Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

ẢNH HƯỞNG của 3 LOẠI GIÁ THỂ xơ dừa CHUYÊN DÙNG lên SINH TRƯỞNG và NĂNG SUẤT của cà CHUA RUBY và cà CHUA SAVIOR THỦY CANH TRONG NHÀ lưới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (764.24 KB, 80 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN QUỐC THẮNG

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI GIÁ THỂ XƠ DỪA CHUYÊN
DÙNG LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA
CÀ CHUA RUBY VÀ CÀ CHUA SAVIOR
THỦY CANH TRONG NHÀ LƯỚI

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC

Cần Thơ, 2011


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI GIÁ THỂ XƠ DỪA CHUYÊN
DÙNG LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA
CÀ CHUA RUBY VÀ CÀ CHUA SAVIOR
THỦY CANH TRONG NHÀ LƯỚI

Giáo viên hướng dẫn:
PGS. TS. Trần Thị Ba
ThS. Võ Thị Bích Thủy
KS. Bùi Văn Tùng



Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Quốc Thắng
MSSV: 3073200
Lớp: Nông học K33

Cần Thơ, 2011


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông học, với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI GIÁ THỂ XƠ DỪA CHUYÊN DÙNG
LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÀ CHUA
RUBY VÀ CÀ CHUA SAVIOR THỦY CANH
TRONG NHÀ LƯỚI

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Thắng
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Cán bộ hướng dẫn

PGS. TS. Trần Thị Ba


LỜI CAM DOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ luận văn nào trước đây.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Tác giả luận văn

NGUYỄN QUỐC THẮNG

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ
sư ngành Nông học với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI GIÁ THỂ XƠ DỪA CHUYÊN DÙNG
LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÀ CHUA
RUBY VÀ CÀ CHUA SAVIOR THỦY CANH
TRONG NHÀ LƯỚI
Do sinh viên NGUYỄN QUỐC THẮNG thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp ...........................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức: ..................................................


DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông nghiệp
và Sinh học Ứng dụng

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Chủ tịch Hội đồng

iii


TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và Tên: Nguyễn Quốc Thắng

Giới tính: nam

Ngày sinh: 04/12/1988

Nơi sinh: Vĩnh Long

Quê quán: xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
Số Điện thoại: 01692 469 003
Quá trình học tập
Năm 1995 đến 2000, học tại trường tiểu học Thành Lợi B
Năm 2000 đến 2004, học tại trường THCS Thành Đông
Năm 2004 đến 2007, học tại trường THPT Tân Quới
Năm 2007 đến 2011, học lớp Nông học khóa 33B tại trường Đại học cần Thơ

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Người khai

NGUYỄN QUỐC THẮNG

iv


LỜI CẢM TẠ

Tuy trong quá trình làm đề tài gặp rất nhiều khó khăn nhưng với sự hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và các bạn Nông học khóa 33A và 33B đã
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Em xin được bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Trần Thị Ba, thầy Bùi Văn
Tùng, cô Võ Thị Bích Thủy, anh Tú và chị Thúy Kiều đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành biết ơn thầy cố vấn học tập Nguyễn Phước Đằng, tập thể
lớp Nông học khóa 33A và 33B đã giúp đỡ tôi trong suốt những năm học đại học và
hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin ghi nhớ công ơn của cha mẹ đã sinh ra và nuôi dạy chúng
tôi nên người.

NGUYỄN QUỐC THẮNG

v


NGUYỄN QUỐC THẮNG, 2011. “Ảnh hưởng của 3 loại giá thể xơ dừa chuyên
dùng lên sinh trưởng và năng suất của cà chua Ruby và cà chua Savior thủy
canh trong nhà lưới”. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông học, Khoa Nông nghiệp và
Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS. Trần

Thị Ba, ThS. Võ Thị Bích Thủy, KS. Bùi Văn Tùng.

TÓM LƯỢC
Thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định loại giá thể xơ dừa thích hợp nhất
để cà chua thủy canh sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao trong điều kiện
nhà lưới. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức lô phụ 2 nhân tố với 4 lần lặp lại,
nhân tố chính gồm 2 giống cà chua: 1/ cà trái lớn Savior; 2/ cà trái nhỏ Ruby và lô
phụ là 3 loại giá thể xơ dừa nén xuất khẩu Slab 1/ vỏ dừa mới, được xử lí, hạt mịn,
30% xơ; Slab 2/ vỏ dừa cũ hơn 6 tháng, hạt to, 50% xơ; Slab 3/ vỏ dừa mới, không
xử lí, hạt to, 70% xơ.
Kết quả thí nghiệm cho thấy cà Ruby khi trồng trên giá thể Slab 2 (vỏ dừa cũ
hơn 6 tháng, hạt to, 50% xơ) đạt năng suất cao nhất (47,0 tấn/ha), cà Savior có năng
suất tương đương nhau giữa các loại giá thể xơ dừa nén xuất khẩu này (dao động từ
54,0 – 60,25 tấn/ha). Cà trái nhỏ Ruby có tốc độ tăng trưởng nhanh về chiều dài
thân chính, thời gian ra hoa sớm hơn và lâu hơn 13 ngày so với cà trái lớn Savior.
Cà chua Savior có trọng lượng trái trên cây cao (1,92 kg/cây) hơn so với cà chua
Ruby (1,34 kg/cây).

vi


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ........................................................................................ ii
Lịch sử cá nhân .................................................................................... iv
Cảm tạ ................................................................................................... v
Tóm lược .............................................................................................. vi
Mục lục ............................................................................................... vii
Danh sách bảng .................................................................................... x
Danh sách hình ................................................................................... xii

MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................. 2
1.1 Khái quát cây cà chua ............................................................................. 2
1.1.1 Nguồn gốc ......................................................................................... 2
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng ............................................................................. 2
1.1.3 Đặc tính thực vật .............................................................................. 3
1.2 Tình hình và một số trở ngại trong sản xuất cà chua ............................4
1.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trong nước và thế giới ............................4
1.2.2 Một số trở ngại trong sản xuất cà chua ............................................. 5
1.2.3 Sản xuất cà chua trong nhà lưới, nhà kính ........................................ 7
1.3 Giá thể trồng cà chua thủy canh ............................................................ 8
1.3.1 Tác dụng của giá thể trồng cà chua thủy canh .................................. 8
1.3.2 Yêu cầu về giá thể trồng thủy canh .................................................. 9
1.3.3 Một số giá thể thủy canh cà chua .................................................... 10
1.4 Một số nguyên cứu về sản xuất cà chua trên giá thể ...........................13

vii


Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP........................................... 14
2.1 Phương tiện............................................................................................. 14
2.1.1 Địa điểm và thời gian ...................................................................... 14
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm .......................................................................... 14
2.2 Phương pháp .......................................................................................... 16
2.2.1 Bố trí thí nghiệm ............................................................................ 16
2.2.2 Kỹ thuật canh tác ............................................................................. 18
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 19
2.2.4 Phân tích số liệu .............................................................................. 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 23
3.1 Ghi nhận tổng quát ................................................................................ 23

3.2 Điều kiện ngoại cảnh.............................................................................. 24
3.2.1 Cường độ ánh sáng .......................................................................... 24
3.2.2 Nhiệt độ, ẩm độ không khí .............................................................. 24
3.3 Môi trường giá thể ................................................................................. 26
3.3.1 Nhiệt độ giá thể ............................................................................... 26
3.3.2 Độ pH của giá thể ............................................................................ 28
3.3.3 Độ dẫn điện (EC) của giá thể .......................................................... 29
3.4 Tình hình sinh trưởng ........................................................................... 30
3.4.1 Ngày ra hoa đầu tiên, trổ 50% hoa, thời gian thu hoạch ................. 30
3.4.2 Chiều cao thân ................................................................................. 31
3.4.3 Số lá trên thân .................................................................................. 32
3.4.4 Đường kính gốc ghép ...................................................................... 33
3.4.5 Đường kính gốc thân (ngọn ghép) .................................................. 34

viii


3.5 Thành phần năng suất ........................................................................... 35
3.5.1 Số trái trên cây................................................................................. 35
3.5.2 Trọng lượng trung bình trái ............................................................. 36
3.5.3 Kích thước trái ................................................................................. 37
3.5.4 Trọng lượng trái trên cây ................................................................ 38
3.5.5 Sinh khối toàn cây .......................................................................... 39
3.5.6 Năng suất ........................................................................................ 40
3.5.7 Một số chỉ tiêu trung bình về chất lượng trái .................................. 41
3.6 Hiệu quả kinh tế ..................................................................................... 42
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 44
4.1 Kết luận ................................................................................................... 44
4.2 Đề nghị .................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 45

PHỤ CHƯƠNG ..................................................................................................... 50

ix


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Độ xốp của các loại giá thể (Kenneth, 2004)

10

1.2

Thành phần xơ dừa (Balce, 1956)

11

1.3

Thành phần hóa học của chỉ xơ

11


2.1

Tỷ lệ thành phần các chất trong dung dịch dinh dưỡng cung
cấp cho cà chua trồng tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

15

Lượng dinh dưỡng cung cấp cho cà chua tại nhà lưới Khoa
Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/20092/2010)

19

Ngày trổ hoa đầu tiên, 50% số cây trổ hoa, thời gian kéo dài
và kết thúc thu hoạch của 2 giống cà chua trồng trên 3 loại giá
thể tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần
Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

31

Chiều cao thân chính (cm) của 2 giống cà chua trên 3 loại giá
thể qua các thời điểm khảo sát tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp
& SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

32

Số lá trên thân chính của 2 giống cà chua trên 3 loại giá thể
qua các thời điểm khảo sát tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)


33

Đường kính gốc ghép (cm) của 2 giống cà chua trên 3 loại giá
thể qua các thời điểm khảo sát tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp
& SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

34

Đường kính gốc thân ngọn ghép (cm) của 2 giống cà chua trên
3 loại giá thể qua các thời điểm khảo sát tại nhà lưới Khoa
Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/20092/2010)

35

Số trái (trái/cây) của 2 giống cà chua trồng trên 3 loại giá thể
tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ
(tháng 8/2009-2/2010)

36

Trọng lượng trung bình trái (g/trái) của 2 giống cà chua trồng
trên 3 loại giá thể tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD,
Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

37

2.2

3.1


3.2

3.3

3.4

3.5

3.6

3.7

x


3.8

Trọng lượng trái trên cây (kg/trái) của 2 giống cà chua trồng
trên 3 loại giá thể tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD,
Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

39

3.9

Sinh khối toàn cây (kg) của 2 giống cà chua trồng trên 3 loại
giá thể tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần
Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

40


3.10

Năng suất (tấn/ha) của 2 giống cà chua trồng trên 3 loại giá thể
tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ
(tháng 8/2009-2/2010)

40

3.11

Một số chỉ tiêu trung bình về phẩm chất trái của 2 giống cà
chua trồng trên 3 loại giá thể tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

42

3.12

Hiệu quả kinh tế (triệu đồng/ha) của 2 giống cà chua trồng trên
3 loại giá thể tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại
học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

43

xi


DANH SÁCH HÌNH
Hình


Tên hình

Trang

2.1

Giống cà chua (a) Savior, (b) Cherry Ruby

14

2.2

Ba loại giá thể xơ dừa chuyên dụng (a) Slab 1, (b) Slab 2, (c)
Slab 3

17

2.3

Bố trí thí nghiệm “Ảnh hưởng của 3 loại giá thể xơ dừa
chuyên dùng lên sinh trưởng và năng suất của cà chua Ruby
và cà chua Savior thủy canh trong nhà lưới” tại nhà lưới Khoa
Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/20092/2010).

17

3.1

Nhiệt độ, ẩm độ và cường độ ánh sáng bên trong, bên ngoài

nhà lưới của thí nghiệm tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010)

26

3.2

Nhiệt độ của giá thể trồng cà chua của thí nghiệm tại nhà lưới
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng
8/2009-2/2010).

27

3.3

Sự thay đổi pH qua các ngày sau khi trồng của giá thể trồng
cà chua của thí nghiệm tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010).

28

3.4

Sự thay đổi EC qua các ngày sau khi trồng của giá thể trồng
cà chua của thí nghiệm tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần Thơ (tháng 8/2009-2/2010).

30

3.5


Kích thước trái của 2 giống cà chua trồng trên 3 loại giá thể
tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần Thơ
(tháng 8/2009-2/2010)

38

xii


MỞ ĐẦU
Cà chua là một trong những loại rau ăn trái có hiệu quả kinh tế lớn và có giá
trị dinh dưỡng cao, bên cạnh đó cà chua còn có ý nghĩa tích cực về mặt luân canh,
tăng vụ do dó cà chua luôn được khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, việc trồng cà
chua chưa được phát triển mạnh theo ý muốn vì còn gặp nhiều khó khăn trong việc
canh tác ngoài đồng ruộng, ngoài việc chống chọi với điều kiện khắc nghiệt của thời
tiết thêm vào đó là dễ bị các loại bệnh tấn công, đã ảnh hưởng rất lớn đến năng suất,
thiệt hại nghiêm trọng cho người sản xuất. Bên cạnh đó, tập quán canh tác lâu đời,
lạc hậu làm tồn dư hóa chất trong nông sản, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người
tiêu dùng. Với các nước có nền nông nghiệp tiên tiến trên thế giới hiện nay như
Mêxicô, Úc, Mỹ…. đã thành công trong việc đưa cây cà chua vào trong nhà lưới,
nhà kính sản xuất và cũng đã dần hoàn thiện qui trình canh tác trong đó, hạn chế tối
đa khó khăn trong canh tác ngoài đồng và còn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
Ở nước ta hiện nay, mô hình trồng cà chua trong nhà lưới, nhà kính kết hợp
với công nghệ tưới nhỏ giọt cũng đã có những thành tựu đáng khích lệ góp phần
không nhỏ vào nền nông nghiệp an toàn, chất lượng, đảm bảo sức khỏe người tiêu
dùng. Đóng góp quan trọng vào sự thành công đó là việc lựa chọn loại giá thể an
toàn thích hợp trong qui trinh canh tác, đặc biệt là giá thể xơ dừa. Trên thị trường
thì cũng đã có nhiều loại giá thể trồng cà chua được bày bán công khai. Tuy nhiên

vấn đề đặt ra lúc này là làm thế nào để chọn được một loại giá thể tốt, thích hợp
nhất để trồng cà chua thủy canh cho năng suất cao. Vì vậy đề tài: “Ảnh hưởng của 3
loại giá thể xơ dừa chuyên dụng lên sinh trưởng và năng suất của cà chua Ruby và
cà chua Savior thủy canh trong nhà lưới” được thực hiện, mục tiêu nhằm xác định
loại giá thể xơ dừa thích hợp nhất để cà chua sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng
suất cao trong điều kiện nhà lưới trồng thủy canh.


2

CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY CÀ CHUA
1.1.1 Nguồn gốc cây cà chua
Cà chua có tên khoa học là Lycopersion esculentum Miler, tên tiếng Anh là
tomato, thuộc họ cà (Solanaceae). Cà chua có nguồn gốc từ Trung và Nam châu
Mỹ. Hiện nay, các dạng cà chua hoang dại vẫn còn tìm thấy ở Bolivia, Chilê,
Ecuador và các nước Đông Nam Á khoảng thế kỷ XVII (Phạm Hồng Cúc, 2007).
Theo Tạ Thu Cúc (2004), cà chua có nguồn gốc ở Pêru và Ecuador, trước khi
Crixtôp Côlông tìm ra châu Mỹ thì cà chua đã được trồng ở Pêru và Mêhicô. Năm
1650 ở Bắc Âu thời gian đầu cà chua chỉ được dùng để trang trí và thỏa tính tò mò.
Cũng theo Tạ Thu Cúc (2004) năm 1750 cà chua được dùng làm thực phẩm ở nước
Anh.
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là loại rau ăn trái cao cấp và rất phổ biến trong bữa ăn hàng ngày
của nhiều người dân. Cà chua có thể chế biến thành rất nhiều món như ăn tươi, trộn
salad, chế biến đồ hợp, làm sốt, nước trái cây,…Trong 100 gam cà chua có chứa: 94
g nước, 0,6 g protein, 4,2 g gluxit, 12 g Canxi, 26 g Photpho, 1,4 mg Fe, 2 mg
Caroten…. (Nguyễn Văn Thắng, 1999).
Cà chua cũng là lọai rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong thành phần

của trái cà chua có chứa nhiều loại vitamin A, C, B1, B2, PP, K,… nhưng nhiều
nhất là Vitamin C. Ngoài ra, trong các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng trong
thành phần cấu tạo sắc tố đỏ của cà chua có chứa chất lycopen, là chất chống oxy
hoá giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch đồng thời chất lycopen có tác dụng chống
ung thư đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt (Chu Thị Thơm và ctv., 2005).


3

1.1.3 Đặc tính thực vật
* Hệ rễ: cây cà chua thuộc loại rễ chùm, có khả năng ăn sâu vào đất nhưng
hệ rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất 0 - 30 cm, rễ cà chua hóa bần chậm, nên nhanh
chóng hút được nước và chất dinh dưỡng từ đất, trong quá trình sinh trưởng hệ rễ
chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện môi trường như nhiệt độ đất và ẩm độ đất (Tạ Thu
Cúc, 2004). Theo Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng (2003), cà chua có rễ chùm,
ăn sâu và phân nhánh mạnh, rễ phụ nhiều và phân bố tập trung ở tầng đất nông (0 50 cm) nên cây có sức hút nước và dinh dưỡng mạnh. Còn theo Phạm Hồng Cúc
(2007), bộ rễ ăn sâu hay cạn, phát triển mạnh hay yếu đều liên quan đến mức độ
phân cành và phát triển của bộ phận trên mặt đất.
* Thân: thân cà chua phân nhánh mạnh, chiều dài thân phụ thuộc giống và
điều kiện trồng trọt (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003). Theo Phạm Hồng
Cúc (2007), cà chua có thân tròn thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây
lớn gốc thân dần dần hóa gỗ. Còn theo Tạ Thu Cúc (2004), đặc tính của cây cà chua
là bò lan ra xung quanh hoặc mọc thành bụi, thân cây cà chua thay đổi trong quá
trình sinh trưởng phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh và chất dinh dưỡng.
Theo Phạm Hồng Cúc (2007), tùy khả năng tăng trưởng và phân nhánh, cà chua có
4 dạnh hình: vô hạn, bán hữu hạn, hữu hạn và dạng bụi.
* Lá: cà chua thuộc loại lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3 - 4 đôi lá chét, rìa lá
chét đều có răng cưa sâu hay cạn tùy giống, phiến lá thường phủ lông tơ (Phạm
Hồng Cúc, 2007 và Tạ Thu Cúc, 2004), bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối với năng
suất, số lá trên cây ít, khi lá bị bệnh hại sẽ ảnh hưởng đến năng suất quả (Tạ Thu

Cúc, 2004). Theo Chu Thị Thơm và ctv. (2005) và Lê Văn Hòa và ctv. (2001), năng
suất cà chua cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng lá và kích thước lá trên cây vì lá
giữ vai trò quan trọng trong quang hợp và cung cấp dinh dưỡng để nuôi trái.
* Hoa: hoa cà chua mọc thành chùm, hoa đính vào chùm bằng cuống ngắn,
số lượng hoa mỗi chùm từ 5 - 20, có khi nhiều hơn (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn
Dũng, 2003). Theo Phạm Hồng Cúc (2007), hoa cà chua mọc thành chùm trên thân,
chùm hoa có thể không phân nhánh, phân 2 hoặc nhiều nhánh tùy giống và điều


4

kiện trồng. Theo Tạ Thu Cúc (2004), cà chua tự thụ phấn do đặc điểm cấu tạo hoa,
hoa cà chua nhỏ, màu sắc không sặc sỡ, không có mùi thơm nên không hấp dẫn côn
trùng và quá trình phát triển mầm hoa, hạt phấn chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố
môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, chất dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc.
* Trái: cà chua thuộc loại trái mộng nước, có hình dáng thay đổi từ tròn bầu
dục đến dài, màu sắc thay đổi tùy giống và điều kiện thời tiết (Trần Thị Ba và ctv.,
1999). Trọng lượng trái thay đổi từ 20g ở giống cà chua Cherry đến 300g ở những
giống trái lớn (Phạm Hồng Cúc, 2007).
* Hạt: cà chua có hạt nhỏ nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối, một trái
chứa 50 - 250 hạt, vẫn có thể nảy mầm sau 3 - 4 năm tồn trữ, trọng lượng ngàn hạt
từ 2,5 - 3,5 g (Mai Thị Phương Anh, 1996).
1.2 TÌNH HÌNH VÀ MỘT SỐ TRỞ NGẠI TRONG SẢN XUẤT CÀ CHUA
1.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trong nước và trên thế giới
Trên thế giới, cà chua là loài cây trồng có giá trị cao và được trồng rộng rãi.
Theo số liệu thống kê FAO năm 2008, trên 130 triệu tấn cà chua được sản xuất trên
thế giới. Theo FAOSTAT năm 2009 châu Á là khu vực đứng đầu về sản xuất cà
chua và thứ 2 là châu Âu chiếm 15,4 %. Trung Quốc là nước có diện tích trồng và
xuất khẩu lớn nhất thế giới, sản lượng gần 40 triệu tấn năm 2008 kế đến là Mỹ (13,8
triệu tấn) và Thổ Nhĩ Kỳ (13,8 triệu tấn), Mỹ có diện tích nhập khẩu cà chua rộng

khắp, năm 2007 Mỹ nhập 95 % sản lượng cà chua từ Mêhicô. Trong năm 2007 sản
lượng cà chua của Chilê đạt 955.000 tấn, trong đó 110.000 tấn làm nước ép và số
còn lại xuất khẩu sang các nước Mỹ La Tinh. Nhìn chung, châu Á có diện tích lớn
nhất, nhưng năng suất thì vẫn còn thấp, nơi tiêu thụ cà chua lớn nhất là châu Âu rồi
đến châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ. Theo Fujimoto (2008), thì ở Mỹ nhà kính trồng rau
áp dụng biện pháp thủy canh ở bang Arizona với diện tích 110 ha đã sản xuất hơn
90.000 tấn cà chua vào năm 2007.
Ở Việt Nam, cà chua được nhập nội vào từ thời thực dân Pháp chiếm đóng
(Chu Thị Thơm và ctv., 2005). Do đó, cà chua được trồng ở nước ta khoảng 100


5

năm nay, diện tích trồng hàng năm diễn biến từ 15.000 - 17.000 ha, với sản lượng
28.000 tấn (Tạ Thu Cúc, 2005). Tuy nhiên, năng suất còn thấp so với trung bình thế
giới do chưa có bộ giống tốt, dịch hại và chưa áp dụng các biện pháp khoa học kĩ
thuật tiên tiến trong sản xuất (Tạ Thu Cúc, 2002).
1.2.2 Một số trở ngại trong sản xuất cà chua
* Đất: trồng cà chua trên đất gặp rất nhiều bất lợi như việc cung cấp dinh
dưỡng, sự mất cân bằng và dễ mất mát dinh dưỡng, bệnh hại do viruts hay vi
khuẩn,… (Gysi et al., 1997). Theo Trần Thị Ba và ctv. (1999), đất thích hợp để
trồng cà chua là đất cát pha thịt, đất nhiều mùn hay đất phù sa, đất bồi có khả năng
giữ ẩm, thoát nước tốt và chứa ít nhất 1,5% chất hữu cơ. Nhưng trong tự nhiên cây
có thể bị giới hạn sinh trưởng bởi các yếu tố như lý, hóa tính, xói mòn, thoát nước
kém… cộng thêm vào đó là vi khuẩn, nấm bệnh gây bệnh tăng do canh tác liên tục
trên đất (Trần Thị Ba, 2010).
Theo Phạm Hồng Cúc (2007) độ pH thích hợp cho cà chua sinh trưởng và
phát triển là 6 - 6,5. Tuy nhiên cà chua có thể sống trên đất có độ pH từ 5,5 - 7,5
nhưng đất trồng cà chua phải tuân thủ thời gian luân canh nghiêm ngặt, không trồng
cà chua trên đất mà trước đó đã trồng cà chua (Tạ Thu Cúc, 2005).

Cà chua là một loại đối tượng rất nhạy cảm với các mầm bệnh (Chu Thị
Thơm và ctv., 2005) đặc biệt các bệnh có nguồn gốc từ đất, có 75 loại bệnh khác
nhau xâm nhiễm trên cà chua (Phạm Hồng Cúc, 2007), trong đó bệnh héo xanh do
vi khuẩn Ralstonia solanacearum Mmith là thiệt hại nghiêm trọng nhất ở hầu hết
các vùng cà chua trên thế giới (Đỗ Tấn Dũng, 2005). Theo Nguyễn Văn Đĩnh và
ctv. (2004), bệnh nguy hiểm nhất trong vụ hè thu là bệnh héo tươi mà vẫn chưa có
thuốc đặc hiệu để phòng ngừa loại bệnh này làm tổn thất lớn về sản lượng. Vấn đề
này có thể được giải quyết tốt bằng phương pháp trồng cây trên giá thể và trong nhà
lưới (Gysi et al., 1997).
* Dinh dưỡng: cà chua là cây có sinh trưởng mạnh về thân, lá và khả năng ra
hoa, trái nhiều vì vậy nhu cầu dinh dưỡng cần cho cây rất lớn (Tạ Thu Cúc, 2004).
Ngoài các nguyên tố đa lượng cần cho sự phát triển thì các nguyên tố vi lượng có


6

tác dụng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây đặc biệt là cải thiện phẩm chất
trái, nếu thiếu Canxi cà chua sẽ bị thối đít trái (Tạ Thu Cúc, 2005).
* Mùa vụ:
- Nhiệt độ: nhiệt độ cao cùng với ẩm độ không khí cao thường dẫn đến
năng suất cà chua thấp, bệnh phát triển nhiều hơn ở lá. Nhiệt độ không khí cao kèm
theo ẩm độ không khí thấp, cây sinh trưởng kém, ra quả ít. Thời gian bắt đầu ra hoa
đến quả lớn cây rất mẫm cảm với nhiệt độ cao, nhiệt độ gây chết là 37oC. Cà chua
chịu được nhiệt độ cao, nhưng mẫn cảm với gió rét, sinh trưởng 15 - 35oC (Tạ Thu
Cúc, 2005). Theo Phạm Hồng Cúc (2007), cà chua tăng trưởng và phát triển trong
khí hậu ấm và khô, nhiệt độ tối hảo cho sự tăng trưởng là 21 - 24oC, nhiệt độ ban
ngày 18 - 20oC và ban đêm 14 - 15oC là thích hợp để chùm hoa có nhiều hoa sau
này, nếu nhiệt độ đêm cao (22 - 24oC) cây cho ít hoa và chùm hoa mọc dài nhỏ hơn
bình thường, còn nhiệt độ ngày trên 30oC và đêm lớn hơn 21oC cà chua giảm đậu
trái. Còn theo Mai Thị Phương Anh và ctv. (1996), cà chua là cây ưa nhiệt độ, mẫn

cảm với sương giá, ở nhiệt độ cao làm giảm khả năng đậu quả, ở 14oC số
hoa/chùm/cây là lớn hơn ở 20oC, nhiệt độ dưới 10oC ảnh hưởng đến sự hình thành
hạt phấn.
- Ánh sáng: cà chua là cây ưa sáng mạnh, ánh sáng đầy đủ cây con sinh
trưởng tốt, cây ra hoa đậu trái thuận lợi, năng suất và chất lượng quả tốt, thiếu ánh
sáng làm cây yếu ớt, lá nhỏ, mỏng ra hoa chậm, dẫn đến năng suất chất lượng giảm,
hương vị nhạt, cường độ ánh sáng thích hợp cho cà chua sinh trưởng từ 4.000 10.000 lux (Tạ Thu Cúc, 2005). Theo Phạm Hồng Cúc (2007), cà chua thích ánh
sáng trực tiếp, không chịu ảnh hưởng của quang kì và đậu trái ở điều kiện chiếu
sáng trong ngày từ 7 - 19 giờ. Ánh sáng mạnh rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến
hàm lượng axit ascorbic trong quả cà chua, khi ánh sáng yếu làm giảm hàm lượng
vitamin C trong quả (trích Phạm Hồng Cúc, 2007).
- Nước và ẩm độ: cây cà chua sinh trưởng còi cọc, quả chậm lớn, rụng nụ,
rụng hoa khi thiếu nước trầm trọng. Khi ẩm độ không khí cao 95% làm cho cây sinh
trưởng mạnh, lá mềm, mỏng giảm khả năng chống chịu điều kiện bất lợi và bệnh


7

hại (Tạ Thu Cúc, 2005). Theo Phạm Hồng Cúc (2007), ẩm độ không khí tốt nhất
cho cà chua là 45 - 60%, nhiệt độ cao và ẩm độ cao làm cà chua khó đậu trái, trong
điều kiện ẩm và lạnh hàm lượng vitamin tích lũy nhiều hơn trong điều kiện nóng
ẩm. Cũng theo Tạ Thu Cúc (2005), độ ẩm không khí thích hợp cho cà chua sinh
trưởng và phát triển là 50 - 60%, khi ẩm độ trên 60% cây dễ dàng bị bệnh hại.
* Giống: giống có tác dụng giải quyết căn bản tất cả các vấn đề bệnh hại,
giảm bớt tổn thất và giảm chi phí cho biện pháp phòng trừ khác, là biện pháp hiệu
quả và kinh tế. Mặt khác, dùng giống không mang bệnh để gieo trồng có tác dụng
phòng trừ sâu bệnh trên đồng ruộng. Do vậy việc dùng giống chống bệnh, giống
sạch bệnh có chất lượng tốt để gieo trồng tránh được bệnh đảm bảo năng suất (Lê
Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999).
1.2.3 Sản xuất cà chua trong nhà lưới, nhà kính

Trong những năm qua, sản xuất cà chua trong nhà lưới, nhà kính đã bắt đầu
trở thành những yếu tố quan trọng trong tổng sản lượng cà chua. Sản xuất trong
điều kiện bảo vệ đã trở thành cách chủ yếu được các nhà trồng trọt lựa chọn để đảm
bảo ổn định, cung cấp sản lượng có chất lượng cao cho quanh vùng, trong lúc giảm
thiểu tối đa việc sữ dụng hóa chất, phương pháp này giúp vượt qua các trở ngại do
khí hậu khắc nghiệt và sự thiếu hụt nước, đất đai đặt ra.
Trong năm 2010 Mêhicô có khoảng 60 ngàn ha diện tích trồng cà chua, sản
lượng đạt 2,2 triệu tấn, trong đó có 730 ha sản xuất trong nhà kính, năng suất đạt
được 150 - 200 tấn/ha (Flores và Ford, 2010). Cà chua được sản xuất trong nhà lưới,
nhà kính vào những mùa mà điều kiện thời tiết không thuận lợi cho canh tác (Phạm
Hồng Cúc, 2007). Theo Ngô Quang Vinh (2006), hiện nay các nước có công nghệ
rau sạch hàng đầu thế giới như Israel, Úc, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan,… đã sản xuất rau
trong nhà lưới, nhà kính đã cho phép giảm lượng nông dược và phân bón hóa học
đến mức thấp nhất và cho sản phẩm sạch.
Ở Việt Nam, công nghệ trồng rau không cần đất mở ra hướng sản xuất sạch
an toàn và có thể thay thế các loại rau nhập khẩu cung cấp cho siêu thị, khách sạn,


8

nhà hàng (Hồ Hữu An, 2005). Việc trồng cà chua trong nhà lưới đã được nhều nơi
thực hiện rất thành công như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Đồng Nai,
Bình Dương và một số địa phương khác trên cả nước. Từ thực tế ở các địa phương
này, trồng cà chua trong nhà mang lại một số lợi ích như hạn chế được tác hại của
mưa gió, làm giảm bớt cường độ ánh sáng và nhất là có thể ngăn cản được một số
côn trùng gây hại, nhờ vậy mà ít sữ dụng thuốc bảo vệ thực vật, trái sẽ bóng đẹp
hơn, xanh tươi hơn, đồng thời có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây trồng
nên gia tăng một số vòng quay của đất, nâng hiệu quả sữ dụng của đất một cách
hiệu quả và hợp lý ().
Nói chung, nhà lưới đòi hỏi vốn cao cả trong xây dựng và bảo hành, sữ dụng

rộng rãi để phát triển giá trị cây trồng như hoa và rau, nhà lưới cho phép người nông
dân kiểm tra số các thông số sản xuất bao gồm khí hậu, phân bón, kiểm tra sinh học
bệnh cây và côn trùng tối ưu việc sữ dụng đất và phân phối số lượng trong suốt mùa
vụ gieo trồng. Yếu tố quyết định sự thành bại của phương pháp trồng cà chua mới
này chính là sự cách ly tuyệt đối của môi trường bên ngoài (Viện Nguyên cứu Rau
quả, 2007). Cũng đã có rất nhiều tác giả chứng minh rằng trồng cà chua trên giá thể
sữ dụng công nghệ tưới nhỏ giọt trong nhà lưới cho năng suất cao hơn trồng trên
đất.
1.3 GIÁ THỂ TRỒNG CÀ CHUA THỦY CANH
1.3.1 Tác dụng của giá thể trồng cà chua thủy canh
Việc trồng rau không cần đất (thủy canh) đã có từ lâu đời và có người cho
rằng nó được bắt nguồn từ thành phố cổ Babylon (Hy Lạp) với những vườn treo nổi
tiếng trên thế giới (Trần Thị Ba, 2010). Do nhu cầu thị trường đòi hỏi cây rau ngày
càng phải sạch và tinh khiết nên công nghệ trồng rau đã xuất hiện và dần thay thế
cho việc trồng rau trên đất nền truyền thống. Việc trồng không cần đất thì chất nền
là yếu tố quyết định để cây đạt sự tăng trưởng tốt nhất, nguồn vật liệu thay thế chủ
yếu là tận dụng các nguồn phế phẩm và vật liệu rẻ tiền như mùn cưa, xơ dừa,…
(Lemaire, 1994). Việc sữ dụng công nghệ trồng rau không cần đất cho năng suất
cao hơn gấp nhiều lần hơn so với trồng trực tiếp trong đất và trên cùng một đơn vị


9

diện tích đất, mà còn kiểm soát được dịch hại, tiết kiệm nước, sữ dụng hiệu quả
dinh dưỡng, tránh được các tác nhân gây bệnh từ đất hết sức nguy hiểm (Schwarz,
1999 và Mahajan và Singh, 2006).
Ngoài ra còn có thể trồng liên tục sau mỗi vụ, không cần cày bừa, làm cỏ
như ngoài đồng ruộng, do đó mỗi năm có thể trồng 11 - 12 vụ rau thay vì chỉ có 1 2 vụ như bao đời nay, góp phần tăng hiệu quả sử dụng đất và chủ động được mùa
vụ (Ngô Quang Vinh, 2006).
1.3.3 Yêu cầu về giá thể trồng thủy canh

Giá thể trồng cây thủy canh phải có nhiều tính chất giống đất, phải là chổ
dựa cho hệ thống rễ, tạo điều kiện cho rễ mọc dài để hút nước và chất dinh dưỡng,
là phương tiện cung cấp oxy, nước và chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát
triển của cây. Việc lựa chọn một giá thể nào đó phụ thuộc vào ảnh hưởng của các
yếu tố bao gồm giá tiền, hiệu quả, cân nặng, tỷ lệ xốp, khả năng chống lại sự phân
hủy, tính trơ, khả năng giữ nước, tính đồng đều và bền vững, có độ vô trùng cao và
có khả năng tái sữ dụng được. Giá thể phải không chứa các vật liệu gây độc có thể
ảnh hưởng độc hại đối với môi trường dinh dưỡng và cả độ pH của môi trường (Võ
Thị Bạch Mai, 2003). Theo Nguyễn Bảo Toàn (2010), nguyên tắc để sữ dụng vật
liệu làm giá thể là khả năng giữ ẩm, tạo độ thoáng, trơ và lâu phân hủy, rẻ tiền, dễ
tìm, ngoài ra nó còn không độc, không dịch bệnh (côn trùng hay vi khuẩn). Điều
quan trọng của giá thể là phải có pH trung tính và có khả năng ổn định pH tốt, thấm
nước dễ dàng, có khả năng tái sữ dụng hoặc phân hủy an toàn cho môi trường, nhẹ,
rẽ và thông dụng (Jensen, 1991 và Savva, 2002). Theo Kenneth (2004) giá thể trồng
cây chất lượng phải đảm bảo tính chất lý học và hóa học. Tính chất lý học bao gồm
khả năng giữ ẩm, cũng như độ thoáng khí, cung cấp oxy, nước cho hệ rễ và có khả
năng giữ chất dinh dưỡng tốt, giá thể có khả năng thấm nước dễ dàng. Tính chất hóa
học gồm có độ pH thích hợp, thường là pH trung tính và khả năng ổn định pH.


10

Bảng 1.1 Độ xốp của các loại giá thể (Kenneth, 2004)
STT
1
2
3
4
5


Giá thể

Độ thoáng
khí

Khả năng giữ
nước %

Tổng cộng %

36,0
25,4
27,5
29,8
2,5

50,0
58,8
53,0
47,3
33,7

86,0
84,2
80,2
77,1
36,2

Xơ dừa
Than bùn

Vermiculite
Perlite
Cát

Theo Paiks (2007), khả năng giữ nuớc và độ thoáng khí của giá thể được
quyết định bởi những khoảng trống (khe, kẽ) trong giá thể. Còn theo De Boodt và
Verdenck (1972) thể tích cần thiết cho giá thể là 20 - 30 % (trích Lê Thị Thúy Kiều,
2010). Kết cấu giá thể nên có lỗ hổng để di trì hoàn hảo lượng không khí và nước
cần thiết cho cây (Trần Thị Ba, 2010)
1.3.2 Một số loại giá thể thủy canh cà chua
* Xơ dừa: là vật liệu tự nhiên, tương đối rẻ tiền, sau khi xử lí sẽ là môi trường tốt
cho rễ phát triển. Mùn dừa mau phân hủy nên sau khi khi trồng một thời gian giá
thể chỉ còn xơ. Ở nhiều quốc gia, bánh ép từ mụn xơ dừa được xem như là chất
phục hồi đất, chất dinh dưỡng thích hợp cho việc cải tạo đất và chất lý tưởng cho
ươm giống. Tandon và Roy (2004) cho biết trong xơ dừa có chứa khoảng 0,4 - 0,6%
N, trên 0,15% P2O5, khoảng 2 - 2,5% K2O, mụn… Nhờ đó, xơ dừa là một chất tốt
cho các loại phân bón sinh học. Ngoài ra, trong thành phần mụn dừa có chứa 30%
ligin, 22% cellulose, 26% C hữu cơ. Theo Banzon và Velasco (1982), mụn dừa có
nhiều ligin và tanin, các chất này có thể chuyển sang thể rắn, dẻo dưới tác động của
nhiệt độ và áp suất. Vì vậy, mụn dừa sau khi sử lý chất tanin được sử dụng làm giá
thể sạch trong sản xuất các loại rau hay làm giá thể tốt cho việc trồng các loại hoa
kiểng. Xơ dừa dạng miếng nhỏ được xắc lát mỏng, sấy diệt khuẩn ở 650C trong suốt
24h, được ép thánh tấm với lực ép tới 30 tấn, được đóng thành túi để xuất khẩu qua
Canada, Úc và Hàn Quốc, đảm bảo là giá thể trơ ().
Xơ dừa có khả năng giữ ẩm rất tốt và làm tăng độ thoáng khí, mùn dừa làm tăng
độ giữ ẩm. Tuy nhiên, các phân tử nước sẽ kết hợp chặt chẽ với các phân tử của các


11


hạt nên giá thể này chứa nhiều nước không dùng được (Kenneth, 2004). Giá thể xơ
dừa có thể tích tế khổng 29,44 cm3/100 cm3 (trong đất là 17,70 cm3/100 cm3) và
dung trọng là 0,08 g/cm3 (trong đất là 1,00 g/cm3), dung trọng đất cao thì thể tích tế
khổng trong đất thấp làm hạng chế sự phát triển của rễ cây trồng (Trần Thanh
Thoảng, 2010). Cứ 1.000 vỏ xơ dừa cung cấp được 80 - 90 kg sợi dừa (Balce,1956).
Bảng 1.2 Thành phần xơ dừa (Balce, 1956).
STT

Thành phần

Tỉ lệ %

1
2

Ẩm độ
Lignin

15,5
43,0

3

Kim loại kiềm

37,5

4

Tro


8,26

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của chỉ xơ
STT

Thành phần

Dừa khô
26,0

Loại sợi
Dừa tươi
29,0

Dừa mụn
38,5

1

Chất tan

2

Pectin

14,3

14,0


15,3

3

Hemicellulose

8,5

8,2

9,3

4

Lignin

29,3

31,2

20,1

5

Cellulose

29,3

19,3


14,4

Nguồn: G. N. Prabhu (trích trong Tejano. 1984)

* Trấu: thường tăng độ thoáng cho cây và tránh được hiện tượng úng cho cây.
Theo Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc (2004), mùn cưa, than bùn và trấu là những
chất có khả năng trao đổi ion mạnh và cung cấp lại chất dinh dưỡng cho đất, trấu
mục thường được kết hợp với các giá thể khác là vật liệu trồng các loại hoa. Do
thành phần cấu tạo bởi cellulose, hemicellulose và đặt biệt là lignin cao nên thời
gian các vi sinh vật phân hủy chậm. Trấu có độ axit nhẹ, pH ổn định, xốp giữ nước
tốt, được nông dân Nhật Bản dùng làm giá thể ở dạng tự nhiên mà không cần chế
bón gì thêm ( soilessjapan.php).


×