quan trọng và ảnh hưởng đến hàm lượng acid ascorbis
trong trái cà chua. Tuy nhiên ánh sáng trực tiếp vào buổi trưa làm cây bị héo, lá và
trái bị cháy nắng. Cà chua sinh trưởng trong điều kiện thiếu ánh sáng làm cho cây yếu
19
ớt, lá nhỏ và mỏng, lóng vươn dài, vóng, ra hoa quả chậm, năng suất và chất lượng
quả bị giảm, hương vị kém (Tạ Thu Cúc, 2002).
1.3.3 Ẩm độ
Theo Chu Thị Thơm và ctv. (2005) ẩm độ có ý nghĩa lớn trong sinh trưởng của
cây cà và có nhu cầu khác nhau tùy theo giai đoạn sinh trưởng. Ẩm độ không khí tốt
nhất là 55 - 65 % ẩm độ cao cây dễ bị nhiễm bệnh và gây trở ngại cho việc thụ phấn
nên cà chua khó đậu trái. Trong điều kiện ẩm và lạnh hàm lượng vitamin tích lũy
trong trái nhiều hơn trong điều kiện nóng ẩm (Phạm Hồng Cúc, 1999).
1.3.4 Đất
Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẩn là
đất thịt pha cát, nhiều mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt chứa tối
thiểu là 1,5% chất hữu cơ, pH = 6 - 7 là thích hợp nhất (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
1.3.5 Nước
Đóng vai trò quan trọng quyết định năng suất, ảnh hưởng đến cường độ và các
quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và phát triển (Tạ Thu Cúc,
2002). Cây cần nhiều nước nhất là lúc cây ra hoa đậu trái, lúc này nếu thiếu nước thì
hoa và trái non dễ rụng, thừa nước rễ bị tổn hại và mẫn cảm với sâu bệnh (Trần Thị
Ba và ctv., 1999). Theo Tạ Thu Cúc (2005) ẩm độ đất thích hợp cho cà chua khoảng
70 - 80%. Khi trái chín cà không cần nước, nếu trái đang chín gặp mưa nhiều làm trái
chín chậm và bị nứt, dinh dưỡng trong đất bị rửa trôi và thiếu oxy cung cấp cho rễ
(Phạm Hồng Cúc, 1999).
1.3.6 Chất dinh dưỡng
Theo Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng (2003), nhận thấy trong các nguyên
tố dinh dưỡng cà chua sử dụng nhiều nhất là Kali và Đạm sau đó là Lân, Canxi và
nguyên tố vi lượng.
1.3.7 Sâu bệnh hại trên cà chua
- Rầy phấn trắng (Bemisia tabaci): thuộc họ cánh đều, gây hại nhiều trên cây
cà chua, khoai tây, họ bầu bí… bọ trưởng thành chích hút dịch cây, đặc biệt là phần
20
non, bọ phấn là môi giới truyền bệnh virus xoăn lá cà chua, mật độ bọ phấn trên cây
cao có thể làm cây yếu dần và có thể chết. Phòng trừ bằng cách che phủ vườn ươm để
hạn chế tác hại của bọ phấn, luân canh cà chua với các loại cây khác họ, vệ sinh đồng
ruộng, tỉa bỏ lá già, lá bệnh, thu gom tàn dư thực vật (Tạ Thu Cúc, 2002). Ngoài ra để
phòng trừ rầy phấn trắng có thể dùng thuốc bảo vệ thực vật như: Shepa 25EC 1,0%
hoặc Trebon 10EC 0,1%, Bassa 50EC (Chu Thị Thơm và ctv., 2005).
- Sâu đục trái (Heliothis armigera): thành trùng đẻ trứng rải rác trên lá non hay
hoa, trứng nở ra sâu phá hoại tại chổ, sâu đục lổ lớn chui vào trái ăn phá bên trong,
vết đục bị thối bởi vi khuẩn và nấm ký sinh gây thiệt hại khoảng 30% năng suất trái
(Nguyễn Văn Huỳnh, 1998). Sâu hại nhiều vào mùa nắng khi nhiều loại cây ký chủ
được canh tác (thuốc lá, bắp, đậu, cà chua). Dùng các loại thuốc sát trùng như Sumi
alpha 5EC, Sherzol 205EC,… 7 - 10 ngày/lần khi cà chua đậu trái (Phạm Hoàng
Oanh, 2000).
- Bệnh héo tươi do vi khuẩn Ralstonia solanacearum: gây hại mạnh trong điều
kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, đặc biệt trên đất trồng cà liên tục nhiều năm và pH thấp.
Biểu hiện ban đầu của bệnh là héo những lá ngọn khoảng 2 – 3 ngày sau các lá gốc
tiếp tục héo cuối cùng dẫn đến toàn bộ cây héo rũ, gãy gục xuống và chết. Bệnh có
thể xuất hiện gây hại ở 2 giai đoạn sinh trưởng nhưng mạnh nhất là giai đoạn ra hoa
đến hình thành trái non, trái già. Phương pháp phòng trừ hữu hiệu nhất là chọn những
giống đối kháng, sử dụng gốc ghép Miền Nam.
- Bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum f.sp: cây con bị còi cọc, lá trở
nên vàng cây héo kém phát triển ban đầu từ các lá bên dưới hay một nhánh của cây,
sau đó lan ra toàn cây lá héo rũ màu vàng nhưng không bị rụng. Phương pháp sử
dụng giống kháng là phương pháp phòng trừ thực tiễn (Phạm Hoàng Oanh, 2000).
- Bệnh sinh lý quan trọng trên cà là thối đít trái: do ẩm độ đất cao, cây thiếu
Canxi khi lượng Mg và K trong đất cao gây hiện tượng đối kháng, sự giảm Canxi bởi
dinh dưỡng Amonium. Việc thoát nước tốt tạo điều kiện đất thoáng khí, tránh bón
đạm dạng Amonium. Trong thời gian phát triển trái giúp giảm thiểu thối đít trái cần
chú ý đến các yếu tố vi lượng như Zn, Mn, Bo. Trong đó Bo được chú ý nhiều nhất,
thiếu Bo điểm sinh trưởng bị héo chết, rễ kém phát triển, Bo ảnh hưởng trên số lượng
21
hoa, sự đậu trái và trọng lương trái. Bón lót 50 - 60 kg Borax/ha trước khi trồng hay
bón vôi làm tăng pH đất để cây dễ hấp thụ Bo trong đất giúp cà ra hoa kết trái tốt
(Trần Thị Ba và ctv., 1999).
22
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
Địa điểm: Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại học Cần
Thơ
Thời gian: bắt đầu từ tháng 02 - 07/2009
2.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn
Nhiệt độ (26,6 - 28,80C) và ẩm độ (83 - 86%) trong giai đoạn tháng 02 07/2009 nhiệt độ tương đối ổn định nhưng lượng mưa dao động nhiều, cao nhất là
tháng 07 (200,6 mm) và thấp nhất vào tháng 03 (2,9 mm).
Bảng 2.1 Tình khí tượng Thủy Văn trong thời gian tiến hành thí nghiệm (Đài khí
tượng Thủy văn TP. Cần Thơ, 2009).
Thời gian
Nhiệt độ (0C)
Ẩm độ (%)
Lượng mưa (mm)
02/2009
03/2009
04/2009
05/2009
06/2009
07/2009
26,6
28,4
28,8
27,7
28,1
27,8
81
77
80
85
83
86
55,6
2,9
76,0
136,6
116,0
200,6
Trung bình
27,9
82
97,95
2.1.3 Nguyên vật liệu
- Cà Chua Cherry Ruby (làm ngọn ghép)
- Cà chua HW 96 (làm gốc ghép)( còn gọi cà chua Niền Nam)
- Vĩ nhựa, ống ghép, lưỡi lam, khay ươm cây con, dây làm giàn, bình phun
thuốc, cân, thước dây, thước kẹp…
- Phân bón: Urê (46%) 20-20-15, KCl, Calcium Nitrat, Super Lân, Phân hữu
cơ (phân chuồng đã ủ hoai), vôi bột, dinh dưỡng bón rễ Risopla V.
23
- Nông Dược: Regent 80WP, Thianmectin 0.5 ME, Vertimec, Dầu Khoáng
DS, Ridomil MZ 72 WP, Confidor 100 SL, Antracol 70WP, Super –Bo, Arrow,
Canxi Clorua…
2.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm được bố trí 2 nghiệm thức với 6 lần lặp lại.
+ Thời điểm 1: 02/2009 – 06/2009
+ Thời điểm 2: 03/2009 – 07/2009
- Diện tích lô: Chiều dài 4 m * chiều rộng 2 m = 8 m2
- Tổng diện tích đất canh tác là 160 m2 (hàng bìa, lối đi, rãnh thoát nước)
NT1
NT2
20m
8m
Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm “Ảnh hưởng của thời điểm gieo đến sinh trưởng và năng
suất cà Chua Cherry Ruby”, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần
Thơ (02 - 07/2009).
24
2.2.2 Kỹ thuật ghép cà Chua Cherry ruby
* Gốc cà chua Miền Nam gieo sau cà chua làm ngọn ghép. Trước khi gieo hạt
cần ngâm giống ở 40-450C trong 120 phút. Sau đó đem gieo trên khay giá thể mụn xơ
dừa đã chuẩn bị sẵn, tưới một ngày hai lần để giữ ẩm cho hạt nảy mầm và độ ẩm cho
cây con phát triển.
* Phương pháp ghép: sử dụng phương pháp ghép nối ống cao su.
* Trước khi đưa vào phòng ghép, cây ghép phải được tưới nước đủ ẩm, phun
thuốc trừ sâu, trừ bệnh trước 5-7 ngày. Lưư ý việc tưới nước phải làm 3-4 giờ trước
đó để khi ghép cây lá không bị khô héo.
* Cắt gốc ghép trước bằng cách: tay trái cầm ngọn cây, tay phải cầm dao, cắt
vạt gốc 300 , vết cắt phải phẳng. Tay trái bỏ ngọn vừa cắt và tiếp tục cầm ngọn của
cây lấy làm ngọn ghép, tay phải cắt ngọn ghép, cũng cắt vạt gốc 300. Sau đó lấy ống
cao su ấn vào ngọn ghép vừa cắt, tay trái cầm ngọn ghép lúc này đã có ống cao su ấn
nhẹ ống cao su vào gốc ghép sao cho 2 mặt cắt của ngọn và gốc ghép áp sát vào nhau
là được.
* Gốc ghép cắt trên lá mầm từ 1-1,5 cm, ngọn ghép cắt dài khoảng 5-6 cm. Cứ
khoảng 30 phút phun ẩm cho cây đã ghép một lần (chỉ phun mù tránh đọng thành
giọt).
* Chăm sóc sau ghép: để ở phòng phục hồi sau ghép, phun sương nhẹ trên lá
không phun nhiều làm cho nước ước vết ghép. Từ ngày thứ 2-3 trở đi tưới nước cho
cây bằng bình có vòi phun rất mịn, trong 3 ngày đầu sau ghép cây phải được che bóng
để có ánh sáng nhẹ, từ ngày thứ 4 trở đi tăng dần ánh sáng, ngày thứ 7 cho cây sống
trong điều kiện đủ sáng, khoảng 12-15 sau ghép có thể đem trồng.
2.2.3 Kỹ thuật canh tác:
* Chuẩn bị cây con: Gieo trên khay xốp với giá thể mụn xơ dừa, khoảng 25
ngày cây cao 17-20 cm, được 4-5 lá thật mang ra ghép.
25
* Chuẩn bị đất: đất đã có trồng dưa hấu vụ trước, cuốc xới và lên liếp dạng liếp
đôi, rộng liếp 1,2 m, cao 0,2 m. Liếp đã được xử lý vôi bột, bót lót và đậy màng phủ
khổ rộng 1,6 m.
* Cánh trồng: trồng hàng đôi, cây cách cây 0,35 cm với mật độ 27.000 cây/ha,
hốc sâu 5 cm, rộng 10 cm, cố định cây con sau khi trồng bằng cọt tre. Trồng vào buổi
chiều mát hoặc vào những ngày trời mát và tưới đẫm sau khi trồng để cây khỏi héo và
chống phục hồi.
* Chăm sóc:
- Trồng dặm: trồng lại những cây đã chết trong tuần lễ đầu tiên.
- Ngắt bỏ chồi gốc ghép: sau khi trồng cố định, việc ngắt bỏ chồi của gốc ghép
là rất quan trọng để không ảnh hưởng đến ngọn ghép, phần lớn lá mầm của cây ghép
đều ra chồi nách 1 lần ở nách lá mầm. Do đó dù vào thời kỳ cây con, trước và sau khi
trồng cố định nếu phát hiện thấy gốc ghép ra chồi nách tiến hành ngắt bỏ ngay.
- Làm giàn: lúc 20 ngày sau khi trồng dùng dây ni lông cột giữa thân cây,
nhằm giữ cây khỏi ngã, cành lá và trái không chạm đất, hạn chế sâu hại.
- Tưới nước: sau khi trồng phải tưới nước giữ ẩm giúp cây mau chóng phục
hồi, số lần tưới và lượng nước tưới tùy theo ẩm độ và thời tiết, khi cành lá phát triển
thì lượng nước tăng lên, đặc biệt lúc cây ra hoa rộ và đậu trái, duy trì độ ẩm độ 50%.
- Tỉa nhánh: khi cây ra đồng khoảng 7 ngày, tỉa chừa 3 nhánh phụ, từ dưới
chùm hoa thứ 1 đến dưới chùm hoa thứ 3, chừa 4 nhánh/cây. Trong trường hợp nhánh
đó sinh trưởng không tốt có thể chọn nhánh kế tiếp.
- Bón phân sử dụng công thức: 150N – 180 P205 – 150 K205 kg/ha