Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

ẢNH HƯỞNG của NỒNG độ MUỐI NATRI CLORUA(NaCl) lên sự SINH TRƯỞNG của mô sẹo và tái SINH CHỒI ở HAI GIỐNG mía (saccharum officinarum l ) ROC 16 và k88 92

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.76 MB, 91 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG


VÕ THỊ MAI TRINH

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MUỐI NATRI
CLORUA (NaCl) LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA
MÔ SẸO VÀ TÁI SINH CHỒI Ở HAI GIỐNG
MÍA (Saccharum officinarum L.)
ROC 16 VÀ K88-92

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Cần Thơ – 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG


ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MUỐI NATRI
CLORUA (NaCl) LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA
MÔ SẸO VÀ TÁI SINH CHỒI Ở HAI GIỐNG
MÍA (Saccharum officinarum L.)
ROC 16 VÀ K88-92
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Cán bộ hướng dẫn


PGs.Ts. Lâm Ngọc Phương
Ths. Lê Minh Lý

Sinh viên thực hiện
Võ Thị Mai Trinh
MSSV: 3083541

Cần Thơ – 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học
cây trồng, chuyên ngành Công nghệ giống cây trồng với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MUỐI NATRI CLORUA (NaCl) LÊN SỰ
SINH TRƯỞNG CỦA MÔ SẸO VÀ TÁI SINH CHỒI Ở HAI GIỐNG MÍA
(Saccharum officinarum L.) ROC 16 VÀ K88-92

Do sinh viên VÕ THỊ MAI TRINH thực hiện
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2012
Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts.Lâm Ngọc Phương

ii



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học
cây trồng, chuyên ngành Công nghệ giống cây trồng với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MUỐI NATRI CLORUA (NaCl) LÊN SỰ
SINH TRƯỞNG CỦA MÔ SẸO VÀ TÁI SINH CHỒI Ở HAI GIỐNG MÍA
(Saccharum officinarum L.) ROC 16 VÀ K88-92

Do sinh viên Võ Thị Mai Trinh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp:..... .....................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội Đồng đánh giá ở mức:………………………………….
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Hội đồng

.......................................

..........................................

.....................................

DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp

………………………………

iii



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình luận văn nào trước đây.

Tác giả luận văn

VÕ THỊ MAI TRINH

iv


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lòng biết ơn chân thành
Gia đình, cha mẹ đã tảo tần chăm lo cho con suốt bao năm qua.
Xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
PGs.Ts Lâm Ngọc Phương đã tận tình hướng dẫn, cho tôi những lời khuyên hết
sức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Th.s Lê Minh Lý đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Thầy Phạm Văn Phượng và thầy Nguyễn Phước Đằng, cố vấn học tập đã hết lòng
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin chân thành biết ơn
Cô Phan Thị Hồng Nhung, cô Lê Hồng Giang và quí thầy cô đang công tác tại bộ
môn Sinh lý-Sinh hoá, các anh chị học viên cao học, các bạn sinh viên lớp Công
nghệ giống cây trồng K34 cùng các bạn sinh viên lớp Hoa viên cây cảnh K34
đang thực hiện đề tài tại phòng nuôi cấy mô đã nhiệt tình giúp đỡ tôi để tôi hoàn
thành luận văn này.

Thân gửi
Lời chúc sức khỏe, thành công, thành đạt trong tương lai đến tất cả các bạn lớp
Công nghệ giống cây trồng khóa 34.

Võ Thị Mai Trinh

v


QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: VÕ THỊ MAI TRINH

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1990

Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Họ và tên cha: VÕ VĂN TRIỀU

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Họ và tên mẹ: NGUYỄN THỊ THẢO

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Chỗ ở hiện nay: Ấp Mỹ Phú 5, xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1. Tiểu học

Thời gian đào tạo từ năm: 1996 đến năm 2001
Trường tiểu học Lưu Văn Liệt
Địa chỉ: thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo từ năm: 2001 đến năm 2005
Trường Trung học Tam Bình
Địa chỉ: thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo từ năm: 2005 đến năm 2008
Trường trung học phổ Tam Bình
Địa chỉ: xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Người khai

Võ Thị Mai Trinh

vi


VÕ THỊ MAI TRINH, 2012. “Ảnh hưởng của nồng độ muối Natri clorua (NaCl)
lên sự sinh trưởng của mô sẹo và tái sinh chồi của hai giống mía ROC 16 và K8892” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ giống cây trồng. Bộ môn Di truyền và
Chọn giống nông nghiệp. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng. Trường Đại học
Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn PGs.Ts. Lâm Ngọc Phương, Ths. Lê Minh Lý.

TÓM LƯỢC
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng trồng mía trọng điểm của cả
nước. Chọn lọc tế bào mang biến dị soma là phương pháp có hiệu quả trong việc tạo ra
những dòng giống cây trồng có khả năng chống chịu cao với điều kiện bất lợi của môi
trường. Đề tài “Ảnh hưởng của nồng độ muối Natri Clorua (NaCl) lên sự sinh

trưởng của mô sẹo và tái sinh chồi ở hai giống mía (Saccharum officinarum L.)
ROC 16 và K88-92” được thực hiện nhằm đánh giá khả năng thích nghi của mô sẹo
và tái sinh chồi ở các nồng độ muối khác nhau của hai giống mía (Saccharum
officinarum L.) ROC 16 và K88-92. Kết quả các thí nghiệm cho thấy: (1) Nồng độ 3
mg/l 2,4-D thích hợp tạo mô sẹo từ mô lá non ở hai giống mía ROC 16 và K88-92; (2)
Môi trường bổ sung 2 mg/l kinetin + 0,5 mg/l NAA thích hợp tái sinh chồi mía; (3)
Giống mía ROC 16 ở nồng độ NaCl (8‰) mô sẹo có tỷ lệ sống 100%, giống K88-92 ở
nồng độ muối 8‰ mô sẹo có tỷ lệ sống 11,7%, (4) Khả năng tái sinh chồi của hai
giống mía ở nồng độ 12‰ là 25%.

Từ khóa: Giống mía ROC 16, K88-92, mô sẹo, tái sinh, NaCl.

vii


MỤC LỤC
Nội dung

Chương

Trang

Tóm lược

vi

Danh sách bảng

x


Danh sách hình

xiii

Danh sách chữ viết tắt

xiv
1

MỞ ĐẦU

2

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và đặc tính thực vật cây mía

2

1.1.1 Nguồn gốc

2

1.1.2 Đặc tính thực vật cây mía

2

1.2 Tầm quan trọng của cây mía

4


1.3 Tình hình trồng mía ở Đồng bằng sông Cửu Long

4

1.4 Đặc điểm của hai giống mía ROC 16 và K88-92

5

1.4.1 Giống mía ROC 16

5

1.4.2 Giống mía K88-92

5

1.5 Cơ chế chống chịu mặn của thực vật

6

1.6 Nuôi cấy mô tế bào thực vật và các vấn đề liên quan

7

1.6.1 Định nghĩa và ý nghĩa của nuôi cấy mô

7

1.6.2 Thành phần môi trường nuôi cấy


7

1.7 Sự tạo mô sẹo và sự tái sinh cây từ mô sẹo

10

1.7.1 Sự tạo mô sẹo

10

1.7.2 Sự tái sinh cây

11

1.7.3 Sự hóa nâu

13

1.8 Chọn dòng tế bào

13

viii


1.9 Một số nghiên cứu về sự tạo mô sẹo, tái sinh và chọn lọc
tính kháng từ mô sẹo
Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

14

16

2.1 Phương tiện

16

2.2 Phương pháp

17

2.2.1 Thí nghiệm 1: Hiệu quả của 2,4-D lên sự hình thành
mô sẹo

17

2.2.2 Thí nghiệm 2: Hiệu quả của Kinetin, NAA lên sự tái
sinh chồi của hai giống mía ROC 16 và K88-92

18

2.2.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nồng độ NaCl lên sự
sinh trưởng mô sẹo của hai giống mía ROC 16 và
K88-92

20

2.2.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của nồng độ NaCl lên sự
tái sinh chồi mía có nguồn gốc từ mô sẹo của hai
giống mía ROC 16 và K88-92


20

23

Chương 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1 Hiệu quả của 2,4-D trên sự tạo mô sẹo từ mô lá non của hai
giống mía ROC 16 và K88-92

23

3.1.1 Tỷ lệ mô sẹo tạo thành

23

3.1.2 Kích thước mô sẹo

26

3.2 Hiệu quả của Kinetin và NAA lên sự tái sinh chồi từ mô sẹo
của hai giống mía ROC 16 và K88-92

29

3.2.1 Tỷ lệ mẫu tạo chồi

29

3.2.2 Tỷ lệ (%) mẫu hóa nâu

31


3.2.3 Sự tái sinh chồi giống mía ROC 16

33

3.2.4 Kích thước mô sẹo gia tăng

36

3.3 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl lên sự sinh trưởng của mô
sẹo ở hai giống mía ROC 16 và K88-92

ix

41


3.3.1 Tỷ lệ % mẫu hoá nâu

41

3.1.2 Kích thước mô sẹo gia tăng

42

3.4 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl lên sự tái sinh chồi mía có
nguồn gốc từ mô sẹo của hai giống mía ROC 16 và K88-92

47


3.4.1 Tỷ lệ mô sẹo cảm ứng tạo chồi

47

3.4.2 Số chồi

49

3.4.3 Chiều cao chồi

50

3.4.4 Tỷ lệ (%) mô sẹo hóa nâu

52

3.4.5 Kích thước mô sẹo gia tăng

54

Chương 4 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ

57

4.1 Kết luận

57

4.2 Đề nghị


57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

58

PHỤ CHƯƠNG

x


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tựa bảng

Trang

2.1

Tổ hợp nghiệm thức của thí nghiệm 1

18

2.2

Tổ hợp nghiệm thức của thí nghiệm 2

19


2.3

Tổ hợp nghiệm thức của thí nghiệm 3

20

2.4

Tổ hợp nghiệm thức của thí nghiệm 4

21

3.1

Tỷ lệ (%) mô sẹo tạo thành trên môi trường có nồng độ 2,4-D
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 2 TSKC

24

3.2

Tỷ lệ (%)mô sẹo tạo thành trên môi trường có nồng độ 2,4-D
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

25

3.3

Chiều dài mô sẹo (cm) trên môi trường có nồng độ 2,4-D khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 2 TSKC


26

3.4

Chiều dài mô sẹo (cm) trên môi trường có nồng độ 2,4-D khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

27

3.5

Chiều rộng mô sẹo (cm) trên môi trường có nồng độ 2,4-D khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

27

3.6

Chiều rộng mô sẹo (cm) trên môi trường có nồng độ 2,4-D khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

28

3.7

Tỷ lệ (%) mô sẹo tạo chồi trên môi trường nuôi cấy hai giống mía
ROC 16 và K88-92 với các nồng độ kinetin và NAA khác nhau ở 2
TSKC


29

3.8

Tỷ lệ (%) mô sẹo tạo chồi trên môi trường nuôi cấy hai giống mía
ROC 16 và K88-92 với các nồng độ kinetin và NAA khác nhau ở 4
TSKC

30

3.9

Tỷ lệ (%) mô sẹo hoá nâu trên môi trường bổ sung nồng độ NAA và
kinetin khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 thời điểm 2
TSKC

31

3.10

Tỷ lệ (%) mô sẹo hoá nâu trên môi trường bổ sung nồng độ NAA và
kinetin khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 thời điểm 4
TSKC

32

xi


3.11


Sự tái sinh chồi của mô sẹo trên môi trường nuôi cấy giống mía ROC
16 với các nồng độ kinetin và NAA khác nhau ở 4 TSKC

34

3.12

Số chồi trên môi trường nuôi cấy giống mía ROC 16 với các nồng độ
kinetin và NAA khác nhau ở 2 và 4 TSKC

35

3.13

Chiều cao chồi trên trên môi trường nuôi cấy giống mía ROC 16 với
các nồng độ kinetin và NAA khác nhau ở 2 và 4 TSKC

36

3.14

Chiều dài mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường nuôi cấy với các nồng
độ kinetin và NAA khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở
2 TSKC

37

3.15


Chiều dài mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường nuôi cấy với các nồng
độ kinetin và NAA khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở
4 TSKC

38

3.16

Chiều rộng mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường nuôi cấy với các
nồng độ kinetin và NAA khác nhau của hai giống mía ROC 16 và
K88-92 ở 2 TSKC

39

3.17

Chiều rộng mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường nuôi cấy với các
nồng độ kinetin và NAA khác nhau của hai giống mía ROC 16 và
K88-92 ở 4 TSKC

40

3.18

Tỷ lệ (%) mô sẹo hóa nâu trên môi trường có nồng độ NaCl khác nhau
ở giống mía K88-92 ở 2 và 4 TSKC

41

3.19


Chiều dài mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 2 TSKC

43

3.20

Chiều dài mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

44

3.21

Chiều rộng mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 2 TSKC

45

3.22

Chiều rộng mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

46

3.23

Tỷ lệ (%) mô sẹo cảm ứng tạo chồi trên môi trường có nồng độ NaCl

khác nhau của giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 2 TSKC

47

3.24

Tỷ lệ (%) mô sẹo cảm ứng tạo chồi trên môi trường có nồng độ NaCl
khác nhau của giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 4 TSKC

48

xii


3.25

Số chồi tạo thành trên môi trường bổ sung nồng độ NaCl khác nhau
của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 2 TSKC

49

3.26

Số chồi tạo thành trên môi trường bổ sung nồng độ NaCl khác nhau
của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 4 TSKC

50

3.27


Chiều cao chồi trên môi trường bổ sung nồng độ NaCl khác nhau của
hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 2 TSKC

51

3.28

Chiều cao chồi (cm) trên môi trường bổ sung nồng độ NaCl khác nhau
của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 4 TSKC

51

3.29

Tỷ lệ (%)mô sẹo hóa nâu trên môi trường có nồng độ NaCl khác nhau
của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 2 TSKC

52

3.30

Tỷ lệ (%)mô sẹo hóa nâu trên môi trường có nồng độ NaCl khác nhau
của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở thời điểm 4 TSKC

53

3.31

Chiều dài mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 thời điểm 2 TSKC


54

3.32

Chiều dài mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 thời điểm 4 TSKC

55

3.33

Chiều rộng mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường có nồng độ NaCl
khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 thời điểm 2 TSKC

55

3.34

Chiều rộng mô sẹo gia tăng (cm) trên môi trường bổ sung nồng độ
NaCl khác nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 thời điểm 4
TSKC

56

xiii


DANH SÁCH HÌNH
Hình


Tựa hình

Trang

2.1

Chồi mía sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho thí nghiệm

17

3.1

Mô sẹo hình thành ở 7 ngày SKC trên môi trường có 2,4-D 3 mg/lcủa
hai giống mía ROC 16 và K88-92

23

3.2

Mô sẹo tạo thành của 2 giống mía ROC 16 và K88-92 trên môi có nồng độ
2,4-D khác nhau ở 4 tuần SKC

25

3.3

Mô sẹo hình thành rễ trên môi trường có 0,5 mg/l NAA của giống
mía K88-92 ở 4 tuần SKC


31

3.4

Sinh trưởng của mô sẹo mía trên môi trường tái sinh của giống ROC 16 và
giống K88-92 4 TSKC

33

3.5

Mô sẹo tái sinh chồi ở giống mía ROC 16 với các nồng độ kinetin và NAA
khác nhau ở 4 TSKC

35

3.6

Kích thước mô sẹo với các nồng độ kinetin và NAA khác nhau ở 4 TSKC
của giống mía ROC 16 và K88-92

38

3.7

Mô sẹo của giống mía K88-92 ở 4 TSKC trên môi trường có NaCl
8‰

42


3.8

Mô sẹo trên môi trường có nồng độ NaCl khác nhau của hai giống
mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

45

3.9

Mô sẹo cảm ứng tạo chồi trên môi trường có các nồng độ NaCl khác
nhau của hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

48

3.10

Số chồi tạo thành trên môi trường có các nồng độ NaCl khác nhau của hai
giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

50

3.10

Mô sẹo hóa nâu trên môi trường có các nồng độ NaCl khác nhau của
hai giống mía ROC 16 và K88-92 ở 4 TSKC

53

xiv



DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
2,4-D
BA
ĐBSCL
IBA
IAA
MS
NAA
NT

2,4-Dichlorophenoxy acetic acid
6-benzylaminopurine
Đồng bằng sông Cửu Long
Indol-3-butyric acid
Indol-3- acetic acid
Murashige và Skoog
Naphthalene acetic acid
Nghiệm thức

TSKC

Tuần sau khi cấy

xv


MỞ ĐẦU
Mía là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, là nguyên liệu quan trọng trong
công nghiệp sản xuất đường và các ngành công nghiệp khác như công nghiệp giấy, hoá

dược… Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích mía là 57,5 nghìn ha tập
trung trồng nhiều ở các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An, …
(Niên giám thống kê, 2010).
Đất mặn là một trong những trở ngại của sản xuất nông nghiệp, cây trồng sinh
trưởng phát triển kém, năng suất cũng như chất lượng nông sản giảm. Gần đây tình
hình biến đổi khí hậu trở nên gay gắt, theo Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Trung
Ương các tỉnh ở ĐBSCL, nước có độ mặn từ 0,1‰-29‰ đã xâm nhập sâu từ 50-70
km. Để đối phó tình hình trên ngoài việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất sang nuôi trồng
thủy sản, cần có những giống cây trồng thích nghi với những bất lợi đó.
Chọn lọc tế bào mang biến dị soma là phương pháp có hiệu quả trong việc tạo ra
những dòng giống cây trồng có khả năng chống chịu cao với điều kiện bất lợi của môi
trường (Đinh Thị Phòng và ctv., 1998). Theo Dix (1993) và Ashraf (1994), chọn lọc in
vitro ngoài việc có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra số lượng lớn dòng biến dị soma
còn là công cụ hỗ trợ để phát triển các loài thực vật có tính chống chịu các điều kiện
bất lợi thông qua chọn lọc truyền thống (Ikram-ul-Haq và ctv., 2011).
Đề tài “Ảnh hưởng của nồng độ muối Clorua Kali (NaCl) lên sự sinh trưởng
của mô sẹo và tái sinh chồi ở hai giống mía (Saccharum officinarum L.) ROC 16
và K88-92” được thực hiện nhằm đánh giá khả năng thích nghi của mô sẹo cũng như
khả năng tái sinh chồi từ mô sẹo ở các nồng độ muối khác nhau của hai giống mía
ROC 16 và K88-92.


CHƯƠNG I
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và đặc tính thực vật cây mía
1.1.1 Nguồn gốc
Cây mía có tên khoa học là Saccharum officinarum L. Ngành: Spermatophyta.
Lớp đơn tử diệp (Monocotyledoneeae). Họ hòa bản (Gramineae).
Theo Trần Thị Kim Ba (2008) cây mía có nguồn gốc ở các đảo phía nam Thái
Bình Dương. Ấn Độ và Trung Quốc là 2 nước có lịch sử trồng mía lâu đời nhất. Ngày

nay cây mía được trồng nhiều nhất ở các nước vùng nhiệt đới.
1.1.2 Đặc tính thực vật cây mía
Rễ mía
Theo Trần Thị Kim Ba và ctv. (2008) mía thuộc loại rễ chùm, mọc từ các điểm rễ
trên đai rễ của hom hoặc ở chân mầm nơi tiếp giáp giữa mầm và hạt. Mía trồng bằng
hom khi mọc mầm có hai loại rễ: rễ hom và rễ chồi. Rễ hom sẽ nuôi chồi từ 4-6 tuần,
có thể sống lâu hay chết sau khi rễ chồi mọc một thời gian, thường khoảng ba tháng
sau khi trồng. Rễ chồi xuất phát từ các vòng rễ đầu tiên của chồi, lúc cây có ba, bốn lá
thật.
Thân mía
Theo Lê Song Dự và Nguyễn Thị Quý Mùi (1997) thân mía làm nhiệm vụ mang
lá, vận chuyển nước và thức ăn từ rễ tới lá. Thân mía gồm nhiều đốt và lóng hợp thành,
cao trung bình 2-3 m, một giống tốt có thể cao 4-5 m. Thân mía có vỏ màu xanh, màu
vàng, màu đỏ sẫm, màu đỏ tím, màu đỏ nến,… Đây cũng là đặc điểm để phân biệt
giống.

2


Lóng
Theo Trần Văn Sỏi (2001) lóng là bộ phận nằm giữa hai đốt, thường có độ dài
trung bình khoảng 10-18 cm. Tùy theo các giống khác nhau mà các lóng cũng có hình
dáng màu sắc, to nhỏ, dài ngắn khác nhau. Hình dáng lóng mía rất đa dạng, song có thể
quy về 6 dạng cơ bản sau đây: hình trụ, trống, ống chỉ, chóp cụt, chóp cụt ngược và
cong queo.
Lá mía
Lá mía mọc thành 2 hàng so le, đối nhau hoặc theo đường vòng trên thân mía tùy
giống, mỗi đốt có một lá. Lá mía đính vào thân ở phía dưới đai rễ, khi rụng tạo thành
sẹo hay vết lá. Lá mía có hai bộ phận chính: phiến lá và bẹ lá. Bẹ lá ôm chặt vào thân
cây. Chổ tiếp giáp giữa bẹ lá và phiến lá thường gọi là cổ lá, ở đó có đai dày, lưỡi lá và

tai lá (Theo Trần Văn Sỏi, 2001)
Hoa mía
Theo Trần Thị Kim Ba và ctv. (2008) hoa mía (bông cờ) có hình chiếc quạt mở.
Hoa mía được bao bọc bởi lá cuối cùng của bộ lá gọi là lá cụt hoặc lá đòng. Mỗi hoa
được bao bọc bởi 2 mảnh nhỏ, được tạo thành bởi hai lớp, màng trong và màng ngoài.
Mía có hoa lưỡng tính gồm 3 nhị đực, một bầu noãn và hai đầu nhụy cái nên khả năng
tụ thụ rất cao. Mía chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài từ 12 giờ, liên tục trong 24-50
ngày, ở thời kỳ có khả năng chuyển sang giai đoạn thành thục, ẩm độ đầy đủ, nhiệt độ
tối thiểu 180C.
Hạt mía
Theo Phan Gia Tân (1983) thì hạt mía thuộc loại hạt rất nhỏ. Sau khi thụ phấn, hạt
mía phát triển kích thước rất nhanh trong 10 ngày đầu. Hạt giống thu hoạch khoảng 30
ngày sau khi thụ phấn mới thực sự chín hoàn toàn. Sau 3 tháng hạt sẽ mất sức nảy
mầm.

3


1.2 Tầm quan trọng của cây mía
Mía là một trong những cây công nghiệp quan trọng của nhiều nước vùng Nhiệt
đới và Á nhiệt đới; là nguyên liệu của ngành công nghiệp đường và công nghiệp khác,
có giá trị sử dụng tổng hợp cao. Hơn 60% sản lượng đường trên thế giới được sản xuất
từ nguyên liệu là cây mía (Lê Song Dự và Nguyễn Quí Mùi, 1997).
Mía là cây cung cấp nguyên liệu sinh học. Nhiều nhà khoa học và kinh tế dự báo
rằng, sang thế kỷ 21 các nhiên liệu lỏng lấy từ lòng đất sẽ ngày càng cạn kiệt dần. Để
khắc phục tình trạng này đã có nhiều hướng nghiên cứu, trong đó có hướng được nhiều
người quan tâm là tìm kiếm từ thực vật. Cây mía được quan tâm và xếp cây mía là cây
năng lượng hàng đầu của thế kỷ 21 (Trần Văn Sỏi, 2001).
Mía còn được sử dụng trong công nghiệp làm giấy. Theo Trần Văn Sỏi (2001),
hiện nay dân số thế giới ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng giấy tăng, xơ mía có thể xem

là phụ phẩm của công nghệ sản xuất mía đường, nó có thể sử dụng làm giấy thay thế
nguyên liệu gỗ (trước tình hình diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp).
Theo Trần Thị Kim Ba và ctv. (2008), mía còn là loại cây có tác dụng bảo vệ đất
rất tốt hạn chế xoái mòn. Hơn nữa, lá mía và rễ mía là nguồn hữu cơ tăng độ phì của
đất.
1.3 Tình hình trồng mía ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng trọng điểm sản xuất mía
đường của cả nước, diện tích mía toàn vùng là 57,5 với tổng sản lượng là 4715,3 nghìn
tấn. Trong đó Hậu Giang có 13,1 nghìn ha, Sóc Trăng 13,9 nghìn ha, diện tích còn lại
thuộc các tỉnh Trà Vinh, Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre, Long An (Niên Giám Thống
Kê, 2010). Sản lượng mía ĐBSCL cao tuy nhiên chất lượng mía nguyên liệu còn thấp.
Theo ông Nguyễn Thành Long, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
cho rằng, đối với khu vực miền Trung thì chất lượng mía có tốt hơn ĐBSCL dù năng
suất chỉ đạt 60 tấn/ha. Muốn trồng mía có năng suất và chất lượng, ngoài chăm sóc tốt

4


phải thu hoạch khi mía đúng tuổi chín, kiểm soát nước không bị ngập lũ, trong đó
giống là yếu tố quan trọng.
Ở vùng mía Sóc Trăng, các giống K93-219 và K88-92, ROC 16, ROC 22, VĐ85177, QĐ18, CoC671 được nông dân ưa trồng. Trong đó, hai giống K93-219 và K88-92
được xem là có nhiều triển vọng (Báo Nông nghiệp Việt Nam). Ở Hậu Giang các giống
mía trồng phổ biến là Suphanburi 7, K54, ROC 16, ROC 22, DLM 24, QĐ 93-159.
1.4 Đặc điểm của hai giống mía ROC 16 và K88-92
1.4.1 Giống mía ROC 16
ROC 16 (F171x Dòng 74-575): có nguồn gốc Đài Loan, nhập vào nước ta 1993.
Đặc điểm hình thái: Thế lá thẳng đứng, ngọn hơi rũ, có màu xanh. Bẹ lá ít lông,
lúc còn non màu tím nhạt. Thân to trung bình, trước khi bóc bẹ có màu xanh vàng, sau
khi bóc bẹ phơi nắng có màu tím nhạt. Lóng hình ống tròn. Có rãnh mầm. Mầm hình
trứng, đỉnh mầm bằng đai sinh trưởng.

Đặc điểm công - nông nghiệp: Nẩy mầm đều, sinh trưởng nhanh. Thích nghi đất
trung bình, tốt, không chịu phèn. Kháng sâu đục thân, không đổ ngã, khả năng tái sinh
và lưu gốc tốt. Năng suất trên 120 tấn/ha, thời gian thu hoạch 10-11 tháng. Trữ đường
trên 11.
1.4.2 Giống mía K88-92
K88-92 (U-Thong 1 x PL310): có nguồn gốc Thái Lan, nhập vào nước ta 2005.
Đặc điểm hình thái: K88-92 có thân màu xanh hơi vàng, đường kính thân trung
bình (2,7-2,9 cm), lóng thân dài trung bình, mắt mầm hình bầu dục nằm ngang, mọc
chưa tới đai sinh trưởng, phiến lá rộng trung bình, màu xanh hơi vàng, bẹ lá có lông,
ôm chặt lấy thân. Tai lá trong ngắn, tai lá ngoài dài hơn hình lưỡi kiếm.
Đặc điểm công - nông nghiệp: Khả năng tái sinh và chống đổ ngã trung bình,
Tốc độ sinh trưởng trung bình (hơi chậm ở giai đoạn đầu vụ), ít trổ cờ, mật độ cây hữu

5


hiệu cuối vụ khá cao (> 70,000 cây/ha), năng suất rất cao (100-120 tấn/ha), trữ đường
khá (11-13 CCS), kháng bệnh thối đỏ thân, bệnh than và bệnh đốm vàng, kháng sâu
đục thân trung bình, chịu hạn trung bình, thích hợp trồng trên chân đất sét pha cát, giàu
mùn.
1.5 Cơ chế chống chịu mặn của thực vật
Cây chịu mặn có thể chịu nồng độ muối cao là nhờ khả năng tích lũy muối trong
cây giúp tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào, nhờ vậy mà cây hút nước từ đất mặn một
cách dễ dàng (Đặng Thế Dân, 2005). Theo Lê Văn Căn (1978) mức độ gây hại của
muối tùy thuộc vào độ chịu mặn của cây, ở thực vật không chịu được mặn chúng phản
ứng lại bằng cách thải ion. Đa số các loài này thải ion qua lá và Na+ được giữ lại trong
thân và rễ ở mức độ cao. Cây chịu mặn thải ion qua chồi non, cây không chịu mặn
không có khả năng này.
Theo Ngô Đình Thức (2006). Cây lúa chống chịu mặn bằng cơ chế ngăn mặn,
giảm hấp thu Na+ và gia tăng hấp thu K+ để duy trì cân bằng Na-K tốt trong chồi. Ion

K+ có vai trò kích hoạt enzym và đóng mở khí khẩu, tạo ra tính chống chịu mặn. Kết
quả nghiên cứu của Javed và ctv. (2000), cho thấy cây mía phản ứng với độ mặn bằng
cách giảm các hoạt động quang hợp, khi độ mặn ngày càng tăng các thông số quang
hợp giảm, kích thước lá giảm, giảm số lượng khí khổng và nhiều thay đổi trong vùng
thịt lá.
Hasegawa và ctv. (2000). Điểm đặc biệt của các loại cây trồng sinh trưởng trong
môi trường mặn là khả năng tổng hợp và tích luỹ một số chất hữu hòa tan trao đổi
trong tế bào, như là proline. Nghiên cứu của Menneguzzo và ctv. (1999), ảnh hưởng
của NaCl trên cây con của 2 giống lúa mì cho thấy sự khác nhau của cây con trong điều
kiện muối có sự tổng hợp axit ascorbic trong khi ở đối chứng thì không, ở nồng độ
muối cao dẫn đến tăng hàm lượng gluthatione trong rễ của cả hai giống (Trích Neelma
Munir, 2009). Gandonou và ctv. (2005), nghiên cứu trên mô sẹo của hai giống mía

6


NCO310 và CP65-357 cho thấy có sự tích lũy proline và các hợp chất đường hòa tan ở
mô sẹo đã chọn lọc muối cao hơn mô sẹo không chọn lọc muối.
1.6 Nuôi cấy mô tế bào thực vật và các vấn đề liên quan
1.6.1 Định nghĩa và ý nghĩa của nuôi cấy mô
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là sự nuôi cấy vô trùng các cơ quan, mô và tế bào
thực vật trên môi trường nuôi cấy được xác định rõ, việc nuôi cấy được duy trì dưới
các điều kiện được kiểm soát (Nguyễn Bảo Toàn, 2010).
Theo Nguyễn Đức Lượng và Lê Thị Thủy Tiên (2002), phương pháp nuôi cấy mô
tế bào thực vật đã đem lại hiệu quả to lớn trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp.
Đây thực sự đã và đang là cuộc cách mạng xanh trong nghành trồng trọt. Bằng phương
pháp nuôi cấy mô người ta có thể phục tráng và nhân nhanh các cây trồng quí có giá trị
kinh tế cao.
Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), bằng phương pháp nhân giống vô tính in vitro
người ta có thể nhân giống cây trồng ở qui mô công nghiệp với hệ số nhân giống cao

(36-1012/năm). Hơn thế nữa cây giống sản xuất ra hoàn toàn sạch bệnh và đồng nhất về
mặt di truyền.
1.6.2 Thành phần môi trường nuôi cấy
Nước
Nước là thành phần quan trọng trong môi trường nuôi cấy. Nước sử dụng trong
nuôi cấy mô thường là nước cất một lần, hai lần hoặc nước khử khoáng.
Đường
Trong nuôi cấy mô, đường là nguồn cung cấp carbon chủ yếu. các loại đường sử
dụng trong nuôi cấy mô là sucrose, maltose, fructose, galactose, … Đường sucrose
thường được sử dụng trong khoảng 2-5%. Khi sử dụng đường sucrose trong môi

7


trường nuôi cấy, nó được phân hủy hoàn toàn hoặc một phần thành monosaccharide:
glucose và fructose (Nguyễn Bảo Toàn, 2010).
Vitamin
Vitamin thường được sử dụng nhất là nicotinic acid, pyridoxin (vitamin B6),
thiamin (vitamin B1), myo inositol, vitamin C thường được sử dụng như là chất chống
oxy hóa. Thianim được sử dụng như là coenzym trong biến dưỡng carbohydrate.
Nicotinic được sử dụng như là coenzym trong biến dưỡng các chất nicotiamid adenin
dinucleotid (NAD) hay nicotiamid dinucleotid phosphate (NADP), pyridoxin là
coenzym trong phản ứng dị hóa amino acid. Myo inositol là thành phần của
phosphatidyl inositol và phytic acid hỗ trợ cho sự sinh trưởng của tế bào (Nguyễn Bảo
Toàn, 2010).
Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là những hợp chất hữu cơ khác với những chất
dinh dưỡng. Với một hàm lượng nhỏ, chúng kích thích, ức chế, hoặc bổ sung bất kỳ
một quá trình sinh lý nào trong thực vật (Nguyễn Minh Chơn, 2010).
Auxin

Auxin là thuật ngữ chung đại diện cho nhóm của những hợp chất được đặc tính
hóa bởi khả năng gây ra sự vươn dài trong tế bào chồi trong vùng gần đỉnh sinh trưởng
và giống như idole-3-acetic acid (IAA) trong hoạt động sinh lý.
Trong nuôi cấy mô thực vật, nhóm auxin thường được sử dụng gồm các chất: 2,4D (2,4-Dichlorophenoxy acetic acid); IBA (Indole-3-butyric acid); IAA (Indole-3acetic acid); NAA (Naphthalene acetic acid ).
Người ta thường sử dụng 2,4-D phối hợp với cytokinin để cảm ứng sự tạo mô sẹo
và huyền phù tế bào và nó sẽ được thay thế bởi IBA hay NAA để kích thích sự phát

8


sinh hình thái. IBA và NAA là loại auxin thích hợp trong nuôi cấy chồi (Nguyễn Đức
Lượng và Lê Thị Thủy Tiên, 2002).
Theo Nguyễn Đức Lượng và Lê Thị Thủy Tiên (2002), auxin có vai trò khích
thích thích sự tăng trưởng và kéo dài tế bào. Auxin kết hợp chặc chẽ với các thành
phần dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy để kích thích sự tăng trưởng của mô sẹo,
huyền phù tế bào và điều hòa sự phát sinh hình thái.
Cytokinin
Theo Nguyễn Đức Lượng (2002), cytokinin ảnh hưởng trên một thực vật nguyên
vẹn và có hiệu quả trong việc kích thích sự tổng hợp protein. Vì vậy nó có thể kích
thích sự trưởng thành của diệp lạp và làm hoãn sự lão suy của lá.
Các loại cytokinin thông dụng là kinetin (6-furfurylaminopurine), BA (6benzylaminopurine) và BPA (6-benzylamino)-9-(2-tetrahydropyranyl)-9H- purine).
Benzyladenin (BA) là lọai cytokinin có hiệu quả cao trong sự cảm ứng tạo chồi ở
nhiều loài thực vật. Các loại cytokinin khác (kinetin, 2-iP và zeatin) cũng có sử dụng
nhưng ít hơn BA. Ngoài tác dụng tạo chồi và cản sự tạo rễ, đôi khi người ta cũng nhận
thấy cytokinin cũng cảm ứng sự tạo rễ hoặc kích thích sự tạo thành rễ bất định khi
không có sự hiện diện của auxin (Nguyễn Đức Lượng , 2002).
Vai trò chính của cytokinin trong cây là kích thích sự phân chia tế bào. Mô sẹo có
thể được tạo thành ban đầu chỉ cần auxin hoặc cytokinin riêng lẻ. Tuy nhiên để duy trì
sự phát triển của mô sẹo, sự kết hợp của auxin và cytokinin tỏ ra cần thiết. Tỷ lệ
auxin/cytokinin sẽ ảnh hưởng lên sự tạo mô sẹo, rễ hay chồi (Nguyễn Minh Chơn,

2010).
Theo Nguyễn Bảo Toàn (2010), cytokinin thường được sử dụng để kích thích sự
tăng trưởng chồi trong nuôi cấy mô. Benzyladenine là một cytokinin tổng hợp được sử
dụng để kích thích sự tăng chồi.

9


×