TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
CAO THỊ THÚY HẰNG
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ LÓC (Channa sp) TRONG
VÈO ĐẶT TRONG AO ĐẤT BẰNG THỨC ĂN CÔNG
NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
CAO THỊ THÚY HẰNG
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ LÓC (Channa sp) TRONG
VÈO ĐẶT TRONG AO ĐẤT BẰNG THỨC ĂN CÔNG
NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ths. NGUYỄN VĂN TRIỀU
Ths. NGUYỄN THANH HIỆU
2013
TÓM TẮT
Đề tài thực nghiệm nuôi cá Lóc (Channa sp) trong vèo đặt trong ao đất bằng
thức ăn công nghiệp tại tỉnh Trà Vinh được thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát
điều kiện môi trường nước và sự tăng trưởng, tỉ lệ sống và năng suất cá nuôi
làm cơ sở khoa học cho việc phát triển và nhân rộng mô hình nuôi cá Lóc cho
người sản xuất ở tỉnh Trà Vinh. Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2012 đến
tháng 4/2013 tại hai huyện Tiểu Cần và Cầu Kè tỉnh Trà Vinh được thực hiện
gồm 2 nội dung:
Điều tra 30 hộ nuôi cá Lóc tập trung ở hai huyện Tiểu Cần và Cầu Kè tỉnh Trà
Vinh. Điều tra một số thông tin chung về nông hộ như tên chủ hộ, độ tuổi,
diện tích nuôi, mật độ thả, loại thức ăn, tỉ lệ sống, năng suất, khối lượng trung
bình, FCR. Sau khi thống kê và xử lý số liệu được một số kết quả như độ tuổi
trung bình 36,5±10,17, diện tích nuôi trung bình 1.113,92±11.538,43, FCR
1,52±0,28, năng suất 7,56±4,21.
Cá được nuôi trong vèo đặt trong ao đất với mật độ là 100con/m2 được bố trí
trong 3 vèo có cùng kích thước 15m2 và được cho ăn bằng thức ăn viên, nước
trong vèo được thay theo thủy triều. Trong quá trình nuôi các yếu tố môi
trường ít biến động. Sau 4 tháng nuôi khối lượng cá đạt từ 467,4 ±31,2 tỉ lệ
sống 43±4,58, năng suất đạt 226,7± 25,2 kg/15m2.
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu em luôn nhận được sự ủng
hộ, chia sẻ những kiến thức quý báu từ thầy cô, bạn bè và gia đình, đã giúp đỡ
em hoàn thành luận văn theo đúng kế hoạch đã đề ra, em xin bày tỏ lòng tri ân
sâu sắc!
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần
Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt
thời gian em học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá
trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là
hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Dương Nhựt Long, thầy Nguyễn Văn Triều,
thầy Nguyễn Thanh Hiệu đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý giúp em hoàn thành
luận văn!
Em xin cảm ơn chú Quân, anh Thảo, chị Loan và bà con nuôi cá Lóc ở 2
huyện Tiểu Cần và Cầu Kè đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài này!
Cuối cùng, em xin gởi lời chúc đến quý thầy cô, anh chị và các bạn nhiều sức
khỏe và thành công trong công việc!
Xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................i
MỤC LỤC ......................................................................................................ii
DANH SÁCH BẢNG .....................................................................................iv
DANH SÁCH HÌNH......................................................................................iv
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................1
1.1 Giới thiệu ................................................................................................1
1.2 Mục tiêu đề tài.........................................................................................2
1.3 Nội dung đề tài........................................................................................2
1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài....................................................2
Phần 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Lóc ................................................................3
2.1.1 Đặc điểm phân loại............................................................................3
2.1.2 Đặc điểm phân bố...................................................................................... 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái ............................................................................4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng ........................................................................4
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng .......................................................................4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản .............................................................................5
2.2 Kĩ thuật nuôi cá Lóc................................................................................5
2.2.1 Các mô hình nuôi cá Lóc ở ĐBSCL .................................................5
2.2.2 Mật độ nuôi cá Lóc............................................................................6
2.2.3 Cách cho ăn .......................................................................................6
2.2.4 Chăm sóc và quản lý .........................................................................6
2.2.5 Thu hoạch ..........................................................................................7
Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................8
3.1 Vật liệu nghiên cứu ................................................................................8
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................8
3.2.1 Hiện trạng nuôi cá Lóc ở tỉnh Trà Vinh ............................................8
3.2.1.1 Thu thấp số liệu thứ cấp............................................................8
3.2.1.2 Thu thấp số liệu sơ cấp .............................................................8
3.2.2 Thực nghiệm nuôi cá Lóc trong vèo .................................................8
3.2.3 Thức ăn .............................................................................................10
3.2.4 Quản lý chăm sóc ..............................................................................10
3.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu .........................................................11
3.3.1 Phương pháp thu mẫu........................................................................11
3.3.2 Phương pháp tính toán số liệu...........................................................11
ii
3.4 Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................13
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................14
4.1 Tình hình nuôi cá Lóc ở huyện Tiểu Cần và Cầu Kè tỉnh Trà Vinh......14
4.2 Hiện trạng nuôi cá Lóc............................................................................14
4.2.1 Thông tin chung về nông hộ ............................................................14
4.2.2 Thông tin về kỹ thuật ..........................................................................15
4.2.2.1 Thiết kế ao, số vụ nuôi ................................................................15
4.2.2.2 Quản lí nước và thức ăn khi nuôi cá Lóc..................................16
4.2.2.3 Thu hoạch, năng suất và sản lượng cá nuôi ...................................17
4.2.3 Thuận lợi, khó khăn đối với nghề nuôi cá Lóc ................................17
4.3 Thực nghiệm nuôi cá Lóc trong vèo..........................................................18
4.3.1 Các yếu tố môi trường trong vèo nuôi ...............................................18
4.3.2 Tăng trưởng của cá Lóc trong quá trình nuôi ....................................19
4.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng chiều dài .....................................................19
4.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng khối lượng ..................................................20
4.3.3 Tỷ lệ sống, năng suất nuôi .................................................................21
4.3.4 Hiệu quả kinh tế.................................................................................22
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT...........................................................23
5.1 Kết luận ...................................................................................................23
5.2 Đề xuất ....................................................................................................23
iii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Số hộ thả cá Lóc trong vèo tại tỉnh Trà Vinh ................................9
Bảng 3.2 Chế độ cho ăn trong quá trình nuôi cá Lóc ......................................10
Bảng 4.1 Sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt ở huyện Tiểu Cần và Cầu Kè tỉnh
Trà Vinh ...........................................................................................................13
Bảng 4.2 Tuổi, số lao động và kinh nghiệm của người nuôi cá Lóc ...............14
Bảng 4.3 Thông tin về thiết kế ao, số vụ .........................................................15
Bảng 4.4 Thông tin về thức ăn.........................................................................16
Bảng 4.5 Năng suất và sản lượng cá nuôi........................................................17
Bảng 4.6 Các yếu tố môi trường trong vèo nuôi .............................................18
Bảng 4.7 Tốc độ tăng trưởng chiều dài ...........................................................19
Bảng 4.8 Tốc độ tăng trưởng khối lượng.........................................................20
Bảng 4.9 Tỷ lệ sống, năng suất nuôi................................................................21
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế .............................................................................22
iv
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình: Cá Lóc đen (Bloch, 1793).......................................................3
Hình 3.1 Cá Lóc giống.....................................................................................9
Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng ....................................................21
v
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Thủy sản là tặng phẩm của thiên nhiên dành cho con người. Việc khai thác và bảo
vệ hợp lí nguồn tài nguyên này là hết sức cần thiết. Vì vậy bên cạnh việc khai thác
nguồn thủy sản từ sông, biển cần phải có những kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất,
ương nuôi để phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng cũng như bù đấp cho lượng thủy sản
đánh bắt mỗi năm từ tự nhiên.
Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam từ năm 1985 trở lại đây liên tục phát
triển qua các năm. Năm 1986, tổng sản lượng thủy sản chỉ đạt 830.500 tấn đến cuối
năm 2011 sản lượng thủy sản tăng lên 5.432.900 tấn. Trong đó ĐBSCL đạt
3.745.000 tấn chiếm gần 70% sản lượng cả nước. (Theo Tổng cục Thống kê và Bộ
Thủy sản tháng 12 năm 2011).
Nuôi Trồng Thủy Sản đã trở thành thế mạnh kinh tế ở khu vực ĐBSCL trong đó
nghề nuôi thủy sản nước ngọt nói chung và cá lóc nói riêng khá phát triển. Do Cá
Lóc sống chủ yếu ở nước ngọt với nhiều thủy vực khác nhau như ao, hồ, kênh, rạch,
kể cả những vùng nước tù đục nơi hàm lượng oxy thấp (Phạm Văn Khánh, 2004).
Hiện nay cá Lóc được nuôi hầu hết ở các tỉnh ĐBSCL, kể cả các tỉnh ven biển như
Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre. Theo báo cáo của các tỉnh ở ĐBSCL (2010)
sản lượng cá Lóc năm 2009 đạt hơn 40.000 tấn tăng gấp 8 lần 2002 (Phạm Đăng
Phương, 2010) và là đối tượng quan trọng trong cơ cấu đàn cá nuôi ở ĐBSCL.
Các mô hình nuôi cá Lóc hiện nay ở ĐBSCL chủ yếu là nuôi lồng bè đặt trên sông
và mô hình nuôi trong bể lót bạt (Lê Xuân Sinh và Đỗ Minh Chung, 2009) trong đó
mô hình nuôi cá Lóc bằng thức ăn công nghiệp đã được thực hiện mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Để góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào nuôi cá Lóc tiếp tục
phát triển thể hiện tính ổn định, hiệu quả. Vì vậy, đề tài “Thực nghiệm nuôi
thương phẩm cá Lóc (Channa striata) trong vèo đặt trong ao đất bằng thức ăn
công nghiệp tại tỉnh Trà Vinh” được thực hiện.
1
1.2 Mục tiêu đề tài
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát điều kiện môi trường nước và sự tăng
trưởng, tỉ lệ sống và năng suất cá nuôi làm cơ sở khoa học cho việc phát triển và
nhân rộng mô hình nuôi cá Lóc cho người sản xuất ở tỉnh Trà Vinh.
1.3 Nội dung đề tài
Khảo sát hiện trạng nuôi cá Lóc trong vèo tại tỉnh Trà Vinh.
Theo dõi tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống và năng suất cá nuôi .
Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi cá Lóc thương phẩm trong vèo.
1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian: từ tháng 10/2012 đến tháng 4/2013.
Địa điểm: huyện Tiểu Cần và Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
2
Phần 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm sinh học của cá Lóc
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Cá Lóc tuy chưa có những nghiên cứu phân loại chuyên sâu nhưng có thể phân loại
loài cá này như sau.
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Channidae
Giống: Channa
Loài: Channa striata
Hình 2.1 Cá Lóc đen (Bloch, 1793).
2.1.2 Đặc điểm phân bố
Cá Lóc phân bố rộng từ Trung Quốc đến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan,
Mianma, Ấn Độ…. Cá sống ở nhiều loại hình thủy vực khác nhau như đồng ruộng,
kênh rạch, ao hồ… kể cả những vùng trũng ngập nước lâu ngày, nước tỉnh hay nước
động. Chúng thích nơi nước tĩnh có mực nước từ 0,5-1m. Do tập tính thích rình bắt
mồi nên cá thích sống ven bờ nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh để rình và bắt mồi.
Ngoài ra, cá có thể sống ở nơi có hàm lượng oxy thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ là
xoang miệng hầu. pH thích hợp cho hoạt động sống của cá Lóc là từ 6,5 – 7,5. Cá
có thể sống ở vùng nước lợ nhưng chủ yếu là nước ngọt (Trương Thủ Khoa Và Trần
Thị Thu Hương, 1993).
2.1.3 Đặc điểm hình thái
3
Theo Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương (1993), ở miền Nam Việt Nam
có 4 loài cá Lóc: Channa striata (cá Lóc Đen), Channa micropeltes (cá Lóc Bông),
Channa lucius (cá Dầy), và Channa gachua (cá Chành Dục).
Bốn loài cá này có nhiều đặc điểm giống nhau như thân hình ống dài, vây đuôi
tròn, trên thân có nhiều vạch sắc tố và có một số đặc điểm riêng như cá Lóc Bông
có hai sọc thẫm chạy từ đầu tới đuôi, loài cá Lóc Đen thì vây đuôi và vây hậu môn
có các chấm màu đen, trong khi cá Chành Dục mút vây lưng và vây đuôi có màu đỏ
(Mai Đình Yên, 1992).
Cá Lóc Đen có đầu lớn, đỉnh đầu rất rộng, dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to hướng
lên, rạch miệng xiên và kéo dài qua đường thẳng đứng kẻ từ bờ sau của mắt. Răng
bén nhọn, cá không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn. Thân dài hình trụ, tròn ở phần
trước dẹp bên ở phần sau. Vẩy lược lớn phủ khắp thân và đầu. Đường bên hoàn toàn
gãy khúc ở khoảng vẩy 15 - 20 và thụt xuống hai hàng vẩy, phần sau của đường bên
chạy liên tục khoảng giữa thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của cá Lóc nói chung không đồng đều giữa các giai đoạn phát triển
và theo xu hướng càng lớn thì tăng trọng càng nhanh. Trong điểu kiện thí nghiệm
thì sự tăng trọng trung bình 0,104 g/ngày (cá giống) và đạt 0,625 g/ngày (giai đoạn
sau 4 tháng tuổi). Trong điều kiện nuôi cá có sức lớn trung bình 0,4 – 0,8
kg/con/năm (Phan Phương Loan, 2000). Giai đoạn còn nhỏ cá Lóc tăng trưởng
chủ yếu về chiều dài, cá càng lớn thì trọng lượng tăng càng nhanh. Trong tự nhiên,
sức lớn của cá không đồng đều, phụ thuộc vào thức ăn sẵn có trong thủy vực. Do
vậy, tỷ lệ sống của cá trong tự nhiên khá thấp, trong điều kiện nuôi có thức ăn và
chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 – 0,8 kg/năm, đạt tỷ lệ sống cao và ổn định (Phạm
Văn Khánh, 2000).
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Lóc là loài cá dữ có lược mang dạng hình núm. Thực quản ngắn, vách dày, bên
trong thực quản có nhiều nếp nhăn. Dạ dày to hình chữ Y. Dây là loài cá ăn động
vật điển hình. Cá Lóc mới nở không sử dụng thức ăn ngoài mà nhờ khối noãn
hoàng cung cấp dinh dưỡng. Sau 4 – 5 ngày cá bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài,
thức ăn lúc này của cá là Luân Trùng, Moina… khi cơ thể có chiều dài 3 – 8 cm,
chúng có thể rượt bắt các loại tép và cá có kích cỡ nhỏ hơn chúng. Lúc này, cá mẹ
không còn theo bảo vệ nữa. Khi cơ thể đạt chiều dài trên 10 cm cá có tính ăn như cá
trưởng thành (Phạm Văn Khánh, 2000).
Quan sát ống tiêu hóa của cá Lóc thấy: cá chiếm 63,01%, tép 35,94%, ếch nhái
1,03% và 0,02% là bọ gạo, côn trùng và mùn bã hữu cơ (Dương Nhựt Long, 2003).
4
Cá Lóc có nhu cầu protein tương đối cao hàm lượng protein trong thức ăn phải đảm
bảo từ 25-35% trở lên thì mới đạt nhu cầu của cá. Giai đoạn đầu cho đến 2 tháng
tuổi hàm lượng protein trong thức ăn phải đảm bảo 35%, sau đó có thể giảm dần
xuống còn 28%, ở các tháng cuối còn 25%. (Dương Nhựt Long, 2003).
Khả năng tiêu hóa thức ăn của cá Lóc phụ thuộc vào thành phần thức ăn. Nếu
thức ăn là Trùng Chỉ sau 8 giờ tiêu hóa được 35,42%, thức ăn là cá Nục sau 8 giờ
tiêu hóa được 30,01%, trong khi đó thức ăn công nghiệp chỉ tiêu hóa được 18,22%
sau 8 giờ (Phan Phương Loan, 2000).
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Ở nước ta cá Lóc thành thục sớm (8 - 12 tháng tuổi). Cá có thể sinh sản quanh năm
nhưng thường tập trung vào tháng 5 – 7 dương lịch hàng năm và đẻ rộ sau những
cơn mưa lớn. Sức sinh sản của cá Lóc tùy thuộc vào trọng lượng cá cái, cá có trọng
lượng từ 1 – 1,5kg, đẻ khoảng 15.000 – 20.000 trứng/tổ, và 5.000 – 10.000 trứng/tổ
đối với cá từ 0,5 – 0,8kg (Nguyễn Văn Kiểm , 2004).
Cá có hệ số thành thục là 0,5 – 1,5%. Khi đến mùa sinh sản cá đực và cá cái tự ghép
đôi, ở cùng độ tuổi cá đực thường có kích cỡ nhỏ hơn cá cái. Cá thường chọn nơi có
cây cỏ thủy sinh để đẻ trứng. Trứng cá Lóc màu vàng đậm có giọt dầu nên nổi trên
mặt nước. Sau khi đẻ, cá bố mẹ sẽ cùng nhau canh giữ tổ và cá con cho đến khi
chúng sống độc lập (Phạm Văn Khánh, 2000).
2.2 Kĩ thuật nuôi cá Lóc
2.2.1 Các mô hình nuôi cá Lóc ở ĐBSCL
Ở ĐBSCL có các mô hình nuôi cá Lóc như: nuôi trong ao đất, nuôi trong bể lót bạt,
nuôi trong vèo đặt trong ao đất và nuôi trong vèo. Nuôi cá Lóc trong ao đất diện tích
ao nuôi dao động từ 600 – 1.300m2. Ao sâu 1,5 -2 m (Dương Nhựt Long, 2003),
nuôi cá Lóc trong bể lót bạt Theo Trần Minh Luân, (2010) thì bể nuôi có diện tích là
10 m2, bể cao lên khoảng 1,2 – 1,3 m ở phía trên phải có lưới chụp tránh cá nhảy ra.
Theo Dương Nhựt Long và ctv, (2010) thì cho rằng diện tích bể nuôi rất đa dạng từ
10-100m2 là có thể xây dựng để nuôi cá Lóc nhưng diện tích nuôi tốt nhất và dễ
quản lý nhất là 15m2. Mô hình nuôi cá Lóc trong vèo đặt trong ao đất và nuôi cá
Lóc trong vèo thì diện tích vèo nuôi phụ thuộc vào khả năng đầu tư của nông hộ
cũng như kinh nghiệm nuôi thông thường một vèo nuôi có diện tích từ vài m2 đến
vài chục m2.
5
2.2.2 Mật độ nuôi cá Lóc
Dựa vào nguồn thức ăn và kinh nghiệm nuôi cũng như chất lượng nước để quyết
định mật độ nuôi có thể thả với mật độ 10-30con/m2 đối với ao còn nuôi trong vèo
thì cá thả nuôi cần phải có kích cỡ tương đối lớn, cỡ giống phải đạt từ 20 – 30 g/con
và mật độ nuôi có thể dao động 60 – 90 con/m2. So với mô hình nuôi trong vèo thì
mô hình nuôi trong bể lót bạt cá thả nuôi có kích cỡ nhỏ hơn từ 1,2-1,5g/con, với
mật độ là 80-120 con/m2 (Dương Nhựt Long, 2003), theo Tăng Tấn Lực (2010) thì
với diện tích bể lót bạt là 10m2 thì thả nuôi với mật độ thả từ 100-120 con/m2
Thả giống: thả vào lúc trời mát, bao giống được ngâm trong ao 20 – 30 phút, khi
thả mở miệng bao để cá lội nhẹ nhàng ra ao hay bể.
2.2.3 Cách cho ăn
Thức ăn phải đảm bảo hàm lượng protein trên 20%, cá Lóc ngoài sử dụng thức ăn
tươi sống có thể sử dụng tốt thức ăn công nghiệp. Khẩu phần ăn điều chỉnh theo
sức ăn của cá, thời điểm cá còn nhỏ khẩu phần có thể dao động trong khoảng từ 10 12% trọng lượng đàn cá. Sau khi cá lớn khẩu phần ăn còn từ 5 – 8% là vừa (Dương
Nhựt Long, 2003). Nên bố trí nhiều sàn ăn trong ao để cho cá ăn vì cá ăn thức ăn có
thành phần nguyên liệu là thịt động vật cao nên dể gây ô nhiễm nước ao. Cách cho
ăn trên sàn vừa tiết kiệm chi phí thức ăn vừa quản lý được sức ăn của cá cũng vừa
tiết kiệm được năng lượng tìm kiếm thức ăn cho cá và đề phòng ô nhiễm nguồn
nước. Thức ăn chế biến thường dùng 70% cá tạp, bột đậu nành hay cám gạo 25%,
men tiêu hoá 5%, một ít vi lượng và chất kháng sinh, vitamin. Mỗi ngày cho ăn 2
lần vào sáng và tối. Số lượng cho ăn 5 - 7% trọng lượng thân (Dương Nhựt Long,
2004). Nếu sử dụng thức ăn viên để nuôi, phải tập cho cá ăn ngay từ nhỏ.
2.2.4 Chăm sóc và quản lý
Khi cho cá ăn thức ăn cần cho vào sàn để tránh thức ăn thừa hay thiếu thức ăn sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng nước cũng như đàn cá nuôi, sau khi cho ăn 20 phút, thấy
thức ăn trong ao vẫn còn tức thức ăn đã bị nhiều, cần vớt bỏ và giảm lượng thức ăn
cho lần sau. Nếu cho cá ăn thức ăn chế biến phải luyện ngay từ nhỏ (cỡ 2 cm) tốt
nhất nuôi trong ao xi măng có nước chảy, hoặc có thể nuôi trong các giai nhỏ đặt
trong ao.
Thay nước theo thủy triều hoặc ít nhất 1 lần/tuần (lúc nhỏ), 2 lần/tuần (lúc lớn). Khi
thấy nước ao bị đục hay có màu xanh đậm cần tăng cường thay nước. Lượng nước
thay từ 30 – 60% tuỳ theo diễn biến màu nước.
Thường xuyên thăm ao, kiểm tra cống bọng, bờ, lưới bao nhất là vào những ngày
triều cường hay có mưa để đề phòng cá ra ngoài. Cũng đề phòng trộm câu cá vào
ban đêm (cá Lóc háu ăn nên rất dể câu).
6
Nếu trong ao có thả bèo, lục bình nên định kỳ vớt bỏ các bèo, lục bình già, tránh ô
nhiễm nước ao và phòng bệnh cho cá.
Khi trời quá nóng hay lạnh cần châm thêm nước vào ao sau cho mực nước ít nhất
1,5 m để cá có thể xuống sâu tránh nóng, tránh rét.
Trong quá trình nuôi thường xuyên kiểm tra hệ thống công trình nuôi và hoạt động
hằng ngày của đàn cá. Theo dõi sự biến động chất lượng nước trong ao nuôi để có
biện pháp điều chỉnh thích hợp cho đàn cá nuôi.
Hoạt động chăm sóc vèo nuôi cũng như ao và bể lót bạt phải được thực hiện thường
xuyên bao gồm các công việc như: kiểm tra vèo, tình hình sức khỏe của đàn cá nuôi
mà có biện pháp khắc phục cũng như xử lý kịp thời. (Dương Nhựt Long, 2003)
2.2.5 Thu hoạch
Đối với mô hình nuôi ao thì trước khi thu hoạch có thể hạ mực nước ao để dể dàng
trong việc đánh bắt, sau chu kỳ nuôi ít nhất 6 tháng, thường 7-8 tháng trọng lượng
cá lúc này có thể dao động từ 1,2-1,5 kg/con (Dương Nhựt Long, 2003). Trong điều
kiện nuôi cá có sức lớn trung bình 0,4-0,8 kg/con/năm (Phan Phương Loan,2000),
trong điều kiện nuôi có thức ăn và được chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,50,8kg/năm, đạt tỷ lệ sống cao và ổn định (Phạm Văn Khánh, 2000). Trước khi thu
hoạch 1-2 ngày không nên cho cá ăn nhằm hạn chế cá chết trong quá trình vận
chuyển. Theo thực nghiệm của Phan Trọng Hiếu nuôi cá Lóc trong bể lót bạt với
diện tích 15m2 thì tỷ lệ sống đạt 42-54% FCR 3,7-3,8 và năng suất 13-18kg/m2 thức
ăn cung cấp hoàn toàn bằng cá tạp.
7
Phần 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cá Lóc đầu nhím
Nguồn cá giống: được mua từ trại cá giống ở Hậu Giang.
Nguồn nước: nguồn nước sử dụng được lấy trực tiếp từ sông ở tỉnh Trà Vinh
Dụng cụ cân mẫu: cân điên tử, cân đồng hồ 1kg.
Dụng cụ kiểm tra môi trường: Test pH, Test PO43-, Test N-NH4+, Test Oxy, nhiệt
kế.
Các dụng cụ phụ trợ khác: xô, vợt, thau …
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Hiện trạng nuôi cá Lóc ở tỉnh Trà Vinh
3.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu từ báo cáo của các chi cục thủy sản, trung tâm khuyến nông
khuyến ngư của tỉnh Trà Vinh, báo cáo chuyên ngành có liên quan đến tình hình
nuôi cá Lóc. Đồng thời số liệu cũng được thu thập từ một số trang web, tạp chí
chuyên ngành và các quyết định của bộ Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn.
3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra hiện trạng nuôi cá Lóc thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ nuôi cá Lóc
trong vèo bằng phiếu phỏng vấn chuẩn bị trước( phụ lục A). Số hộ nuôi được phỏng
vấn là 30 hộ.
Địa điểm thu được chọn là hai huyện Cầu Kè và Tiểu Cần của tỉnh Trà Vinh
3.2.2 Thực nghiệm nuôi cá Lóc trong vèo.
Thực nghiệm nuôi cá Lóc trong vèo được bố trí nuôi ở 3 hộ dân với mật độ 1.500
con/vèo, vèo được thiết kế với diện tích 15m2/vèo, đặt cách bờ 2-3m. Khoảng
cách từ đáy vèo đến đáy ao là 0,5m.
Cá giống bố trí là cá khỏe được mua từ cơ sở sản xuất giống ở Hậu Giang, có kích
thước tương đối đồng đều, có màu đồng nhất, không bị dị hình, dị tật, không có dấu
hiệu bệnh và có trọng lượng 2-3g/con. Thời gian nuôi thực nghiệm khoảng 4-5
tháng.
8
Hình 3.1 Cá Lóc giống
Bảng 3.1 Số hộ thả cá Lóc trong vèo tại tỉnh Trà Vinh
Hộ nuôi
Địa chỉ
Diện
tích ao
Độ sâu
2000m2
2,5 m
Thạch Tùng (Trại Giống
Thủy Sản Cầu Kè)
Khóm 8, thị trấn Cầu Kè, tỉnh Trà
Vinh
Trần Văn Vốn
Ấp Định Hòa, xã Long Thới, 1500m2
huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
2m
2
Ấp Hòa Chinh, xã Đông Hòa, 2000m
huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
2,5 m
Lê Trí Thảo
9
3.2.3 Thức ăn
Thức ăn cung cấp cho cá Lóc là thức ăn công nghiệp AFIEX An Giang dành riêng
cho cá có vẩy, hàm lượng đạm là 40%. Tùy vào giai đoạn phát triển của đàn cá mà
quyết định kích cỡ thức ăn từ 1,5-6 mm.
Bảng 3.2. Chế độ cho ăn trong quá trình nuôi cá Lóc
Cỡ cá
Chế độ cho ăn
Cá < 100g/con
Cá > 100g/con
3
2
10-15%
3-5%
7, 11, 17 giờ
7 và 17 giờ
Số lần cho ăn/ngày
Khẩu phần cho ăn
(Trọng lượng thân/ngày)
Thời gian cho ăn
3.2.4 Quản lý chăm sóc
Phương pháp chăm sóc và quản lý cá Lóc ở các vèo là giống nhau. Định kỳ thay
nước khoảng 15 ngày/lần, kết hợp thay nước khi thấy nước trong ao bị dơ do thức
ăn thừa.
Trong quá trình nuôi thường xuyên vệ sinh vèo, theo dõi khả năng bắt mồi, tập tính
bơi lội của cá, lượng thức ăn cung cấp cho cá đủ hay thiếu để điều chỉnh cho phù
hợp cũng như phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lý kịp thời.
Định kỳ bổ sung Vitamin C 2 lần/tuần, men tiêu hóa vào mỗi buổi chiều để nâng
cao sức đề kháng và giúp cá tiêu hóa được tốt hơn.
Định kỳ 7 - 10 ngày dùng thuốc diệt ký sinh trùng và men vi sinh để xử lý môi
trường nước, treo túi vôi và túi muối trong vèo ngay đầu nguồn nước để phòng bệnh
cho cá.
10
3.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu
3.3.1 Phương pháp thu mẫu
+ Các chỉ tiêu môi trường : pH, Oxy, NH4+/NH3, P-PO43-, được đo bằng test đo
nhanh trực tiếp tại chổ và ghi chép số liệu, định kỳ thu mẫu 4 tuần /lần
+ Chỉ tiêu tăng trưởng
Thu mẫu cá trong vèo bằng cách dùng vợt vớt cá ngẫu nhiên, số cá bắt cho mỗi lần
cân tối thiểu là 20 con/vèo. Định kỳ thu mẫu 4 tuần /lần, tiến hành cân, đo để xác
định khối lượng và chiều dài.
3.3.2 Phương pháp tính toán số liệu
►Tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày:
W1 – W0
DWG (g/ngày) =
t
►Tốc độ tăng trưởng chiều dài theo ngày:
DLG (cm/ngày) =
L1 – L0
t
Trong đó:
W1: khối lượng cuối (g).
W0: khối lượng ban đầu (g).
L1: chiều dài cuối (cm).
L0: chiều dài đầu (cm).
∆t : thời gian giữa 2 lần cân (ngày).
+ Tỷ lệ sống, năng suất nuôi, hiệu quả kinh tế
►Tỷ lệ sống
Tiến hành đếm số lượng cá thể thu hoạch. Sau đó tính toán tỉ lệ sống bằng công
thức:
Số cá thu hoạch
TLS (%) =
Số cá thả ban đầu
11
X 100
►Năng suất nuôi
2
Năng suất nuôi (kg/m ) =
Tổng khối lượng cá thu hoạch
Tổng diện tích nuôi
►Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio – FCR)
Tổng khối lượng thức ăn sử dụng
FCR = (g)
Khối lượng cá tăng trọng
►Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Trong đó:
Tổng thu = Sản lượng cá thu hoạch (kg) x giá bán (VNĐ)
Tổng chi :
- Con giống
- Thức ăn
- Năng lượng (điện, nhiên liệu)
- Thuốc và hóa chất
- Khấu hao dụng cụ và thiết bị sử dụng
- Các khoản chi khác
►Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) =
x 100
Tổng chi
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được thể hiện bằng số trung bình cùng với độ lệch chuẩn, sử dụng phần
mềm Excel 2003 để xử lí số liệu.
12
Phần 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình nuôi thủy sản nước ngọt ở huyện Tiểu Cần và Cầu Kè tỉnh Trà
Vinh
Bảng 4.1 Sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt ở huyện Tiểu Cần và Cầu Kè tỉnh Trà
Vinh
Sản lượng (tấn)
Tiểu Cần
Cầu Kè
Thủy sản nước ngọt
13.326,6
13,915
Cá tra
4.624,6
11,045
Cá lóc
34,29
0,01
Các loài cá khác
184,4
1,487
Theo báo cáo của Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Tiểu Cần
năm 2012 có 3.097 lượt hộ thả nuôi được 76.752.200 con cá giống các loại trên diện
tích 850 ha và theo kết quả thống kê sơ bộ trên địa bàn huyện hiện tại có 21 hộ nuôi
cá Lóc, với diện tích 2,66 ha, tập trung ở các xã Ngãi Hùng, Hùng Hòa, Tân Hòa,
Tập Ngãi. Phong trào nuôi cá Lóc còn mang tính tự phát, rãi rác đơn lẻ và chưa có
sự quy hoạch, quản lý vùng nuôi trong định hướng phát triển. Nguồn vốn tự có
trong dân còn hạn chế, không đủ cung cấp suốt vụ nuôi, chưa có sự trợ giúp của các
đơn vị tín dụng nhà nước.
Theo báo cáo của Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cầu Kè
trong năm 2012, tổng diện tích nuôi thủy sản là 673,04 ha, giảm 10,05 ha so với
năm 2011, số lượng giống thả nuôi 36,73 triệu con cá các loại. Cụ thể: nuôi theo
hình thức quảng canh kết hợp trong ao, mương vườn, thả nuôi 645,5 ha, số lượng cá
thả nuôi là 21,874 triệu con cá các loại như cá chép, điêu hồng, cá Lóc, rô phi....
Tập trung hầu hết ở các xã trong huyện, lợi nhuận khoảng 2.800 đồng/kg, tuy giá trị
lợi nhuận không cao so với hình thức nuôi khác nhưng đã góp phần tăng thu nhập
trong gia đình.
13
4.2 Hiện trạng nuôi cá Lóc
4.2.1 Thông tin chung về nông hộ
Qua kết quả khảo sát cho thấy, độ tuổi trung bình của người nuôi ở Trà Vinh là
36,5±10,2 tuổi, người nuôi có độ tuổi thuộc nhóm từ 25-40 tuổi chiếm tỷ lệ cao
nhất. Tóm lại, tỷ lệ lao động trẻ cao sẽ giúp cho hộ nuôi tiết kiệm chi phí thuê mướn
lao động, ngược lại với tỷ lệ lao động trung và cao niên cao thì chi phí thuê mướn
lao động của hộ nuôi sẽ tăng lên nhưng kinh nghiệm nuôi mà họ tích lũy được nhiều
hơn so với nhóm tuổi lao động trẻ.
Ở huyện Tiểu Cần trong số những người nuôi cá Lóc được khảo sát thì tỉ lệ người
nuôi bị mù chữ khá cao (27,59%) nằm trong nhóm lao động cao niên 56-70 tuổi. Hộ
nuôi được học cấp 1 chiếm (34,48%), cấp 2 là(24,14%) trong đó cấp 3 chiếm tỉ lệ
thấp nhất là (10,34%). So với huyện Tiểu Cần thì huyện Cầu Kè số hộ nuôi có trình
độ học vấn cao hơn, không có hộ mù chữ trình độ trên phổ thông chiếm tỉ lệ cao
(28,58%).
Do tính chất công việc của nghề nuôi cá Lóc nên phần lớn người nuôi cá Lóc là
nam giới trên 85%, còn lại nữ giới.
Tiểu Cần là huyện đi đầu trong phong trào nuôi cá Lóc, vì vậy một số hộ nuôi có
kinh nghiệm lên đến 15 năm, ít nhất là 1 năm, còn Cầu Kè thì chỉ mới phát triển gần
đây nên số hộ nuôi có kinh nghiệm thấp chỉ từ 1 đến 4 năm. Do mô hình nuôi cá
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi, nên có nhiều hộ dân tham gia mới.
Điều này lý giải vì sao một số ít người nuôi cá Lóc ở Trà Vinh có kinh nghiệm chưa
cao.
Bảng 4.2 Tuổi, số lao động và kinh nghiệm của người nuôi cá Lóc
Diễn giải
Cầu kè
Tiểu Cần
(N=7)
(N=29)
ĐVT
Tuổi chủ hộ
Tuổi
36,9 ± 13,1
36,2 ± 7,27
Số năm kinh nghiệ m
Năm
1,57 ± 1,13
2,53 ± 2,2
Người
2,14 ± 0,38
1,9 ± 0,67
Lao động tham gia
nuôi cá Lóc
Lao động là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình nuôi. Kết quả điều tra cho
thấy, để tiết kiệm chi phí sản xuất phần lớn người nuôi sử dụng lao động gia đình
trung bình từ 1-2 người/vụ. Bên cạnh đó, việc quản lý ao nuôi, chăm sóc cá Lóc
tương đối đơn giản nên nhu cầu lao động không nhiều. Do vậy, phần lớn hộ nuôi
14
không thuê lao động thường xuyên. Tuy nhiên, một số ít hộ nuôi cá Lóc với quy mô
lớn phải thuê thêm từ 1-3 người/vụ lao động thường xuyên.
Phong trào nuôi cá Lóc mới phát triển gần đây ở huyện Cầu Kè nên nguồn kiến thức
từ tập huấn ngắn hạn được chú trọng (42,84%). Thông qua các phương tiện thông
tin đại chúng nên người nuôi có thể tự tìm tòi và học hỏi kinh nghiệm từ những
người nuôi trước.
4.2.2 Thông tin về kỹ thuật
4.2.2.1 Thiết kế ao, số vụ nuôi
Kết quả phân tích cho thấy, phần lớn số lượng ao nuôi của nông hộ dao động từ 1
đến 2 ao, trong đó tỷ lệ số hộ có 1 ao là 100% ở huyện Cầu Kè. Việc chọn số ao ít
để nuôi cá Lóc của người nuôi là để hạn chế chi phí xây dựng ao. Tuy nhiên việc
này đem lại cho người nuôi một bất lợi là hiệu quả cho ăn không cao và khó
kiểm soát trong quá trình quản lý sức khỏe cho cá. Diện tích mỗi ao nuôi từ
250-12500 m2.
Bảng 4.3 Thông tin về thiết kế ao, số vụ
Diễn giải
Diện tích ao
Số vụ nuôi
Số lượng cá giống
Mật độ cá giống
Tỷ lệ sống
ĐVT
m2/ao
Vụ
Con
Con/m2
%
Cầu kè
(N=7)
707± 585
1,71 ± 0,49
25.571 ± 6.106
26,5 ± 6,27
72,2 ± 9,51
Tiểu Cần
(N=29)
1.520 ± 2.492
2±0
40.672± 22.537
38,3 ± 21,5
57,8 ±19,9
Phần lớn người dân ở huyện Tiểu Cần có nguồn thu nhập chính từ việc nuôi cá Lóc
nên các hộ nuôi sản xuất với những vụ nuôi liên tiếp nhau, mỗi năm 2 vụ (Bảng 4.3)
còn ở huyện Cầu Kè do nghề nuôi cá Lóc mới phát triển gần đây nên nuôi cá Lóc
chưa phải là thu nhập chính do vậy có hộ chỉ nuôi 1 vụ. Thời gian nuôi trung bình
khoảng 4 -5 tháng/vụ rồi xuất bán 100% cho thương lái thu mua cá Lóc tại ao.
Cá Lóc đầu nhím là loài cá rất được ưa chuộng trên thị trường, vì vậy 100% các hộ
nuôi chọn cá Lóc đầu nhím làm đối tượng sản xuất. Số lượng con giống trung bình
của mỗi hộ 33.122±14.322 con, mật độ thả trung bình 32,4±13,9con/m2. Giá cá
giống dao động từ 250-450 đồng/con. Việc lựa chọn con giống là một trong những
khâu quan trọng quyết định tỷ lệ sống và khả năng kháng bệnh của cá. Chính vì vậy,
người nuôi thường chọn những trại giống có uy tín và nguồn giống có chất lượng
cao. Theo báo cáo của Sở NN&PTNT tỉnh Trà Vinh (2012), trong toàn tỉnh ngoài
trung tâm giống thủy sản chỉ có thêm một cơ sở tư nhân sản xuất giống cá Lóc với
quy mô nhỏ. Do vậy, số lượng sản xuất ra hàng năm là rất ít dẫn đến thiếu hụt
15
nguồn con giống, chưa đáp ứng được 10% nhu cầu con giống nuôi trong tỉnh, phần
lớn nhập từ các địa phương ngoài tỉnh.
4.2.2.2 Quản lí nước và thức ăn khi nuôi cá Lóc
Trong hoạt động nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá Lóc nói riêng thì mực
nước nuôi có ảnh hưởng rất lớn tới năng suất nuôi, nhất là nuôi trong ao đất với
mực nước thường sâu hơn 1,5 m trong khi nuôi vèo khoảng 1,5-1,8 m và nuôi ao
nổi hoặc bể xi măng thường thấp hơn 1m ở ĐBSCL (Lê Xuân Sinh và Đỗ Minh
Chung, 2012). Để thu hoạch cá Lóc có năng suất cao nên người nuôi ở Trà Vinh
chọn giải pháp nuôi với mật độ thấp, mực nước trung bình tương đối sâu. Hình thức
thay nước tự chảy là chủ yếu để tiết kiệm chi phí, thay nước 1-2 tuần /lần rất thấp.
Tuy nhiên tùy theo giai đoạn phát triển của cá mà mỗi người nuôi có thời gian thay
nước khác nhau.
Bảng 4.4 Thông tin về thức ăn
Diễn giải
Tổng lượng thức ăn/vụ
Hệ số thức ăn (FCR)
ĐVT
Tấn
Hằng số
Cầu kè
(N=7)
12,5 ± 5,72
1,52 ± 0,3
Tiểu Cần
(N=29)
17,3 ± 14,4
1,51 ± 0,26
Kết quả khảo sát cho thấy thức ăn viên được các hộ nuôi sử dụng nhiều nhất (5557%), thức ăn viên kết hợp thức ăn tự chế chiếm tỉ lệ thấp vì thức ăn tự chế chỉ sử
dụng trong giai đoạn cá nhỏ. Bên cạnh đó để tận dụng nguồn cá tạp và tiết kiệm chi
phí người nuôi cũng sử dụng thức ăn viên kết hợp thức ăn tươi sống nhưng không
cao do nguồn cá tạp vào mùa khai thác không đủ cung cấp cho người nuôi.
Tổng nhu cầu thức ăn của cá tương đối cao phụ thuộc vào quy mô nuôi. Cụ thể:
lượng thức ăn trung bình sử dụng là 10,4±31,7 tấn/vụ. FCR trung bình là 1,52±0,28.
Nguyên nhân có sự chênh lệch về lượng thức ăn sử dụng cho nuôi cá Lóc ở hai
huyện Cầu Kè và Tiểu Cần là do có nhiều yếu tố tác động như: diện tích nuôi, mật
độ nuôi,...Nghề nuôi cá Lóc trong khu vực ĐBSCL sử dụng thức ăn với hệ số thức
ăn tươi sống từ 3,9-4,3 và thức ăn viên từ 1,2-1,4 (Lê Xuân Sinh và Đỗ Minh
Chung, 2012).
16
4.2.2.3 Năng suất và sản lượng cá nuôi
Bảng 4.5 Năng suất và sản lượng cá nuôi
Diễn giải
ĐVT
Sản lượng
Năng suất cá nuôi/vụ
Tấn/vụ
Kg/m2
Cầu kè
(N=7)
8,53 ± 4,57
13,57 ± 2,69
Tiểu Cần
(N=29)
11,6 ± 8,86
14,68 ±10,89
Kết quả phân tích cho thấy, có sự chênh lệch nhưng không cao về sản lượng và
năng suất cá Lóc ở hai huyện Cầu Kè và Tiểu Cần (Bảng 4.5). Năng suất trung bình
đạt 14,13±6,79 kg/m2/vụ. Huyện Cầu Kè có năng suất và sản lượng luôn thấp hơn
huyện Tiểu Cần là do mô hình nuôi cá Lóc chỉ mới phát triển ở huyện Cầu Kè trong
những năm gần đây nên người nuôi cá Lóc có kinh nghiệm chưa cao, hình thức thu
hoạch chủ yếu là thu một lần.
4.2.3 Thuận lợi, khó khăn đối với nghề nuôi cá Lóc
4.2.3.1 Thuận lợi
Một số thuận lợi góp phần cho sự phát triển của nghề nuôi cá Lóc ở tỉnh Trà Vinh
do phần lớn người nuôi sống gần sông nên việc chủ động nguồn nước cấp thoát rất
dễ dàng, đặc biệt vào mùa lũ hầu hết người nuôi không phải tốn chi phí bơm cho
hoạt động cấp thoát nước. Hộ nuôi sử dụng ao nhà nên không phải tốn thêm chi phí
thuê mướn mỗi vụ. Ngoài ra một số hộ nuôi được tập huấn kỹ thuật và sử dụng vốn
nhà, thuận lợi từ những vụ nuôi trước giúp người nuôi hứng khởi trong nghề nuôi cá
Lóc là giá cá đắt, chính sách hỗ trợ vay từ ngân hàng và cuối cùng là việc nuôi theo
truyền thống.
4.2.3.2 Khó khăn
Bên cạnh đó trong quá trình nuôi cũng gặp không ít những khó khăn. Trải qua nhiều
vụ mùa canh tác theo nhận định của người nuôi thì cá dễ mắc bệnh là điều đáng lo
ngại trong nghề nuôi cá Lóc. Thiếu vốn chi phí thức ăn lớn, giá cá Lóc thương
phẩm thấp hơn so với chi phí sản xuất, không có thị trường tiêu thụ. Để giải quyết
những khó khăn này thì việc xử lý nước một cách hợp lý cũng giúp cho người nuôi
loại bỏ được những mầm bệnh nguy hiểm trong ao nuôi, người nuôi nên chủ động
vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp.
17