Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

TÌNH HÌNH NHIỄM NGOẠI ký SINH TRÙNG TRÊN CHÓ tại THÀNH PHỐ cần THƠ và THỬ NGHIỆM HIỆU lực một số LOẠI THUỐC điều TRỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.53 MB, 86 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

VÕ THỊ MỘNG THÙY

TÌNH HÌNH NHIỄM NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ
THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ
LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

Cần Thơ, 5/ 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
---

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI-THÚ Y

TÌNH HÌNH NHIỄM NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ
THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ
LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ

Giảng viên hướng dẫn:
PGS TS. NGUYỄN HỮU HƢNG



Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ MỘNG THÙY
LỚP: CN1112A2
MSSV: LT11016

Cần Thơ, 05/2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH NHIỄM NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ
THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ
LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI- THÚ Y

Cần Thơ, Ngày .... tháng ..... năm 2013
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

PGS TS. NGUYỄN HỮU HƢNG

Cần Thơ, Ngày .. tháng ...... năm 2013
DUYỆT BỘ MÔN

............................................................


Cần Thơ, Ngày ........ tháng ......... năm 2013
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

......................................................................


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các số liệu, các kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình luận văn nào trƣớc đây.

Tác giả luận văn

Võ Thị Mộng Thùy

i


CẢM TẠ
Xin chân thành cảm tạ:
Cha Mẹ và gia đình đã ủng hộ, động viên tinh thần và vật chất trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn này.
Vô cùng cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Hƣng đã tận tâm giúp đỡ, dìu dắt, động viên
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
Chân thành cảm ơn Thầy, Cô trong Bộ Môn Chăn Nuôi và Thú Y đã tận tâm giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức khoa học, động viên để tôi hoàn thành luận văn nhƣ
ngày hôm nay.
Xin gửi lời cảm tạ đến Thầy, Cô và các cán bộ tại Bệnh Xá Thú Y trƣờng Đại Học
Cần Thơ đã giúp đỡ tôi hết mình trong thời gian làm đề tài.

Cuối cùng xin chân thành biết ơn mọi ngƣời giúp đỡ tôi và nó sẽ mang theo tôi
trong suốt cuộc đời.

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .............................................................................................................. i
Cảm tạ ........................................................................................................................ ii
Tóm lƣợc ................................................................................................................... iii
Mục lục ...................................................................................................................... iv
Danh sách bảng .......................................................................................................... v
Danh sách hình .......................................................................................................... vi
Danh sách biểu đồ ..................................................................................................... vii
Danh sách sơ đồ ....................................................................................................... viii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ix
CHƢƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 2
2.1Một số đặc điểm cơ thể học và đặc điểm sinh lý học của chó .............................. 2
2.1.1 Cấu tạo da, lông và chức năng của da ............................................................... 2
2.1.2 Cấu tạo răng ...................................................................................................... 4
2.2 Đặc điểm hình thái–vòng đời của ngoại ký sinh trùng trên chó .......................... 4
2.2.1 Phân loại học ..................................................................................................... 4
2.2.2 Bộ Phithiraptera (Lice) ..................................................................................... 6
2.2.3 Bộ Aphaniptera (Fleas)..................................................................................... 7
2.2.4 Phân bộ Ixodoidae (Ve) .................................................................................. 10
2.2.5 Phân bộ ghẻ (Sarcoptiformes) ......................................................................... 16
2.2.6 Phân bộ mò (Trombidiformes) ........................................................................ 19
2.3 Tác động của ngoại ký sinh đến cơ thể chó nuôi và cộng đồng ........................ 20
2.3.1 Tác động của ve .............................................................................................. 20

2.3.2 Tác động của bọ chét....................................................................................... 21
2.3.3 Tác động của rận ............................................................................................. 21
2.3.4 Tác động của Sarcoptes scabiei var canis ...................................................... 21
2.3.5 Tác động của Demodex canis .......................................................................... 21
2.4 Một số thuốc sử dụng trong điều trị ................................................................... 22
2.4.1 Thuốc Ivermectin ............................................................................................ 22
2.4.2 Thuốc Taktic .................................................................................................... 24
2.4.3 Thuốc Frontline spray..................................................................................... 25

iii


2.4.4 Thuốc Shotapen ............................................................................................... 26
2.4.5 Vitamin ADE ................................................................................................... 26
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 28
3.1 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 28
3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành ......................................................................... 28
3.3 Phƣơng tiện ........................................................................................................ 28
3.3.1 Đối tƣợng điều tra ........................................................................................... 28
3.3.2 Dụng cụ và hóa chất ........................................................................................ 29
3.4 Phƣơng pháp tiến hành nghiên cứu .................................................................... 29
3.4.1 Điều tra tình hình chăn nuôi tại thành phố Cần Thơ ....................................... 29
3.4.2 Xác định tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó .................................. 29
3.4.3 Thử nghiệm hiệu lực một số thuốc điều trị ..................................................... 34
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................ 36
4.1 Tình hình nuôi chó tại thành phố Cần Thơ ........................................................ 36
......................................................................................................................................
4.2 Kết quả tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ ......... 36
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh theo giống chó tại thành phố Cần Thơ ................. 36
4.2.2 Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh theo giống chó và phƣơng thức nuôi .................... 37

4.2.3 Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo giới tính ................................... 37
4.2.4 Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo nhóm tuổi
..................................................................................................................................
38
4.2.5 Kết quả thành phần loài ngoại ký sinh trùng trên chó .................................... 40
4.2.6 Tình hình nhiễm ghép các loài ngoại ký sinh trùng trên chó .......................... 44
4.2.7 Tỷ lệ nhiễm các loài ngoại ký sinh ở các vị trí trên cơ thể chó ...................... 45
4.3 Kết quả thử nghiệm thuốc trị ngoại ký sinh trùng trên chó ............................... 51
4.3.1 Phác đồ 1 ......................................................................................................... 51
4.3.2 Phác đồ 2 ........................................................................................................ 52
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 53
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 53
5.2 Đề Nghị .............................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 54
PHỤ CHƢƠNG

iv


DANH SÁCH BẢNG
Bảng
1

Tựa bảng

Trang

Đặc điểm chính để phân biệt ký sinh trùng thuộc các lớp
của ngành chân khớp


5

2

Phác đồ 1

34

3

Phác đồ 2

34

4

Kết quả điều tra giống chó đƣợc nuôi tại thành phố Cần Thơ

36

5

Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố cần Thơ

36

6

Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trùng theo phƣơng thức nuôi


37

7

Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo giới tính

37

8

Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo giới tính
giữa 2 giống chó

37

9

Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo nhóm tuổi

38

10

Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo lứa tuổi giữa 2 nhóm chó

39

11

Tỷ lệ nhiễm các loài ngoại ký sinh trên chó


40

12

Tỷ lệ nhiễm thành phần loài ngoại ký sinh theo giống chó

42

13

Tỷ lệ nhiễm thành phần loài ngoại ký sinh theo nhóm tuổi

43

14

Tỷ lệ nhiễm ghép ngoại ký sinh trên chó

44

15

Tỷ lệ nhiễm các loài ngoại ký sinh ở các vị trí trên cơ thể chó

45

16

Hiệu quả điều trị của phác đồ 1 đối với chó bị nhiễm ve,

bọ chét, ghẻ

17

51

Hiệu quả điều trị của phác đồ 2 đối với chó bị nhiễm ghẻ
hoặc ve, bọ chét ghép với ghẻ

v

52


DANH SÁCH HÌNH
Tựa đề

Hình

Trang

1

Cấu tạo da

2

2

Loài Linognathus canis


6

3

Loài Heterodoxus spiniger

6

4

Ctenocephalides canis (A); Ctenocephalides felis felis (B)

8

5

Vòng đời bọ chét

9

6

Ve Rhipicephalus sanguineus, con đực (A); con cái (B)

12

7

Ve Boophilus microplus


14

8

Loài Sarcoptes scabiei canis

17

9

Loài Otodectes cynotis

18

10

Loài Demodex canis

19

11

Công thức hóa học Ivermectin

22

12

Công thức hóa học của Amitraz


24

13

Công thức hóa học Fipronyl

25

14

Chó Becgie (nhóm chó lai-ngoại)

28

15

Chó Phú Quốc (nhóm chó nội)

28

16

Loài Demodex canis

47

17

Loài Demodex canis


47

18

Chó nhiễm mò bao lông ở vùng đầu

48

19

Chó nhiễm mò bao lông ở vùng lƣng

48

20

Ve Rhipicephalus sanguineus (đực)

49

21

Ve Rhipicephalus sanguineus (cái)

49

22

Loài Ctenocephalides canis


50

23

Loài Ctenocephalides felis felis

50

vi


DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu Đồ
1

Tựa biểu đồ
So sánh tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh theo giới tính
giữa 2 giống chó

2

Trang

38

So sánh tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trên chó theo lứa tuổi
giữa 2 giống chó


39

3

Tỷ lệ nhiễm các loài ngoại ký sinh trên chó

4

So sánh tỷ lệ nhiễm loài ngoại ký sinh trên chó

41

giữa 2 giống chó

42

5

Tỷ lệ nhiễm loài ngoại ký sinh trên chó theo lứa tuổi

43

6

So sánh tỷ lệ nhiễm loài ngoại ký sinh ở các vị trí trên cơ thể chó

45

vii



DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Tựa sơ đồ

Trang

1

Vòng đời của ve cứng

16

2

Vòng đời phát triển của cái ghẻ

17

3

Vòng đời phát triển của mò bao lông

20

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

B. microplus: Boophilus microplus
C. canis: Ctenocephalides canis
C. felis: Ctenocephalides felis felis
D. canis: Demodex canis
DEA: Dog Erythrocyte Antigen
H. spiniger: Heterodoxus spiniger
R. sanguineus: Rhipicephalus sanguineus
S. canis: Sarcoptes scabiei canis
SCKT: Số con kiểm tra
SCN: Số con nhiễm
TL: Tỷ lệ
TLN: Tỷ lệ nhiễm
Ctv: Cộng tác viên

ix


TÓM LƢỢC
Đề tài “ Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ và
thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc điều trị” thực hiện từ 01/2013 đến 05/2013.
Qua điều tra tình hình nhiễm ngoại ký sinh tại thành phố Cần Thơ; định danh phân
loại ngoại ký sinh nhiễm trên chó và thử hiệu quả điều trị của một số thuốc cho chó
nhiễm ngoại ký sinh.
Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh tại thành phố Cần Thơ là 20,07%.
Nhóm chó địa phương 30,15% nhiễm cao hơn chó lai-ngoại 17,61%; hầu hết chó
nuôi thả rong đều nhiễm ngoại ký sinh chiếm tỷ lệ 100% cao hơn rất nhiều so với
chó nuôi nhốt 19,76%.
Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh không phụ thuộc vào giới tính.
Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trùng tăng dần theo tuổi: ở lứa tuổi <6 tuổi có tỷ lệ nhiễm
ngoại ký sinh là 13,11%; từ 6-12 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm là 13,95%; từ 1-≤2 năm

có tỷ lệ nhiễm là 20%; từ 2-≤3 năm có tỷ lệ nhiễm là 25% và lớn hơn 3 năm tuổi có
tỷ lệ nhiễm 33,96%.
Qua kiểm tra 8 vị trí ký sinh nhận thấy: ve nhiễm 8/8 vị trí; bọ chét 6/8 vị trí; mò
bao lông 4/8 vị trí.
Qua định danh loài thấy có 5 loài ngoại ký sinh gồm: Rhipicephalus sanguineus
39,62%; Boophilus microplus 49,05%; Ctenocephalides canis 3,77%;
Ctenocephalides felis felis 1,88% và Demodex canis 5,66%.
Chó nhiễm ngoại ký sinh có thể sử dụng phát đồ 2 (Ivermectin 1ml/5kg thể trọng,
tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, kết hợp với Taktic 5ml/1 lít nước tắm, tắm 2 lần mỗi
lần cách nhau 7 ngày; tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Shotapen 1ml/10kg thể trọng và
bố trí với vitamin ADE 1ml/10kg thể trọng), sẽ cho hiệu quả sau 10 ngày đến 15
ngày sau khi sử dụng thuốc. Thuốc rất an toàn cho chó không có tác dụng phụ nào
trong quá trình điều trị.

x


CHƢƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ lâu, chó đƣợc xem là ngƣời bạn sống gần gũi với con ngƣời. Chó có các đặc
điểm nhƣ: thông minh, trung thành, nhanh nhẹn, khứu giác và thính giác rất nhạy
bén,....vì vậy mà chó đƣợc nuôi với nhiều mục đích khác nhau nhƣ: để giữ nhà, giải
trí, bầu bạn nên việc chăm sóc sức khỏe đàn chó cần phải đƣợc quan tâm. Trên chó
có những bệnh gây thiệt hại đáng kể nhƣ bệnh dại, bệnh carê, bệnh lepto, ..v.v...
nhƣng phần lớn các bệnh này đã đƣợc tiêm phòng bằng các loại vaccine. Trong khi
đó, bệnh do các loại ký sinh trùng gây ra cũng cần phải lƣu ý, chƣa có loại vaccine
nào phòng bệnh một cách hiệu quả. Trong các bệnh ký sinh trùng cần phải kể đến
bệnh do các loài ngoại ký sinh trùng gây ra vì nó gây thiệt hại trực tiếp đến sức
khỏe chó nuôi nhƣ làm viêm da gây ngứa ngáy, ngủ không yên, gầy còm, lở loét,
rụng lông, làm mất thẫm mỹ, suy kiệt do thiếu máu, làm giảm sức đề kháng mở
đƣờng cho các loại virus, vi khuẩn xâm nhập và phát triển.

Các loài ngoại ký sinh trùng ký sinh trùng trên chó ngoài tác động gây tổn thƣơng,
chiếm đoạt chất dinh dƣỡng mà chúng còn là ký chủ trung gian truyền bệnh cho chó
nhƣ: Babesia canis, Rickettia canis, Piroplasma canis. Các loài ký sinh trùng này
còn là nguồn lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho con ngƣời nhƣ: bệnh dịch hạch,
bệnh xoắn trùng, bệnh lyme, sốt phát ban (Bùi Quý Huy, 2002).
Xuất phát từ tình hình thực tế trên và đƣợc sự chấp thuận của Bộ môn Chăn Nuôi,
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trƣờng Đại Học Cần Thơ, tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “ Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố
Cần Thơ và thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc điều trị”.
Mục tiêu đề tài:
- Xác định tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng theo giống, phƣơng thức nuôi, giới
tính, lứa tuổi trên chó tại thành phố Cần Thơ.
- Xác định thành phần loài ngoại ký sinh trùng trên chó theo phƣơng thức nuôi,
giống chó, lứa tuổi; xác định vị trí ký sinh.
- Thử nghiệm hiệu lực một số thuốc điều trị bệnh ngoại ký sinh trùng trên chó.

1


CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số đặc điểm cơ thể học và đặc điểm sinh lý học của chó
2.1.1 Cấu tạo lông, da và chức năng của da
Cấu tạo lông, da

Hình 1: Cấu tạo da
( />
Da có cấu tạo gồm ba lớp: Lớp biểu mô trên mặt gọi là lớp thƣợng bì, kế tiếp là lớp
mô liên kết dƣới gọi là lớp đệm (hay lớp trung bì), phía dƣới lớp trung bì là lớp hạ
bì (Nguyễn Quang Mai, 2004).
Lớp thượng bì

Lớp thƣợng bì là tầng ngoài cùng của da, nó gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp. Tế bào
thƣợng bì ngoài nhất là tế bào chết đã hóa sừng. Lớp tế bào thƣợng bì quan trọng
nhất là tế bào sống hình tam giác có khả năng sinh trƣởng không ngừng. Tế bào
thƣợng bì không có mạch máu nên vi khuẩn không thể xâm nhập vào cơ thể đƣợc,
nó dựa vào dịch bạch huyết để tiến hành trao đổi chất. Lớp tế bào ở tầng sâu phát
triển phân ra nhiều tế bào mới, tế bào già bị đẩy ra bề mặt, dần dần hóa sừng thành
“vỏ da” rơi rụng. Thƣợng bì có độ dầy thay đổi tùy theo từng vùng của cơ thể,
thƣờng dầy lên và chạy đi ở những vùng tiếp xúc và cọ sát nhiều. Chất sừng là
protein có chứa lƣu huỳnh, có thành phần khác nhau tùy theo loài, tuổi, giới tính, vị
trí cơ thể (Trần Cừ, 1975).
Lớp trung bì
Lớp trung bì ở dƣới biểu bì do mô liên kết tạo thành. Tính đàn hồi và tính bền của
da do hai loại sợi quyết định là sợi keo và sợi đàn hồi. Sợi keo chiếm 98% trong lớp
trung bì, nó quyết định tính bền. Sợi đàn hồi chiếm 1,5% trong lớp trung bì, nó
quyết định tính co dãn của da. Trong lớp trung bì, ngoài hai sợi trên còn có sự phân
bố các loại tế bào mô liên kết, rất nhiều đầu mút dây thần kinh ngoại biên, mạch
máu, mạch bạch huyết...v.v…chịu các trách nhiệm khác nhau của da (Nguyễn
Quang Mai, 2004).

2


Lớp hạ bì
Dƣới lớp trung bì là lớp hạ bì đƣợc cấu tạo bởi mô liên kết thƣa, nối trung bì với các
cơ quan bên dƣới giúp cho da trƣợt đƣợc trên các cấu trúc nằm dƣới. Tùy vùng của
cơ thể, tùy trạng thái nuôi dƣỡng ở hạ bì có thể có những lớp mỡ. Các lớp mỡ này
có tác dụng đệm cho các cơ quan bên dƣới da tránh tổn thƣơng và điều hòa thân
nhiệt. Dƣới lớp mỡ còn có các lớp cơ là lớp sâu nhất của da, nó có nhiều bộ phận
của cơ thể và xếp thành một tầng cơ mỏng. Tác dụng của tầng cơ là làm rung da
nhờ đó mà có tác dụng xua đuổi côn trùng hoặc vật bám vào da. Ngoài ra trong hạ

bì còn chứa nhiều mạch máu, tuyến mồ hôi và bao lông (Nguyễn Quang Mai,
2004).
Các bộ phận phụ của da
Ngoài các cấu tạo cơ bản trên da còn có nhiều bộ phận phụ, có hai loại chính là
tuyến da và lông. Tuyến da là dẫn xuất của biểu bì, chủ yếu có hai loại tuyến là
tuyến da và tuyến mở.
- Tuyến mồ hôi là tuyến ống đầu phía dƣới cuộn lại thành búi nằm trong tầng dƣới
của lớp chân bì. Đầu phía trên vòng xoắn ốc xuyên qua biểu bì và đổ ra ngoài mặt
da. Tuyến mồ hôi tạo mùi đặt trƣng cho từng loài. Tuyến mồ hôi của chó chủ yếu
nằm ở cầu đệm bốn chân (Trần Cừ, 1975).
- Tuyến mở (hay tuyến nhờn) là tuyến nằm trong chân bì. Tuyến này mở ra phần
chân lông tiết chất nhờn vào túi thƣợng bì ở gốc lông, chổ nào không có lông thì
tuyến nhờn đỗ ra mặt da. Tác dụng làm mềm mại, tránh nứt nẻ, tránh thấm nƣớc.
Hai loại tuyến này phân bố không đều nhau trên bề mặt da. Tác dụng của tuyến là
bảo vệ, phòng vệ, thoát nhiệt,…(Trịnh Hữu Hằng và Đỗ Công Huỳnh, 2001).
Lông
Gồm có hai phần là phần trục và phần gốc lông. Phần lộ ra ngoài da là phần trục
lông, phần còn lại nằm trong bao lông là phần gốc. Trục lông do tế bào gốc tạo
thành, thƣờng có ba lớp (lớp ngoài là vẩy, lớp giữa là phần da, trong cùng là phần
tủy). Tầng vẩy do tế bào hóa sừng tạo thành tác dụng bảo vệ phần trong lông, tầng
vỏ là tầng thể ống do tế bào hình thoi nối với nhau một cách chặc chẽ, độ dầy của
nó quyết định tính bền, co giản, đàn hồi,…Tầng tủy do mô thừa tạo thành gồm có
khí bào và có sắc tố có tác dụng cách nhiệt. Gốc lông nằm trong túi thƣợng bì. Chất
dinh dƣỡng cần thiết cho sự phát dục của lông lấy từ mao mạch xung quanh (Trần
Cừ, 1975).

3


Chức năng của da

Da là lớp ngăn cách cơ thể với môi trƣờng bên ngoài nên có nhiều chức năng quan
trọng nhƣ: bảo vệ cơ thể chống lại sự mất nƣớc và bốc hơi nƣớc, cơ quan cảm giác
nhiệt và đầu, bảo vệ cơ thể chống lại những tác động cơ học, sự xâm nhập của vi
sinh vật, ký sinh trùng và độc tố, da tham gia vào chức năng hô hấp và điều hòa
thân nhiệt ngăn ngừa mất nƣớc cho cơ thể, tổng hợp 7-dehydrocholesterol để
chuyển hóa thành vitamin D3 bởi tia cực tím mặt trời, da thực hiện chức năng bày
tiết nƣớc, muối khoáng và chất nhờn, dự trữ mỡ và nƣớc (Trần Thị Dân và Dƣơng
Nguyên Khang, 2006).
2.1.2 Cấu tạo của răng
Cũng giống nhƣ ngƣời chó có hai lần thay răng. Lúc đầu là răng sữa mọc trƣớc sau
đó đƣợc thay thế bằng răng cứng. Khoảng 4 tháng thì các răng sữa bắt đầu lung lay
và dần dần đƣợc thay thế bằng răng cứng, quá trình lung lay và thay thế răng có thể
đƣợc kéo dài khoảng 3 hoặc 4 tháng đó là thời kỳ đáng chú ý nhất trong đời chó.
Thƣờng răng cứng mọc trƣớc khi các răng sữa bị lung lay và chó có thể có hai hàm
răng cùng một lúc. Điều này có thể làm cho các răng cứng bị biến dạng hoặc mọc
không ngây, cũng có thể gây sốt cao và kéo dài nhƣng các răng sữa cuối cùng cũng
bị thay đi (Hoàng Văn Cung, 1999).
Dựa vào quá trình mọc răng, thay răng và sự hao mòn của răng để xác định tuổi của
chó. Chó trƣởng thành có 42 cây răng, chó con có 32 cây răng, chó mới sinh chƣa
mở mắt đôi khi đã có vài cây răng cửa. Từ ngày thứ 12-15 chó mở mắt. Từ tuần thứ
2-3 các răng cửa mọc, răng nanh hàm trên mọc. Tuần thứ 4 các răng mọc hết. Đến
hai tháng tuổi, 2 răng cửa hàm dƣới mòn trƣớc và tiếp đến là các răng cửa kế bên.
Từ 2,5 tháng tuổi răng cửa hàm dƣới mòn đi sau đó đến hàm răng trên, 3 -3,5 tháng
răng kề hàm dƣới mòn bằng. Từ tháng thứ 4 các răng ngoài hàm dƣới mòn bằng,
trong thời kỳ này các răng khác cũng mọc hết. Đến tháng thứ 5-6 các răng sữa đều
rụng và thay thế bằng răng vĩnh viễn. Tháng thứ 7 các răng vĩnh cữu đều mọc cao
bằng nhau. Chó một năm tuổi thì có hàm răng trắng bóng, đến hơn 1 năm tuổi thì
các răng đó đều bắt đầu trầy xƣớt. Khoảng 2 năm tuổi thì răng giữa đều bắt đầu mòn
(trích trong Những điều ngƣời nuôi chó cần phải biết của Lê Văn Tảo, 2007).
2.2 Đặc điểm hình thái và vòng đời của ngoại ký sinh trùng trên chó

2.2.1 Phân loại học
Ngành tiết túc (Arthropoda) đƣợc chia làm 5 lớp: Lớp Crustacea, lớp
Onychophora, lớp Myriapoda, lớp côn trùng (Insecta) và lớp hình nhện
(Arachnida). Trong đó, lớp Onychophoda giống giun có đốt không đƣợc coi là ký
sinh trùng; còn lớp Myriapoda chủ yếu gây hại trên thực vật; 3 lớp còn lại quan
trọng trong thú y. Lớp Crustacea gồm có phân lớp Entomostraca và Malacostraca.
Chúng ký sinh chủ yếu trên thủy sản và cũng đóng vai trò ký sinh trung gian truyền
bệnh giun sán ký sinh cho vật nuôi, con ngƣời. Hai lớp còn lại đƣợc xem là ký sinh
trùng quan trọng trên vật nuôi và con ngƣời (Soulsby E. J. L…, 1968).

4


Bảng 1 Đặc điểm chính để phân biệt ký sinh trùng thuộc các lớp của ngành chân khớp

Đặc điểm

Giáp sát

Nhện

Côn trùng

Sự phân đốt cơ thể Gồm hai phần chính: Gồm hai phần chính: Gồm 3 phần chính:

Số râu

Đầu ngực và bụng

Đầu ngực và bụng.


có phân đốt đa dạng

thành một khối.

2 râu

Số chân

5 đôi chân

Hô hấp

Bằng mang

Đầu, ngực và bụng

Không râu
4 đôi chân
Bằng phổi hay ống khí

1 đôi
3 đôi chân
Bằng ống khí

(Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996)

a Lớp côn trùng (Insecta)
Lớp Insecta có hai phân lớp: Phân lớp Apterygota (không quan trọng trong thú y) và
phân lớp Pterygota.

Phân lớp Pterygota đƣợc chia ra làm hai nhóm là Exopterygota và Endopterygota.
- Nhóm Exopterygota gồm 9 bộ: Orthoptera, Dermaptera, Plecotera, Isopteran,
Psocoptera, Phthiraptera, Odonata, Thysanopteran, Hemiptera.
- Nhóm Endopterygota có 6 bộ: Coleopteran, Hymenoptera, Lepidoptera,
Neuropteran, Aphaniptera và Diptera.
Trong đó, 2 bộ Phthiraptera và Aphaptera là tác nhân gây bệnh và còn là ký chủ
trung gian truyền một số bệnh trên chó, vật nuôi và con ngƣời.
b Lớp hình nhện (Arachnida)
Lớp hình nhện có phân lớp phụ là Acari, Acari bao gồm 2 bộ là Parasitiformes và
Acariformes. Acariformes không tìm thấy lỗ thở phía sau khớp háng của đôi chân
thứ 2 và thƣờng khớp háng đƣợc nối với khớp bụng. Parassitiformes có từ 1 đến 4
đôi lỗ thở nằm ở phía trƣớc khớp háng của đôi chân thứ 2 và khớp háng này cử
động tự do (Richard Wall, et al. 1997). Trong đó, ký sinh trên chó có 3 phân bộ phụ
là: Phân bộ Mò-Trombidiformes và phân bộ ghẻ Sarcoptiformes thuộc bộ
Acariformes; phân bộ Ixodoidae thuộc bộ Parasitiformes.

5


2.2.2 Bộ Phithiraptera (Lice)
Đặc điểm hình thái

Hình 3: Loài Heterodoxus spiniger

Hình 2: Loài Linognathus setoxus

( />
( />
Những loài thuộc bộ này thì nhỏ, không cánh và cơ thể dẹp theo hƣớng lƣng bụng.
Bộ râu của chúng thì ngắn và có từ 3-5 đốt. Mắt bị tiêu giảm hoặc không có và các

đốt của phần ngực thì không rỏ ràng. Có 1 đôi lỗ thở trên giữa ngực. Đặc trƣng là có
6 đôi lỗ thở trên bụng, nhƣng khi các đốt liên kết xảy ra có thể ít hơn 6 đôi lỗ thở.
Trứng có nắp là chất Cementum, phía ngoài có cuống để bám lên tóc hoặc lông ký
chủ.
Trong bộ này có hai bộ là:
- Phân bộ Anoplura:
+ Họ Haematopinidae
+ Họ Linognathidae
+ Họ Pediculidae
Trong đó, họ Linosnathidae có loài Linognathus setosus ký sinh hút máu trên chó.
Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Loài này, mắt bị tiêu biến; bụng thì có
lông trên các đốt. Đôi chân thứ nhất nhỏ hơn các đôi chân còn lại. Con trƣởng thành
dài khoảng 3mm. Đầu hình tam giác. Đầu và ngực dài. Ở hai bên mép đầu có râu,
gồm 5 đốt. Phần phụ miệng kiểu chích hút. Ngực lớn hơn đầu, gồm 3 đốt dính liền,
mỗi lớp mang 1 đôi chân. Đôi chân thứ 2 và thứ 3 mập hơn đôi chân thứ nhất. Tậng
cùng mỗi đôi chân đều có vuốt mập, sắc, kết hợp với mấu lông chân tạo thành một
cái kìm ôm lấy lông và mốc một cách chắc chắn vào cơ thể ký chủ.

6


Trong bộ này có hai phân bộ là:
- Phân bộ Mallophaga:
+ Siêu họ Isochnocera
+ Siêu họ Amblycera
Rận ký sinh trên chó là loài Heterodoxus spiniger thuộc siêu họ Amblycera. Loài
Heterodoxus spiniger ăn lông và phổ biến ở xứ nóng. Chúng sử dụng enten gắn trên
đầu để dò đƣờng vì chúng không nhìn thấy đƣờng. Tua cảm giác đƣợc nhìn thấy ở
rìa một cách lộn xộn. Con trƣởng thành dài khoảng 5 mm, màu vàng xám nhạt. Đầu
hình tam giác có góc đỉnh tròn, rộng hơn rận hút máu. Rận nằm trong rảnh của hai

bên đầu. Râu có 4 đốt, đốt thứ 3 dính vào đốt thứ 4. Phần phụ miệng kiểu nghiền,
hàm có nhiều răng nhỏ. Ngực luôn hẹp hơn đầu, mang 3 đôi chân. Tậng cùng của
một đôi chân có mang một đôi vuốt (Richard Wall và David Shearer, 1997).
Vòng đời phát triển
Vòng đời của cả hai loài rận ăn lông và rận hút máu này đều diễn ra trên cơ thể ký
chủ, theo kiểu biến thái không hoàn toàn. Rận cái đẻ trứng trên cơ thể ký chủ.
Trứng dính chặt vào lông mao nhờ chất nhờn tử cung. Trứng hình oval, màu trắng
lóng lánh, có nắp ở một đầu. Sau vài ngày, trứng nở ra ấu trùng có dạng gần giống
với con trƣởng thành. Ấu trùng bắt đầu hút máu ký chủ, rồi qua 3 lần lột xác trở
thành con trƣởng thành.
Không giống với ve và bọ chét, rận có tính chuyên biệt với ký chủ. Chúng không có
khả năng nhịn đói lâu. Khi rời khỏi ký chủ, chúng sống không đƣợc lâu, khoảng 3-7
ngày.
2.2.3 Bộ Aphaniptera (Fleas)
Bộ Aphaniptera có khoảng 15 hoặc 16 họ và 239 giống. Nhƣng chỉ có hai họ quan
trọng trong thú y: họ Ceratophyllidae và họ Pulicidae. Họ Ceratopyllidae hiện tại
có gần 500 loài, mà có khoảng 80 loài ký sinh ở chim và phần còn lại ký sinh ở gặm
nhấm. Họ Pulicidae có 5 giống, trong đó có giống Ctenocephalides ký sinh trên chó
hoang và chó nhà (Richard Wall và David Shearer, 1997).

7


Đặc điểm hình thái
B

A

Hình 4: Ctenocephalus canis (A); Ctenocephalus felis felis (B)
(Richard Wall và David Shearer, 1997)


Bọ chét không có cánh và cơ thể dẹp, hông dài 1.5-4mm. Cơ thể đƣợc bao quanh
lớp kitin có màu vàng hay sẩm đen. Mắt bị tiêu giảm, nhƣng một số loài có mắt lớn
hoặc nhỏ. Bụng có 10 đốt, 9 đốt bụng trên cơ thể con đực cũng nhƣ trên cái chống
đỡ các mãng kitin với nhau gọi là cơ quan cảm giác hoặc đốt hậu môn, các đốt đƣợc
bao phủ bởi những tơ cứng; mà chức năng của nó chƣa biết nhiều. Các chân dài,
mạnh mẽ và thích ứng cho nhảy. Trong vài loài, nhƣ bọ chét trên chó có một xoáy
cuộn lớn trên đầu và ngực có lƣợc ngực. Trên mỗi bên dƣới má có thể có lƣợc má
và trên đƣờng viền của đốt đầu tiên, thân có viền lƣng. Có một số loài có cả hai
lƣợc hoặc chỉ có một cái lƣợc. Râu nằm phía trƣớc hình dạng giống cái dúi ngắn
đƣợc gắn ở phía trƣớc đầu.
Ở Việt Nam tìm thấy hai loài ký sinh trên chó: loài Ctenocephalides felis felis và
loài Ctenocephalides canis.
Loài Ctenocephalides canis: Bọ chét có thân dẹp theo chiều hông, vỏ kitin tƣơng
đối cứng, màu vàng, nâu hoặc sẫm đen, không có cánh, biến thái hoàn toàn. Cơ thể
bọ chét chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng. Đầu nhỏ, cung tròn, chiều dài nhỏ hơn
hai lần chiều cao. Mặt dƣới đầu có một hàng gai đen gọi là lƣợc má có khoảng 7-8
răng, chiếc răng thứ nhất bằng 1/2 chiếc răng thứ hai (Richall Wall và David
Shearer, 1997). Có hai mắt kép lớn, râu có 3 đốt, phụ miệng kiểu chích hút. Ngực
có 3 đốt, trên các đốt ngực trƣớc và giữa có những hàng gai cứng gọi là lƣợc ngực,
có từ 7-8 răng. Bọ chét có 3 đôi chân kiểu nhảy, đôi chân thứ 3 rất phát triển. bụng
có 10 đốt xếp chồng lên nhau, một vài đốt bụng có thể mang một vài lƣợc giống
nhƣ lƣợc ngực và lƣợc má.

8


Loài Ctenocephalides felis felis có hình thái rất giống với loài Ctenocephalides
canis nhƣng khác biệt ở một số đặc điểm. Đầu của Ctenocephalides felis felis nhọn
và hẹp, chiều dài gấp hai lần so với chiều cao, còn Ctenocephalides canis thì đầu có

trán tròn, gãy gốc. Lƣợc ngực cũng có từ 7-8 răng nhƣng chiếc răng thứ nhất có
chiều dài tƣơng đƣơng với chiều dài chiếc răng thứ hai (bằng khoảng 4/5) (Phạm
Văn khuê và Phạm Lục, 1996).
Vòng đời

Hình 5: Vòng đời bọ chét
( />
Sau khi bọ chét bám vào cơ thể ký chủ, chúng hút máu ký chủ và tăng trọng lƣợng
rất nhanh, Giao phối xong khoảng 24-48 giờ con cái bắt đầu đẻ trứng, trứng có màu
hồng hình oval, kích thƣớt khoảng 0,5mm. Loài Ctenocephalides felis felis có thể đẻ
trung bình 30 trứng mỗi ngày và tuổi thọ con cái khoảng 50-100 ngày, còn loài
Ctenocephalides canis cái sinh sản cao nhất trên 50 trứng/ngày. Trứng của
Ctenocephalides canis rất nhỏ mắt thƣờng có thể nhìn thấy trứng giống dạng ngọc
trai. Trứng nhẵn nhƣng mau thoái hóa màng vỏ bao bộc bên ngoài, thời gian thoái
hóa tùy theo điều kiện bên ngoài. (Wall và Sheare, 1997).
Trứng mới đẻ ra dính vào lông nhƣng sau vài giờ rớt xuống đất và thƣờng tập trung
nhiều ở những chỗ ký chủ nằm, tuy nhiên chỉ có những trứng rơi xuống ở những
chỗ có điều kiện môi trƣờng thích hợp mới có khả năng phát triển thành ấu trùng, ở
nhiệt độ 350 C và ẩm độ 50% trứng sẽ bị hƣ hỏng không nở đƣợc. Môi trƣờng có ẩm
độ 70% và nhiệt độ 350C có khoảng 30% trứng nở sau 1,5 ngày, nhƣng nếu độ ẩm
70% và nhiệt độ 150C thì phải mất 6 ngày để 50% trứng nở.
Giai đoạn ấu trùng có thể kéo dài 9-200 ngày tùy thuộc vào điều kiện môi trƣờng. Ở
240C và ẩm độ 75% giai đoạn ấu trùng có thể kéo dài khoảng một tuần, ở nhiệt độ
130C và ẩm độ 75% giai đoạn ấu trùng kéo dài 5 tuần. Ấu trùng dễ dàng chết ở môi

9


trƣờng có ẩm độ <50%. Ấu trùng rất nhỏ kích thƣớt khoảng 2-5mm, chúng không
hút máu mà chỉ ăn phân của những con Ctenocephalides felis felis trƣởng thành

(Wall, Sheare, 1997). Giai đoạn cuối của ấu trùng có kén bao bọc, có nhiều bụi ở
xung quanh. Sau 1 tuần ấu trùng biến thành nhộng, nhộng không di động, không ăn,
thời gian này kéo dài khoảng 1-2 tuần, nếu gặp điều kiện không thuận lợi nhộng có
thể tồn tại 3-7 tháng, sau đó nhộng lột xát thành Ctenocephalides felis felis trƣởng
thành. Ctenocephalides felis felis có thể sống đƣợc 1 tháng để chờ cơ hội bám vào
vật chủ mà không cần hút máu.
Đối với ấu trùng Ctenocephalides canis trải qua hai lần lột xác thì kéo tơ hóa nhộng.
Hết giai đoạn hóa nhộng, Ctenocephalides canis trƣởng thành sẽ chui ra hoặc ở lại
trong kén nếu điều kiện bên ngoài bất lợi trong một thời gian ngắn.
2.2.4 Phân bộ Ixodoidae (Ve)
Ve Ixodoidae có một đôi lỗ thở nằm ở sau hay ở ngoài gốc háng. Lỗ thở liên hệ với
tấm thở ngắn. Tấm dƣới miệng có răng hƣớng về phía sau, rất thích hợp với chích
đốt. Có cơ cảm giác Haller ở bàn chân 1. Đa ký chủ.
Tất cả ve thuộc phân họ này có 3 họ: Ixodidae, argasidae và Nuttulliedae. Trong
đó, các loài ngoại ký sinh trùng trên chó chỉ có ở họ Ixodidae (ve cứng).
Họ ve cứng đƣợc cấu tạo làm 2 phần: đầu giả và thân. Ve đƣợc bao ngoài bởi một
lớp kitin tạo thành khung cho ve bám vào (Phan Trọng Cung và Đoàn Văn Thụ,
2001).
Đầu giả
Đầu giả có hai phần: gốc đầu giả và vòi.
Gốc đầu giả có các hình dạng khác nhau, đây là điểm phân loại giống.
Vòi gồm có một đôi kìm, một tấm dƣới miệng và một đôi xúc biện. Đôi kìm nằm
trong bao kìm ở mặt lƣng, giữa hai xúc biện. Tấm dƣới biện ở mặt bụng, dƣới bao
kìm. Tấm này có nhiều hàm răng dọc. Số lƣợng hàm răng ở mỗi bên làm thành công
thức răng (3/3 hoặc 4/4). Đôi xúc biện nằm ở hai bên đôi kìm. Mỗi xúc biện có 4
đốt, đốt thứ tƣ nằm ở mặt bụng đốt thứ 3.
Phần thân
Mặt lƣng thân ve cứng đều có mai lƣng. Mai lƣng con đực phủ toàn bộ mặt lƣng,
con cái chỉ phủ 1/3 mặt lƣng. Ở khoảng 1/3 trƣớc bờ cạnh của mai lƣng có mắt,
xung quanh có rãnh lõm xuống gọi là hốc mắt. Đa số ve Hyalomma, Rhpicephalus

và một ít Amblyomma có hốc mắt phát triển. Các giống Ixodes, Haemaphysalis và
Aponomma không có mắt.
Ở hai bên trƣớc mai lƣng có 2 mấu lồi trƣớc gọi là vai. Trên mặt lƣng có nhiều
đƣờng lõm sâu gọi là rãnh. Trên lƣng có các rãnh sau: rãnh cạnh (ở hai bên gần giáp
với cạnh bên của lƣng) và rãnh giữa sau (nằm ở miền giữa theo trục thân).
Trừ giống Ixodes và Boophilus, các giống ve ở nƣớc ta đều có rua. Có 11 rua, rua
giữa ở giữa, ở hai bên rua giữa gọi là rua cạnh.
10


Lỗ hậu môn: nằm khoảng 1/3 phía sau thân. Có những tấm kitin đóng mở lỗ hậu
môn. Trên bề mặt tấm van có tơ hậu môn.
Lỗ thở nằm trên tấm thở bằng kitin, hẹp và dầy lên, có nhiều lỗ nhỏ khắp bề mặt,
tấm thở có các hình dạng khác nhau đây là đặc điểm để phân loại.
Rãnh sinh dục: thƣờng có hình parabol vòng trƣớc lỗ sinh dục xuống trƣớc đuôi,
đến gần hoặc đến tậng cùng của các rua (III hoặc IV).
Rãnh hậu môn: vòng trƣớc lỗ hậu môn hoặc không có.
Chân: Ve trƣởng thành có 4 đôi chân, ấu trùng chỉ có 3 đôi chân. Mỗi chân gồm có
6 đốt: háng, chuyển, đùi, ống, chày và bàn chân. Các háng bằng nhau hoặc khác
nhau. Háng có thể có 1 đến 2 cựa (cựa trong và cựa ngoài). Cuối bàn chân có đệm
vuốt (ve mềm không có).
Một số loài ve ký sinh trên chó
Họ ve cứng: Gồm 8 giống (Amblyomma, Aponomma, Boophilus, Dermacentor,
Haemaphysalis, Ixodes, Rhipicephalus và Hyalomma). Các giống này đều phát hiện
ở Việt Nam, nhƣng chỉ phát hiện đƣợc hai giống trên chó nhiều nhất là giống
Rhiphicephalus và cũng thỉnh thoảng phát hiện đƣợc giống Boophilus.
Giống Rhipicephalus
Phan Trọng Cung và Đoàn Văn Thụ (2001), nhận thấy giống Rhipicephalus ở Việt
Nam chỉ có hai loài: Rhipicephalus haemaphysaloides và Rhipicephalus sanguineus
thuộc nhóm ve 3 kí chủ.

Mô tả
Con đực: Thân hình quả lê, toàn thân màu nâu, dài khoảng 2,6-3,75 mm, rộng
khoảng 1,25- 1,7 mm. Đầu giả ngắn, gốc đầu mặt lƣng và hình 6 cạnh, với hai bên
góc bên nhọn nhô hẵng ra ngoài. Xúc biện ngắn, mập. Tấm dƣới miệng ngắn hơn
xúc biện công thức răng 3/3 mỗi hàng dọc có từ 11-13 răng. Mai lƣng hình quả lê,
phủ toàn thân. Mắt khoảng 1/3 phía trƣớc mai, mắt sáng và dẹp, không có hốc mắt.
Có 11 rua, chiều dài rua gấp hai lần chiều rộng, rua ở giữa dài và rộng hơn các rua
khác. Mặt bụng có hai tấm cạnh hậu môn hình tam giác, tấm thở hình dấu phẩy,. lỗ
sinh dục nằm ở giữa đôi háng II. Rãnh hậu môn hình cung tròn. Có 4 đôi chân, chân
khỏe, dài, mỗi chân có 6 đốt gồm: đốt háng, đốt chuyển, đốt đùi, đốt ống, đốt trƣớc
bàn, đốt bàn. Các háng đều có hai cựa, háng I có hai cựa to, khỏe, còn các háng IIIV đều nhỏ. Bàn chân hình ống, vuốt kép, đụn vuốt hẹp, ngắn.
Con cái: Ve cái lớn hơn ve đực, thân dài 3,3-11mm, rộng 1,7-7mm, màu vàng sậm
hoặc vàng xám. Đầu giả nhìn chung gần giống ve đực, xúc biện mập hơn ve đực.
Công thức răng 3/3 mỗi hàng dọc có từ 10-12 răng. Tấm mai lƣng nhỏ phủ 1/3 thân,
mắt hơi lồi, màu sáng nằm ở giữa mai hay ngang đốt háng thứ II, rãnh hậu môn hình
cung tròn rộng. Tấm thở hình dấu phẩy ngắn. Chân khỏe, dài, vuốt giống con đực.

11


B

Hình 6: Ve Rhipicephalus sanguineus. Con đực (A) và con cái (B)
1.Mặt lưng thân; 2. Mặt bụng thân; 3. Mặt lưng đầu giả; 4. Mặt bụng đầu giả;
5. Háng và đốt chuyển I-IV; 7. Bàn chân; 8. Tấm thở

Vòng đời
Vòng đời của ve gồm các giai đoạn: trứng, ấu trùng, thiếu trùng, giai đoạn trƣởng
thành. Ve đực và ve cái trƣởng thành giao phối trên cơ thể ký chủ, sau khi giao phối
ve cái hút no máu và rời khỏi ký chủ. Sau đó, đẻ trứng trên mặt đất. Trứng nở thành

ấu trùng một thời gian sau ấu trùng lại nở thành trƣởng thành. Mỗi gian đoạn phát
triển là sau khi đã hút máu no, lại rời ký chủ, biến thái trên mặt đất, rồi tìm ký chủ
mới.

12


×