BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
E & F
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KĨ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT SINH TRƯỞNG HEO NGOẠI
TẠI TRẠI HEO PHƯỚC THỌ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
VĨNH LONG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
NGUYỄN MINH THÔNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
LÂM THỊ ÁNH TUYẾT
MSSV: 3022190
LỚP: CHĂN NUÔI – THÚ Y K28
Cần Thơ: 01/2007
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
E & F
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KĨ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT SINH TRƯỞNG HEO NGOẠI
TẠI TRẠI HEO PHƯỚC THỌ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
VĨNH LONG
Cần Thơ,ngày… tháng…năm 2007
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần T hơ,ngày…tháng…năm 2007
DUYỆT BỘ MÔN
NGUYỄN MINH THÔNG
Cần Thơ,ngày… tháng…năm 2007
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. Trang i
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT ................................................................................. vi
TÓM LƯỢC ..................................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................... 2
2.1. Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ........................................................................ 2
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt trên thế giới ......................................................... 2
2.1.2. Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở Việt nam. ....................................................... 3
2.1.3. Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long .......................... 5
2.1.4 Kế hoạch sản xuất chăn nuôi từ năm 2005 đến 2010.................................................. 6
2.2. Nguồn gốc và đặc điểm các giống heo ngoại.............................................................. 7
2.2.1. Heo Landrace ........................................................................................................... 7
2.2.2 Heo Yorkshire........................................................................................................... 8
2.2.3 Heo Duroc................................................................................................................. 8
2.2.4 Heo Pietrain .............................................................................................................. 9
2.3 Ưu và nhươc điểm của giống heo ngoại .................................................................. 10
Trung
Học
liệuhưởng
ĐH đến
Cần
liệucủahọc
tập và nghiên cứu
2.4 tâm
Các yếu
tố ảnh
khảThơ
năng @
sinhTài
trưởng
heo......................................
12
2.4.1 Yếu tố di truyền..................................................................................................... 12
2.4.2 Yếu tố môi trường ................................................................................................ 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 20
3.1
Địa điểm thí nghiệm ............................................................................................. 20
3.1.1 Vị trí địa lý. ............................................................................................................ 20
3.1.2 Thời tiết khí hậu. .................................................................................................... 20
3.1. 3 Nhiệm vụ và phương hướng của trại...................................................................... 20
3.2 Thời gian thí nghiệm. ............................................................................................ 20
3.3 Đối tượng thí nghiệm............................................................................................. 20
3.4
Phương tiện và dụng cụ thí nghiệm. .................................................................... 20
3.4.1 Phương tiện............................................................................................................ 20
3.4.2 Dụng cụ.................................................................................................................. 21
3.5
Cách bố trí thí nghiệm ......................................................................................... 21
3.6
Phương pháp thu thập số liệu. ............................................................................. 22
3.6.1 Tăng trọng............................................................................................................. 22
3.6.2 Khí hậu ................................................................................................................. 23
3.6.4 Độ dày mỡ lưng ..................................................................................................... 23
3.7 Phân tích và xử lý số liệu....................................................................................... 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................... 24
4.1 Nhận xét tổng quát về tình hình của trại.................................................................. 24
i
4.1.1 Chuồng trại thí nghiệm............................................................................................ 24
4.1.2 Nguồn nước ............................................................................................................ 24
4.1.3 Con giống ............................................................................................................ 24
4.1.4 Thức ăn ................................................................................................................. 25
4.1.5 Cách cho ăn............................................................................................................ 25
4.1.6 Mức ăn................................................................................................................... 26
4.1.7 Vệ sinh – thú y ....................................................................................................... 26
4.2
Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi thí nghiệm ........................................................... 27
4.2.1 Khái quát nhiệt độ và ẩm độ trong suốt thời gian nuôi thí nghiệm............................. 27
4.2.2 Nhiệt ẩm độ trong và ngoài chuồng nuôi .................................................................. 27
4.2.3 Sự tương quan dựa trên hai yếu tố nhiệt và ẩm độ..................................................... 28
4.3 Kết quả tăng trọng qua các tháng nuôi .................................................................. 30
4.3.1 Nhận xét tổng quát .................................................................................................... 30
4.3.2 Trọng lượng tích lũy qua các tháng nuôi.................................................................... 31
4.3.4 Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) .................................................................................... 33
4.4 Tăng trọng theo giới tính ........................................................................................ 35
4.4.1 Trọng lượng tích lũy qua các tháng........................................................................... 35
4.4.2 Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày). .................................................................................. 37
4.5 Dày mỡ lưng (DML)................................................................................................. 38
4.5.1 Dày mỡ lưng theo giống ............................................................................................ 38
4.5.2 Dày mỡ lưng theo giới tính........................................................................................ 39
Trung
tâm Học
liệu
ĐHĐỀCần
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu41
CHƯƠNG
5 KẾT
LUẬN
NGHỊThơ
...................................................................................
5.1 Kết luận ...................................................................................................................... 41
5.2 Đề nghị........................................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................. viii
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng chăn nuôi từ 1990-2005 (đầu con) .................................................... 3
Bảng 2.2 Sản phẩm gia súc (1000 tấn)3............................................................................. 4
Bảng 2.3 Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi tăng (%)..................................................................... 4
Bảng 2.4 Sản phẩm gia súc/ đầu người /năm từ 1990 đến 2004 (kg)................................. 5
Bảng 2.5 Sản lượng thịt heo hơi phân theo địa phương..................................................... 6
Bảng 2.6 Kế hoạch sản xuất gia súc của Việt Nam ở 2005 và 2010 ................................. 7
Bảng 2.7 Sức lớn trung bình của giống heo Yorkshire ...................................................... 8
Bảng 2.8 Hệ số di truyền của một số tính trạng kinh tế quan trọng ở heo ........................ 13
Bảng 2.9 Phần trăm (%) đối với các tính trạng năng xuất heo......................................... 14
Bảng 2.10 Lượng thức ăn hợp lý của heo nuôi thịt qua các tháng tuổi .............................. 16
Bảng 2.11 Nhiệt độ thích hợp cho các hạng heo vùng nhiệt đới........................................ 18
Bảng 2.12 Ảnh hưởng nhệt độ chuồng nuôi đến thân nhiệt và nhịp thở ............................ 18
Bảng 2.13 Nhiệt độ tối ưu đối với heo............................................................................. 18
Bảng 2.14 Nhiệt độ tối ưu đối với heo............................................................................. 19
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm.................................................................................... 21
Bảng 4.1 Khẩu phần thức ăn của heo thịt ........................................................................ 25
Bảng 4.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn đặm đặc của công ty Proconco
(Super 2000).................................................................................................. 25
Trung
tâm
Học
ĐHheoCần
Thơ
@lượng
Tàiđạt
liệu
học
tập và nghiên cứu
Bảng 4.3 Mức ănliệu
đối với
thịt theo
trọng
được
............................................
26
Bảng 4.4 Lịch trình tiêm phòng....................................................................................... 26
Bảng 4.5 Nhiệt độ trung bình trong và ngoài chuồng..................................................... 28
Bảng 4.6 Ẩm độ trung bình trong và ngoài chuồng......................................................... 28
Bảng 4.7 Trọng lượng đạt được qua các tháng................................................................ 31
Bảng 4.8 Tăng trọng tích lũy của heo trong thời gian nuôi thí nghiệm ............................ 32
Bảng 4.9 Tăng trọng tuyệt đối bình quân của các nghiệm thức ........................................ 33
Bảng 4.10 So sánh tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) 3-4 tháng tuổi heo thí nghiệm với heo ở Trại
Phước Thọ năm 1998, 2003 ............................................................................................. 34
Bảng 4.11 Trọng lượng tích lũy (kg) của heo đực thiếnvà cái qua các tháng tuổi.............. 35
Bảng 4.12 So sánh trọng lượng tích lũy (kg) ở 3 tháng tuổi theo giới tính heo thí nghiệm với
heo ở trại Phước Thọ năm 2003 ........................................................................................ 36
Bảng 4.13 Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) theo giới tính .................................................... 35
Bảng 4.14 So sánh tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) 3-4 tháng tuổi heo thí nghiệm với heo ở
Trại Phước Thọ năm 2003 theo giới tính. .......................................................................... 36
Bảng 4.15 Dày mỡ lưng theo giống................................................................................... 38
Bảng 4.16 So sánh dày mỡ lưng (mm) ở 100 kg heo thí nghiệm với heo trại Phước Thọ năm
2003.................................................................................................................................. 39
Bảng 4.17 Dày mỡ lưng theo giới tính............................................................................... 39
Bảng 4.18 So sánh dày mỡ lưng (mm) theo giới tính ở 100 kg heo thí nghiệm với heo trại
Phước Thọ năm 2003. ....................................................................................................... 39
iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Đồ thị 4.1: Biểu diễn nhiệt độ trong và ngoài chuồng .......................................... Trang 28
Đồ thị 4.2: Biểu diển ẩm độ trong và ngoài chuồng ....................................................... 29
Đồ thị 4.3: Trọng lượng bình quân qua các tháng nuôi .................................................. 31
Đồ thị 4.4: Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) bình quân qua các tháng ................................ 33
Đồ thị 4.5: Trọng lượng bình quân đạt được theo giới tính ............................................ 36
Đồ thị 4.6: Tăng tuyệt đối (g/ngày) theo giới tính.......................................................... 37
Đồ thị 4.7: Dày mỡ lưng bình quân theo giống ở 100 kg. .............................................. 38
Đồ thị 4.8: Dày mỡ lưng bình quân theo giới tính............................................................ 39
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Heo nái Landrace ................................................................................. Trang 7
Hình 2: Heo đực Landrace .......................................................................................... 7
Hình 3: Heo nái Yorkshire........................................................................................... 8
Hình 4: Heo đực Yorkshire.......................................................................................... 8
Hình 5: Heo nái Duroc ................................................................................................ 9
Hình 6: Heo đực Duroc ............................................................................................... 9
Hình 7: Heo đực Pietrain............................................................................................. 9
Hình 8: Heo đực Maxter............................................................................................ 10
Hình 9: Ô chuồng nuôi heo thí nghiệm ...................................................................... 22
Hình 10: Dãy chuồng ................................................................................................ 22
Hình 11: Ô chuồng .................................................................................................... 24
Hình 12: Ô chuồng .................................................................................................... 24
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
L:
giống heo Landrace
Y:
giống heo Yorkshire
D:
giống heo Duroc
Pi:
giống heo Pietrain
M:
con lai Maxter
PD:
Pietrain x Duroc
LY:
Landrace x Yorkshire
YL:
Yorkshire x Landrace
TC:
trong chuồng
NC:
ngoài chuồng
n:
số mẫu quan sát
TB:
trung bình
SE:
sai số chuẩn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
TÓM LƯỢC
Đề tài “ Sinh trưởng heo ngoại tại trại Phước Thọ Tỉnh Vinh Long” được thực hiện từ
ngày 20/10/2006 đến 20/12/2006. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu
nhiên với 5 nghiệm thức và 4 lần lặp lại. Các heo thí nghiệm được nuôi trong ô chuồng,
gồm 4 ô và mỗi ô chuồng nuôi 5 con đại diện cho 5 giống khác nhau.
Mục tiêu chính của đề tài:
Xác định năng suất sinh trưởng của những giống heo ngoại nuôi tại trại Phước Thọ Tỉnh
Vĩnh Long.
Qua kết quả thí nghiệm chúng tôi có một số nhận xét sau:
-
Về tốc độ tăng trưởng
+ Tăng trọng của heo đực luôn luôn cao hơn heo cái.
+ Trung bình trọng lượng đạt được ở 5,5 tháng tuổi: cao nhất là giống lai MxY (90,25
kg), thấp nhất là giống lai PDxLY (86,25 kg).
- Tăng trọng tuyệt đối: trung bình tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) ở 3-5,5 tháng tuổi cao
nhất là giống lai MxY (722 g/ngày) và thấp nhất là giống lai PDxLY (547 g/ngày).
Trung- tâm
Học
liệuở ĐH
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Về dày
mỡ lưng
100 kg
+ Theo giống: thấp nhất là giống lai PDxLY (11,64 mm) và cao nhất là giống thuần
Landrace (15,48 mm).Dày mỡ lưng ở 100 kg giữa các giống khác biệt không có ý nghĩa
thống kê.
-
Về nhiệt độ và ẩm độ
Nhiệt và ẩm độ trong chuồng ở 3 thời điểm 7h00, 14h00 và 17h00 luôn cao hơn ngoài
chuồng và có tương quan chặt chẽ với nhau.
+
Nhiệt độ: cao nhất lúc 14h00 và thấp nhất lúc 7h00.
+
Ẩm độ: cao nhất lúc 7h00 và thấp nhất lúc 14h00.
Kết quả nghiên cứu cho thấy heo ngoại nuôi tại trại có tăng trọng và dày mỡ lưng từ tương
đương đến cao hơn các trại khác. Tuy nhiên, để duy trì hay nâng cao hơn nữa chất lượng
đàn heo bên cạnh vấn đề về con giống cần quan tâm các yếu tố khác như: thức ăn, môi
trường, chuồng trại, thú y,…
vii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi bình quân hàng
năm tăng trưởng khoảng 5,2%.Tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản
xuất nông nghiệp tăng từ mức 18,9% (năm 1995) lên 22,5% (năm 2003) và ngành
chăn nuôi đã từng bước trở thành một ngành sản xuất hàng hóa quan trọng trong
nông nghiệp. Trong thành tựu đó của ngành chăn nuôi, chăn nuôi heo đã có những
đóng góp đáng kể. Tổng số lượng đầu heo trong 10 năm qua đã tăng gần 7% (từ 16
triệu năm 1995 lên 27 triệu năm 2005). Qui mô đàn của nhiều trại tư nhân đã lên
đến hơn 200 heo nái và hàng trăm heo thịt, hình thức chăn nuôi phổ biến là sản xuất
hàng hóa. Những thay đổi này đã thực sự là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận
cho người chăn nuôi. Sản lượng thịt heo do vậy cũng tăng bình quân 12,7% năm và
số lượng thịt heo/đầu người/năm tăng lên 10%, đạt mức tăng cao nhất trong tất cả
các loại thịt gia súc và gia cầm. Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng thịt heo trong nước
cũng như xuất khẩu đang có chiều hướng gia tăng cùng với những đòi hỏi cao về
chất lượng thịt. Điều này, đòi hỏi con giống phải có chất lượng và qui mô sản xuất
đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Xuất phát từ mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi heo và đáp ứng nhu
Trungcầutâm
ĐH Cần
Thơ
Tàiđãliệu
học
nghiên
cứu
của Học
người liệu
tiêu dùng,
các trung
tâm@
giống
nhập
trựctập
tiếp và
nhiều
giống heo
từ
nước ngoài (Anh, Pháp,…) và sử dụng các phương pháp lai tạo nhằm tạo ra con lai
thương phẩm có năng suất cao và chất lượng tốt. Hiện nay, nước ta có những giống
heo ngoaị như: Landrace (L), Yorkshire (Y), Pietrain (Pi), Duroc (D),…cùng với
những tổ hợp lai của nhiều giống máu khác nhau như: LY, YL, LYD, LYPi,
LYPD,…tốc độ tăng trưởng của mỗi giống hoặc các dòng lai khi sống ở điều kiện
khí hậu của nước ta có vai trò vô cùng quan trọng đối với người tạo giống và người
chăn nuôi.
Để góp phần tuyển dụng đàn giống tốt cho người chăn nuôi, tôi thực hiện đề tài: “
Khảo sát sinh trưởng heo ngoại tại trại Phước Thọ Tỉnh Vĩnh Long”. Với mục
tiêu đánh giá khả năng tăng trưởng của đàn heo trong điều kiện nuôi ở Vĩnh Long.
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Tăng trọng heo qua các tháng tuổi.
- Nhiệt độ và ẩm độ trong và ngoài chuồng nuôi.
- Độ dày mỡ lưng ở trọng lựợng kết thúc và ở trọng lượng 100 kg.
1
CHƯƠNG 2
2.1.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt trên thế giới
Theo tài liệu từ trang web www.fas.usda.gov/dlp/hog&pork/porkind.htm,dự báo
trong năm 2007 việc giao dịch mua bán thịt đỏ và thịt trắng ở các nước sẽ duy trì
tốt.Việc giao dịch mua bán xuất khẩu về thịt bò, heo và gà sẽ tăng theo trình tự
6,5%; 2,6% và 4,1%. Việc giao dịch mua bán có thể tiếp tục lấy lại thế cân bằng sau
khi dịch bệnh gia súc bùng phát: bò điên, LMLM (lở mồm long móng) và cúm gia
cầm.
Ở Mỹ, dự báo trong năm 2007 xuất khẩu thịt heo đạt đến mức kỷ lục1,4 triệu tấn,gần
gấp đôi dự báo 2002-2007.
Dự báo sự sản xuất và tiêu thụ thịt heo ở Trung Quốc tăng hơn 5% trong năm 2007
tương đương 55,3 triệu tấn gần mức cao nhất là 55,8 triệu tấn. Tốc độ sản xuất của
Trung Quốc trong năm 2006 đến 2007 chậm hơn hậu quả do giá thấp. Tuy nhiên,
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tiêu thụ thịt tiếp tục tăng do thu nhập của người dân và tốc độ thành thị hoá
tăng.Thêm vào đó,tình hình tiêu thụ thịt heo ở Trung Quốc có lợi sau dịch cúm gia
cầm một số người tiêu dùng đã thay thế thịt gia cầm bằng thịt heo.
Ở Nhật việc nhập khẩu thịt heo có thể giảm 2% tương đương 1,2 triệu tấn.
Dự báo Brazil phục hồi xuất khẩu trong năm 2007 nhưng trao đổi mua bán với Nga
sẽ giảm sút. Để phục hồi sự giảm sút không đáng kể trong năm 2006. Brazil sẽ tăng
sản xuất thịt heo gần 5% trong năm 2007 tương đương 2,9 triệu tấn. Sản xuất tăng
sẽ làm cho nhu cầu trong nước tăng và khôi phục lại thị trường xuất khẩu bị ảnh
hưởng bởi dịch LMLM bùng phát trong suốt năm 2005. Nga là thị trường chính để
Brazil xuất khẩu thịt heo trong năm 2005, mức trao đổi 67%.
Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2006 việc xuất khẩu từ Brazil đến Nga giảm xuống còn
44% so với cùng kỳ năm trước (2005).Tuy nhiên, cùng thời điểm Brazil xuất khẩu
cao hơn đến thị trường quen thuộc như: Hong Kong, Singapore, và Ukrane.Trong
năm 2006, xuất khẩu thịt heo có thể giảm 29%. Dự báo xuất khẩu heo của Brazil
tăng lên 6% trong năm 2007 tương đương 570.000 tấn.
2
2.1.2. Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở Việt nam
Theo Đỗ Kim Tuyến, 2005. Sau hơn 10 năm (1990-2005) số heo và gia cầm tăng
hơn 2 lần, trong khi số bò cho sữa tăng hơn 10 lần.
Tỷ lệ đàn trâu bò tăng ở thời điểm từ năm 1990-2000 là 1,78%/năm, từ 2001 dến
2005 là 2,3%/năm, tỷ lệ tăng trung bình ở thời điểm từ năm 1990 đến 2005 là
2,15%/năm.
Về sản xuất heo, tỷ lệ đàn heo tăng từ 1990-2000, 2001-2004 và 1990-2004 lần lượt
là 6,47%, 5,12% và 8,09%.
Ở thời điểm từ 1990-2000, tỷ lệ gia cầm tăng là 8,9%/năm, 2001-2004 là 0,07%/năm
và tỷ lệ tăng trung bình ở thời điểm từ 1990-2005 là 7,78%.
Bảng 2.1: Sản lượng chăn nuôi từ 1990-2005 (đầu con)
Năm
1990
1991
1992
1993
1994
Trung1995
tâm
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005*
Trâu và bò
5.970.000
6.016.000
6.077.200
6.293.800
6.437.700
6.600.000
Học
liệu ĐH
6.750.000
6.850.000
6.940.000
7.020.000
7.030.000
7.100.000
7.200.000
7.228.000
7.771.000
8.462.855
Bò sữa
11.000
12.100
13.080
15.000
16.500
18.700Thơ
Cần
22.563
24.501
26.645
29.401
34.982
41.241
58.500
79.225
95.794
104.120
Heo
12.260.000
12.183.000
13.881.000
14.873.000
15.569.000
16.310.000
@
Tài liệu
16.920.000
17.640.000
18.130.000
18.890.000
20.190.000
21.700.000
23.169.000
25.451.000
26.143.000
27.434.895
Gia cầm
Dê và Cừu
103.800.000
372.300
105.258.000
312.475
117.875.000
312.297
126.399.000
353.200
131.668.000
427.862
550.474
học140.000.000
tập và nghiên
cứu
151.400.000
512.812
160.600.000
514.982
166.400.000
514.347
179.300.000
516.000
196.200.000
543.847
218.800.000
569.452
233.278.000
621.913
254.057.000
780.354
218.152.000
1.021.196
219.000.000
1.314.189
(Theo Đỗ Kim Tuyến đã dẫn)
Chú ý: * 8-2005
Từ năm 1990-2005 tổng sản phẩm gia súc của Việt Nam như: thịt và trứng tăng 22,5 lần.
Sản phẩm gia súc chính ở Việt Nam là heo nó chiếm khoảng 75-80% tổng sản phẩm
thịt.
Thịt gà thấp hơn từ 12-15% tổng sản phẩm chăn nuôi và ít hơn khoảng 8-10% thịt
đỏ và thịt khác.
3
Bảng 2.2: Sản phẩm gia súc (1000 tấn)
Năm
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Sản lượng thịt
tổng số
1.007,6
1.001,5
1.007,8
1.175,3
1.235,9
1.332,1
1.408,3
1.503,0
1.594,5
1.711,7
1.836,0
1.989,2
2.146,3
2.328,7
2.528,6
2.812,1
Thịt heo
729,0
715,5
797,1
878,3
937,7
1.006,9
1.076,0
1.154,2
1.227,6
1.318,1
1.409,0
1.513,2
1.653,6
1.795,4
2.012,0
2.288,3
Thịt gia
cầm
167,9
146,3
154,4
169,8
186,4
197,1
212,9
226,1
239,2
261,8
286,5
322,6
338,4
372,7
316,4
321,8
Thịt đỏ
119,9
123,3
127,2
123,2
111,7
118,0
119,3
122,7
127,8
131,7
146,9
153,3
154,2
160,5
177,1
201,9
Trứng *
1000
1.896.400
2.016.900
2.269.086
2.346.940
2.672.108
2.825.025
3.083.777
3.168.646
3.226.666
3.442.863
3.708.605
4.161.844
4.530.000
4.852.200
3.930.026
3.948.493
Sữa
9,30
9,35
13,0
15,0
16,2
20,9
27,9
31,3
32,8
39,6
52,0
66,0
90,0
126,0
151,3
197,0
(Theo Đỗ Kim Tuyến,2005)
Tổng số sản lượng thịt từ năm 1990-2000 tăng với tỷ lệ là 8,22%/năm, trong thời kỳ
từ năm 2001-2005 là 6,78%/năm và tỷ lệ tăng trung bình từ năm 1990-2004 là
10,78%/năm.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong thời kỳ từ năm 1990-2004,tỷ lệ tăng của thịt heo trung bình của thịt heo là
12,57%/năm, thịt gia cầm là 6,32%/năm.Trong khi thịt bò và trâu chỉ 3,41%/năm.
Bảng 2.3: Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi tăng (%)
Giai đoạn
Thịt (Tổng số)
1990-2000
2001-2005
1990-2005
8,22
6,78
10,78
Thịt
heo
9,33
8,24
12,57
Thịt gia
cầm
7,06
0,48
6,32
Thịt đỏ
2,25
3,88
3,41
Trứng
9,56
1,39
7,66
Sữa
24,8
29,8
45,9
(Theo Đỗ Kim Tuyến, 2005)
Trung bình sản lượng heo hơi/đầu người/năm là 15,2 kg sau đó là 18,8 kg trong năm
1995 và 25 kg trong năm 2002 và 35,2 kg trong năm 2005, tỷ lệ tăng trung bình mỗi
năm khoảng 8,3%. Thịt heo tăng đạt mức cao nhất (10,10%/năm), kế đến là thịt gia
cầm 3,7%/năm.Trứng gia cầm, 28 trứng (1,4 kg)/đầu người/năm năm 1990 và 38
trứng (1,9 kg) trong năm 1995 và 46 trứng (2,3 kg) và 48 trứng trong năm 2005.
Sản lượng sữa tươi trong nước ở mỗi người/năm vẫn còn thấp 0,14 kg năm 1990;
0,28 kg năm1995; 0,65 năm 2002 và 2,4 kg năm 2005 chỉ thỏa mản 20% nhu cầu
(80%).Tuy nhiên, sản phẩm bơ sữa trong 2 năm vừa qua ở Việt Nam tăng rất nhanh.
4
Đàn gia súc cho sữa và tổng số sản phẩm sữa của Việt Nam đạt hơn 100% tỷ lệ tăng
mỗi năm.
Bảng 2.4: Sản phẩm gia súc/ đầu người /năm từ 1990 đến 2004 (kg)
Sản phẩm thịt
1990
1995
2002
2005
Tổng (Heo hơi).
Thịt heo
Thịt gia cầm
Thịt trâu và bò
Trứng -(pieces)
Trứng- (kg)
15,2
11,0
2,5
1,7
28
1,4
0,14
18,0
13,6
2,7
1,7
38
1,9
0,28
25,0
18,6
4,7
1,7
46
2,3
1.109
34,2
27,8
3,91
2,45
48,1
2,4
2,4
Sữa
Tỷ lệ
tăng/năm
(%)
8,33
10,10
3,73
4,00
4,7
107
(Theo Đỗ Kim Tuyến,2005)
2.1.3. Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
(ĐBSCL)
Theo tài liệu từ trang web www.mard.gov/fsiu, sản lượng thịt heo hơi ở ĐBSCL
liên tục tăng từ năm 2001-2005 trung bình mỗi năm tăng 36.361 tấn.Thời kỳ từ
2004-2005 tăng cao nhất 42.537 tấn, kế đến từ 2003-2004 là 38.736 tấn, từ 200135.597liệu
tấn ĐH
và thấp
nhấtThơ
từ giai
28.573
tấn.Tỷ lệ cứu
tăng
Trung2002
tâmlà Học
Cần
@đoạn
Tài 2002-2003
liệu học làtập
và nghiên
trung bình chiếm 18,8% của cả nước mỗi năm.
Trong 13 tỉnh ĐBSCL thì Tiền Giang có sản lượng thịt heo hơi cao nhất, trung bình
mỗi năm tỉnh này tăng 2.749 tấn và thấp nhất là tỉnh Cà Mau trung bình mỗi năm
chỉ tăng 853 tấn.
5
Bảng 2.5: Sản lượng thịt heo hơi phân theo địa phương
Đơn vị: Tấn
Tỉnh/Thành phố
Provinces/Cities
CẢ NƯỚC
2001
Năm - Year
2002
2003
2004
1.515.299
1.653.595
1.795.400
2.012.021 2.288.315
313.694
349.291
377.864
416.600
459.137
33.116
21.451
18.849
58.354
29.594
32.504
23.187
23.705
34.284
22.575
20.477
60.182
32.153
35.365
24.920
31.087
31.534
24.598
23899
62.074
36.462
41.364
28.476
34.198
35.838
27.877
26.826
66.292
38.722
47.568
30.714
16.540
23.951
39.756
28.612
19.224
tập
và
14.680
39.850
30.397
23.328
6.350
42.619
58.176
35.137
16.207
25.544
46.256
32.880
22.257
nghiên
17.136
2005
Đồng bằng sông Cửu
Long
Long An
Đồng Tháp
An Giang
Tiền Giang
Vĩnh Long
Bến Tre
Kiên Giang
Cần Thơ
Hậu Giang
Trà Vinh
Sóc Trăng
LiêuHọc
TrungBạc
tâm
Cà Mau
liệu
22.909
21.322
ĐH14.979
Cần
13.724
36.314
21.930
17.488
Thơ
@ Tài
12.516
35.083
26.590
19.239
liệu học
14.347
cứu
(Theo tài liệu từ trang web www.mard.gov/fsiu)
Ghi chú:
Số liệu năm 2001,2002,2003 của tỉnh Cần Thơ là số chung của Cần Thơ và Hậu Giang
2.1.4 Kế hoạch sản xuất chăn nuôi từ năm 2005 đến 2010.
Qua bảng 2.6 cho thấy số trâu và bò trong năm 2005 đến 2010 là 7,4 đến 8,5 triệu,
số bò cho sữa là 10.000 đến 20.000 đàn. Sản phẩm heo cũng là sản phẩm chính
trong chăn nuôi và tổng số heo trong năm 2005 đến 2010 là khoảng 27 đến 33 triệu
tấn. Đàn gia cầm từ 2005 đến 2010 khoảng 297 triệu đến 350 triệu đàn.
6
Bảng 2.6: Kế hoạch sản xuất gia súc của Việt Nam ở 2005 và 2010
Đối tượng sản xuất
Trâu và bò
Trong đó:
Bò sữa
Heo
Gia cầm
Dê
Tổng sản lượng thịt
Trong đó:
Thịt heo
Thịt trâu và bò
Thịt gia cầm
Trứng
Sữa tươi
Đơn vị
Đầu con
2006
9.100.000
2010
12.500.000
Đầu con
Đàn
Đầu con
Tấn
115.000
28.000.000
220.000.000
1500.000
3.000.000
200.000
33.000.000
350.000.000
2.300.000
4.000.000
2.500.000
210.000
290.000
5,0
210.000
3.200.000
300.000
500.000
7,0
350.000
Tỷ
Tấn
(Theo Đỗ Kim Tuyến,2005)
2.2. Nguồn gốc và đặc điểm giống heo ngoại
(Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân,2000)
2.2.1. Heo Landrace
Nguồn gốc từ Đan Mạch.Các nhà chọn lọc và tạo giống tại một số quốc gia đã tạo
những dòng heo Landrce khác nhau: dòng Landrace Mỹ (1/16-1/64 máu Poland
Trungra tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
China), Landrace Bỉ, Landrace Nhật, Landrace Pháp, Landrace Canada.
Heo có sắc lông trắng (có thể có vài đóm lông đen hiện diện), mõm dài thẳng, hai
tai to ngã về phía trước che cả mắt, mình lép.
Heo nọc sử dụng làm giống lúc7-8 tháng tuổi, nặng trung bình khoảng 100-110 kg.
Heo nái đẻ 10-11 con còn sống/lứa.
Hình 1: Heo nái Landrace
Hình 2: Heo đực Landrace
7
2.2.2 Heo Yorkshire
Nguồn gốc từ vùng Yorkshire Nam nước Anh từ năm 1900 (thế kỷ XIX).Tại một số
nước chăn nuôi phát triển, người ta đã nhân giống, chọn lọc để tạo thành các dòng
heo Yorkshire khác nhau như: Yorkshire Anh, Mỹ, Pháp, Canada, Cuba, Đức (heo
DE), Liên Xô. Việt Nam nhập đầu tiên năm 1936.
Heo Yorkshire có 3 loại hình: kích thước lớn gọi là Đại Bạch (Large White
Yorkshire), Trung Bạch (Middle White Yorkshire) và cỡ nhỏ (Little White). Ở
Miền Nam phần lớn heo thuộc hai loại Đại Bạch và Trung Bạch.
Heo có màu lông trắng tuyền, tai đứng, mõm thẳng dài vừa phải, đạt 110 kg ở 193
ngày tuổi. Khối lượng trưởng thành của con đực 300-400 kg, con cái 230-300 kg.
Heo nái đẻ lứa đầu lúc 380 ngày tuổi, đẻ 10 heo con/lứa, trọng lượng lứa (ổ) 21
ngày tuổi 60,7 kg.
Bảng 2.7: Sức lớn trung bình của giống heo Yorkshire
Tháng tuổi
2
Heo thịt
4
6
Heo đực
5
12
6
Heo cái
Nái sinh sản
Trung
tâmlượng
Học 25
liệu50-55
ĐH Cần
Thơ100@ Tài
tập và nghiên cứu
Trọng
90-100
>225liệu
100học
250-400
(kg)
(Theo Hồ Văn Giá, 1976)
Hình 3: Heo nái Yorshire
Hình 4: Heo đực Yorkshire
2.2.3 Heo Duroc
Nguồn gốc từ vùng Đông Bắc nước Mỹ, hình thành từ heo Duroc vùng New York
với dòng heo đỏ Jersey của vùng Jersey. Nhập vào Việt Nam trước năm 1975 và
được gọi là “heo bò”.
8
Heo có màu lông từ đỏ dợt đến nâu đỏ, mặt hơi gãy, tai xụ từ nữa vành phía trước.
Heo 6 tháng tuổi có thể đạt thể trọng 80-85 kg. Heo đực cái trưởng thành từ 200250 kg.
Heo được sử dụng đẻ lai 3 máu với các giống heo khác để tăng tỷ lệ nạc, tầm vóc và
năng xuất sinh trưởng.
Hình 5: Heo nái Duroc
Hình 6: Heo đực Duroc
2.2.4 Heo Pietrain
Nguồn gốc từ làng Pietrain Bỉ, khoảng năm 1920 và được công nhận là giống mới
năm 1953.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lông da có những vết đỏ, đen không đều và không ổn định,tai xụp.Khi cho lai với
heo có màu lông trắng thì lông trắng sẽ trội.
Tuổi đẻ lứa đầu 418 ngày (so với Large White 366 ngày). Khoảng cách giữa hai lứa
đẻ 165,1 ngày.Cai sữa ở 35,2 ngày. Số con/lứa 10,2 con. Số con cai sữa 8,3. Số con
cai sữa trên nái/năm 18,3 g. Khả năng tăng trọng từ 35-90 kg là 770g/ngày và tiêu
tốn 2,58 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Chiều dài thân thịt ở 100 kg là 93,2 cm. Tỷ
lệ thịt móc hàm (không có đầu) 75,9%.
Heo được dùng để lai kinh tế với các giống heo khác.(Cẩm nang dành cho người
nuôi lợn, NXB VHDT, 2002)
Hình 7: Heo đực Pietrain
9
Ngoài những giống trên thì trại heo Phước Thọ còn nhập giống heo Maxter do công
ty France Hybdrides lai tạo thành năm 2001.
Heo Maxter là kết quả lai tạo từ dòng Pietrain (FH016) và dòng SM (FH019), được
tạo từ việc nhân giống giữa 4 loại heo cho thị nổi tiếng nhất Hampshire, Duroc,
Yorkshire, Pietrain.
Tuổi đạt 100 kg là 136,8 ngày.
Tăng trọng bình quân 0-100 kg là 738,1 g.
Độ dày mỡ lưng ở 100 kg là 9,25mm.
Heo có màu sắc lông trắng tuyền hoặc màu của Pietrain nhưng đóm không lan.
Sản sinh ra những heo thịt chất lượng tốt và kinh tế. Heo con sinh ra khỏe mạnh, cân
đối, tăng trọng nhanh, nở nang, nhiều nạc, ít mỡ, dễ bán.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 8: Heo đực Maxter
2.3 Ưu và nhược điểm của giống heo ngoại
Các tỉnh phía Nam nước ta đã nhập nhiều giống heo từ nước ngoài vào những năm
đầu thế kỷ XX để cải thiện phẩm chất đàn heo trong nước. Do heo ngoại có nhiều
ưu điểm: Tăng trọng nhanh, năng suất cao,nhiều nạc, đẻ nhiều con, tầm vóc lớn và
dài đòn, thành thục sớm, phần lớn màu sắc lông đáp ứng được nhu cầu của người
tiêu dùng.
Tăng trọng nhanh thường gặp ở tất cả các heo ngoại nhập, nhưng heo thuần tăng
trọng chậm hơn heo lai.
10
Nhiều nạc, điển hình như:
+
Heo giống Landrace tỷ lệ nạc 56-57% ở trọng lượng 100 kg
+
Tỷ lệ thịt xẻ của heo Yorkshire 76%.
+
Heo Pietrain: tỷ lệ nạc/thịt xẻ 61,35%
-
Đẻ nhiều con và nuôi con tốt.
Heo Landrace, Yorkshire và Pietrain đẻ khoảng 10-11 con còn sống/ lứa.
- Tầm vóc lớn và dài đòn.
Tiêu biểu là giống heo Landrace có đến 16-17 đôi xương sườn.
Bên cạnh những ưu điểm thì heo ngoại cũng có một vài nhược điểm như: Khi nhập
về phải mất thời gian thích nghi với điều kiện khí hậu ở nước ta, dễ bị ảnh hưởng
bởi sự thay đổi của môi trường, không chịu được điều kiện sống kham khổ vì thế
nuôi sẽ không đạt năng suất cao ở những hộ nông dân nuôi theo lối xưa cũ.
Ngoài ra, mỗi giống heo còn có những nhược điểm riêng như:
- Heo Landrace: 4 chân yếu, Landrace Bỉ nhạy cảm với stress (tỷ lệ heo có
dương
tínhĐH
chiếm
86%Thơ
ở Hà@
LanTài
và 22%
Việt Nam),
sụp bất lợicứu
đối
Trunghalothane
tâm Học
liệu
Cần
liệuởhọc
tập vàtainghiên
với nái nuôi con (dễ nằm hay giẫm phải heo con), dày mỡ lưng cao trung bình từ
20-25 mm.
-
Heo Yorkshire:
Ở heo Large White Yorkshire trọng lượng heo con sơ sinh và cai sữa không
đều.
- Heo Duroc:
Nhược điểm là đẻ ít con (5-7 con/lứa), đẻ khó, ít sữa,màu lông đỏ sậm, tai xụ.
Heo nái thuần khó nuôi, dễ bị suy dinh dưỡng.
- Heo Pietrain: Nhạy cảm với stress do có gen gây stress (halothane) cao hơn các
giống heo khác, lông da có những vết đỏ và đen.
Để khắc phục những nhược điểm và nâng cao những ưu điểm,các nhà chọn giống
đã lai tạo giữa các giống với nhau nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những nhược
điểm cho con lai.
11
2.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của heo
2.4.1 Yếu tố di truyền
Theo cẩm nang chăn nuôi heo công nghiệp, điều quan trọng của các nhà chăn nuôi
thương phẩm và các nhà sản xuất giống là nắm được các nguyên lý di truyền và
cách áp dụng chúng để nâng cao giá trị đàn gia súc.
Gen là đơn vị di truyền.Mỗi con gia súc có cả các gen mong muốn và các gen
không mong muốn. Một số con có nhiều gen mong muốn hơn gen không mong
muốn. Trong chọn lọc,các nhà làm giống cần chọn lọc các đàn giống nhiều nhất tỷ
lệ % gen mong muốn nhất.
Chọn lọc là quá trình chọn các cá thể trong đàn hoặc từ các đàn khác vì mục tiêu
giống. Khả năng di truyền đàn giống tăng tiến khi có sự chọn lọc làm giảm các gen
không mong muốn và có sự chọn lọc làm tăng các gen mong muốn.
Sự thay đổi di truyền hàng năm đối với tính trạng riêng biệt phụ thuộc vào 3 yếu tố:
Sự sai khác chọn lọc, hệ số di truyền và khoảng cách thế hệ.
- Sự sai khác chọn lọc: là sự khác biệt về năng suất giữa con giống được chọn so
với năng suất bình quân của cả đàn.
TrungVítâm
Học
ĐHđực
Cần
Thơ
liệu
học
tập100
vàkgnghiên
cứu
dụ: Chỉ
chọnliệu
lọc con
có độ
dày @
mỡ Tài
lưng 17
mm
khi đạt
để thay thế
sẽ
tạo ra sự sai khác chọn lọc lớn nhất để có tiến bộ di truyền nhiều hơn so với chọn
lọc các con có độ dày mỡ 18 mm.
- Hệ số di truyền (h2): là tỷ lệ % thay đổi về năng suất do di truyền gây ra.
Ví dụ:
Độ dày mỡ lưng có hệ số di truyền trung bình là 49%. Như vậy, khoảng 49% khác
nhau về dầy mỡ lưng ở 100 kg do gen ảnh hưởng trong khi sự thay đổi khác do môi
trường.
12
Bảng 2.8: Hệ số di truyền của một số tính trạng kinh tế quan trọng ở heo
Các đặc tính
* Các tính trạng cơ thể
- Dài thân
- Cao thân
* Các tính trạng năng xuất
- Số con đẻ ra/ ổ
- Số con cai sữa
- Trọng lượng cai sữa toàn ổ
- Tốc độ tăng trưởng sau cai sữa
- Chỉ số CHTĂ
* Các tính trạng về quầy thịt
- Dài thân thịt
- Diện tích mặt cắt cơ thăn
- Dày mỡ lưng
Hệ số di truyền %
Khoảng
Trung bình
40-81
51-75
59
65
0-24
0-32
3-37
14-58
8-72
15
12
17
29
31
40-81
16-79
12-80
59
48
49
(TheoTrương Chí Sơn ,ĐHCT)
Những tính trạng có hệ số di truyền cao sẽ đáp ứng được chương trình chọn giống
nhanh hơn, hiệu quả hơn. Những tính trạng có hệ số di truyền thấp ít ảnh hưởng bởi
di truyền mà chủ yếu do tác động của điều kiện ngoại cảnh.
Khoảng cách thế hệ: là tuổi bình quân của bố mẹ khi đàn con sinh ra. Những đàn
Trunggiống
tâmcóHọc
liệu
Tàithếliệu
học
tập
nghiên
cứu
gia súc
giàĐH
hơn Cần
sẽ có Thơ
khoảng@
cách
hệ dài
hơn,
và và
ngược
lại. Khoảng
cách thế hệ di truyền ngắn làm cho tiến bộ di truyền nhanh hơn. Vậy để làm ngắn
khoảng cách thế hệ cần loại thải bố mẹ đã già.
- Giống (Race)
Là quần thể gia súc cùng loài, cùng nguồn gốc, ngoại hình, thể chất, sức sinh sản,
các đặc tính về sức sản xuất, tính di truyền ổn định và gồm một số lượng lớn cá thể
được phân bố trên địa bàn rộng (heo cần 5000 con, trâu bò 3000 con, gia cầm 10
ngàn con).
Có thể gọi giống gia súc là đơn vị chính trong hệ thống chăn nuôi.
- Lai giống (Croisement)
Lai giống là cho giao phối những cá thể khác loài, khác giống với nhau để tạo ra
những cá thể lai với mục đích kinh tế (tăng khả năng cho sản phẩm như thịt, trứng,
sữa,…ở con lai) và tạo giống.
Lai giống có hai tác dụng chủ yếu: tạo được ưu thế lai và làm phong phú thêm bản
chất di truyền ở thế hệ lai.
13
- Ưu thế lai (heterosis)
Ưu thế lai là sự vượt trội của con lai so với bố mẹ chúng.
Ở heo, ưu thế lai thể hiện ở khả năng sống, sinh trưởng, số con đẻ ra và khả năng
nuôi con.
Ưu thế lai tính bằng % năng suất tăng lên của con lai so với bố mẹ.
Ưu thế lai (%) = (Năng suất của đời con – Năng suất trung bình của cha
mẹ) X 100/ Năng suất trung bình của cha mẹ.
Bảng 2.9: Phần trăm (%) đối với các tính trạng năng xuất heo
Tính trạng
* Tính trạng sinh sản
Số con đẻ sống
Số con 21 ngày
* Tính trạng sản xuất
Trọng lượng ổ 21 ngày
Trọng lượng ổ 21 ngày/con cái
Ngày đạt 100 kg
*Thân thịt
Dầytâm
mỡ Học liệu ĐH Cần
Trung
Diện tích cơ thăng
Lai 1 lần dùng con nái
thuần
Lai nhiều lần dùng con
nái lai
0,5
9
8
23
5
7,5
2
28
7
1
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1,5
1
1,5
2
(theo Cẩm nang chăn nuôi heo công nghiệp)
-
Nhân giống thuần
Định nghĩa: Là phương pháp cận giao dùng heo đực và heo cái cùng giống hoặc
cùng dòng giao phối với nhau để đạt được những điểm của thế hệ trước.
Ưu điểm: giữ được các đặc tính của giống cần thiết để đưa ra công thức lai.
Nhược điểm: Các gen đồng hợp tử lặn cũng có thể xuất hiện gây xấu hoặc gây
chết,chỉ thực hiện được ở một số cơ sở chăn nuôi có qui mô lớn.
- Nhân giống lai
Sự kết hợp của các đặc tính ở các giống khác nhau tạo ra con lai có đặc tính mong
muốn. Về mặt di truyền còn có thể có những thế hệ sau vượt trội nhờ ưu thế lai.
14
Số lượng giống tham gia tùy thuộc tùy thuộc vào chương trình lai, qui mô đàn
giống cũng như mục tiêu muốn đạt được. Trong thực tế sản xuất, số lượng giống
tham gia từ 3-4 là tốt nhất.
Sự khác biệt của giống càng nhiều,nhất là về mặt di truyền thì càng nâng cao năng
suất, cải thiện hơn ở thế hệ con lai.Một vài phép lai được sử dụng phổ biến trong
chăn nuôi heo:
Lai 2 máu: lai giữa hai giống heo thuần khác nhau để sử dụng con lai F1 nhờ ưu thế
lai. Mục tiêu của phương pháp này là sử dụng ưu thế lai để tạo đàn thương phẩm.
Lai 3 máu: dùng cái lai ở F1 cho giao phối với đực giống thuộc giống thứ 3 để tạo ra
con lai thương phẩm 3 máu.
Lai 4 máu: là phương pháp sử dụng 4 giống thuần để tạo ra heo thịt thương phẩm.
Mục đích của phương pháp này là lợi dụng ưu thế lai ở 4 giống tham gia.
Khi sử dụng các phương pháp lai này sẽ làm tăng năng xuất, chất lượng của con lai.
Cụ thể, lai 2 máu đã tăng 0,5 heo con/heo cái/năm so với nhân giống thuần, trong
khi đó ở lai 3 giống đã làm tăng 1,5 heo con (Schoenmutch, 1986).
2.4.2 Yếu tố môi trường
- tâm
ThứcHọc
ăn-dinh
Trung
liệudưỡng
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Theo Trương Chí Sơn,ĐHCT, thức ăn được xem là yếu tố quyết định đến năng suất
vì thức ăn là nguồn cung cấp dưỡng chất duy nhất cho heo và các loại thức ăn cùng
cách cho ăn, hoặc nuôi dưỡng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng, sinh sản và
chất lượng thịt.
Ngoài ra, thức ăn còn là yếu tố quyết định trong chăn nuôi heo vì tỷ lệ chi phí trong
cơ cấu giá thành của sản phẩm chiếm từ 65-85%.
Để sử dụng thức ăn tốt nhất, cần thiết phải cho heo ăn khẩu phần cân đối căn cứ
theo các mục tiêu chăn nuôi nhất định để đạt được năng suất cao.
(Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân,2000),chế độ cho ăn chỉ hiệu quả khi các chất
tiêu thụ thỏa mãn khả năng tăng trọng tối đa của khối cơ. Những giống và cá thể
heo có khả năng tăng trưởng cao đòi mức protein và axit amin cung cấp hàng ngày
cao hơn heo tăng trưởng chậm. Khối cơ bắp của heo đực tăng trọng nhanh hơn heo
cái. Tỷ lệ protein thô trong thức ăn của heo đực cao hơn của heo cái 2% và mức
năng lượn tiêu thụ hàng ngày cao hơn 12-15%. Thiếu protein và axit amin làm heo
tăng trọng chậm và tích lũy mỡ. Vì thế hàng ngày cần cung cấp đầy đủ protein và
axit amin thiết yếu để tái tạo các mô và tăng trưởng. Ngược lại, cho ăn quá nhiều
15
protein thì hao phí và ức chế tăng trưởng nhất là trong giai đoạn sau 70 kg. Sức tăng
trưởng tuyệt đối ( tăng trưởng hàng tuần hay hàng tháng) giảm dần khi heo lớn dần
cho nên có sự giảm dần nhu cầu protein và axit amin so với nhu cầu năng lượng.
Bảng 2.10: Lượng thức ăn hợp lý của heo nuôi thịt qua các tháng tuổi
Tháng tuổi
Trọng lượng heo (kg)
2-3
10
20
30
40
60-80
80-100
3-5
5-7
Lượng thức ăn hợp lý
(kg/con/ngày)
0,5-0,6
1-1,2
1,2-1,5
1,6-1,7
2,1-2,3
3-3,5
(Cẩm nang chăn nuôi lợn, NXBVHDT Hà Nội, 2002)
- Cách chế biến thức ăn
Thức ăn chế biến dưới dạng xay nghiền làm tăng độ tiêu hóa của thực liệu nhưng
xay rất nhuyễn thường làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên dễ bị hắt hơi, viêm
phổi và tăng tỷ lệ loét dạ dày ở heo lớn. Xay nhỏ vừa (hạt 0,8-0,9 mm) dường như
thích hợp nhất cho các dạng heo.
ép dạng
viên
có Cần
thể nâng
cao@
hiệuTài
quảliệu
sử dụng
hỗnnghiên
hợp lên 15%,
TrungThức
tâmănHọc
liệu
ĐH
Thơ
họcthức
tậpănvà
cứu
giảm bớt bụi, giảm diện tích bảo quản, tránh được tình trạng heo lựa chọn thức ăn
và ít bị hao hụt khi cho ăn
- Cách cho ăn
Có 2 cách cho ăn tự do và cho ăn định lượng
Cho ăn tự do thường được áp dụng cho heo nuôi thịt. Khi cho ăn tự do sẽ đạt tốc độ
tăng trưởng nhanh nhất, vì mục đích cho ăn tự do là để heo kích thích tăng trọng
khả dĩ lớn nhất mà không tích lũy mỡ (Nguyễn Nhựt Xuân Dung,1999).
Cho ăn theo định mức thường áp dụng cho heo sinh sản.
Trong qua trình nuôi, cần chú ý mỗi lần thay đổi thức ăn nên thay đổi từ từ bằng
cách trộn thức ăn mới với thức ăn cũ theo tỷ lệ giảm dần của thức ăn cũ qua vài
ngày do khi thay đổi thức ăn thì mùi vị thức ăn thay đổi hoặc do bộ máy tiêu hóa đã
thích ứng với sự tiêu hóa các chất dinh dưỡng của khẩu phần cũ. (Nguyễn Ngọc
Tuân và Trần thị Dân,2000).
16