TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
-----š›&š›-----
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ DƯỠNG CHẤT CALCIUM
VÀ VI LƯỢNG VỚI SỐ LẦN XỬ LÝ TRƯỚC THU
HOẠCH LÊN CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆN TƯỢNG
KHÔ ĐẦU MÚI TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco)
Cán bộ hướng dẫn:
PGs. TS. Lê Văn Hòa
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Năm
MSSV: 3077290
Lớp: Nông Học K33
Cần Thơ, 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ Sư
ngành Nông Học với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ DƯỠNG CHẤT CALCIUM
VÀ VI LƯỢNG VỚI SỐ LẦN XỬ LÝ TRƯỚC THU
HOẠCH LÊN CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆN TƯỢNG
KHÔ ĐẦU MÚI TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco)
Do sinh viên Nguyễn Văn Năm thực hiện
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày......tháng.....năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
PGs. TS. Lê Văn Hòa
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ Sư
ngành Nông Học với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ DƯỠNG CHẤT CALCIUM
VÀ VI LƯỢNG VỚI SỐ LẦN XỬ LÝ TRƯỚC THU
HOẠCH LÊN CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆN TƯỢNG
KHÔ ĐẦU MÚI TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco)
Do sinh viên Nguyễn Văn Năm thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .............................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội Đồng đánh giá ở mức: .....................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Hội đồng
............................................................................................................................
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp
.....................................
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Năm
iii
CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, mẹ đã hết lòng dạy dỗ, yêu thương và nuôi con khôn lớn nên người.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGs.TS. Lê Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết
sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Chân thành biết ơn
Thầy Nguyễn Lộc Hiền, thầy Nguyễn Phước Đằng cố vấn học tập lớp Nông Học
K33 đã quan tâm giúp đỡ trong suốt thời gian khóa học.
Xin chân thành cảm ơn
Anh Huấn, chị Mỹ An, chị Thảo, gia đình chú Lưu Văn Ràng và tập thể lớp
Nông Học K33 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong
những năm học tại trường.
Xin nhớ mãi những tình cảm thân thiết của tập thể các bạn lớp Nông học khóa
33 đã cùng tôi trải qua những năm tháng của thời sinh viên.
Nguyễn Văn Năm
iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
1. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Nguyễn Văn Năm
Giới tính: Nam
Năm sinh: 1987
Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Vĩnh Long
Địa chỉ liên lạc: Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long.
2. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học:
Thời gian đào tạo từ năm 1994 đến 2000
Trường: Tiểu học Tân An Thạnh B
Địa chỉ: Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long
2. Trung học cơ sở:
Thời gian đào tạo từ năm: 2000 đến 2004
Trường: Trung học cơ sở Tân Lược
Địa chỉ: Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long
3. Trung học phổ thông:
Thời gian đào tạo: 2004 đến 2007
Trường: Trung học phổ thông Tân Lược
Địa chỉ: Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long
4. Đại học:
Thời gian đào tạo: 2007 đến 2011
Trường: Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành: Nông Học
Cần Thơ, Ngày …tháng…năm 2011
Người khai
Nguyễn Văn Năm
v
MỤC LỤC
Chương
I
Nội dung
Trang
DANH SÁCH BẢNG
x
DANH SÁCH HÌNH
xi
TÓM LƯỢC
xii
MỞ ĐẦU
1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2
1.1 Nguồn gốc và phân loại cây quýt Hồng
2
1.2 Giá trị sử dụng
2
1.3 Đặc điểm thực vật
3
1.3.1 Đặc điểm rễ
4
1.3.2 Đặc điểm thân và cành.
4
1.3.3 Đặc điểm lá
4
1.3.4 Đặc điểm của hoa
5
1.3.5 Đặc điểm của quả
5
1.3.6 Đặc điểm của hột
5
1.4 Một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng lên chất lượng trái
5
1.4.1 Yếu tố nhiệt độ góp phần thay đổi chất lượng trái
5
1.4.2 Yếu tố ánh sáng góp phần thay đổi chất lượng trái
6
1.4.3 Yếu tố nước góp phần thay đổi chất lượng trái
6
1.4.4 Điều kiện đất đai ảnh hưởng đến chất lượng trái
6
1.5 Những hiện tượng bất thường trên cây có múi
1.5.1 Những hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái
vi
7
7
1.6 Vai trò của một số dưỡng chất
II
9
`1.6.1 Vai trò của calcium (Ca)
9
1.6.2 Vai trò của boron (B)
12
1.6.3 Vai trò của kẽm (Zn)
14
1.6.4 Vai trò của đồng (Cu)
16
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
17
2.1 Phương tiện
17
2.1.1 Thời gian và địa điểm
17
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
17
2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
18
2.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của các dạng calcium xử lý trước thu
hoạch đến chất lượng và hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng
18
2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của B, Cu và Zn xử lý trước thu hoạch
19
đến phẩm chất và hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng.
2.3 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu
20
2.3.1 Đánh giá màu sắc vỏ trái
20
2.3.2 Kích cở và trọng lượng trái
21
2.3.3 Độ Brix dịch trái (%)
21
2.3.4 pH dịch trái
22
2.3.5 Định lượng Vitamin C của dịch trái
22
2.3.6 Đường tổng số
22
2.3.7 Đánh giá cảm quan một số đặc tính liên quan đế n chất
22
lượng trái quýt Hồng
2.4 Phần tích thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt Hồng
23
2.5 Thống kê và xử lý số liệu
23
vii
III
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
24
3.1 Ảnh hưởng của CaCl2, Ca(H2PO4)2, CaHPO4 và số lần xử lý trước
24
thu hoạch đến chất lượng và thành phần khoáng của vỏ và ruột trái
quýt Hồng
3.1.1 Sự thay đổi màu sắc vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu
24
hoạch
3.1.2 Sự thay đổi kích cở và trọng lượng trái quýt Hồng tại thời
25
điểm thu hoạch
3.1.3 Sự thay đổi độ Brix dịch trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch
27
3.1.4 Sự thay đổi độ pH của dịch trái tại thời điểm thu hoạch
28
3.1.5 Sự thay đổi hàm lượng vitamin C của dịch trái tại thời điểm
28
thu hoạch
3.1.6 Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số của dịch trái tại thời
điểm thu hoạch
29
3.1.7 Phần trăm trái quýt Hồng bị khô đầu múi tại thời điểm thu
hoạch
30
3.1.8 Đánh giá cảm quan về chất lượng trái quýt Hồng tại thời 31
điểm thu hoạch
3.1.9 Ảnh hưởng của CaCl2, Ca(H2PO4)2, CaHPO4 và số lần xử lý
đến thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch.
31
3.2 Ảnh hưởng của CuSO4, ZnSO4, H3BO3 và số lần xử lý trước thu
hoạch đến chất lượng và thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt
Hồng
33
3.2.1 Sự thay đổi màu sắc vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch
33
3.2.2 Sự thay đổi kích cở và trọng lượng trái quýt Hồng tại thời 34
điểm thu hoạch
3.2.3 Sự thay đổi độ Brix (%) dịch trái quýt Hồng ở thời điểm thu 37
hoạch
viii
2.4 Sự thay đổi độ pH của dịch trái ở thời điểm thu hoạch
37
3.2.5 Sự thay đổi hàm lượng vitamin C (mg/100 g chất tươi) của 38
dịch trái tại thời điểm thu hoạch
3.2.6 Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số của dịch trái ở tại 39
thời điểm thu hoạch
3.2.7 Phần trăm trái quýt Hồng bị khô đầu múi tại thời điểm thu 39
hoạch
3.2.8 Đánh giá cảm quan về chất lượng trái quýt Hồng ở thời 40
điểm thu hoạch
3.2.9 Ảnh hưởng của CuSO4, ZnSO4, H3BO3 và số lần xử lý đến 40
thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch
IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
46
4.1 Kết luận
46
4.2 Đề nghị
46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƯƠNG
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Thành phần dinh dưỡng của cam, chanh, quýt, bưởi
6
2.1
Thành phần và nồng độ các nghiệm thức về dưỡng chất calcium và số lần xử
lý ở những thời điểm trước thu hoạch
18
2.2
Thành phần và nồng độ các nghiệm thức về dưỡng chất vi lượng và số lần
xử lý ở những thời điểm trước thu hoạch
19
2.3
Các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp và dụng cụ phân tích
20
2.4
Mức độ và hệ số của các chỉ tiêu dùng để đánh giá cảm quan một số đặc tính
có liên quan đến phẩm chất và hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng
22
3.1
Sự khác màu (∆E) của vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
24
3.2
Trị số a của vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
25
3.3
Chiều cao trung bình (cm) của trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
26
3.4
Chiều rộng trung bình (cm) của trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
26
3.5
Trọng lượng trung bình (g/trái) của trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
27
3.6
Độ Brix của dịch trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch.
28
3.7
Độ pH của dịch trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
28
3.8
Hàm lượng vitamin C (mg/100 g trọng lượng tươi)
29
3.9
Hàm lượng đường tổng số (%) của trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
30
3.10
Phần trăm trái quýt Hồng bị khô múi tại thời điểm thu hoạch
30
3.11
Cảm quan trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
31
3.12
Phần trăm Ca tổng số của vỏ trái tại thời điểm thu hoạch
32
3.13
Phần trăm Ca tổng số của ruột trái tại thời điểm thu hoạch
32
3.14
Thay đổi sự khác màu (∆E) của vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
34
3.15
Thay đổi màu sắc trị số a của vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
35
3.16
Chiều cao trung bình (cm) của trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch.
35
3.17
Chiều rộng trung bình (cm) của trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
36
3.19
Độ Brix (%) của dịch trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
37
3.20
Độ pH của dịch trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
38
x
3.21
Hàm lượng vitamin C (mg/100 g chất tươi) tại thời điểm thu hoạch
38
3.22
Hàm lượng đường tổng số (%) của thịt trái tại thời điểm thu hoạch
39
3.23
Phần trăm trái quýt Hồng bị khô đầu múi tại thời điểm thu hoạch
40
3.24
Cảm quan trái quýt Hồng tại thời điểm thu hoạch
40
3.25
Hàm lượng Cu (mg/kg) của vỏ trái tại thời điểm thu hoạch
41
3.26
Hàm lượng Cu (mg/kg) của ruột trái tại thời điểm thu hoạch
42
3.27
Hàm lượng B (mg/kg) của vỏ trái tại thời điểm thu hoạch
42
3.28
Hàm lượng B (mg/kg) của ruột trái tại thời điểm thu hoạch
43
3.29
Hàm lượng Zn (mg/kg) của vỏ trái tại thời điểm thu hoạch.
44
3.30
Hàm lượng Zn (mg/kg) của ruột trái tại thời điểm thu hoạch
44
xi
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
1.1
Sự khác biệt trái quýt bị khô đầu múi (b) và trái quýt bình thường (a)
9
2.1
Cây quýt Hồng 4 năm tuổi đang mang trái ở thời điểm 2 tháng trước thu hoạch
17
xii
MỤC LỤC
Chương
I
Nội dung
Trang
DANH SÁCH BẢNG
x
DANH SÁCH HÌNH
xi
TÓM LƯỢC
xii
MỞ ĐẦU
1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2
1.1 Nguồn gốc và phân loại cây quýt Hồng
2
1.2 Giá trị sử dụng
2
1.3 Đặc điểm thực vật
3
1.3.1 Đặc điểm rễ
4
1.3.2 Đặc điểm thân và cành.
4
1.3.3 Đặc điểm lá
4
1.3.4 Đặc điểm của hoa
5
1.3.5 Đặc điểm của quả
5
1.3.6 Đặc điểm của hột
5
1.4 Một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng lên chất lượng trái
5
1.4.1 Yếu tố nhiệt độ góp phần thay đổi chất lượng trái
5
1.4.2 Yếu tố ánh sáng góp phần thay đổi chất lượng trái
6
1.4.3 Yếu tố nước góp phần thay đổi chất lượng trái
6
1.4.4 Điều kiện đất đai ảnh hưởng đến chất lượng trái
6
1.5 Những hiện tượng bất thường trên cây có múi
1.5.1 Những hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái
vi
7
7
1.6 Vai trò của một số dưỡng chất
II
9
`1.6.1 Vai trò của calcium (Ca)
9
1.6.2 Vai trò của boron (B)
12
1.6.3 Vai trò của kẽm (Zn)
14
1.6.4 Vai trò của đồng (Cu)
16
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
17
2.1 Phương tiện
17
2.1.1 Thời gian và địa điểm
17
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
17
2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
18
2.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của các dạng calcium xử lý trước thu
hoạch đến chất lượng và hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng
18
2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của B, Cu và Zn xử lý trước thu hoạch
19
đến phẩm chất và hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng.
2.3 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu
20
2.3.1 Đánh giá màu sắc vỏ trái
20
2.3.2 Kích cở và trọng lượng trái
21
2.3.3 Độ Brix dịch trái (%)
21
2.3.4 pH dịch trái
22
2.3.5 Định lượng Vitamin C của dịch trái
22
2.3.6 Đường tổng số
22
2.3.7 Đánh giá cảm quan một số đặc tính liên quan đế n chất
22
lượng trái quýt Hồng
2.4 Phần tích thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt Hồng
23
2.5 Thống kê và xử lý số liệu
23
vii
III
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
24
3.1 Ảnh hưởng của CaCl2, Ca(H2PO4)2, CaHPO4 và số lần xử lý trước
24
thu hoạch đến chất lượng và thành phần khoáng của vỏ và ruột trái
quýt Hồng
3.1.1 Sự thay đổi màu sắc vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu
24
hoạch
3.1.2 Sự thay đổi kích cở và trọng lượng trái quýt Hồng tại thời
25
điểm thu hoạch
3.1.3 Sự thay đổi độ Brix dịch trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch
27
3.1.4 Sự thay đổi độ pH của dịch trái tại thời điểm thu hoạch
28
3.1.5 Sự thay đổi hàm lượng vitamin C của dịch trái tại thời điểm
28
thu hoạch
3.1.6 Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số của dịch trái tại thời
điểm thu hoạch
29
3.1.7 Phần trăm trái quýt Hồng bị khô đầu múi tại thời điểm thu
hoạch
30
3.1.8 Đánh giá cảm quan về chất lượng trái quýt Hồng tại thời 31
điểm thu hoạch
3.1.9 Ảnh hưởng của CaCl2, Ca(H2PO4)2, CaHPO4 và số lần xử lý
đến thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch.
31
3.2 Ảnh hưởng của CuSO4, ZnSO4, H3BO3 và số lần xử lý trước thu
hoạch đến chất lượng và thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt
Hồng
33
3.2.1 Sự thay đổi màu sắc vỏ trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch
33
3.2.2 Sự thay đổi kích cở và trọng lượng trái quýt Hồng tại thời 34
điểm thu hoạch
3.2.3 Sự thay đổi độ Brix (%) dịch trái quýt Hồng ở thời điểm thu 37
hoạch
viii
2.4 Sự thay đổi độ pH của dịch trái ở thời điểm thu hoạch
37
3.2.5 Sự thay đổi hàm lượng vitamin C (mg/100 g chất tươi) của 38
dịch trái tại thời điểm thu hoạch
3.2.6 Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số của dịch trái ở tại 39
thời điểm thu hoạch
3.2.7 Phần trăm trái quýt Hồng bị khô đầu múi tại thời điểm thu 39
hoạch
3.2.8 Đánh giá cảm quan về chất lượng trái quýt Hồng ở thời 40
điểm thu hoạch
3.2.9 Ảnh hưởng của CuSO4, ZnSO4, H3BO3 và số lần xử lý đến 40
thành phần khoáng của vỏ và ruột trái quýt Hồng tại thời điểm thu
hoạch
IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
46
4.1 Kết luận
46
4.2 Đề nghị
46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƯƠNG
ix
MỞ ĐẦU
Cam quýt là loại cây ăn trái có tầm quan trọng cao ở nước ta, toàn quốc có diện tích
khoảng 56.900 hecta và sản lượng khoảng 560.200 tấn vào năm 2004 (Faostat Data,
2005). Trong đó, quýt Hồng (Citrus reticulata Blanco) là một loại trái cây đặc sản được
tiêu thụ nhiều nhất vào dịp Tết cổ truyền Việt Nam, với diện tích canh tác khoảng 2.000
hecta, tập trung chủ yếu tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Phước Tuyên,
2003). Đặc biệt, trái quýt Hồng là loại trái cây có màu sắc rất đẹp, trái chín có màu vàng
hơi có sắc đỏ của gạch nung già, phẩm chất có vị chua ngọt rất ngon. Từ lâu cây quýt
Hồng đã góp phần đưa cuộc sống của người nông dân huyện Lai Vung ngày một tốt hơn.
Và cũng chính cây quýt Hồng đã trở thành biểu tượng và niềm tự hào của nông dân
huyện Lai Vung, Đồng Tháp. Tuy nhiên, những năm gần đây, ở các vườn quýt Hồng xảy
ra hiện tượng khô đầu múi trái và xuất hiện khá phổ biến trong sản xuất gây ảnh hưởng
lớn đến phẩm chất trái. Việc xảy ra hiện tượng trên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như
điều kiện thời tiết, kỹ thuật canh tác, tuổi cây, tình trạng sinh lý của cây và đặc biệt là
việc sử dụng không cân đối các yếu tố dinh dưỡng. Do đó, tìm ra nguyên nhân chính và
biện pháp khắc phục kịp thời hiện tượng này là vấn đề cấp thiết để tránh làm giảm uy tín
thương hiệu quýt Hồng Lai Vung gây ảnh hưởng đến nền kinh tế và xã hội của địa
phương.
Đề tài: “Ảnh hưởng của một số dưỡng chất calcium và vi lượng với số lần xử lý
trước thu hoạch lên chất lượng và hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng (Citrus
reticulata Blanco)” được thực hiện với mục tiêu: (i) tìm hiểu ảnh hưởng của một số
dưỡng chất xử lý trước thu hoạch lên chất lượng và hiện tượng khô đầu múi trái tại thời
điểm thu hoạch và (ii) khảo sát ảnh hưởng của một số dưỡng chất xử lý trước thu hoạch
lên thành phần khoáng của vỏ và ruột trái tại thời điểm thu hoạch.
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và phân loại cây quýt Hồng
Cam quýt được trồng hiện nay đều có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Đông Nam châu Á. Đường ranh giới xuất xứ của các giống thuộc chi Citrus từ phía đông
Ấn Độ qua Úc, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản (Trần Thế Tục, 1998).
Ở Đồng bằng sông Cửu Long có tất cả 27 giống cây có múi được khảo sát. Trong đó
nhóm quýt có 4 giống là quýt Đường, Xiêm, Tiều, Ta (Trần Thượng Tuấn, 1999). Cam,
quýt, chanh, bưởi… đều thuộc họ cam (Rutacecae) họ phụ cam quýt Aurantoideae. Trong
đó họ phụ Aurantoideae được chia làm 2 tộc chính Clauseneae và Citreae. Trong đó tộc
Citreae chia làm 3 tộc phụ, trong đó tộc phụ Citrineae chia làm 3 nhóm A, B, C; nhóm C
chia làm 6 chi phụ: Eremocitrus, Poncitrus, Clymenia, Microcitrus và Citrus (Trần Thế
Tục, 1998).
Quýt Hồng (Citrus reticulata Blanco) thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aurantoideae, tộc
Citreae, tộc phụ Citrineae và thuộc chi Citrus, là loại trái cây thích hợp với điều kiện và
thổ nhưỡng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là huyện Lai Vung, tỉnh Đồng
Tháp. Theo báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân
huyện Lai Vung thì diện tích cây lúa là 14.050 hecta chiếm 77,46%, diện tích cây hoa
màu 167 hecta chiếm 0,92%, diện tích cây ăn trái là 3.921,32 hecta trong đó diện tích cây
quýt Hồng là 1.418,8 hecta chiếm 36,18% so với diện tích trồng cây ăn trái. Qua đó cho
thấy cây quýt Hồng có vị trí rất quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như giá trị kinh tế
đối với nhân dân huyện Lai Vung.
1.2 Giá trị sử dụng
Theo Trần Thế Tục (1998) cam quýt là loại quả cao cấp, có giá trị dinh dưỡng và có
giá trị kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6 - 12% đường chủ yếu là đường
saccharose, hàm lượng vitamin C từ 40 - 90 mg/100g tươi, các acid hữu cơ từ 0,4 - 1,2%,
trong đó có nhiều loại acid có tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm.
Theo Trần Thượng Tuấn (1994) trái cam quýt được sử dụng rộng rãi vì có chứa
nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhất là vitamin C. Vỏ trái giàu pectin được sử
dụng làm mứt kẹo, thuốc nam hay trích lấy dầu. Một ưu thế nữa của cây quýt Hồng là
cho trái sớm và có sản lượng cao (Trần Thượng Tuấn et al., 1994; Đường Hồng Dật,
2003). Trái quýt Hồng có giá trị kinh tế rất cao đặc biệt vào dịp Tết Nguyên Đán do hình
dạng và màu sắc đẹp. Quýt Hồng có trái to tròn, hơi dẹp, vỏ mỏng, dễ bóc vỏ, vách múi
dai, khi chín có màu vàng cam và hơi có sắc đỏ của gạch nung già, trái có vị ngọt và hơi
chua (Vũ Công Hậu, 1999).
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của cam, chanh, quýt, bưởi
Loại
Nước
Tro
Protein CarboXơ
Năng
Trái
(%)
(%)
(%)
hydrate
(%)
lượng
(%)
(%)
Cam
87,5
0,5
0,5
8,4
1,4
43
Ca
34
Muối khoáng
(mg/100g)
P
Fe
23
0,4
Chanh 87,5
0,5
0,3
3,6
1,3
18
40
22
0,6
Quýt
88,5
0,6
0,3
8,6
0,8
43
35
17
0,4
Bưởi
83,4
0,4
0,5
15,3
0,7
59
30
19
0,7
Nguồn: Trần Thượng Tuấn và ctv. (1994) trích bởi Nguyễn Hoàng Thạnh (2010).
1.3 Đặc điểm thực vật
Theo một số tài liệu của Nguyễn Văn Luật (2006) cho biết chu kỳ sinh trưởng của
cây có múi lâu năm có thể chia làm 4 thời kỳ:
Thứ nhất: thời kỳ cây non tính từ khi bắt đầu trồng đến bắt đầu thu hoạch.
Thứ hai: thời kỳ mới thu hoạch trong mấy năm đầu, sản lượng tăng dần.
Thứ ba: thời kỳ sinh trưởng ổn định và cho thu hoạch cao.
Thứ tư: thời kỳ suy yếu và tàn lụi.
Nói tóm lại ở mỗi giai đoạn phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu, đất đai, kỹ thuật canh
tác và giống cây.
1.3.1 Đặc điểm rễ
Theo Vũ Công Hậu (2000) và Nguyễn Văn Luật (2006) cho rằng rễ cam quýt thuộc
loại rễ cọc. Thời gian đầu rễ cọc mọc sâu xuống đất nhằm tạo điều kiện cho cây đứng
vững, còn rễ cám có nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng là chủ yếu. Một điều chú ý là bộ rễ
cám phát triển trong tầng đất mặt, khoảng độ sâu 50 cm. Nguyên nhân chính mà rễ cam
quýt không mọc sâu do nấm cộng sinh trên lớp biểu bì nhằm để hút nước cung cấp cho
cây, đồng thời cung cấp muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ. Vũ Công Hậu
(2000) nếu tỷ lệ oxy trong đất dưới 1,2 - 1,5% thì rễ ngừng phát triển. Chính vì nguyên
nhân đó, rễ cam quýt không phát triển trong điều kiện mực nước ngầm quá cao.
1.3.2 Đặc điểm thân và cành.
Thân của cam quýt thuộc loại thân gỗ. Khi cây trưởng thành có khoảng 4 - 6 cành
chính. Cam, quýt, bưởi và nhiều cây có múi khác thường ra nhiều cành bao gồm cả cành
vượt. Hình thái tán cây cam, quýt rất đa dạng có loại tán rộng, tán chặt, tán thưa. Tán có
thể hình tròn, hình cầu, hình tháp, hình phễu, hình chổi (Đường Hồng Dật, 2000). Chiều
cao của cây và hình thái tán cây tùy thuộc vào điều kiện sống và hình thức nhân giống.
Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004) cho biết trong một năm cây cho ra 3 đến
4 đợt cành bao gồm: cành mang trái, cành dinh dưỡng, cành mẹ, cành vượt.
Cành mang trái: cành mang trái mọc ở ngọn, những cành mọc ở gần ngọn là những
cành đậu trái tốt hơn so với những cành mọc bên trong. Vì cần phải tập trung dinh dưỡng
để nuôi trái nên thường cành mang trái không tiếp tục tạo ra những cành mới trong năm
tiếp theo. Cuối cùng sau khi thu hoạch cành mang trái thường héo khô.
Cành dinh dưỡng: là tên chung cho tất cả loại cành ở giai đoạn chưa ra hoa, trái
thường mọc vào các mùa trong năm.
Cành mẹ: là cành tạo ra cành mang trái, cành to khỏe, tròn thẳng lên bên trong tán
cây từ những cành chính hay thân.
Cành vượt: là những cành mọc thẳng bên trong tán từ những cành chính hay thân,
cành phát triển mạnh, lá phát triển bóng láng, đôi khi có gai dài.
1.3.3 Đặc điểm lá
Theo Đường Hồng Dật (2000) lá của cam quýt có hình dáng khác nhau. Chẳng hạn
như lá các loài thuộc chi Poncitrus có chia thùy chạc ba. Còn lá các loài cam quýt khác
thường có hình ôvan, hình trứng lộn ngược và hình thoi. Ở các loài cam quýt trưởng
thành có khoảng 150.000 - 200.000 lá. Tổng diện tích lá khoảng 200 m2 . Tuổi thọ của lá
cam quýt từ 2 - 3 năm tùy thuộc vào vị trí lá, tình trạng sinh trưởng cây, cành mang lá, vị
trí cành và vùng sinh thái. Lá có chứa túi tinh dầu, hiện diện ở lớp mô giậu.
1.3.4 Đặc điểm của hoa
Hoa của cam quýt có 2 loại: hoa đủ và hoa dị hình. Cam quýt thường ra hoa đồng
thời với cành non và thường ra hoa rộ. Tỷ lệ ra hoa đậu quả tùy thuộc vào đặc tính di
truyền, sinh lý của cây và điều kiện sinh trưởng phù hợp (Nguyễn Văn Luật, 2006).
Hoa thường mọc từ nách lá. Hoa cam quýt thường có 5 cánh, đường kính 2,5 - 4 cm
và có 4 - 8 cánh. Hoa có 20 - 40 nhị đực hợp thành từng nhóm và dính liền nhau ở đáy.
Đầu nướm nhụy cái to, bầu noãn có 8 - 15 ngăn nhằm để tạo thành các múi dính liền
nhau tại một trục giữa, mỗi ngăn có 0 - 6 tiểu noãn nhằm để tạo thành hột. Mầm hoa
thường bắt đầu thành lập từ sau khi thu hoạch trái đến trước khi mọc cành mùa xuân,
nhưng cũng thay đổi tùy điều kiện khí hậu. Hầu hết các loài cam quýt đều tự thụ. Thường
nhị đực và nhị cái chín cùng một lúc và nướm có thể nhận được phấn trong thời gian kéo
dài 6 – 8 ngày.
1.3.5 Đặc điểm của quả
Theo Đường Hồng Dật (2000) quả của các loài cam quýt thường có 8 - 14 múi. Cam
quýt đậu quả nhờ quá trình thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn, hoặc không thụ phấn. Nếu
không qua thụ phấn sẽ hình thành quả không hạt tức là quả chính sinh như cam
Oasington naven hoặc quýt Unshiu. Màu sắc của quả thay đổi tùy theo giống, loài và
cũng tùy thuộc vào điều kiện sinh thái. Thông thường các loài cam quýt có vỏ màu vàng
da cam ở các giống chín sớm khi nhiệt độ cao và màu đỏ da cam ở các giống chín muộn.
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004) cấu tạo của quýt gồm 3 phần:
ngoại quả bì, trung quả bì và nội quả bì.
Ngoại quả bì: là phần vỏ ngoài của quả gồm có biểu bì với lớp cutin và các khí
khổng. Bên dưới lớp biểu bì là lớp tế bào nhu mô vách mỏng, giàu lục lạp nên có thể
quang hợp khi trái còn xanh. Trong quá trình chín, diệp lục tố sẽ bị phân hủy, nhóm sắc
tố vàng Xanthophyll và Carotene sẽ tăng.
Trung quả bì: là phần phía trong kề ngoại quả bì, đây là một lớp gồm nhiều tầng tế
bào tạo thành, có màu trắng đôi khi có màu vàng nhạt. Các tế bào cấu tạo dài với những
khoảng gian bào rộng chứa nhiều đường, vitamin và pectin. Khi trái còn non hàm lượng
pectin cao và giữ vai trò trong việc cung cấp nước cho trái.
Nội quả bì: gồm có các múi được bao quanh bởi vách mỏng trong suốt. Bên trong
vách múi được bao quanh bởi vách mỏng trong suốt. Bên trong vách múi có các sợi đa
bào, chính các sợi đa bào phát triển dần chiếm đầy các múi và chỉ chừa lại vài khoảng
trống cho hột phát triển.
1.3.6 Đặc điểm của hột
Theo Đường Hồng Dật (2000) hầu hết các loài cam quýt đều là hột đa phôi. Thường
là từ 0 - 13 phôi. Tức là khi gieo một hạt cam hay quýt được 2 - 4 cây trong đó có một
cây mọc từ phôi hữu tính, còn lại là phôi tâm. Các phôi tâm về cơ bản thì mang tính trạng
của cây mẹ. Cây mọc từ phôi hữu tính thường yếu ớt và dễ chết.
1.4 Một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng lên chất lượng trái
1.4.1 Yếu tố nhiệt độ góp phần thay đổi chất lượng trái
Vũ Công Hậu (2000) quan sát cùng một giống cam Valencia ở California á nhiệt đới
và nhiệt đới ở Colombia thì thấy trong điều kiện nhiệt đới sự sinh trưởng của quả cam và
chất lượng quả thay đổi nhiều hơn. Cụ thể như ở Colombia quả cam Valencia chỉ cần 6 12 tháng từ khi đậu quả cho đến khi chín còn ở California thì 9 - 14 tháng. Quả cam to
hơn, do sinh trưởng nhanh. Tỷ lệ nước cao hơn. Độ chua giảm hẳn. Chất hòa tan trong
nước thấp. Quả cam thì mau mất nước. Theo một số tài liệu Đường Hồng Dật (2000)
cũng đồng quan điểm cho rằng nhiệt độ ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển và chất
lượng của trái. Thường ở nhiệt độ cao, trái chín sớm, ít xơ và ngọt, nhưng khả năng cất
giữ kém và màu sắc trái chín không đẹp bởi vì ở nhiệt độ thấp các sắc tố hình thành nhiều
hơn. Biên độ nhiệt độ ngày và đêm lớn có lợi cho quá trình tích lũy vận chuyển đường,
bột, các acid hữu cơ trong cây và quả. Phạm vi thích hợp cho cây sinh trưởng là 12-390C.
1.4.2 Yếu tố ánh sáng góp phần thay đổi chất lượng trái
Theo Nguyễn Trần Anh Huấn (2011) thì ánh sáng cũng ảnh hưởng đến chất lượng
và thẩm mỹ của trái. Chẳng hạn, khi cường độ ánh sáng quá cao thì trái có thể bị nám,
mặc khác hàm lượng nước trong trái sẽ mất nhiều hơn và cuối cùng là ảnh hưởng đến
việc lưu trái trên cây. Theo Đường Hồng Dật (2000) cường độ ánh sáng cho cây ở phạm
vi thích hợp là 10.000 – 15.000 lux.
1.4.3 Yếu tố nước góp phần thay đổi chất lượng trái
Ở thời kỳ trái phát triển, ẩm độ không khí cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quả lớn
nhanh, phẩm chất tốt, sản lượng cao và bề ngoài sẽ đẹp hơn. Nhưng nếu ẩm độ quá cao,
nắng to gây hiện tượng nứt khi đó sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng trái sau này
(Đường Hồng Dật, 2000).
Ẩm độ đất và ẩm độ không khí cũng liên quan đến tỷ lệ đậu trái, đó cũng là nguyên
nhân trực tiếp sẽ quyết định đến số lượng trái trên cây sau này. Ngoài ra do lượng mưa
phân bố không đều trong năm, cho nên cũng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trái.
Chẳng hạn, ở Nghệ An, Hà Tĩnh thời kỳ trái chín lại rơi vào thời kỳ mưa bão, trong khi
thời kỳ phát triển trái lại có gió Tây Nam nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng. Lượng
mưa cần cho cây thích hợp là 1.500 mm – 2.000 mm/năm (Nguyễn Trần Anh Huấn,
2011).
Theo Ladaniya (2008) nhận thấy sự thay đổi đột ngột của quá trình hấp thu nước khi
cây đang mang quả. Chẳng hạn như mưa lớn cung cấp thật nhiều nước cho cây sau đó
mưa ngưng hẳn một cách bất thường và kết quả làm cho trái phát triển quá mức dẫn đến
nứt trái.
Nhìn chung, lượng nước trong đất thích hợp cho cây và trái là khi lượng nước tự do
trong đất là 1%, ẩm độ đất ở mức 60% độ ẩm bảo hòa đồng ruộng và độ ẩm không khí
thích hợp là 75- 80% (Đường Hồng Dật, 2000).
1.4.4 Điều kiện đất đai ảnh hưởng đến chất lượng trái
Do cấu tạo của rễ cam quýt rất đặc biệt đã được trình bày như phần trên, nên tầng
canh tác phải dầy ít nhất là 0,5 m (Trần Thượng Tuấn et al., 1994). Tôn Thất Trình
(2000) cho rằng có ba yếu tố quan trọng là đất thoát nước tốt, độ pH và bề sâu tầng mặt.
Giá trị pH thích hợp cho cam quýt từ 5 - 6, pH thấp rễ sẽ phát triển kém có thể do ngộ
độc đồng, nhưng pH lớn hơn 6 có thể gây ra hiện tượng thiếu kẽm và sắt. Hơn thế nữa,
cây mẫn cảm xấu với muối Bo, NaCl. Vì vậy không nên trồng cam quýt trên đất sét nặng,
phèn, đất nhiều cát, đá có mực thủy cấp thấp. Tóm lại điều kiện đất ảnh hưởng rất quan
trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cũng như sự phát triển và chất lượng trái.
1.5 Những hiện tượng bất thường trên cây có múi
1.5.1 Những hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái
Hiện tượng rối loạn sinh lý là sự rối loạn chức năng của tế bào, đây là sự kết hợp của
các điều kiện bất lợi về môi trường như nhiệt độ, ẩm độ, dinh dưỡng, bệnh, côn trùng.
Chính vì nguyên nhân trên, hiện tượng rối loạn sinh lý thì không thể chữa được, ngăn
ngừa là biện pháp tốt nhất (Ladaniya, 2008). Hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái cây có
múi được ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới. Đây là nguyên nhân làm giảm chất lượng
và gây ra thiệt hại đáng kể cho nông dân. Hiện tượng rối loạn sinh lý được mô tả bao gồm
hiện tượng nứt trái (splitting), con tép kết tinh (granulation hay drystallization hoặc
section drying), khô múi (dry juice sac) và nhăn vỏ (creasing) (Rickson, 1968).
+ Hiện tượng nhăn vỏ (creasing)
Hiện tượng nhăn vỏ (creasing) biểu hiện vỏ quả trở nên dày, đậm và to, thịt quả
cũng khác so với trái bình thường. Bên cạnh đó, tạo một lỗ hổng không khí giữa vỏ trái
và múi.
+ Hiện tượng nứt trái (splitting)
Hiện tượng nứt trái (splitting) cây ăn quả có múi đặc biệt là chanh và quýt có hiện
tượng nứt vỏ trái làm trái mất giá trị thương phẩm. Theo Ladaniya (2008) sự thay đổi đột
ngột khí hậu đặc biệt là mùa mưa bắt đầu. Mưa lớn cung cấp thật nhiều nước cho cây và
mưa giảm đột ngột, làm cho trái phát triển quá mức dẫn đến nứt trái. Đó là sự rối loạn
sinh lý làm vỏ quả căng ra sau đó nứt.
+ Hiện tượng con tép kết tinh (granulation)
Con tép kết tinh hay kết hạt (granulation hay drystallization hoặc section drying)
được ghi nhận xuất hiện trên một số giống cam như Navel và Valencia. Kahn et al.
(2007) cho biết, hiện tượng con tép bị kết hạt thường xuất hiện trên các trái cam thu ở
cuối vụ. Tuy vậy, mức độ rối loạn khác nhau tùy theo từng giống. Trên cam Navel hiện
tượng kết hạt xuyên qua trung tâm của trái, trong khi trên trái bưởi chùm hiện tượng kết
hạt phát triển đầu tiên từ phần cuối của trái và ở các loài khác thì phát triển từ phần cuối
của cuống trái (Ritennour et al., 2004). Ngoài ra, trái phát triển nhanh hay trái có kích
thước lớn cũng có khuynh hướng bị hiện tượng con tép bị kết hạt nhiều hơn, hiện tượng
này thay đổi từ năm này sang năm khác. Tỷ lệ trái bị hiện tượng kết hạt biến động tùy
thuộc từng giống, từ 15% trên giống Autumn Gold đến 41% trên giống Lane Late. Trong
sự kết tinh của cam, quýt và quýt lai dịch trái được ly trích giảm theo chiều hướng xấu
bởi dịch trích có những khoảng đặc quánh lại. Tỷ lệ thịt trái, tỷ lệ dịch trích và hàm lượng
TSS (tổng số chất rắn hòa tan) đều giảm. Phần vỏ bao múi của trái có hiện tượng kết tinh
sẽ nặng hơn trái bình thường. Theo Ladaniya (2008) sự kết tinh có khuynh hướng phát
triển khi trái bắt đầu chín, thu hoạch trễ hay cây còn tơ.
+ Hiện tượng khô múi (dry juice sac)
Hiện tượng khô múi (dry juice sac) được ghi nhận ở các tỉnh phía bắc của Thái Lan
như Chiang Mai, Phrae và đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế địa phương (Boonyakiat,
2001). Hiện tượng này xuất hiện trên cam, quýt, quýt lai. Trái bị những khoang rỗng chứa
dịch bị đặc quánh lại. Trọng lượng trái, phần trăm thịt quả, phần trăm dịch quả và phần
trăm vỏ quả thì cao hơn so với trái bình thường. Nếu trường hợp bị xảy ra nặng thì trái
khô trầm trọng khi đó hàm lượng đường và acid giảm đi rất nhiều. Theo Trần Văn Hâu
(2009) hiện tượng khô múi xuất hiện giai đoạn trái chín và có thể nhận biết qua hình dạng
bên ngoài của trái như trái to, da hơi nhám, phần trên cuống trái hơi nhô, trái hơi xốp,
nhẹ, trong khi trái bị chai xuất hiện giai đoạn sớm khi vỏ trái chuyển qua giai đoạn “da
lươn”, vỏ trái có màu xanh, hơi cứng, trái nhỏ, múi khô hầu như mất giá trị thương phẩm.
Nguyên nhân chính của hiện tượng khô đầu múi trái quýt chính là bị ảnh hưởng bởi tuổi
cây, kích thước trái, năng suất, thời gian thu hoạch và phân bón (Yantarasri, 2001). Theo
quan điểm của Trần Văn Hâu (2009) hiện tượng khô đầu múi trên trái quýt Hồng có thể
gây ra do một số nguyên nhân, trong đó yếu tố ánh sáng chiếm đến (70%), kế đến là cây