Tải bản đầy đủ (.pdf) (40 trang)

THỰC NGHIỆM NUÔI THƯƠNG PHẨM cá BỐNG TƯỢNG (oxyeleotris marmorata) TRONG AO đất tại xã NINH hòa, HUYỆN HỒNG dân, TỈNH bạc LIÊU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (557.14 KB, 40 trang )

ƯỜ
NG ĐẠ
Ơ
TR
TRƯỜ
ƯỜNG
ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
ỦY SẢN
KHOA TH
THỦ

ẠM TRUNG CAN
PH
PHẠ

ỰC NGHI
ỆM NU
ÔI TH
ƯƠ
NG PH
ẨM CÁ BỐNG TƯỢ
NG
TH
THỰ
NGHIỆ
NUÔ
THƯƠ
ƯƠNG
PHẨ
ƯỢNG


T
(Oxyeleotris marmorata) TRONG AO ĐẤ
ĐẤT
ỆN HỒNG DÂN,
TẠI XÃ NINH HÒA, HUY
HUYỆ
ÊU
TỈNH BẠC LI
LIÊ

ẬN VĂN TỐT NGHI
ỆP ĐẠ
LU
LUẬ
NGHIỆ
ĐẠII HỌC
ÀNH NU
ÔI TR
ỒNG TH
ỦY SẢN
NG
NGÀ
NUÔ
TRỒ
THỦ

2013


ƯỜ

NG ĐẠ
Ơ
TR
TRƯỜ
ƯỜNG
ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
ỦY SẢN
KHOA TH
THỦ

ẠM TRUNG CAN
PH
PHẠ

ỰC NGHI
ỆM NU
ÔI TH
ƯƠ
NG PH
ẨM CÁ BỐNG TƯỢ
NG
TH
THỰ
NGHIỆ
NUÔ
THƯƠ
ƯƠNG
PHẨ
ƯỢNG

T
(Oxyeleotris marmorata) TRONG AO ĐẤ
ĐẤT
ỆN HỒNG DÂN,
TẠI XÃ NINH HÒA, HUY
HUYỆ
TỈNH BẠC LI
ÊU
LIÊ

ẬN VĂN TỐT NGHI
ỆP ĐẠ
LU
LUẬ
NGHIỆ
ĐẠII HỌC
ÀNH NU
ÔI TR
ỒNG TH
ỦY SẢN
NG
NGÀ
NUÔ
TRỒ
THỦ

NG DẪN
CÁN BỘ HƯỚ
ƯỚNG
NG NH

ỰT LONG
PGs.Ts. DƯƠ
ƯƠNG
NHỰ
ỄN THANH HI
ỆU
Ths. NGUY
NGUYỄ
HIỆ

2013


LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa
Thủy Sản và Bộ môn Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt – Khoa Thủy Sản –
Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu đề tài
để hoàn thành chương trình học.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn PGS. TS. Dương
Nhựt Long và thầy Nguyễn Thanh Hiệu đã tận tình hướng dẫn, động viên và cho
tôi những lời khuyên quí báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn các hộ nông dân ở xã Ninh Hòa, xã Ninh Thạnh
Lợi, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài.
Sau cùng tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả các bạn trong lớp liên thông thủy
sản K37 đã cùng tôi đoàn kết cố gắng vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt
chương trình học.

Phạm Trung Can


i


TÓM TẮT
Cá bống tượng (Oxyeleotris marmorata Bleeker, 1852) là một đối tượng có giá trị
kinh tế cao trong các loài cá nước ngọt nuôi hiện nay. Để giúp bà con nông dân có
được một mô hình nuôi cá bống tượng hiệu quả, đề tài “Thực nghiệm nuôi thương
phẩm cá bống tượng trong ao đất tại xã Ninh Thạnh Lợi và xã Ninh Hòa, huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu” , nhằm theo dõi tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống, năng suất
và đánh giá hiệu quả lợi nhuận của mô hình, góp phần xây dựng mô hình nuôi
thương phẩm cá bống tượng hiệu quả.
Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2012 - 3/2013, được bố trên 6 ao đất của hộ dân ở
các mật độ nuôi khác nhau gồm: ao (1, 2, 4, 5) nuôi với mật độ 1 con/m2, ao 6 nuôi
mật độ 2 con/m2 và ao 3 nuôi với mật độ 3 con/m2. Thức ăn cung cấp cho cá bống
tượng chủ yếu là tép rong, cá tạp (cá phi). Kết quả nuôi cho thấy: Các yếu tố thủy
lý hóa trong môi trường nước ở các ao nuôi như nhiệt độ nước trung bình của 6 ao
nuôi 29,65±1,11 oC, pH nước 8,1±0,65, oxy 4,19±0,76 mg/L, hàm lượng N-NH4+
0,22±0,31 mg/L và sau cùng là độ kiềm 82,125±16,15 mg/L. Các yếu tố này hoàn
toàn thích hợp cho sự tăng trưởng của cá bống tượng. Sau 7 tháng nuôi, khối lượng
trung bình của cá bống tượng giữa 6 ao dao động khoảng 332,0±57,9 - 350,3±65,5
g/con. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá bống tượng trong 6 ao nuôi dao động
khoảng 1,152±0,139 - 0,921±0,213 g/ngày. Tỉ lệ sống trung bình giữa 6 ao nuôi
dao động khoảng 55,3 - 85 %. Năng suất trung bình của 6 ao nuôi dao động
khoảng 237 - 566 kg/1000m2. FCR trung bình giữa 6 ao nuôi dao động ở khoảng
5,3 – 7,1. Lợi nhuận giữa 6 ao dao động khoảng 11.660.000 - 30.460.000 đ. Tỉ suất
lợi nhuận mang lại từ mô hình nuôi cá bống tượng trên 6 ao dao động khoảng 55,1
- 80,4 %.
Hiệu quả của mô hình nuôi cá bống tượng trực tiếp trong ao đất hoàn toàn được
khẳng định sau 7 tháng nuôi. Người dân ở 6 ao nuôi hoàn toàn có thể ứng dụng và
đầu tư phát triển mô hình nuôi này trong thực tiển sản xuất góp phần nâng cao thu

nhập

ii


MỤC LỤC
...................................................................................................................
1
PHẦN 1...................................................................................................................
...................................................................................................................1
........................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU...........................................................................................................
1.1 Giới thiệu...................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài.............................................................................................. 2
1.3 Nội dung nghiên cứu.....................................................................................2
...................................................................................................................
3
PHẦN 2...................................................................................................................
...................................................................................................................3
....................................................................................... 3
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................................
2.1 Đặc điểm sinh học cá bống tượng.................................................................3
2.1.1 Phân loại và hình thái.............................................................................3
2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng.............................................................................4
2.1.3 Môi trường sống.....................................................................................4
2.1.4 Đặc điểm sinh sản.................................................................................. 5
2.2 Các mô hình nuôi cá bống tượng.................................................................. 5
2.2.1 Nuôi cá bống tượng trong ao đất........................................................... 5
2.2.2 Nuôi cá bống tượng trong lồng, bè........................................................ 7
2.2.3 Nuôi cá bống tượng trong bể phủ bạt nilon........................................... 7

...................................................................................................................
9
PHẦN 3...................................................................................................................
...................................................................................................................9
................................................ 9
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................
3.1. Vật liệu nghiên cứu:.....................................................................................9
3.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 9
3.2.1 Bố trí thực nghiệm................................................................................. 9
3.2.2 Chuẩn bị hệ thống ao nuôi..................................................................... 9
3.2.3 Cá giống............................................................................................... 10
3.2.4 Thức ăn và cách thức cho ăn................................................................10
3.2.7 Thu hoạch.............................................................................................11
3.3 Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu.....................................................11
3.3.1 Phương pháp thu và phân tích mẫu môi trường...................................11
3.3.2 Phương pháp thu và phân tích mẫu sinh trưởng.................................. 12
3.3.3 Tỷ lệ sống và năng suất........................................................................12
3.3.4 Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio – FCR)...................... 12

iii


3.3.5 Tính hiệu quả kinh tế........................................................................... 13
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu........................................................13
....................................................................................................................
14
Phần 4....................................................................................................................
....................................................................................................................14
..............................................................................
14

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................................
..............................................................................14
4.1 Thực nghiệm nuôi thương phẩm cá bống tượng ở các hộ dân................... 14
4.1.1 Các yếu tố môi trường nước trong các ao nuôi....................................14
4.1.2 Khối lượng của cá bống tượng nuôi trong ao...................................... 17
4.1.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá bống tượng nuôi
trong ao......................................................................................................... 18
4.2 Tỷ lệ sống, năng suất và FCR của cá bống tượng trong quá trình nuôi..... 19
4.3 Hiệu quả lợi nhuận từ mô hình nuôi thực nghiệm...................................... 21
....................................................................................................................
23
Phần 5....................................................................................................................
....................................................................................................................23
................................................................................. 23
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.................................................................................
5.1 Kết luận.......................................................................................................23
5.2 Đề xuất........................................................................................................ 23
ỆU THAM KH
ẢO..................................................................................
24
TÀI LI
LIỆ
KHẢ
..................................................................................24
Ụ LỤC.............................................................................................................
25
PH
PHỤ
.............................................................................................................25


iv


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Số hộ dân bố trí thực nghiệm.................................................................. 9
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu môi trường.........................................................................11
Bảng 4.1 Kết quả các chỉ tiêu môi trường ao ương qua các đợt thu mẫu.............14
Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá bống tượng nuôi trong ao qua
các tháng thu mẫu................................................................................................. 17
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá bống tượng nuôi trong
ao qua các tháng thu mẫu......................................................................................18
Bảng 4.4: Tỷ lệ sống, năng suất và FCR của cá bống tượng trong quá trình nuôi19
Bảng 4.5 Ước lượng lợi nhuận từ mô hình nuôi...................................................21

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình thái ngoài cá bống tượng (Oxyeleotris marmorat
marmorataa)......................3
Hình 4.1: Sự biến động nhiệt độ của các ao qua các tháng.................................. 16
Hình 4.2: Sự biến động pH của các ao qua các tháng.......................................... 17
Hình 4.3: Sự biến động N-NH4+ của các ao qua các tháng..................................17
Hình 4.4: Sự biến động N-NH4+ của các ao qua các tháng..................................18
Hình 4.5: Sự biến động độ kiềm của các ao qua các tháng.................................. 18
Hình 4.6 Tỷ lệ sống cá nuôi.................................................................................. 21

v


ẦN 1
PH
PHẦ

ỚI THI
ỆU
GI
GIỚ
THIỆ
ới thi
1.1 Gi
Giớ
thiệệu
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) tăng nhanh trong những năm gần đây. Năm 2000 là 445.300 ha với tổng
sản lượng nuôi trồng là 365.141 tấn, năm 2002 là 570.300 ha, sản lượng 518.743
tấn, năm 2004 là 658.500 ha, sản lượng 773.294 tấn, năm 2005 là 685.800 ha với
sản lượng khoảng 983.384 tấn. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 ở
khu vực ĐBSCL đối với nuôi thủy sản nước mặn - lợ là 649.430 ha, nuôi trồng
thủy sản nước ngọt là 366.590 ha cho thấy nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực ĐBSCL.
ĐBSCL có nhiều dạng thủy vực rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, diện tích đất
tự nhiên của ĐBSCL là 189.400 ha, đến năm 2003 đã là 614.600 ha và theo định
hướng quy hoạch đến năm 2010 sẽ là 649.430 ha (Bộ Thủy sản, 2005). Trong
những năm qua nuôi trồng thủy sản đã trở thành thế mạnh kinh tế rất quan trọng ở
ĐBSCL. Bên cạnh ưu thế về nước lợ, mà chủ yếu là nuôi tôm nước lợ và nuôi cá
da trơn nước ngọt (cá tra, basa). Ngoài ra, còn có tiềm năng môi trường nuôi các
loài nhuyễn thể, các loài thủy sản nước lợ khác, các loài thủy sản ưa ấm, các loài
thủy sản có thể chịu được môi trường nước phèn như các loài cá đen (cá lóc, cá rô
đồng, cá da trơn, lươn…). Cùng với nhu cầu đa dạng hóa giống loài thủy sản, cá
bống tượng là một trong những đối tượng được chú trọng hiện nay do có giá trị
kinh tế cao. Ở ĐBSCL, cá bống tượng được nuôi nhiều ở các tỉnh như: An Giang,
Đồng Tháp, Tiền Giang, Cà Mau, Bạc Liêu… Ở Bạc Liêu năm 2007 tổng diện tích
nuôi đối tượng này theo thống kê của cơ quan chuyên ngành gần 80 ha, ở Giá Rai

nuôi nhiều gần 50 ha, Phước Long trên 10 ha và một số ít các địa phương khác. Cá
được nuôi với nhiều hình thức khác nhau: nuôi trên bè đặt trên sông hồ, trên bể xi
măng, bể lót bạt, nuôi trong ao đất hay trong ruộng lúa và mương vườn.
Cá bống tượng (Oxyeleotris marmorata) được nuôi nhiều ở Thái Lan và một số
nước Đông Nam Á như: Malaysia, Singapore, Việt Nam, Đài Loan… Cá bống
tượng là loài cá bản địa, là loài cá lớn nhất trong họ nhà cá bống (Eleotrididae sp).
Thịt cá bống không mỡ, khi chín màu sáng trong, có sớ sợi màu, vị ngọt thanh và
thơm nhẹ rất hấp dẫn người thưởng thức (Nguyễn Chung, 2008, trích dẫn bởi Cao
Hồng Tươi, 2011). Cá bống tượng có khả năng sinh sản tự nhiên trong ao hồ nước
tĩnh, thức ăn chủ yếu là động vật như: tôm, tép, cá nhỏ, cua, ốc… Một trong những
khó khăn của nghề nuôi cá bống tượng là nguồn giống do nhu cầu con giống ngày
càng cao, thức ăn, trình độ kỹ thuật của người nuôi chưa cao và mang tính tự phát,
1


chưa có nhiều lớp tập huấn. Mô hình nuôi cá bống tượng trong ao đất có thực sự
đạt hiệu quả tối ưu, các yếu tố kinh tế - kỹ thuật có tác động rất lớn tới sản lượng
thu hoạch và lợi nhuận.
Xuất phát từ những lý do trên, nhằm mục đích cung cấp những tài liệu kỹ thuật cần
thiết nhằm phục vụ cho giải pháp khó khăn trong quá trình nuôi cá bống tượng
trong ao đất để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người nuôi, xuất phát từ
ực nghi
ôi cá bống tượ
ng (Oxyeleotris marmorata)
thực tế trên đề tài “ Th
Thự
nghiệệm nu
nuô
ượng
trong ao đấ

đấtt ở xã Ninh Hòa, huy
huyệện Hồng Dân, tỉnh Bạc Li
Liêêu ” được thực hiện.
1.2 Mục ti
tiêêu đề tài
Nhằm khảo sát sự tăng trưởng, tỉ lệ sống cùng năng suất và hiệu quả của mô hình,
góp phần bổ sung cơ sở số liệu xây dựng qui trình nuôi cá bống tượng thương
phẩm trong ao đất tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu.
1.3 Nội dung nghi
nghiêên cứu
Khảo sát một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi.
Theo dõi tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống và năng suất cá nuôi.
Đánh giá hiệu quả lợi nhuận của mô hình.
ời gian và đị
1.4 Th
Thờ
địaa điểm nghi
nghiêên cứu
Thời gian: tháng 6/2012 – 3/2013.
Địa điểm: Xã Ninh Hoà, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

2


ẦN 2
PH
PHẦ
C KH
ẢO TÀI LI
ỆU

LƯỢ
ƯỢC
KHẢ
LIỆ
ng
2.1 Đặ
Đặcc điểm sinh học cá bống tượ
ượng
2.1.1 Ph
Phâân lo
loạại và hình th
tháái
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Oxyeleotris
Loài: Oxyeleotris marmorata Bleeker, 1852

ng (Oxyeleotris marmorata)
Hình 2.1: Hình th
tháái ngo
ngoàài cá bống tượ
ượng

Cá bống tượng (Oxyeleotris marmorata Bleeker, 1852) là loài cá có kích thước lớn
nhất trong họ cá bống nước ngọt đặc trưng phân bố ở các nước: Việt Nam, Thái
Lan, Malaysia, Brunei, Lào, Indonesia. Đây là loài thủy sản có giá trị kinh tế cao
nên được nhiều nước nuôi theo nhu cầu. Ở miền nam Việt Nam cá xuất hiện ở hệ
thống sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ (Dương Tấn Lộc, 2008).

Hình dạng bên ngoài cá bống tượng có đầu to rộng, dẹp bằng, chiều rộng của đầu
bằng hoặc lớn hơn cao thân, thân cá mập, phần trước hơi dẹp bằng, phần sau hơi
dẹp bên, đường lưng lỏm xuống tráng (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,
1993).

3


Vẩy cá rất nhỏ, vây lưng có hai phần, vây ngực rất phát triển và nằm cao, vây bụng
cũng rất phát triển và nằm ở mặt dưới của thân và trước vây ngực, vây đuôi dài và
tròn. Lúc cá còn tươi sống thân cá có màu nâu đen đến màu gạch, đỉnh đầu đen.
Mặt bụng nhạt, lưng và hai bên có chấm đen, các vảy có màu nâu nhạt và các
chấm đen không đều (Nguyễn Anh Tuấn, 1994, trích dẫn theo Trần Quốc Lộc,
2008).
ng
2.1.2 Đặ
Đặcc điểm dinh dưỡ
ưỡng
Cá dinh dưỡng bằng noãn hoàn trong 3 ngày đầu (ở giai đoạn cá bột), cá bắt đầu ăn
thức ăn bên ngoài khi tiêu hết noãn hoàn, cá ăn các loại thức ăn như: luân trùng,
tảo, lòng đỏ trứng luộc chín, bột đậu. Cá vận động tích cực để tìm mồi ở giai đoạn
nhỏ, hoạt động tìm mồi sẽ chậm dần khi lớn lên (Dương Nhựt Long, 2003).
Cá bống tượng trưởng thành có bộ máy tiêu hóa biểu hiện cho loài cá dữ điển
hình. Miệng lớn, răng dài và sắt, tỉ lệ của chiều dài ruột trên chiều dài thân là 0,7.
Cá bống tượng ăn động vật, chủ yếu là: cá, tôm, cua, trùn, thủy sinh…Tuy nhiên,
cá bống tượng khác với cá lóc, cá lóc chủ động bắt mồi, cá bống tượng lại rình mồi.
Cá ăn mạnh về đêm hơn ngày (Trần Thị Phương Lan, 2008).
Tập tính bắt mồi của cá bống tượng là lựa chọn con mồi dễ bắt kích cở nhỏ hơn, sự
chuyển động nhanh chậm ảnh hưởng đến số lượng mồi ăn vào của cá bống tượng
con. Mồi sống có thể trở thành loại thức ăn thích hợp cho ương nuôi cá bống tượng.

Tuy nhiên việc cung cấp mồi phải đảm bảo số lượng, đúng mật độ và kích cở
(Nguyễn Chung, 2007).
ườ
ng sống
2.1.3 Môi tr
trườ
ường
Trong tự nhiên, cá phân bố khắp các loại thủy vực: sông rạch, mương ao, ruộng...
Cá sống thích hợp ở môi trường nước không bị nhiễm phèn, pH = 7, song chúng có
thể chịu đựng pH = 5. Nhiệt độ thích hợp nhất cho cá phát triển 26 - 32 oC, cá cũng
có thể chịu đựng nhiệt độ nước 15 - 41 oC. Cá sống ở nước ngọt, song có thể chịu
đựng đến độ muối 15 ‰. Cá phát triển tốt ở môi trường nước có hàm lượng oxy >
3 mg/L, song cá có thể chịu đựng ở môi trường nước có hàm lượng oxy thấp vì cá
có cơ quan hô hấp phụ (Trần Thị Phương Lan, 2008).
Cá bống tượng sống ở đáy, ban ngày thường vùi mình xuống bùn, hang hốc, bộng,
khi gặp nguy hiểm cá có thể chúi xuống bùn sâu đến 1m, có thể sống ở đó hàng
chục giờ. Môi trường nước yên tĩnh, có cỏ cây thủy sinh làm giá đỡ, cá có thể sống
ở mé bờ gần mặt nước, cá ăn mồi sống tự nhiên. Cá bống tượng thường hoạt động
vào đêm, nơi có điều kiện thuận lợi cá hoạt động cả ban ngày (Trần Thị Phương
Lan, 2008).

4


2.1.4 Đặ
Đặcc điểm sinh sản
Cá bống tượng sinh sản lần đầu sau 9 - 12 tháng tuổi. Mùa sinh sản tự nhiên kéo
dài từ tháng 3 - 11, tập trung từ tháng 5 - 8. Cá cá đến tìm cá đực khi đến mùa sinh
sản để bắt cặp và tiến hành sinh sản. Cá đẻ trứng dính và tập hợp trứng lại tạo
thành hình tròn bám vào giá thể. Sau khi đẻ, cá đực canh tổ và tham gia ấp cùng cá

cái, cá cái bơi quanh ổ trứng và dùng đuôi quạt nước tạo thành dòng chảy để cung
cấp oxygen cho trứng phát triển và nở thành cá con. Cá tái phát dục khoảng 30
ngày sau. Trứng cá có dạng hình quả lê, trứng dính. Bãi đẻ của cá nằm ở ven bờ và
sâu trong nước nơi có cây cỏ thủy sinh hay các gốc thân cây chìm trong nước, sức
sinh sản của cá bống tượng khoảng 100.000 - 200.000 trứng/kg cá cái (Dương Tấn
Lộc, 2004, trích dẫn bởi Trần Quốc Lộc, 2008).
Ở điều kiện nhiệt độ 26 - 30 0C, trứng cá bống tượng sau khi đẻ 25 - 26 giờ thì nở.
Cá mới nở có chiều dài 2,5 - 2,85 mm, mắt chưa có sắc tố, cá nằm đáy, bơi co giật
một đoạn ngắn. Sau khi nở một ngày cá có xuất hiện bống hơi, bơi được dài hơn
theo chiều thẳng đứng và từ từ buông mình chìm xuống đáy (Tiêu Minh Luân,
2010).
Sau 35 ngày tuổi cá có thói quen nằm sát đáy, bơi lội không liên tục. Sang 40 ngày
tuổi cá bắt đầu xuất hiện vẩy và cơ thể có màu nâu vàng (Tiêu Minh Luân, 2010).
ng
2.2 Các mô hình nu
nuôôi cá bống tượ
ượng
ng trong ao đấ
2.2.1 Nu
Nuôôi cá bống tượ
ượng
đấtt
Chu
Chuẩẩn bị ao nu
nuôôi
Gần nguồn cung cấp nước, nước ra vào thường xuyên, điều kiện thay nước dễ dàng.
Chất lượng nước tốt, không bị nhiễm phiền, nhiễm bẩn từ nước sinh hoạt, khu
công nghiệp.
Ao nên chọn những nơi có thành phần cơ giới nặng như đất sét, thịt pha sét.
Đối với ao đã nuôi rồi, nên vét hết lớp bùn đáy ao.

Ao ở nơi thoáng mát, gần nhà để tiện chăm sóc và bảo vệ.
Trước khi thả nuôi nên diệt cá tạp, bón vôi, bón phân.
Diện tích ao nuôi không nên quá nhỏ hay quá rộng sẻ khó trong việc chăm sóc và
quản lý đàn cá nuôi diện tích ao nuôi có thể dao động từ 600 - 1000 m2.
Ao sâu 1,2 - 1,5 m, nguồn nước phong phú và có chất lượng tốt. Độ đục < 80 mg/l
(Dương Nhựt Long, 2003).
ọn và th
Ch
Chọ
thảả con gi
giốống
5


Nguồn giống hiện nay ta có thể mua giống từ hai nguồn là các cơ sở sản xuất
giống và từ tự nhiên qua các điểm thu gom.
Gi
Giốống cá tự nhi
nhiêên

Gi
Giốống cá nh
nhâân tạo

Số lượng hạn chế nên thời gian kéo dài

Cung cấp với số lượng lớn một lần

Cá lớn nhưng kích cở không đều, cá dễ bị
phân đàn


Đàn cá nhỏ nhưng kích cỡ đều, cá nuôi ít
phân đàn

Cá dễ bị xay xát do đánh bắt

Cá ít bị xay xát

Giá rẻ

Giá thành cao

Chọn giống cá bống tượng phải đều cỡ, cá khỏe không bị dị tật, dị hình, không bị
chích điện hay mắc câu, mắc lưới. Đầu và mình cá cân đối, màu sắc sáng rõ, không
có vết trầy hay vết do các vật bám, nguyên đuôi và vi, cá còn nguyên nhớt. Bụng
và rúng không đỏ, cá không có kí sinh trùng bám, lật ngửa cá lên thấy phồng mang,
đuôi xòe, thể hiện cá khỏe mạnh. Kích cở giống thả dao động từ 80 - 120 g/con.
Thả giống, giống thường vận chuyển vào lúc trời mát, trước khi thả vào phải ngâm
bao trong nước 15 phút để tránh sốc nhiệt độ do chênh lệch nhiệt độ giữa bao đựng
cá và môi trường nước ao. Mật độ cá thường là 6 - 8 con/m2 (Dương Nhựt Long,
2003).
ăm sóc và qu
Ch
Chă
quảản lý
Thức ăn chủ yếu cho cá là tép, ca nhỏ, cua, ốc, trùn…Tùy điều kiện từng nơi, thức
ăn có thể mua ở chợ hay tự kiếm nhưng phải đảm bảo thức ăn còn tươi.
Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần/ngày, với lượng thức là 3 - 5 % khối lượng thân. Sau khi
cho ăn 2 - 3 giờ thì kiểm tra lại lượng thức ăn còn dư hay đã hết để điều chỉnh cho
hợp lí, tránh tốn kém và ô nhiễm môi trường nuôi do lượng thức ăn dư thừa

(Dương Nhựt Long, 2003).
Thu ho
hoạạch
Sau 8 - 10 tháng nuôi cá đạt 500 - 600 g/con. Năng suất thường là 15 - 20
tấn/ha/vụ.
Phương pháp thu hoạch. Thu tỉa thì dùng lọp, thả mồi bắt. Thu cuối vụ thì tát cạn,
cá bống tượng thường lặn sâu vào đáy bùn có khi đến 1m, khó bắt. Cần tát cạn vào
chiều mát, mò bắt sơ bộ cá bống tượng có ở ao, sau đó dùng chuối cây trang ao
cho bằng, cho nước vào 5cm, nửa đêm và gần sáng cá bống tượng ngóc nằm ở mặt
bùn, dùng đèn soi bắt. Có nơi còn dùng dòng nước chảy bắt cá vào đêm (Dương
Nhựt Long, 2003).
6


ng trong lồng, bè
2.2.2 Nu
Nuôôi cá bống tượ
ượng
ọn vị tr
Ch
Chọ
tríí nu
nuôôi
Vị trí lý tưởng cho việc nuôi cá lồng, bè cần phải đặt những nơi kênh, rạch, sông,
hồ có dòng nước chảy nhẹ, thoáng và sạch.
Nguồn nước không bị nhiễm bẩn, nhiễm phèn. Nên chọn những nơi nước sâu để
đảm bảo lượng nước trong bè 1,4 - 1,6 m (Dương Nhựt Long, 2003).
Thi
Thiếết kế bè
Bè thường có hình hộp chữ nhật với kích thước khác nhau. Kích thước một số bè

như sau: 3x2x1,5 m hay 4x3x1,75 m. Bè nên đặt có một phần nổi trên mặt nước
cách mặt nước 0,2 - 0,5 m.
Hiện nay bè nuôi cá bống tượng có hai dạng chính là bè cố định và bè nổi (Dương
Nhựt Long, 2003).
ả gi
Th
Thả
giốống
Nuôi cá trong bè tốt nhất nên chọn đều cở, trọng lượng từ 10 - 12 con/kg. Cá phải
khỏe mạnh nhiều nhớt, không bị xây xát, đuôi xòe rộng.
Mật độ cá thả 80 - 100 con/m2 (Dương Nhựt Long, 2003).
ăm sóc và qu
Ch
Chă
quảản lý
Hàng ngày nên cho ăn vào lúc chiều mát hay buổi sáng. Thời gian đầu cho cá ăn
tép, trùn, cá nhỏ: lòng tong, cá cơm, cá linh...Thức ăn thả trực tiếp vào trong sàn
với trọng lượng 3 - 5 % trọng lượng thân (Dương Nhựt Long, 2003).
Thu ho
hoạạch
Với kích cở ban đầu 100 g/con thì sau 7 tháng nuôi thì thu hoạch với cỡ 400 g/con.
Nếu kích cỏ nhỏ hơn 100 g/con thì thời gian nuôi lâu hơn (Dương Nhựt Long,
2003).
ng trong bể ph
ủ bạt nilon
2.2.3 Nu
Nuôôi cá bống tượ
ượng
phủ
ọn đị

Ch
Chọ
địaa điểm
Vì cá bống tượng là loài cá thích hoạt động về đêm, thích yên tĩnh, dễ bị tuột nhớt
khi bị chấn động mạnh…, nên địa điểm thiết kế bể nuôi cần phải mát mẻ và xa
tuyến lộ giao thông. Trong quá trình nuôi phải thường xuyên thay đổi nguồn nước
mới để cá sinh trưởng tốt, nên lượng nước cấp vào và lượng nước thải ra là khá lớn.
Do vậy, địa điểm xây dựng bể phải thuận tiện cho việc cấp nước, thay nước hằng
ngày, đồng thời nước thải từ bể nuôi không làm ô nhiễm môi trường xung quanh
(Dương Nhựt Long, 2003).
7


Thi
Thiếết kế bể nu
nuôôi
Trước khi chuẩn bị mua cá giống cần quyết định diện tích bể nuôi. Chỗ nền đất
chuẩn bị lót mủ (bạt nilon) cần được đầm nén kỹ để nền đáy được dẽ dặt và bằng
phẳng. Chuẩn bị mủ theo đúng chiều dài, chiều rộng của bể nuôi, cần chuẩn bị cây
để cố định miếng mủ khi lót vào bể nuôi. Thông thường, độ sâu bể nuôi đạt
khoảng 1 mét. Cá bống tượng ưa môi trường sạch sẽ, do vậy cần thiết kế nền đáy
bể theo hướng thấp dần về phía cống xả, để chất thải dễ được gom tụ lại và theo
ống thải chảy ra ngoài. Để phần lớn lượng chất bẩn được tống ra ngoài, thường
mỗi lần thay nước nên xả bỏ khoảng 30 % lượng nước hiện có trong bể. Nguồn
nước mới vừa sạch sẽ, vừa đầy đủ khí oxy sẽ giúp cá bống tượng bắt mồi tốt hơn.
Mật độ nuôi cá phụ thuộc khá nhiều vào diện tích và độ sâu mực nước của bể nuôi.
Nếu bơm thay nước tốt, với độ sâu bể từ 0,5 - 0,7 m, có thể thả mật độ khoảng 15
con/m2 (Dương Nhựt Long, 2003).
ăm sóc
Ch

Chă
Thức ăn nuôi cá bống tượng chủ yếu là động vật tươi sống như cá, tép, ốc..., được
bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn sao cho vừa cỡ miệng cá. Khẩu phần ăn hàng ngày
khoảng 8 - 10 % trọng lượng thân cá trong 2 tháng đầu, và giảm dần đến mức 2 - 3
% trọng lượng thân lúc gần thu hoạch, cho ăn 2 lần/ngày. Định kỳ mỗi tuần trộn
thêm Premix, Vitamin C... để tăng sức đề kháng cho cá. Thường xuyên kiểm tra
tốc độ bắt mồi để điều chỉnh lượng thức ăn cho thích hợp (Dương Nhựt Long,
2003).

8


ẦN 3
PH
PHẦ
ỆU VÀ PH
ƯƠ
NG PH
ÁP NGHI
ÊN CỨU
VẬT LI
LIỆ
PHƯƠ
ƯƠNG
PHÁ
NGHIÊ
3.1 Vật li
liệệu nghi
nghiêên cứu


Dụng cụ và trang thiết bị:
- Bộ test nhanh : pH, Oxy, kiềm, Ammonia (hiệu : Sera)
- Thau nhựa.
- Cân đồng hồ
- Nhiệt kế.
- Chài.
ươ
ng ph
3.2 Ph
Phươ
ương
phááp nghi
nghiêên cứu
ực nghi
3.2.1 Bố tr
tríí th
thự
nghiệệm
Nuôi cá bống tượng trên ao đất taị huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Thực nghiệm nuôi cá bống tượng được thực hiện trong 5 ao có diện tích dao động
250 – 500 m2.
ực nghi
Bảng 3.1 Số hộ dân bố tr
tríí th
thự
nghiệệm
TT

Hộ nu
nuôôi


Đị
Địaa ch
chỉỉ

Di
Diệện tích
(m2)

Mật độ
(con/m2)

1

Bành Vũ Ân

Tà Ky, xã Ninh Hòa

250

1

2

Phan Quốc Sang

Tà Ky, xã Ninh Hòa

300


1

3

Nguyễn Văn Việt

Tà Ky, xã Ninh Hòa

500

3

4

Trung Tâm

Tà Ky, xã Ninh Hòa

300

1

5

Nguyễn Hồng Luận

Ninh Thạnh II, xã Ninh Hòa

300


1

6

Nguyễn Văn Thống

Ngô Kim, xã Ninh Thạnh lợi

350

2

ôi
3.2.2 Chu
Chuẩẩn bị hệ th
thốống ao nu
nuô
Ao trước khi bố trí thực đã tiến hành cải tạo bằng các biện pháp như tát cạn và sên
vét bùn đáy, xung quanh bờ ao dọn sạch cây cối che khúc, tu sửa bờ ao và lắp
những hang hóc và lỗ mọi, bón vôi đều ao nuôi CaO 10 - 15 kg/100m2 và phơi đáy

9


2 - 3 ngày, rào lưới xung quanh ao tránh địch hại, sau đó cấp nước vào ao qua lưới
lọc.
3.2.3 Cá gi
giốống
Nguồn giống được bắt từ tự nhiên từ sông và các vuông tôm ở địa phương sau đó
được các hộ dân thu mua lại rồi bố trí vào các ao nuôi, chọn cá giống phải khỏe

mạnh, không xây sát, không bị dị tật, màu sắc tươi sáng.
Do nguồn giống được đánh bắt ngoài tự nhiên dẫn đến khối lượng và kích cỡ cá
không được đều. Khối lượng cá thả nuôi dao động từ 80 - 120 g/con.
3.2.4 Th
ức ăn và cách th
ức cho ăn
Thứ
thứ
Th
ức ă n
Thứ
Cá bống tượng là loài cá ăn động vật nên thức ăn chủ yếu cho cá bống tượng là tép
rong và cá tạp (cá phi).
Thức ăn phải tươi và được cắt nhỏ cho phù hợp kích cỡ miệng cá, sau đó được rửa
sạch trước khi cho cá ăn.
Nguồn thức ăn cá tạp chủ yếu được các hộ dân sử dụng là cá rô phi được thu đánh
bắt tự nhiên từ sông và vuông tôm tại địa phương.
ức cho ăn
Cách th
thứ
Cá được cho ăn 2 lần/ngày: sáng 30 % và chiều 70 % (do cá có tập tính ăn đêm).
Ở hai tháng đầu cho cá ăn với khẩu phần ăn là 3 %/khối lượng thân/ngày. Đến
tháng thứ ba tăng khẩu phần ăn lên 5 – 7 %/khối lượng thân/ngày. Cách thức cho
ăn cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lên hiệu quả và lợi nhuận của mô hình,
như cá được cho ăn đầy đủ sẽ giúp cá phát triển tốt và ngược lại, còn nếu cho ăn
quá dư thừa dẫn đến tốn kém chi phí, môi trường xấu, tạo điều kiện cho bệnh phát
triển.
Vì vậy, để kiểm soát thức ăn nên cho thức ăn vào sàn ăn rồi cho cá ăn, sau 2 - 3
giờ sau khi cho ăn kiểm tra sàn ăn xem thức ăn còn hay đã hết thức ăn từ đó điều
chỉnh khối lượng thức ăn cho phù hợp.

3.2.5 Qu
Quảản lý và ch
chăăm sóc
Định kỳ trộn men tiêu hóa 2 - 3 lần/tuần và vitamin 1 - 2 lần/tuần, nhằm gia tăng
khả năng tiêu hóa và hấp thụ tốt chất dinh dưỡng từ thức ăn, kích thích sự phát
triển và tăng sức đề kháng cho cá.
Định kỳ khoảng 10 - 20 ngày thay nước 1lần, mỗi lần thay từ 20 - 30 %, thay nước
có qua lưới lọc.
10


� Ph
Phòòng và tr
trịị bệnh
Trong suốt quá trình nuôi, mỗi ngày ta nên theo dõi khả năng bắt mồi, tập tính bơi
lội của cá, lượng thức ăn cung cấp cho cá đủ hay thiếu để điều chỉnh cho phù hợp
cũng như phát hiện bệnh sớm để có biện phát xử lý kịp thời. Thức ăn cung cấp cho
cá phải đảm bảo vệ sinh, không bị thối rửa. Định kỳ bổ sung Vitamin C (2
lần/tuần), men tiêu hóa vào mỗi buổi chiều để nâng cao sức đề kháng và giúp cá
tiêu hóa được tốt hơn.
Thường xuyên kiểm tra mỗi ngày chất lượng nước và cá bằng phương pháp thu
mẫu ngẫu nhiên nếu cá có bệnh sẽ có phương pháp quản lí lại chất lượng nước và
điều trị bệnh sớm. Ở cá bống tượng thường gặp các bệnh như kí sinh trùng và bệnh
ghẻ, xuất huyết, tuột nhớt… Đối với kí sinh trùng (trùng mỏ neo) ta dùng thuốc
diptecide, protex, vime kom. Hay đối với bệnh xuất huyết có thể dùng thuốc vime
procin, Amoxi hay vime N33.
Sau khi nuôi đươc 3 tháng, định kì xử lý nước bằng hóa chất (protex, chlorine,
thuốc tím, vime kom..) và xử lý đáy bằng chế phẩm sinh học (yucca..).
3.2.7 Thu ho
hoạạch

Sau 7 tháng nuôi tiến hành thu hoạch đồng loạt (6/2012 - 3/2013).
Phương pháp thu hoạch: Đặt nò thu dần qua từng ngày rồi chuyển cá qua vèo, tới
khi số lượng cá trong ao còn ít, tiến hành rút bớt nước ra rồi dùng lưới kéo bắt toàn
bộ số cá còn lại.
ươ
ng ph
ân tích mẫu
3.3 Ph
Phươ
ương
phááp thu mẫu và ph
phâ
ươ
ng ph
ân tích mẫu môi tr
ườ
ng
3.3.1 Ph
Phươ
ương
phááp thu và ph
phâ
trườ
ường
Bảng 3.2: Các ch
ườ
ng
chỉỉ ti
tiêêu môi tr
trườ

ường
Ch
Chỉỉ ti
tiêêu

Tần số đo

Dung cụ

pH nước

1 tháng/lần

Bộ test pH (Sera)

Oxy hòa tan (ppm)

1 tháng/lần

Bộ test O2 (Sera)

Ammonia (ppm)

1 tháng/lần

Bộ test NH3 (Sera)

KH

1 tháng/lần


Bộ test KH (Sera)

Trọng lượng cá

1 tháng/lần

Cân

Định kỳ 1 tháng/lần, tiến hành test các chỉ tiêu môi trường bằng test thử nhanh.

11


ươ
ng ph
ân tích mẫu sinh tr
ưở
ng
3.3.2 Ph
Phươ
ương
phááp thu và ph
phâ
trưở
ưởng
Thu mẫu:
Định kỳ 1 tháng/lần, cân trọng lượng cá trong bể bằng cách dùng lưới hay nò bắt
cá ngẫu nhiên, số cá bắt cho mỗi lần cân tối thiểu là 5 - 30 con/ao.
ân tích:

Ph
Phâ
Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) các thông số sinh trưởng được
tính như sau:
ưở
ng tuy
ng (g/ngày) : DWG =
Tăng tr
trưở
ưởng
tuyệệt đố
đốii kh
khốối lượ
ượng

W1 − W0
T

Trong đó:
W0, W1 : khối lượng (gam) cá được xác định giữa 2 lần thu mẫu.
T : là khoảng thời gian giữa 2 lần thu mẫu.
3.3.3 Tỷ lệ sống và năng su
suấất
� Tỷ lệ sống
Tiến hành đếm số lượng cá thể lúc ban đầu và số lượng cá thể thu hoạch được. Sau
đó tính toán tỉ lệ sống bằng công thức:
Số cá còn sống tại thời điểm thu hoạch
TLS (%) =

x 100

Tổng số cá thả ban đầu

� Năng su
suấất nu
nuôôi
Tổng khối lượng cá thu hoạch (kg)
Năng suất nuôi (kg/1000m2) =
Tổng diện tích nuôi (1000m2)
ức ăn (Feed Conversion Ratio – FCR)
3.3.4 Hệ số ti
tiêêu tốn th
thứ
Thức ăn sử dụng
FCR =
Khối lượng cá gia tăng

12


3.3.5 Tính hi
hiệệu qu
quảả kinh tế
� Lợi nhu
nhuậận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Trong đó:
* Tổng thu = Sản lượng cá thu hoạch (kg) x giá bán (VNĐ)
* Tổng chi như :
- Con giống
- Thức ăn
- Chi phí cải tạo ao

- Thuốc và hóa chất
- Công lao động chăm sóc cá
� Tỷ su
suấất lợi nhu
nhuậận
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) =

x 100
Tổng chi

ươ
ng ph
3.4 Ph
Phươ
ương
phááp thu th
thậập và xử lý số li
liệệu
Thu th
thậập số li
liệệu
Các số liệu về môi trường, trọng lượng cá được thu thập trực tiếp thông qua test
môi trường và cân trọng lượng sinh trưởng, ghi chép mỗi tháng.
Các số liệu về số lần cho ăn, lượng thức ăn cho ăn hằng ngày, số cá chết… được
nông hộ ghi chép và cung cấp thông tin.
Xử lý số li
liệệu
Thu thập các số liệu từ các mô hình nuôi thực nghiệm và được xử lý qua phần
mềm Excel.


13


ần 4
Ph
Phầ
Ả VÀ TH
ẢO LU
ẬN
KẾT QU
QUẢ
THẢ
LUẬ
ực nghi
ươ
ng ph
ẩm cá bống tượ
ng ở các hộ dân
4.1 Th
Thự
nghiệệm nu
nuôôi th
thươ
ương
phẩ
ượng
ườ
ng nướ
ôi

4.1.1 Các yếu tố môi tr
trườ
ường
ướcc trong các ao nu
nuô
ườ
ng ao ươ
ng qua các đợ
Bảng 4.1 Kết qu
quảả các ch
chỉỉ ti
tiêêu môi tr
trườ
ường
ương
đợtt thu mẫu
Ao

Nhi
Nhiệệt độ (oC)

pH

N-NH4+
(mg/L)

Oxy (mg/L)

Độ ki
kiềềm

(mg/L)

1

29,81±0,53

7,5±0,71

0,19±0,26

3,75±0,71

69,75±11,54

2

30,5±0,46

8,31±0,65

0,25±0,38

4,88±0,99

85,5±18,63

3

29,69±0,46


8,44±0,50

0,25±0,38

3,75±0,71

81±15,59

4

28,19±0,96

8,50±0,27

0,19±0,26

4,25±0,46

90±9,62

5

29,00±0,85

7,63±0,52

0,25±0,38

3,88±0,35


72±13,61

6

30,69±0,46

8,31±0,46

0,19±0,26

4,63±0,52

94,5±12,73

TB

29,65±1,11

8,1±0,65

0,22±0,31

4,19±0,76

82,125±16,15

Nhi
Nhiệệt độ (oC)
32


o

C

31
30
29
28
27
26

th
thááng

25
7/2012

8/2012
Ao 1

9/2012
Ao 2

10/2012

11/2012
Ao 3

12/2012
Ao 4


1/2013
Ao 5

2/2013
Ao 6

ng nhi
Hình 4.1: Sự bi
biếến độ
động
nhiệệt độ của các ao qua các th
thááng

Qua hình 4.1 cho thấy nhiệt độ giữa 6 ao nuôi không có sự biến động lớn dao động
từ 28,19±0,96 - 30,69±0,46oC, Nhiệt độ trung bình của 6 ao nuôi là 29,65±1,11oC,
đây là khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của các loài cá nhiệt đới nói
14


chung và cá Bống Tượng nói riêng. Theo Tiêu Minh Luân (2010), nhiệt độ thích
hợp cho cá phát triển tốt từ 26 - 32 oC.
pH
10
9
8
7
6
5
4

3
2
1
0

th
thááng
7/2012

8/2012

Ao 1

9/2012
Ao 2

10/2012
Ao 3

11/2012

12/2012

Ao 4

1/2013

Ao 5

2/2013

Ao 6

ng pH của các ao qua các th
Hình 4.2: Sự bi
biếến độ
động
thááng

Qua hình 4.2 cho ta thấy pH giữa 6 ao dao động trong khoảng 7,5±0,71 8,50±0,27 sự biến động pH giữa 6 ao không đáng kể, với kết quả ghi nhận giá trị
trung bình pH của 6 ao là 8,1±0,65 là khoảng pH thích hợp cho sự sinh trưởng phát
triển của cá Bống Tượng. Theo Trương Quốc Phú (2006), thì pH có giá trị 6,5 - 9
là khoảng cá sinh trưởng tốt.
N-NH4+ (mg/L)
L
mg/
mg/L
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2

th
thááng

0
7/2012

8/2012


Ao 1

9/2012
Ao 2

10/2012

11/2012

Ao 3

12/2012

Ao 4

1/2013
Ao 5

2/2013
Ao 6

ng N-NH4+ của các ao qua các th
Hình 4.3: Sự bi
biếến độ
động
thááng

Qua hình 4.3 cho thấy kết quả trung bình giữa 6 ao qua các đợt thu mẫu N-NH4+
dao động không lớn ở khoảng 0,19±0,26 - 0,25±0,38 mg/L, với hàm lượng N-


15


NH4+ trunh bình của 6 ao nuôi là 0,22±0,31 mg/L thì không gây độc cho cá. Theo
Vũ Ngọc Út (2008) hàm lượng N-NH4+ không gây độc cho cá là dưới 2,0 mg/L.
Oxy
L
mg/
mg/L
7
6
5
4
3
2
1

th
thááng

0
7/2012

8/2012

Ao 1

Sep-12
Ao 2


10/2012

11/2012

Ao 3

12/2012
Ao 4

1/2013
Ao 5

2/2013
Ao 6

ng oxy của các ao qua các th
Hình 4.4: Sự bi
biếến độ
động
thááng

Qua hình 4.4 cho ta thấy hàm lượng trung bình oxy giữa 6 ao nuôi có mức dao
động ở khoảng 3,75±0,71 - 4,88±0,99 mg/L, hàm lượng oxy trung bình của 6 ao
nuôi là 4,19±0,76 mg/L. Đây là khoảng oxy thích hợp cho cá bống tượng phát triển.
Cá cần có dưỡng khí trên 3mg/L, song cá có thể chịu đựng ở môi trường dưỡng khí
thấp vì cá có cơ quan hô hấp phụ (Tiêu Minh Luân , 2010).
Độ ki
kiềềm
L

mg/
mg/L
120
100
80
60
40
20

th
thááng

0
7/2012

8/2012
Ao 1

9/2012
Ao 2

10/2012 11/2012 12/2012
Ao 3
Ao 4

1/2013
Ao 5

2/2013
Ao 6


ng độ ki
Hình 4.5: Sự bi
biếến độ
động
kiềềm của các ao qua các th
thááng

Qua hình 4.5 cho ta thấy độ kiềm trung bình giữa các ao có mức dao động không
lớn ở khoảng 69,75±11,54 - 94,5±12,73 mg/L, độ kiềm trung bình của 6 ao là
16


82,125±16,15 mg/L. Đây cũng là khoảng độ kiềm thích hợp để nuôi cá bống tượng.
Theo Trương Quốc Phú (2006), độ kiềm thích hợp trong nuôi cá nước ngọt từ 50 80 mg/L.
ng của cá bống tượ
ng nu
ôi trong ao
4.1.2 Kh
Khốối lượ
ượng
ượng
nuô
ng của cá bống tượ
ng (g) nu
Bảng 4.2 Kh
Khốối lượ
ượng
ượng
nuôôi trong ao qua các th

thááng thu mẫu
Kh
Khốối
ng
lượ
ượng

Ao 1
m2)
(1con/
(1con/m

W0

112,3±29,5 115,5±26,3

W30
W60

144,5±47

Ao 2
m2)
(1 con/
con/m

143±28,2

197,2±47,7 188,5±42,7


Ao 3
m2)
(3 con/
con/m

Ao 4
m2)
(1 con/
con/m

104±14,2

111,3±17,6 109,7±24,8 112,0±28,3

121±17,7

140,3±33,7 132,0±35,2 141,5±32,6

143±38,7

174,5±35,8 165,5±44,7 172,7±40,7
213±47,4

Ao 5
m2)
(1 con/
con/m

Ao 6
m2)

(2 con/
con/m

W90

224±55,8

200,5±41,1 187,8±36,8

214,8±46,5 204,5±40,7

W120

255±65,4

232,5±37,7 227,5±50,2 245,5±61,4 254,7±53,5 245,0±42,0

W150

266,8±66,3 302,2±75,7 281,7±58,1 274,2±52,6 280,2±60,7 273,8±37,4

W180

302,2±50,3 327,3±63,2 303,8±58,7 309,7±59,9 308,8±53,5 305,2±43,7

W210

335,5±55,8 350,3±65,5 340,5±61,8 341,0±54,1 332,0±57,9 334,7±55,0

Sau 210 ngày nuôi khối lượng trung bình cá bống tượng giữa các ao dao động từ

khoảng 213,7±88,9 - 232,5±86,5 g/con, cao nhất là ao 2 với khối lượng 232,5±
86,5 g/con, kế là ao 1 (229,7±76,1 g/con) và ao 4 (226,2±81.3 g/con), ao 3
(224,7±82,8 g/con), ao 6 (223,7±79,4 g/con) và thấp nhất là ao 3 (213,7±88,9
g/con). Qua bảng cũng cho thấy yếu tố mật độ một phần ảnh hưởng đến tăng
trưởng khối lượng như trong cùng vụ nuôi, cùng cách chăm sóc và cùng loại thức
ăn nhưng tăng trưởng về khối lượng giữa các ao có sự chênh lệch: ao 2, 1, 4, 5
nuôi với mật độ 1 con/m2 có khối lượng trung bình dao động 224,7±82,8 232,5±86,5 g/con cao hơn so với ao 3 (213,7±88,9) g/con nuôi mật độ 3 con/m2 và
ao 6 (223,7±79,4) g/con nuôi mật độ 2 con/ m2. Khối lượng trung bình của 6 ao ở
tháng thứ 7 dao động 350,3±65,5 - 332,0±57,9 g/con thấp của Dương Tấn Lộc
(2009) sao 5 - 8 tháng, cá đạt 400 g/con trở lên.

17


ưở
ng tuy
ối lượ
ng (g) của cá bống tượ
ng nu
ôi
4.1.3 Tốc độ tăng tr
trưở
ưởng
tuyệệt đố
đốii về kh
khố
ượng
ượng
nuô
trong ao

ưở
ng tuy
ng của cá bống tượ
ng nu
Bảng 4.3 Tốc độ tăng tr
trưở
ưởng
tuyệệt đố
đốii về kh
khốối lượ
ượng
ượng
nuôôi trong
ao qua các th
thááng thu mẫu
ng
Kh
Khốối lượ
ượng

ao 1

ao 2

ao3

ao 4

ao 5


ao 6

DWG 1-30

1,072

0,917

0,567

0,967

0,744

0,983

DWG 31-60

1,414

1,217

0,650

1,053

0,931

1,011


DWG 61-90

1,241

0,944

0,931

1,130

1,169

1,028

DWG 91-120

1,189

0,975

1,029

1,118

1,208

1,108

DWG 121-150


1,030

1,244

1,184

1,086

1,137

1,079

DWG 151-180

1,055

1,177

1,110

1,102

1,106

1,073

DWG 181-210

1,063


1,118

1,126

1,094

1,059

1,060

DWG 1-210

1,152

1,085

0,943

1,078

1,051

1,049

±0,139

±0,137

±0,243


±0,055

±0,162

±0,043

Qua Bảng 4.3 cho thấy tốc độ tăng trưởng trung bình tuyệt đối về khối lượng của
cá bống tượng qua 210 ngày có sự dao động từ khoảng 0,943±0,243 - 1,152±0,139
g/ngày cao hơn của Đinh Lĩnh Nam (2009) là 0,07±0,03 g/ngày sau 3 tháng nuôi.
Ao 1 và ao 2, ao 4 có tốc độ tăng trưởng cao nhất dao động ở khoảng 1,152±0,139
- 1,078±0,055 g/ngày, kế là ao 5 (1,051±0,162) g/ngày, ao 6 (1,049±0,043) g/ngày
và thấp nhất là ao 3 (0,943±0,243) g/ngày. Cùng chế độ chăm sóc và thức ăn
nhưng do một phần ảnh hưởng yếu tố mật độ dẫn đến có sự chênh lệch tốc độ tăng
trưởng tuyệt đối về khối lượng. Qua bảng cũng cho ta thấy các ao 1, 2, 4, 5 nuôi
mật độ 1 con/ m2 có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng dao động
1,051±0,162 - 1,152±0,139 g/ngày cao hơn ao 6 (1,049±0,043) g/ngày mật độ 2
con/ m2 , ao 3 (0,943±0,243) g/ngày mật độ 3 con/ m2.

18


×