Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

THEO dõi NĂNG SUẤT sữa của HEO nái NUÔI CON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (550.33 KB, 51 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẦO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
------♦-----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐÊ TÀI

THEO DÕI NĂNG SUẤT SỮA CỦA
HEO NÁI NUÔI CON
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Giáo viên hướng dẫn:
TRƯƠNG CHÍ SƠN

Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ ÁNH NGUYỆT

CẦN THƠ -02/2007


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẦO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP& SINH HỌC ỨNG DỤNG

THEO DÕI NĂNG SUẤT SỮA CỦA
HEO NÁI NUÔI CON
Cần Thơ, Ngày.....Tháng....Năm 2007
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Cần Thơ, Ngày.... Tháng... Năm 2007
DUYỆT BỘ MÔN

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trương Chí Sơn

Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm 2007
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG


MỤC LỤC

Trang
DANH SÁCH BIỂU BẢNG............................................................................ I
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ................................................................................II
DANH SÁCH HÌNH .....................................................................................III
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... IV
TÓM LƯỢC...................................................................................................V
CHƯƠNG 1. ÐẶT VẤN ÐỀ ......................................................................... 1
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................... 2
2.1. Cách đo lượng sữa của heo nái lúc nuôi con............................................. 2
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho sữa của heo nái nuôi con........... 3
2.2.1. Giống................................................................................................. 3

Trung2.2.2.
tâmDinh
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
cứu
dưỡng........................................................................................

3
2.2.3. Lứa đẻ................................................................................................ 4
2.2.4. Thể trạng của nái................................................................................ 4
2.2.5. Thời gian trong một chu kỳ tiết sữa .................................................... 4
2.2.6. Nhiệt độ ............................................................................................. 5
2.2.7. Thời gian chiếu sáng .......................................................................... 5
2.2.8. Cách nuôi dưỡng lúc mang thai .......................................................... 5
2.2.9. Bệnh................................................................................................... 5
2.3. Thành phần dinh dưỡng của sữa heo ........................................................ 5
2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của heo nái nuôi con................................................ 7
2.4.1. Nhu cầu năng lượng ............................................................................ 7
2.4.2. Nhu cầu protein................................................................................... 7
2.5. Sinh lý tiết sữa ......................................................................................... 8
2.5.1. Quá trình hình thành sữa ....................................................................... 8


2.5.2. Quá trình tiết sữa................................................................................... 8
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU............ 9
3.1. Phương tiện thí nghiệm............................................................................ 9
3.1.1. Địa điểm và thời gian .......................................................................... 9
3.1.2. Đối tượng thí nghiệm .......................................................................... 9
3.1.3. Điều kiện tự nhiên và điều kiện chăn nuôi của trại .............................. 9
3.2. Phương pháp.......................................................................................... 11
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 11
3.2.2. Chỉ tiêu theo dõi............................................................................... 12
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 15
4.1 Sản lượng sữa ......................................................................................... 15
4.1.1. Lượng sữa trong 4 tuần sau khi đẻ.................................................... 15
4.1.2. Lượng sữa bú được giữa các vị trí vú ............................................... 16
giữa các lứa .................................................................... 17

Trung4.1.3.
tâmLượng
Họcsữa
liệu
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4.1.4. Lượng sữa bú được trước và sau khi heo mẹ ăn ở 2 thời điểm .......... 18
4.2. Trọng lượng heo con qua 4 tuần bú mẹ .................................................. 19
4.2.1. Trọng lượng heo con qua 4 tuần ở các vị trí vú................................. 20
4.2.2. Trọng lượng heo con qua 4 tuần ở các lứa ........................................ 21
4.3. Sự liên hệ giữa lượng thức ăn của heo mẹ và lượng sữa ......................... 22
4.3.1. Lượng thức ăn trung bình qua 4 tuần sau khi đẻ ............................... 22
4.3.2. Lượng thức ăn trung bình qua 4 tuần sau khi đẻ ở các lứa ................ 22
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ÐỀ NGHỊ .................................................... 24
5.1. Kết luận ................................................................................................ 24
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 25
PHỤ CHƯƠNG ........................................................................................... 26


Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


DANH SÁCH BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sản lượng sữa của heo nái .............................................................................. 4
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của sữa heo ............................................................... 6
Bảng 2.3: So sánh thành phần sữa đầu và sữa thường ...................................................... 6
Bảng 3.1. Số lượng heo nái thí nghiêm (TN) phân bố theo số lứa đẻ................................ 9
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn heo nái nuôi con ................................... 10
Bảng 3.4: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn heo con tập ăn....................................... 10

Bảng 4.1: Lượng sữa trong 4 tuần sau khi đẻ (g/con/1 lần bú) ....................................... 15
Bảng 4.2: Lượng sữa bú được giữa các vú (g/con/1 lần bú) ........................................... 16
Bảng 4.3: Lượng sữa bú được giữa các vị trí vú qua 4 tuần (g/con/1 lần bú) .................. 17
Bảng 4.4: Trọng lượng trung bình (Ptb) 3 ngày tuổi ở heo con bú ở các vú (kg/con)....... 17
Bảng 4.5: Lượng sữa giữa các lứa qua 4 tuần cho sữa (g/con/1 lần bú) .......................... 18
Bảng 4.6. Trọng lượng sơ sinh (Pss) và số con giữa các lứa............................................ 18
Bảng 4.7. Số bầy/5 bầy heo con tiêu chảy trên ở các lứa qua 4 tuần............................... 18
Bảng 4.8. So sánh lượng sữa bú được trước và sau khi heo mẹ ăn ở 2 thời điểm (g/con) 19
Bảng 4.9. Trọng lượng của heo con qua 4 tuần bú mẹ ở các vị trí vú (kg/con) ............... 20
Bảng 4.11. Lượng thức ăn trung bình qua 4 tuần sau khi đẻ (kg/con/ngày) .................... 22
Bảng 4.12. Lượng TĂ trung bình qua 4 tuần sau khi đẻ ở các lứa (kg/con/ngày)............ 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

i


DANH SÁCH BIỄU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Đồ thị biễu diễn quá trình tiết sữa của heo mẹ............................................... 4
Biểu đồ 4.1. Đường biễu diễn lượng sữa trong 4 tuần sau khi đẻ ..................................................15
Biểu đồ 4.2. Đường biểu diễn trọng lượng heo con ở các vị trí vú qua 4 tuần (kg/con) .................19

Biểu đồ 4.3. Đường biểu diễn trọng lượng heo con ở các lứa qua 4 tuần.......................... 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ii


DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Heo con đang bú ở các vị trí vú thí nghiệm ........................................................... 13
Hình 2: Cân heo con sau khi bú ở vị trí vú thứ 3................................................................ 13
Hình 3: Cân lượng thức ăn cho heo mẹ.............................................................................. 14
Hình 4: Các ô chuồng heo nái nuôi con ............................................................................. 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

iii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL
L 1-2
L 3-4
L5
Ptb

TN
V 1-2
V3-4
Vc

Đồng bằng sông Cửu Long
Lứa 1 – 2
Lứa 3 – 4
Lứa 5
Trọng lượng trung bình
Thức ăn
Thí nghiệm
Vú 1-2

Vú 3-4
Vú cuối

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

iv


TÓM LƯỢC
Đề tài: “Theo dõi khả năng sản xuất sữa của heo nái nuôi con “được thực hiện tại trại heo
Miền Tây, Quận Ô Môn TP Cần Thơ từ 11/9 – 31/12 năm 2006.
Mục đích: theo dõi khả năng sản xuất sữa của heo nái nuôi tập trung.
Đề tài được tiến hành trên 15 heo nái nuôi con, với cùng điều kiện nuôi.
Qua thời gian theo dõi thu được kết quả như sau:
* Lượng sữa qua 4 tuần sau khi đẻ:
- Lượng sữa heo tăng dần từ tuần thứ nhất (18 g) đến tuần thứ 3 (30 g) sau đó bắt đầu giảm
dần ở tuần thứ 4 (27 g).
- Lượng sữa heo con bú được ở các vị trí vú đầu (25,2 g;26,4 g) cao hơn các vú cuối (22 g),
đặc biệt trong tuần đầu và tuần thứ 3 lượng sữa bú được ở các vú thứ 3 – 4 cao nhất, lứa 3 4 cũng cho lượng sữa cao nhất(19,6 g; 29,8 g) ở các tuần này.
- Lượng sữa bú được của heo con sau khi heo mẹ ăn tăng lên so với lúc trước khi heo mẹ ăn
vào buổi sáng và buổi chiều thì ngược lại.
- Trọng
củaliệu
heo con
4 tuầnThơ
theo mẹ
lệ thuận
lượngtập
sữa bú
ở các vịcứu

trí
Trung
tâmlượng
Học
ĐHquaCần
@tỉTài
liệuvớihọc
vàđược
nghiên
vú và số lứa đẻ.

- Lượng thức ăn tăng dần theo tuần (4,24kg - 5,87 kg) nhưng lượng sữa đến tuần thứ 3 thì
lại bắt đầu giảm (tuần 3: 30 g, tuần 4:27 g).

v


CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăn nuôi heo, đặc biệt là nuôi heo nái, điều mong muốn của nhà chăn nuôi là
làm sao đàn heo đẻ ra được nhiều con, heo mẹ nuôi con tốt, không bệnh tật, heo con
cai sữa sớm, đạt trọng lượng cao và đồng đều… Nhưng yêu cầu này rất khó vì đòi hỏi
kỹ thuật và công lao động rất nhiều.
Tình hình hiên nay, giá heo hơi ở ĐBSCL đang giảm kéo theo giá heo con rất thấp
trong khi giá thức ăn lại có xu hướng gia tăng. Vì vậy phải rút ngắn vòng quay chăn
nuôi ngay từ khi heo mẹ sinh con ra bằng cách nâng cao lượng sữa mẹ cho heo con
bú, tập ăn sớm và rút ngắn thời gian nuôi trước cai sữa.
Trong thực tiễn chăn nuôi hiện nay, khó khăn nhất là ở thời kỳ heo con tách mẹ để
sống độc lập nên vấn đề cai sữa sớm ở heo con là một vấn đề hết sức quan trọng.
Muốn vậy, đòi hỏi người chăn nuôi phải hiểu rõ tập tính, dinh dưỡng, sinh lý của heo
nái nuôi con, đặc biệt là sinh lý tiết sữa: heo con bú ở vú nào cho trọng lượng cao, lứa

đẻ nào cho nhiều sữa… Nắm được yêu cầu đó nên đề tài: “Theo dõi khả năng sản
xuất sữa của heo nái nuôi con” sẽ góp phần hoàn thiện hơn quy trình chăn nuôi heo
nái ở giai đoạn nuôi con đồng thời có thể ứng phó được với tình hình chăn nuôi hiện
nay.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

1


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Cách đo lượng sữa của heo nái lúc nuôi con
Để xác định được lượng sữa thải ra trong thời gian này, có nhiều phương pháp, nhưng
rất khó xác định chính xác vì vì các lý do sau: (1) Sữa được thải ra định kỳ (2) Thời
gian tác động của oxytocin đến sự thải sữa và (3) Cần phải có sự hiện diện, tức là thúc
vú, của heo con trong suốt thời gian trên.
Từ 3 lý do nêu trên, có 5 phương pháp được đề nghị để xác định lượng sữa của heo
nái: (1) Khả năng thải sữa của heo nái (2) Sự hao hụt trọng lượng của heo nái suốt thời
gian nuôi con (3) Tăng trọng của lứa heo con, hay còn gọi là phương pháp cân heo
con lúc trước và sau khi bú. (4) Tốc độ tăng trưởng của heo con (5) Đo tốc độ mất
nước ở cơ thể heo con, hoặc là lượng nước được heo con uống vào (Martineau và
cộng sự, 1991).
(1) Khả năng thải sữa của heo nái
Phương pháp này dựa trên cơ sở xác định vai trò của oxytocin trong quá trình thải sữa.
Đây là phương pháp kết hợp tiêm oxytocin và sử dụng máy vắt sữa (Salman –
Legagneur, 1959).

Trung

Cách này rất khó xác định “đúng”, vì có sự biến động lớn với hiệu quả của oxytocin

trên thể
tích sữa
ra. Cũng
sự đáp
với máy
sữa (Van
Spaendonck,
tâm
Học
liệuthảiĐH
Cầnnhư
Thơ
@ứng
Tàilạiliệu
họcvắttập
và nghiên
cứu
1972).
Vì thế, phương pháp được dùng vào việc xác định thành phần trong sữa, thay đổi theo
thời gian nuôi con nhiều hơn (Den Hartog và cộng sự, 1984).
Bên cạnh đó, liều oxytocin được cung cấp từ ngoài lớn hơn rất nhiều so với oxytocin
nội sinh do chính heo nái thải ra. Do đó, lượng sữa xác định bằng phương pháp này sẽ
có một sự biến động rất lớn khi thay đổi hàm lượng oxytocin cung cấp.
(2) Sự hao hụt trọng lượng của heo nái suốt thời gian nuôi con
Có thể cân trọng lượng heo nái trước và sau thời gian nuôi con, nhưng rất ít khi được
sử dụng vào việc xác định lượng sữa thải ra từ heo nái (Salman – Legagneur, 1965).
Điều này cũng được nhiều tác giả lý giải là do lượng sữa thải ra cho heo con bú suốt
thời gian này chỉ chiếm 1:1000 trọng lượng heo nái. Vì vậy, đây chỉ là cách để đánh
giá khả năng chăm sóc – nuôi dưỡng trên từng cá thể.
(3) Cân trước và sau khi bú

Đây là phương pháp được thực hiện phổ biến khi đánh giá sản lượng sữa heo nái nuôi
con. Một số heo có khoảng thời gian 60 phút để nghỉ giữa hai lần bú, trong khi đó có
bầy lại có khoảng thời gian này dài hơn. Tóm lại, khoảng cách này phổ biến là 45 – 70

2


phút và trung bình là 4 – 5 phút cho 1 lần bú để thu thập được số liệu (Lewis et al,
1978)
Phương pháp này cần đến sự chuẩn bị cho heo con trước khi bú như yên tĩnh, cân
chính xác và cả sau khi bú vì heo con rất hoạt động, chỉ giữ yên trong 4 – 5 giây khi
được đưa vào thùng cân.
Có thể cho heo con ở môi trường lạnh trước khi bú để thải nước tiểu. Nhưng điều này
cũng không cần thiết nếu heo con được cân sau khi bú.
(4) Tốc độ tăng trưởng heo con
Theo dõi sự tăng trưởng của heo theo thời gian bú mẹ. Đường biểu diễn này cho thấy
sự biến thiên của sữa thải ra từ heo mẹ.
Phương pháp này chỉ cho biết đường biểu diễn của chu kỳ thải sữa ở heo nái. Heo con
tăng trưởng chịu rất nhiều yếu tố tác động có thể kiểm soát hoặc không kiểm soát
được.
(5) Lượng nước được heo con uống vào
Dựa trên hai giải thích là sữa mẹ có % nước lớn và heo con phải bù đắp vào lượng
nước mất do tăng trưởng, nước tiểu…có một tỷ lệ được đưa ra, nhưng khó xác định vì
thiếu sự liên quan giữa lượng sữa bú được với lượng nước uống vào.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho sữa của heo nái nuôi con
2.2.1. Giống
Khả năng tiết sữa của heo mẹ là chỉ tiêu nói lên đặc điểm của giống. Giống khác nhau
thì khả năng tiết sữa cũng khác nhau.Trong các giống heo hiện tại thì khả năng tiết sữa

thấp nhất là heo Duroc, cao nhất là Landrace. Heo nái lai 3 máu cũng cho lượng sữa
cao (Trương Chí Sơn, 1999).
2.2.2. Dinh dưỡng
Số lượng và chất lượng sữa có quan hệ chặt chẽ với mức độ dinh dưỡng. Nếu khẩu
phần cho ăn thiếu protein, canxi sẽ gây cho nái kém sữa và mất sữa. Đặc biệt nếu
thiếu canxi trong máu làm nái giảm sản lượng sữa, co giật hay tê liệt tuỳ theo mức độ
dinh dưỡng thiếu (Nguyễn Ngọc Tuân, Trần Thị Dân, 2000).
Khẩu phần thiếu protein cũng làm giảm năng suất sữa. Ở các các mức năng lượng nào
đó của khẩu phần, việc thiếu protein làm cho các cơ chất cung cấp năng lượng được
phân phối đến mô mỡ mà không đến tuyến vú.
Khi năng suất sữa đã qua giai đoạn tối đa, sự tiết sữa không tăng theo mức tăng của
khẩu phần ăn vào. Lúc ấy, chất dinh dưỡng trong thức ăn được dùng để tạo mô mỡ
của cơ thể (Trần Thị Dân, 2004).
3


2.2.3. Lứa đẻ
Sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 đến lứa 4 và giảm dần ở các lứa đẻ sau đó.
Bảng 1: Sản lượng sữa của heo nái
Lứa đẻ

Sản lượng sữa trong 1 lứa đẻ (kg) Số heo con (con)

1

246

7,8

2


337

9,1

3

316

8,1

4

309

8,0

5

251

8,1

6

276

7,7
(Lê Hồng Mận, 2002)


2.2.4. Thể trạng của nái
Những nái quá béo thì sức tiết sữa kém. Những nái có tầm vóc vừa phải thì sức tiết
sữa cao (Nguyễn Thiện, 1996).
2.3.5. Thời gian trong một chu kỳ tiết sữa
Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Heo mẹ tiết sữa tăng dần từ ngay sau khi đẻ đến ngày thứ 20 – 25, sau đó lượng sữa
giảm dần (Lê Hồng Mận, 2002).
Khả năng tiết sữa khác nhau tùy loài động vật. Nó được biểu thị qua đồ thị tiết sữa
hàng ngày. Ở heo thì lượng sữa cao nhất ở ngày thứ 14 – 21 (Trần Cừ, 1972, 1975).
g/con/ngày

8000
7000
6000
5000
4000

lượng sữa

3000
2000
1000
0
1

7

14


21

28

35

42

49

Ngày sau khi đẻ

Đồ thị 1: Đường biễu diễn quá trình tiết sữa của heo mẹ

4


2.2.6. Nhiệt độ
Để nái tiết sữa tốt, cần tạo bầu tiểu khí hậu tốt cho nái, không quá nóng, quá lạnh, ẩm
thấp hay không khí quá khô.
Đối với heo nái, khả năng chịu nóng tốt hơn heo thịt tuy nhiên heo nái nuôi con mập
mỡ gặp thời tiết nóng thì giảm mức tiêu thụ thức ăn nên dễ bị mất sữa. Những nái đẻ
trong mùa nóng từ tháng 4, tháng 5 dương lịch tỏ ra kém sữa nhất, còn những nái đẻ
ra trong tháng 12, tháng 1 dương lịch thì tiết sữa ít hơn (Võ Văn Ninh, 2005).
Theo Võ Ái Quấc (1996) việc quản lý tiết sữa của heo nái nuôi con quan trọng là
chống nóng. Nhiệt độ lý tưởng cho nái tiết sữa là dưới 250C. Như vậy, ở điều kiện địa
phương ta luôn chống nóng cho heo nái chỉ trừ được khoảng từ lễ giáng sinh cho đến
cận tết.
2.2.7. Thời gian chiếu sáng
Khi thời gian chiếu sáng trong ngày tăng từ 8h lên 16h, sản lượng sữa tăng 20%, trọng

lượng toàn ổ lúc 21 ngày tăng 13% và tỷ lệ heo con sống tăng 10% (Harmann and
Holmes, 1987).
2.2.8. Cách nuôi dưỡng lúc mang thai
Cho ăn thiếu đạm hoặc không cân đối các acid amin thường xuyên cũng làm ảnh

Trung tâm
liệusữa
ĐH
Thơ
@ ra,
Tàicácliệu
học
tập
vàdự
nghiên
hưởngHọc
đến lượng
lúcCần
nuôi con.
Ngoài
vi chất
khác
không
trữ nhiềucứu

heo nái cũng có thể tạo ra tình trạng giảm sữa khi cho heo nái ăn thiếu liên tục lúc
chữa. Hoặc ngược lại heo nái quá mập cũng làm cho lượng sữa kém (Trương Chí Sơn,
1999).
2.2.9. Bệnh
Trong quá khứ là chứng M.M.A. Ngày nay, tình trạng này được gọi là hội chứng ít

sữa lúc sanh (periparturient hypogalactia syndrome) (Trần Thị Dân, 2002).
Một số bệnh làm cho heo bị sốt, các bất thường ở chân làm cho heo ít đứng dậy, ăn
ít…
Ngoài ra các yếu tố trên thì lượng nước uống cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lượng sữa,
số lượng heo con phải nuôi càng nhiều thì lượng sữa càng cao (Trương Chí Sơn,
1999).
2.3. Thành phần dinh dưỡng của sữa heo
Sữa heo mẹ là thức ăn duy nhất của heo con mới đẻ, có chất lượng cao, chứa đầy đủ
các chất dinh dưỡng cần thiết, là loại thức ăn lý tưởng của heo con. Đặc biệt, sữa đầu
chứa nhiều vitamin A, B, B12 gấp 5 lần sữa thường, khoáng gấp 2 lần.

5


Sữa đầu rất quan trọng với heo con, chứa nhiều globulin miễn dịch, vitamin hòa tan
trong dầu, cả những chất bảo vệ heo con mới đẻ chống nhiễm bệnh. Hai giờ sau khi đẻ
heo con phải được bú sữa đầu. Nó hấp thu được nhiều globulin miễn dịch từ sữa đầu
vào máu trong thời gian 24-36h, nhờ đó đủ kháng thể cho 5 tuần đầu tiên của cuộc
sống (Trương Lăng, 2003).
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của sữa heo
Thành phần

%

Nước

81,6

Protein


6,17

Lipit

5,39

Đường lactose

5,42

Khoáng tổng số

0,92

(Nguyễn Xuân Bình, 2004)

Bảng 3: So sánh thành phần sữa đầu và sữa thường
Sữa đầu

Sữa thường

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Biến động

Trung bình

Biến động

Trung bình


(%)

(%)

(%)

(%)

12,3-17,7

15,7

4,5- 9,0

6,0

Chất béo

1,7- 9,5

5,2

3,0-11,0

7,5

Đường sữa

2,5- 5,0


3,5

3,0- 5,5

4,1

Chất khoáng

0,5- 0,8

0,7

0,7- 1,0

0.9

Thành phần các chất

Protein

(Nguyễn Thiện, 1996)

6


2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của heo nái nuôi con
Việc tính nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái nuôi con rất phức tạp vì ở heo nái nuôi con
có chiều hướng sử dụng nguồn năng lượng và amino acid từ cơ thể heo mẹ để hỗ trợ
quá trình tổng hợp sữa.
Ở đây ta chỉ xét đến nhu cầu về năng lượng và protein.

2.4.1. Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng cho heo nái sản xuất sữa nuôi con được tính bằng tổng số nhu
cầu duy trì, sản xuất sữa và sự thay đổi trọng lượng cơ thể.
* Cách tính:
-

Nhu cầu duy trì: 0,44 MJ/kg W0,75.

-

Năng lượng thô của heo nái được tính là: 5,2 MJ/kg .

Hiệu quả sử dụng năng lượng trao đổi của khẩu phần cho sản xuất sữa là 0,65.
Vậy nhu cầu ME cho sự sản xuất 1 kg sữa là: 5,2 x 0,65 = 8,0 MJ/kg sữa.
- Mô cơ thể được huy động để cung cấp năng lượng cho sự sản xuất sữa được coi là
có chứa 0,85g mỡ có năng lượng NE là: 39,4 x 0,85 = 43,8 MJ.
Như vậy, nếu một nái 200kg sản xuất 8 kg sữa/ngày và mất trọng lượng 0,25 kg/ngày
Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @
Tài liệu học tập và nghiên cứu
0,75
có nhu cầu năng lượng trao đổi là: (200
MJ/kg.

x 0,44) + (8 x 8,0) – (0,25 x 43,8) = 76,5

Giữa năng lượng tiêu hóa và năng lượng trao đổi của heo có mối quan hệ tỷ lệ khá ổn
định, thường biểu thị tỷ lệ chuyển đổi năng lượng tiêu hóa (DE) thành năng lượng trao
đổi (NE) là: ME/NE = 0,96
Vậy năng lượng tiêu hóa của khẩu phần là: DE = 76,5/0,96 = 79,7 MJ/ngày

Nếu nái ăn 6 kg thức ăn/ngày thì DE cần trong thức ăn là: 79,7/6 = 13,3 MJ/kg
2.4.2. Nhu cầu protein
Nái có khả năng chuyển hóa rất hiệu quả protein vào sữa. Tỷ lệ tiêu hóa thường được
tính bằng 0,8.
Nhu cầu protein cho nái bằng tổng số nhu cầu duy trì và nhu cầu cho sản xuất sữa.
Nhu cầu protein cho duy trì được tính bằng 0,45 g/kg trọng lượng. Trong sữa có chứa
57 g protein. Hiệu quả sử dụng của protein tiêu hóa là 0,7 và tỷ lệ của protein tiêu hóa
thức ăn là 0,8. Vậy nhu cầu protein (g/ngày) là:

7


0,45.W + 57.Y
0,7 x0,8
Y: Năng suất sữa (kg/ngày).
W: Trọng lượng heo nái (kg)

Nếu nái ăn 6 kg thức ăn/ngày, lượng protein cần có trong 1 kg thức ăn là: 975/6 =
162,5 g protein/kg thức ăn hay 16,3 % protein trong thức ăn (Trần Trọng Chiển, 2000)
2.5. Sinh lý tiết sữa
2.5.1. Quá trình hình thành sữa
Có liên quan đến sự phát triển của tuyến vú. Trong thời kỳ chửa sự phát triển tuyến vú
chịu tác động của các hormon tuyến nội tiết sinh dục, tuyến yên, tuyến trên thận. Sau
khi đẻ, nó phụ thuộc vào số lượng heo con.
Lượng sữa thay đổi tùy theo mức độ dinh dưỡng thức ăn, giống lợn và số lượng con,
thường nhiều nhất vào tuần thứ 2, thứ 3. Heo nái có thể tiết 300 lít sữa trong 60 ngày.
Heo con có thể bú 30 kg sữa, bình quân ngày 550 g và mỗi lần bú là 20 – 25 g.
Lượng sữa của các vú khác nhau, mỗi một tuyến vú là một đơn vị độc lập, hoàn chỉnh.
Vú phía trước lượng sữa nhiều hơn. Lượng sữa bình quân của 1 vú là 32 - 39 kg trong
chu kỳ sữa, thì các vú trước cho 36 – 45 kg.


Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.5.2. Quá trình tiết sữa
Heo con thúc vú mẹ, xung động hưng phấn thần kinh truyền vào vỏ não, truyền dần
đến thùy sau tuyến yên làm tiết ra oxytocin – oxytocin theo máu đến các vú làm co
bóp tế bào biểu mô và bao tuyến trong tuyến vú.
Oxytocin đến các vú phía trước sớm hơn, có tác dụng kéo dài tế bào biểu mô nên các
vú trước lượng sữa nhiều hơn. Thời gian tiết sữa phụ thuộc vào lượng oxytocin trong
máu.
Phẩm chất sữa của mỗi vú cũng khác nhau – kinh nghiệm, để đàn heo con đồng điều,
phải cố định vú ngay những ngày đầu mới sanh cho những con khối lượng kém bú vú
phía trước (Trương Lăng, 2003).

8


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1. Phương tiện thí nghiệm
3.1.1. Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: Xí nghiệp chăn nuôi heo Miền Tây, Quận Ô Môn thuộc công ty Cataco
Thành phố Cần Thơ.
- Thời Gian thực hiện: từ 11/9 đến 31/12/2006.
3.1.2. Đối tượng thí nghiệm
- Đối tượng: Heo nái nuôi con.
Heo con từ sơ sinh đến 25 ngày tuổi.
Các heo nái nuôi con được chọn ngẫu nhiên khi thực hiện lấy các chỉ tiêu.
- Số lượng heo thí nghiệm: 15 heo nái.
Phân bố theo số lứa đẻ, số heo trong 2 lứa kế tiếp ít nhất là 5 con.
Bảng 4: Số lượng heo nái thí nghiêm (TN) phân bố theo số lứa đẻ

Heo nái

Lứa 1 - 2

Lứa 3 - 4

Lứa 5 trở lên

Số lượng
5 @ Tài liệu
5
Trung tâm
Học liệu ĐH5 Cần Thơ
học tập và nghiên cứu

- Vật liệu thí nghiệm:
Cân bàn nhỏ: 5 kg
Cân bàn lớn: 12 kg, 30 kg
Thùng cân heo con
Sơn dùng đánh dấu heo con bú
Thức ăn cho heo mẹ và heo con tập ăn, bóng đèn,…
3.1.3. Điều kiện tự nhiên và điều kiện chăn nuôi của trại
- Điều kiện khí hậu:
Trại nằm trong vùng ĐBSCL nên mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa. Độ ẩm
tương đối luôn cao hơn 75%, rất ít chịu sự tác động của mưa bão và lũ lụt nên rất
thuận tiện cho việc phát triển chăn nuôi.

9



- Điều kiện chăn nuôi:
*Chuồng trại: chuồng được xây theo hướng Đông tây nam bắc. Hiện xí nghiệp có 8
dãy chuồng và được xây theo kiểu 2 mái, dãy đôi, mỗi dãy có 6 ô, nền bằng xi măng,
vách tường, mái lợp ngói.
Đối với chuồng nái đẻ có ô úm, đèn úm, rơm khô ở mỗi ô chuồng.
Diện tích ô: Nái đẻ: 5.5m x 2.5m
Ô úm: 0.85m x 0.75m.
* Thức ăn:
- Thức ăn heo nái nuôi con (Thức ăn đậm đặc proconco C12):
Bảng 5: Thành phần dinh dưỡng thức ăn heo nái nuôi con
Thành phần

%

Đạm (min)

37

Xơ thô

12

Độ ẩm

13

Trung tâm
Học liệu ĐH4.5Cần
Ca
– 5.0 Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

P

1.4

NaCl

3.0 – 4.0

NLTĐ:

2400 Kcal/kg

Tỉ lệ pha trộn ở trại (%):
Cám: 40, C12: 20, bắp: 40.

10


- Thức ăn tập ăn dạng viên của heo con tập ăn (Cargrill Red – 1012)
Bảng 6: Thành phần dinh dưỡng thức ăn heo heo con tập ăn
Thành phần

%

Đạm (min)

20

Xơ tối đa


5

Béo

3

Ca

0.8 – 1.25

P

0.65

NaCl

0.8

ẩm độ tối đa

14

NLTĐ tối thiểu: 2400Kcal/kg
Tylosin (mg/kg): 50 max.
Colistin (mg/kg): 80 max

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Quy trình chăm sóc:

Heo con mới sinh ra được lau khô, cắt răng, cắt rốn, cắt đuôi và úm trong ô úm sau đó

cho heo con bú sữa đầu. Heo con đến 7 ngày tuổi thì bỏ rơm, tập ăn.
- Bệnh thường xảy ra ở trại:
Heo con tiêu chảy, sưng khớp…
Heo mẹ: mất sữa, viêm móng, đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú…
Thuốc thường sử dụng ở trại: Atropin, Marbovitryl, Gentamycine, Aralis, Peniciline,
Streptomicine, Vitamin C…
3.2. Phương pháp thí nghiệm
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Cân trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ.
- Mỗi ngày cân heo con bú 5 lần:
+ Lần 1: sáng trước khi heo mẹ ăn.
+ Lần 2: sáng sau khi heo mẹ ăn.
+ Lần 3: chiều trước khi heo mẹ ăn.
11


+ Lần 4: chiều trước khi heo mẹ ăn.
+ Lần 5: 20h
Theo dõi liên tiếp 4 tuần ở các ngày tuổi: Tuần 1 (3 – 4), tuần 2 (10-11), tuần 3 (1718), tuần 4 (24-25) với số lượng 3 con /ổ, bú dao động lần lượt ở các cặp vú thứ 1-2,
3-4 và kế cuối - cuối.
(Đối với heo nái có số vú lẽ, thì đôi vú lẽ này xem như 2 cặp vú kế cuối – cuối).
- Cân lượng thức ăn của heo nái nuôi con hằng ngày.
- Ghi nhận những trục trặc thường xuyên xảy ra sau khi heo mẹ đẻ và tiêu chảy, cách
điều trị ở heo con.
- Ghi nhận số lứa đẻ, số con phải nuôi.
3.2.2. Chỉ tiêu theo dõi
- Lượng sữa = trọng lượng heo con sau khi bú - trong lượng heo con trước khi bú.
- Tăng trọng của heo con qua 4 tuần theo dõi.
- Lượng thức ăn của heo mẹ qua 4 tuần sau khi đẻ.
* Cách xử lý số liệu

Số liệuHọc
đượcliệu
thu thập
xử lý Thơ
bằng mô
quát
Linear
Trung tâm
ĐHvàCần
@hình
Tàituyến
liệutính
họctổng
tập
và(General
nghiên
cứu
Model) của chương trình Minitab Release 13.2.

12


Hình 1. Heo con đang bú ở các vị trí vú thí nghiệm.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 2. Cân heo con sau khi bú ở vị trí vú thứ 3.

13



Hình 3. Cân lượng thức ăn cho heo mẹ.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 4. Các ô chuồng heo nái nuôi con

14


CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Sản lượng sữa
4.1.1. Lượng sữa trong 4 tuần sau khi đẻ
Bảng 7: Lượng sữa trong 4 tuần sau khi đẻ (g/con/1 lần bú)
Tuần

1

2

3

4

SE

P

Lượng sữa


18a

23b

30c

27c

0,75 0,001

Qua 4 tuần thì lượng sữa bắt đầu gia tăng từ tuần thứ nhất (18 g) đến tuần thứ 2 (23 g),
cao nhất là tuần thứ 3 (30g) đến tuần thứ 4 thì lượng sữa bắt dầu giảm dần (27 g).
Heo mẹ sau khi đẻ lượng sữa tăng dần từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 3 sau đó lượng
sữa bắt đầu giảm (Trần Cừ, 1972; Trương Lăng, 2003; Lê Hồng Mận, 2002; Trần Thị
Dân, 2004…)…
Thông thường, người ta thường biễu diễn sản lượng sữa qua đồ thị sau:
g/con
35

30
Trung tâm Học liệu
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
25

20

Lương sữa

15


10

5

0
3

4

10

11

17

18

24

25 Ngày sau đẻ

Biểu đồ 2: Đường biễu diễn lượng sữa trong 4 tuần sau khi đẻ

Qua đồ thị, thì thấy sản lượng sữa có dạng hình sin và tăng dần từ tuần thứ nhất đến
tuần thứ 3 sau đó giảm dần ở tuần thứ 4.
Qua đó nó cũng phản ánh động thái tiết sữa điển hình của heo mẹ qua các tuần trong
giai đoạn nuôi con. Quy luật này có khác một ít tùy theo từng giống heo (Trần cừ,
1972).

15



×