Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG và THỰC NGHIỆM NUÔI cá lóc (channa striata block, 1793) TRONG bề lót bạt ở TỈNH bạc LIÊU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 47 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

PHAN TRỌNG HIẾU

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG VÀ THƢ̣C NGHIỆM NUÔI CÁ
LÓC (Channa striata Block, 1793) TRONG BỀ LÓT BA ̣T
Ở TỈNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

2012


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

PHAN TRỌNG HIẾU

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG VÀ THƢ̣C NGHIỆM NUÔI CÁ
LÓC (Channa striata Block, 1793) TRONG BỂ LÓT BA ̣T
Ở TỈNH BẠC LIÊU

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGS.TS. DƢƠNG NHỰT LONG
THS. NGUYỄN THANH HIỆU

2012



LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian h ọc tập và th ực hiện luận văn tốt nghiệp , tôi xin bày tỏ lòng biế t
ơn chân thành đế n:
Ban giám hiê ̣u , Ban chủ nhiê ̣m khoa Thuỷ Sản tr ƣờng Đại Học Cần Th ơ đã tạo
điề u kiê ̣n cho tôi ho ̣c tâ ̣p và nghiên cứu tại trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn PGS .TS Dƣơng Nhƣ̣t Long và Ths. Nguyễn Thanh Hiê ̣u
đã tâ ̣n tiǹ h hƣớng dẫn , giúp đỡ và cho nhiều ý kiến quý báo trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn đề n chin
́ h quyề n cũng nhƣ ngƣời dân ở xã Ninh Quới ,
huyê ̣n Hồ ng Dân , tỉnh Bạc Liêu đã tạo điều kiện cũng nhƣ phối hợp chặt chẽ để
tôi hoàn thành tố t đề tài .
Xin gƣ̉i lời cảm ơn đế n tấ t cả ba ̣n bè đã giúp đỡ cũng nhƣ đô ̣ng viên tôi trong
suố t thời gian ho ̣c tâ ̣p cũng nhƣ hoàn thành luâ ̣n văn.
Xin bày tỏ lòng biế t ơn chân thành đế n gia đình và ngƣời thân đã ta ̣o điề u kiê ̣n
rấ t lớn về vâ ̣t chấ t cũng nhƣ tinh thầ n để tôi hoàn thành khoá học này.
Xin chân thành cảm ơn!


TÓM TẮT
Thƣ̣c nghiê ̣m nuôi cá lóc trên bể lót ba ̣t là mô hin
̀ h mới đố i với ngƣời dân ở xã
Ninh Quới , huyê ̣n Hồ ng Dân , tỉnh Bạc Liêu . Mô hình nhằ m mu ̣c đích giúp
ngƣời dân tâ ̣n du ̣ ng diê ̣n tić h đấ t có ở gia đin
,
̀ h để nuôi cá trong mùa nƣớc lũ
đồ ng thời giúp thêm thu nhâ ̣p.
Cá lóc đƣợc nuôi trong bể lót bạt diện tích 15 m2, mâ ̣t đô ̣ thả 100 (con/m2) đƣơ ̣c
bố trí cho bố n hô ̣ dân . Thƣ́c ăn cho cá lóc ăn là cá tạp hay ốc bƣu vàng , sau 4
tháng nuôi thì thu hoạch . Trong lƣơ ̣ng trung bình 300 (g/con), tỉ lệ sống đạt trên

50%, FCR 3,76, năng suấ t đa ̣t 15,25 (kg/m2). Lơ ̣i nhuâ ̣n của mô hin
̀ h tƣơng đố i
thấ p sau 1 vụ nuôi thì lời khoảng 500 – 700 (nghìn đồng) nhƣng đây là mô hình
đang đƣơ ̣c khuyế n khić h nuôi vì nó thân thiê ̣n không gây ô nhiễm môi trƣờng .
Điề u tra hiê ̣n tra ̣ng mô hiǹ h nuôi cá lóc trong vèo đă ̣t dƣới sông . Điề u tra 30 hô ̣
nuôi tâ ̣p trung ở các ấ p thuô ̣c xã Ninh Q uới, huyê ̣n Hồ ng Dân , tỉnh Bạc Liêu .
Điề u tra mô ̣t số thông tin chung về nông hô ̣ nhƣ tên chủ hô ̣ , đô ̣ tuổ i , diê ̣n tić h
nuôi, mâ ̣t đô ̣ thả , loại thức ăn cho ăn , tỉ lệ sống , năng suấ t , khố i lƣơ ̣ng trung
bình, FCR. Sau khi thố ng kê và sƣ̉ lý số liệu ta đƣợc một số kết quả đáng quan
tâm. Diê ̣n tích nuôi trung bình 15 m2, mâ ̣t đô ̣ thả trung bình 1833 (con/vèo) thƣ́c
ăn là cá ta ̣p hay ố c bƣu vàng , FCR 4,15, sau 4 tháng nuôi khối lƣợng trung bình
320 (g/con), tỉ lệ số ng 40,02 %, năng suấ t trung bình (15 kg/m2). Mô hình này
không đƣơ ̣c khuyế n khić h nuôi vì lơ ̣i nhuâ ̣n thấ p .


DANH MỤC HÌ NH
Hình 3.1: Bể nuôi cá lóc ....................................................................................... 11
Hình 3.2: Dụng cụ đo các chỉ tiêu môi trƣờng ..................................................... 13
Hình 4.1: Vèo nuôi cá lóc .................................................................................... 15
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự biến động nhiệt độ................................................ 20
Hình 4.3: Sự biến động hàm lƣợng oxy ............................................................... 21
Hình 4.4: Biến động pH ....................................................................................... 22
Hình 4.5: Biến động N – NH4+............................................................................. 22
Hình 4.6: Tăng trƣởng của cá lóc ở 4 hô ̣ nuôi qua các lầ n thu mẫu . ................... 25


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bố trí cá nuôi cho các hô ̣…………………………………………… .11
Bảng 4.1: Bảng số liệu các chỉ số về mật độ thả, kích cở, quản lý thức ăn, quản
lý nguồn nƣớc và quản lý bệnh…………………………………………………16

Bảng 4.2: Các chỉ số về khối lƣợng trung bình, tỉ lệ sống, năng suấ t, FCR……17
Bảng 4.3: Hoạch toán kinh tế mô hình nuôi trong vèo đặt dƣới sông………….19
Bảng 4.4: Các yếu tố môi trƣờng trong 4 bể nuôi ở 4 hộ qua các lần thu……...20
Bảng 4.5: Tăng trƣởng cá nuôi ở 4 hô ̣ qua các lầ n thu mẫu……………………24
Bảng 4.6: Tăng trƣởng tƣơng đố i về khố i lƣơ ̣ng của cá lóc qua các lầ n thu…...26
Bảng 4.7: Năng suất, tỉ lệ sống, FCR…………………………………………...26
Bảng 4.8: Hiệu quả mô hình nuôi của các hộ…………………………………...28


MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ……………………………………………………………………………i

TÓM TẮT………………………………………………………………………..ii
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………… ..iii
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………iv
CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
………………………………………………1
1.1 Giới thiệu
……………………………………………………………..1
1.2 Mục tiêu của đề tài………………………………………………………...2
1.3 Nội dung của đề tài………………………………………………………..2
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………3
2.1 Đặc điểm sinh học….……………………………………………………...3
2.1.1 Đặc điểm phân loại .............................................................................. 3
2.1.2 Đặc điểm phân bố ................................................................................. 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái ................................................................................ 3
2.1.4 Đặc điểm sinh trƣởng ............................................................................ 4
2.1.5 Đặc điểm dinh dƣỡng ............................................................................ 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ................................................................................. 5
2.2 Một số bệnh thƣờng gặp trong nuôi cá Lóc……………………………….5

2.3 Tình hình nghiên cứu về cá lóc
……………………………………….6
2.3.1 Tình hình phát triển loài cá lóc ............................................................. 6
2.3.1.1 Nuôi cá lóc thƣơng phẩm ……………………………………….7
2.3.1.2 Về thu mua và tiêu thụ ……………………………………….7
2.4 Tình hình sử dụng cá tạp làm thức ăn trong nuôi cá lóc …………………8
CHƢƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………….9
3.1 Vật liệu nghiên cứu. ……………………………………………………...9
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………….9
3.2.1 Chọn điạ điểm điề u tra………………………………………………..9
3.2.2 Bố trí thực nghiệm nuôi cá lóc ở xã Ninh Quới, huyê ̣n Hồ ng Dân, tỉnh
Bạc Liêu ....................................................................................................... 10
3.3 Phƣơng pháp thu và phân tích mẫu……………………………………...12
3.3.1 Phƣơng pháp thu mẫu ........................................................................ 12
3.3.2 Phƣơng pháp phân tích mẫu ............................................................... 12
3.3.2.1 Phƣơng pháp điề u tra…………………………………………...12
3.3.2.2 Phƣơng pháp phân tích mẫu bố trí nuôi thực nghiệm…………..12
3.3.2.3 Các chỉ số tính…………………………………………………..13
3.4 Phƣơng pháp xử lý số liệu……………………………………………….14
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………...15
4.1 Điều tra hiện trạng nuôi cá lóc trong vèo đặt dƣới sông. ………………..15
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ. .............................................................. 15
4.1.2 Kỷ thuật. .............................................................................................. 15


4.1.2.1 Thiết kế vèo……………………………………………………..15
4.1.2.2 Quy trình nuôi…………………………………………………..16
4.1.3 Các chỉ số và hiệu quả kinh tế............................................................. 17
4.1.3.1 Các chỉ số về khối lƣợng trung bình, tỉ lệ sống, năng suất, FCR.17
4.1.3.2 Hiê ̣u quả kinh tế ………………………………………………...19

4.2 Kết quả nuôi thự nghiệm…………………………………………………20
4.2.1 Biế n đô ̣ng mô ̣t số yế u tố môi trƣờng……………………………..20
4.2.2 Yế u tố nhiê ̣t đô ̣ (0c) ............................................................................. 20
4.2.3 Biế n đô ̣ng hàm lƣơ ̣ng oxy hoà tan trong nƣớc (mg/l)......................... 21
4.2.4 Biế n đô ̣ng pH. ..................................................................................... 22
4.2.5 Sƣ̣ biế n đô ̣ng hàm lƣơ ̣ng N – NH4+ (ppm) ......................................... 22
4.2.6 Sự tăng trƣởng của cá lóc trong quá trinh nuôi……………………...24
4.2.6.1 Tăng trƣởng trên ngày. ................................................................. 24
4.2.6.2 Tăng trƣởng tƣơng đố i về khố i lƣơ ̣ng (%/ngày). ......................... 26
4.2.7 Năng suất, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn của cá nuôi ở các hộ…..26
4.2.8 Hiệu quả của mô hìn..……………………………………………….28
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT………………………………………….29
5.1 Kế t luâ ̣n………………………………………………………………… ..29
5.2 Đề xuấ t………………………………………………………………… ...29
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… . 30
BẢNG ĐIỀU TRA THÔNG TIN NÔNG HỘ…………………………………31
PHỤ LỤC………………………………………………………………………32


CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Từ lâu nghề nuôi cá nƣớc ngọt ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long ( ĐBSCL) đã
phát triển với nhiều hình thức nuôi nhƣ nuôi trong ao hay lồng bè…Từ năm
1990 đến nay, nghề nuôi cá lóc ở vùng ảnh hƣởng lũ trở nên phổ biến. Cá lóc là
một trong những loài cá có giá trị kinh tế, nuôi tƣơng đối dễ, có thể nuôi ở dạng
bán thâm canh, thâm canh với nhiều hình thức đơn giản nhƣ nuôi trong ao đất,
trong lồng bè, trong mƣơn hay trên ruộng lúa…Cá có tốc độ tăng trƣởng nhanh,
sau 7 – 8 tháng nuôi cá có thể đạt khối lƣợng từ 1,2 – 1,5 kg/con, chất lƣợng thịt
ngon nên là loài cá rất đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng (Dƣơng Nhựt Long,

2004). Cá lóc là loài sống phổ biến ở ruộng đồng, sông, kênh rạch, ao hồ, đầm
lầy.
Hầ u hế t các tỉn h ở ( ĐBSCL) nói chung và tỉnh Bạc Liêu nói riêng ngành nuôi
trồng thủy sản phát triển rất nhanh và là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn của tỉnh, góp phần lớn trong việc cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập
ngƣời dân. Ngành nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt đã có từ lâu đời và ngày càng
phát triển. Bên cạnh những loài cá nuôi phổ biến hiện nay, cá lóc (Channa
striata) là loài cá đang đƣợc quan tâm . Cá lóc có thể giúp đƣợc cho hộ nuôi cải
thiện cuộc sống và tăng thu nhập . Tuy nhiên, nguồ n cá lóc tƣ̣ nhiên ngày càng
cạn kiệt do việt đánh bắt bừa bãi và việc sử dụng các loại hoá chất trong nông
nghiê ̣p cũng nhƣ trong công nghiê ̣p làm nguồ n nƣớc bi ̣ô nhiễm .
Nguồ n cá lóc tƣ̣ nhiên bi ̣ca ̣n kiê ̣t không đủ cung cấ p cho thi ̣
trƣờng trong và
ngoài tỉnh , vấn đề khó khăn đƣợc đặt ra là phải phát triển cá lóc nuôi là sản
phẩm có khả năng thay thế cho cá lóc ở tự nhiên . Để phát triển cá lóc nuôi thì
cần đẩy mạnh nuôi đă ̣t biê ̣t là mô hin
̀ h nuôi thâm canh với mật độ cao để có mô ̣t
sản lƣợng đáng kể cung cấp đầy đủ theo nhu cầu của thị trƣờng hiện nay
. Tuy
nhiên tiǹ h hiǹ h nuôi cá lóc ở tỉnh Bạc Liêu chƣa đƣơ ̣c câ ̣p nhâ ̣t đầ y đủ về sản
lƣơ ̣ng cũng nhƣ mô hình nuôi của ngƣời dân ở đây . Nhằm đánh giá tình hì nh
nuôi cá lóc ở tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở điề u tra hiê ̣n tra ̣ng nuôi ở mô ̣t số hô ̣ dân và
phát triển mô hình nuôi thực nghiệm ở xã Ninh Quới , huyê ̣n Hồ ng Dân, tỉnh Bạc
Liêu, đề tài “Điề u tra hiê ̣n tra ̣ng và thƣ̣c nghiê ̣m nuôi cá lóc
(Channa striata
Block, 1793) ở tỉnh Bạc Liêu” đƣợc thực hiện.


1.2 Mục tiêu của đề tài
So sánh sự khác biệt về sƣ̣ tăng trƣởng , tỉ lệ sống, năng suấ t cá nuôi trong bể lót

bạt với kết quả điều tra. Tƣ̀ đó đánh giá đƣơ ̣c khả năng phát triể n và hiê ̣u quả
kinh tế đem la ̣i tƣ̀ viê ̣c nuôi cá lóc trong bể lót ba ̣t.
1.3 Nội dung của đề tài
Điề u tra hiê ̣n tra ̣ng mô hiǹ h nuôi của mô ̣t số hô ̣ dân ở xã Ninh Quới
Hồ ng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

, huyê ̣n

Thực nghiệm nuôi cá lóc trong bể lót ba ̣c ở xã Nin h Quới, huyê ̣n Hồ ng Dân, tỉnh
Bạc Liêu.


CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Theo Trƣơng Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hƣơng (1993), ở miền Nam Việt Nam
có 4 loài cá Lóc: Channa striata (cá lóc đen), Channa micropeltes (cá lóc bông),
Channa lucius (cá dầy), và Channa gachua (cá chành dục).
Bốn loài cá này có nhiều đặc điểm giống nhau nhƣ thân hình ống dài, vây đuôi
tròn, trên thân có nhiều vạch sắc tố và có một số đặc điểm riêng nhƣ cá lóc bông
có hai sọc thẫm chạy từ đầu tới đuôi, loài cá lóc đen thì vây đuôi và vây hậu môn
có các chấm màu đen, trong khi cá chành dục mút vây lƣng và vây đuôi có màu
đỏ (Mai Đình Yên, 1992).
Channa striata, đƣợc phân loại nhƣ sau:
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Channidae
Giống: Channa
Loài: Channa striata (Block, 1793)

2.1.2 Đặc điểm phân bố
Cá Lóc phân bố rộng từ Trung Quốc đến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan,
Myanmar, Ấn Độ, Philippines. Cá sống ở nƣớc ngọt là chủ yếu nhƣng cũng có
thể sống ở nhiều loại hình thủy vực khác nhau kể cả những vùng trũng ngập
nƣớc lâu ngày. Chúng thích nơi nƣớc tĩnh có mực nƣớc từ 0,5 – 1m. Đặc biệt, cá
thích sống ven bờ nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh để rình và bắt mồi. Ngoài ra, cá
có thể sống ở nơi có hàm lƣợng oxy thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ, pH thích
hợp cho hoạt động sống của cá lóc là từ 6,5 – 7,5. Cá cũng có thể sống ở vùng
nƣớc lợ (Trƣơng Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993).
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Cá lóc đen có đầu lớn, đỉnh đầu rất rộng, dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to hƣớng
lên, rạch miệng xiên và kéo dài qua đƣờng thẳng đứng kẻ tƣ̀ bờ sau của mắt.
Răng bén nhọn, cá không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn. Thân dài hình trụ, tròn ở
phần trƣớc, dẹp bên ở phần sau. Vẩy lƣợc lớn phủ khắp thân và đầu. Đƣờng bên
hoàn toàn gãy khúc ở khoảng vẩy 15 - 20 và thụt xuống hai hàng vẩy, phần sau
của đƣờng bên chạy liên tục khoảng giữa thân (Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị


Thu Hƣơng, 1993). Ở cá con sống phần lƣng có màu xanh đen, nâu đen đến đen
và nhạt dần xuống bụng, bụng cá có máu trắng sữa. Ở hai bên thân có 10 - 14
sọc đen lợt vắt xéo ngang thân, các sọc này nhạt dần và mất hẳn ở cá trƣởng
thành. Vi lƣng, vi hậu môn, vi đuôi có các đốm đen vắt ngang qua các tia vi.
2.1.4 Đặc điểm sinh trƣởng
Sự sinh trƣởng cá lóc nói chung không đồng đều giữa các giai đoạn, giai đoạn
còn nhỏ cá lóc tăng trƣởng chủ yếu về chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng trọng
lƣợng là chủ yếu. Tuy nhiên trong tự nhiên, sức lớn của cá không đồng đều, phụ
thuộc vào thức ăn sẵn có trong thủy vực, tỷ lệ sống của cá trong tự nhiên khá
thấp, trong điều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 – 0,8
(kg/năm), đạt tỷ lệ sống cao và ổn định (Phạm Văn Khánh, 2000), theo Dƣơng
Nhựt Long (2003) thì nuôi cá lóc trong ao đất sau 6 tháng nuôi trọng lƣơng có

thể từ 0,8-1 (kg/con), trong giai có thể từ 1,2-1,5 (kg/con). Ở điề u kiện thí
nghiệm thì sự tăng trọng trung bình 0,104 (g/ngày) đố i với cá giống ; và đạt
0,625 (g/ngày) sau 4 tháng tuổi. Trong điều kiện nuôi thƣơng phẩm cá có sức lớn
trung bình 0,4 – 0,8 (kg/con/năm) (Phan Phƣơng Loan, 2000).
2.1.5 Đặc điểm dinh dƣỡng
Cá lóc là loài cá dữ có lƣợc mang dạng hình núm. Thực quản ngắn, vách dầy,
bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn. Dạ dầy to hình chữ Y. Đây là loài cá ăn
động vật điển hình. Quan sát ống tiêu cá thấy cá chiếm 63,01%, tép 35,94%, ếch
nhái 1,03% và 0,02% là bọ gạo, côn trùng và mùn bã hữu cơ (Dƣơng Nhựt Long,
2003). Cá lóc mới nở không sử dụng thức ăn ngoài mà nhờ khối noãn hoàng
cung cấp dinh dƣỡng. Sau 3 - 4 ngày tiêu hết noãn hoàng cá bắt đầu sử dụng
thức ăn bên ngoài, thức ăn lúc này của cá là luân trùng, Moina đƣợc xem là thức
ăn tốt nhất, ngoài ra chúng có thể ăn lòng đỏ trứng hay thức ăn tổng hợp dạng
nhuyễn, ở giai đoạn cá giống thì ăn trùng chỉ, cá xay nhuyễn đƣợc xem là tốt
nhất, khi cơ thể có chiều dài 3 – 8 cm, chúng đã có thể rƣợt bắt các loại tép và cá
có kích cỡ nhỏ hơn chúng. Khi cơ thể đạt chiều dài trên 10 cm cá có tính ăn nhƣ
cá trƣởng thành bao gồm cua nhỏ, tôm, tép, cá, nhỏ (Phạm văn Khánh, 2000).
Khả năng tiêu hóa thức ăn của cá lóc phụ thuộc vào thành phần thức ăn. Nếu
thức ăn là trùn chỉ sau 8 giờ tiêu hóa đƣợc 35,42%, thức ăn là cá nục tiêu hóa
đƣợc 30,01% thức ăn, trong khi đó thức ăn công nghiệp chỉ tiêu hóa đƣợc
18,22% sau 8 giờ (Phan Phƣơng Loan, 2000). Từ đó cho thấy khả năng tiêu hóa
của cá Lóc rất chậm nếu so với cá Trê phi (có khả năng tiêu hóa 25% thức ăn
trong 2 giờ).


2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Ở nƣớc ta cá lóc thành thục sớm (8 - 12 tháng tuổi). Cá có thể sinh sản quanh
năm nhƣng thƣờng tập trung vào tháng 4 - 5 (âm lịch) hàng năm và đẻ rộ sau
những cơn mƣa lớn. Sức sinh sản cùa cá lóc tùy thuộc vào trọng lƣợng cá cái, cá
có tro ̣ng lƣợng từ 1 – 1,5kg đẻ khoảng 15000 – 20000 trứng/tổ, và 5000 – 10000

trứng/tổ đối với cá từ 0,5 – 0,8kg (Nguyễn văn Kiểm, 2004).
Cá có hệ số thành thục là 0.5 - 1.5%. Khi đến mùa sinh sản cá đực và cái tự ghép
đôi, cá đực thƣờng có kích cỡ nhỏ hơn cá cái cùng lứa. Cá thƣờng chọn nơi có
cây cỏ thủy sinh để đẻ trứng. Trứng cá lóc màu vàng đậm có giọt dầu nên nổi
trên mặt nƣớc. Sau khi đẻ, cá bố mẹ sẽ cùng nhau canh giữ tổ và cá con cho đến
khi chúng sống độc lập (Phạm Văn Khánh, 2000).
2.2 Một số bệnh thƣờng gặp trong nuôi cá Lóc
Theo Từ Thanh Dung 2005 cá lóc nuôi thƣờng gặp một số bệnh :
Bệnh do vi khuẩn: thƣờng gặp là bệnh trắng da tác nhân gây bệnh là vi khuẩn
Flavobatterium columnare. Cá bị bệnh có triệu chứng kém ăn, cuối vây lƣng cá
xuất hiện màu trắng và lan dần từ vây lƣng đến vây đuôi, các vây thƣờng bị rách,
khả năng hoạt động của cá mất dần cá lờ đờ trong nƣớc có bất động treo lủng
lẳng trong nƣớc rồi từ từ chìm xuống đáy bể rồi chết. Ngoài bệnh trắng da còn
có thêm bệnh xuất huyết hay đóm đỏ tác nhân gây bệnh là Aeromonas hidrophila
bệnh làm cơ thể cá xuất huyết dễ thấy nhất là ở gốc các vây, xoang cơ thể có
chất dịch màu vàng, hệ tiêu hóa xuất huyết gan thận nhũn ra. Đối với hai bệnh
này trị bằng kháng sinh kết hợp xử lý môi trƣờng nuôi.
Bệnh do ký sinh trùng: thƣờng gặp là bệnh đỏ xoang miệng hay bệnh đẹn lƣỡi.
Bệnh này trị bằng cách dùng kháng sinh kết hợp xử lý môi trƣờng.
Bệnh do nấm: thƣờng gặp là nấm thủy mi tác nhân gây ra bệnh này là do 2 giống
nấm Saproplegnia và Achlya thuộc họ Saprolegniaceae khi mới ký sinh mắt
thƣờng không nhìn thấy đƣợc, cá thƣờng có triệu chứng ngứa ngáy, da đen sẩm.
Phòng ngừa bệnh này phải quản lý môi trƣờng nuôi tốt, nƣớc nuôi không bị
nhiễm bẩn nguồn nƣớc cấp vào bể nuôi phải tốt, trƣớc khi thả nuôi có thể tắm cá
qua dung dịch muối ăn 3% trong 20 phút.
Bệnh lở lét hay bệnh ghẻ: bệnh do nhiều tác nhân kết hợp gây ra nhƣ Virut, vi
khuẩn, nấm, một số ký sinh trùng, sán lá đơn chủ, giáp xác. Đối với bệnh này
bằng cách dùng kháng sinh trộn vào thức ăn hoặc tắm cá bằng kháng sinh hoặc
một số chất xử lý môi trƣờng nhƣ KMnO4 hoặc CuSO4
Bệnh do giun sán ký sinh: thƣờng gặp là bệnh giun đầu móc ký sinh trong ruột.

Cá bị nhiễm bệnh có biểu hiện nhƣ cơ thể bị gầy yếu do chúng bị lấy chất dinh


dƣỡng, khi giun sán phát triển với số lƣợng nhiều có thể gây hiện tƣợng tắt ruột
làm chết cá có thể trị bệnh này bằng cách dùng kháng sinh trộn vào thức ăn.
Lê Xuân Sinh, Đổ Minh Chung, (2009) các bệnh thƣờng xuất hiện trên cá lóc
nuôi ở (ĐBSCL) thì bệnh ký sinh trùng là bệnh thƣờng gặp nhất.
2.3 Tình hình nghiên cứu về cá lóc
2.3.1 Tình hình phát triển loài cá lóc
Trên thế giới nghề nuôi cá lóc đã phát triển mạnh với nhiều mô hình nuôi khác
nhau. Phổ biến ở Thái Lan, Hồng Kông là mô hình nuôi bán thâm canh trong ao
đất với thời gian nuôi từ 6–7 tháng với các loại thức ăn nhƣ bột cá, tấm, cám. Mô
hình nuôi bè với mật độ 30–50 (con/m3), sử dụng các loại thức ăn nhƣ cá tạp,
tấm. Sau 8 tháng nuôi cá đạt khoảng 1,5–2,5 (kg/con) phổ biến ở Campuchia và
Việt Nam. Ở Đài Loan, cá lóc đƣợc nuôi chung với cá rô phi, cá chép…(Dƣơng
Nhựt Long, 2003).
Từ những năm 1990 trở về trƣớc, một số ngƣời dân ở ĐBSCL có xây dựng ao
hầm nuôi cá lóc trong khu vƣờn của mình theo mô hình VAC, nguồn cá giống
đƣợc vớt từ tự nhiên nhƣ ao, hồ, kênh rạch, sông. Trong các năm 1995 – 1996,
trung tâm nghiên cứu thuỷ sản ĐBSCL đã nghiên cứu thành công đề tài sinh sản
nhân tạo cá lóc từ nuôi vỗ cá bố mẹ , cho đẻ nhân tạo , ƣơng nuôi cá giống . Sự
thành công của đề tài đã triển khai sản xuất nhân rộng cá lóc và đến nay chúng ta
đã chủ động giống mà không phải đi vớt ở ngoài tự nhiên . Các loại mô hình nuôi
cá lóc ở ĐBSCL phát triển rất đa dạng, có khá nhiều mô hình đƣợc áp dụng nuôi
đạt hiệu quả cao nhƣ: nuôi trong vèo lƣới, nuôi bè, nuôi trong ao đất, nuôi trong
mùng hoặc bể lót bạt.
Tuy nhiên, các tài liệu nghiên cứu về cá lóc đƣợc tìm thấy ở Đại học Cần Thơ
chủ yếu bắt đầu từ năm 2003 nhƣ nghiên cứu về đặc điểm sinh học của Nguyễn
Anh Tuấn (2003); nghiên cứu về sử dụng thức ăn tự chế của Nguyễn Anh Tuấn
và ctv (2004); nghiên cứu về nhu cầu đạm ở giai đoạn cá giống của Trần Thị

Thanh Hiền và ctv (2005) và đề tài nghiên cứu bổ sung phytase và taurine vào
thức ăn cho cá lóc đen của Trần Thị Bé (2010). Trong đó, nghiên cứu về sử dụng
thức ăn chế biến ƣơng cá lóc bông giai đoạn bột và hƣơng của Nguyễn Anh
Tuấn (2004) đã có thể sử dụng thức ăn chế biến để ƣơng cá lóc bông bột.


2.3.1.1 Nuôi cá lóc thƣơng phẩm
Cá lóc có thể sinh trƣởng tốt trong nhiều loại hình thuỷ vực khác nhau nhờ có
khả năng chịu đựng cao với điều kiện bất lợi của môi trƣờng, nên có thể nuôi với
mật độ cao và quy mô lớn. Mô hình nuôi cá lóc trong thực tế rất có hiệu quả và
đang đƣợc nông dân vùng ĐBSCL chú ý phát triển đại trà. Tuy nhiên, nguồn
thức ăn chủ yếu phải dựa vào tự nhiên nhƣ cá tạp nƣớc ngọt, cá biển, cua đồng,
ốc và các loại phụ phế phẩm khác; đặc biệt nguồn cá tạp nƣớc ngọt ngày càng
khan hiếm và giá cả biến động theo hƣớng bất lợi cho ngƣời nuôi. Từ đó, có
nhiều nghiên cứu về nguồn thức ăn thay thế cá tạp trong nuôi cá lóc và đây cũng
là lý do Nguyễn Phƣớc Tuyên (2000) nghiên cứu về thức ăn tự chế trên cá lóc
môi trề. Khi nghiên cứu thực hiện trong phòng thí nghiệm thì cho kết quả khá
tốt, cá lóc môi trề đƣợc ƣơng với lƣợng thức ăn có hàm lƣợng đạm thô 40% cho
tỷ lệ sống cao . Tuy nhiên, khi ƣơng trong ao đất ở huyện Tam Nông , tỉnh Đồng
Tháp thì tỷ lệ sống thấp và mất nhiều thời gian để tập cho cá chuyển từ thức ăn
tƣơi sống sang thức ăn tự chế. Cá nuôi thƣơng phẩm bằng thức ăn tự chế đƣợc
thu hoạch ở 7 tháng tuổi và đạt trọng lƣợng bình quân 1kg/con.
Đến năm 2004, một nghiên cứu khác về nuôi cá lóc ở huyện Tam Nông, tỉnh
Đồng Tháp cũng đƣợc thực hiện bởi Huỳnh Thu Hoà, do đây là nơi có phong
trào tiên phong trong việc nuôi cá lóc, đặc biệt là cá lóc môi trề. Khảo sát cho
thấy ngƣời dân ở đây có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi cá lóc môi trề, từ
khâu sản xuất cá con, ƣơng nuôi thành cá thịt để cung cấp cho thị trƣờng . Hơn
nƣ̃a huyện Tam Nông còn có lợi thế về thức ăn cho cá lóc , là yếu tố có vai trò
quyết định giá thành của sản phẩm. Đó là nguồn cá tạp khá dồi dào, đặc biệt vào
những năm có lũ cao. Tuy nhiên, vào các tháng khô và những năm không có lũ

lớn, nguồn cá tạp làm thức ăn trở nên khan hiếm và giá cao, nên nuôi cá lóc
không có lời.
Dƣơng Nhựt Long & ctv (2004) ƣớc tính sản lƣợng cá lóc nuôi trong năm 2002
của toàn vùng ĐBSCL đạt khoảng 5.300 tấn, tập trung ở các tỉnh: An Giang,
Đồng Tháp, Cần Thơ và Kiên Giang. Hiện nay, cá lóc đƣợc nuôi ở hầu hết các
tỉnh ở ĐBSCL, kể cả các tỉnh ven biển nhƣ Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng,… Sản
lƣợng năm 2009 đạt hơn 40.000 tấn, tăng gấp 8 lần so với năm 2002, trong đó cá
lóc bông chiếm gần 20% (Báo cáo của các tỉnh ở ĐBSCL, 2010).
2.3.1.2 Về thu mua và tiêu thụ
Vào năm 2004 giá cá lóc còn khá cao ngƣời dân nuôi vẫn còn lời , tuy nhiên đế n
cuố i năm 2006 thì giá cá giảm xuống rất thấp 11.000đ/kg ngƣời dân bi ̣lổ nă ̣ng
nên đã chuyể n sang nuôi các đ ối tƣợng khác có giá trị kinh tế hơn . Trong năm
2007 thì giá cá lóc lại tăng vì lƣợng cung không đủ cầu . Tình hình tiêu thụ cá lóc


chủ yếu ở nội địa nên giá bán bị phụ thuộc vào sự tiêu thụ của các mặt hàng khác
và nguồ n khai thác tƣ̣ nhiên . Viê ̣c thu mua cá lóc tƣ̀ các điạ phƣơng sau đó đƣơ ̣c
vâ ̣n chuyể n đế n các chơ ̣ đầ u mố i nhƣ chơ ̣ Bin
̀ h Điề n (TPHCM); chơ ̣ Viñ h Kim
(Tiề n Giang), các vựa thu mua lớn , … Sau đó các đầu mối này phân phối lại cho
các chợ lớn nhỏ trong toàn khu vực. Với các cơ sở thu mua cá nƣớc ngọt thì cá
lóc chiếm 38,5% tổng sản lƣợng cá thu mua của các cơ sở mua bán thuỷ sản của
tỉnh Trà Vinh (Lê Xuân Sinh và Dƣơng Nhựt Long, 2009).
2.4 Tình hình sử dụng cá tạp làm thức ăn trong nuôi cá lóc
Cá tạp đƣợc định nghĩa là phụ phế phẩm của nghề khai thác cá biển hay cá nội
đồng. Ở Việt nam cá tạp đƣợc sử dụng trực tiếp trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ
sản, làm nƣớc mắm hay làm bột cá. Theo Edwardetal (2004) Việt Nam có 0,9
triệu tấn cá tạp hàng năm. Cá tạp Việt Nam có hàm lƣợng khoảng 45–50%. Cá
tạp làm thức ăn cho các đối tƣợng nuôi biển nhƣ cá mú, cá bớp, tôm hùm…cũng
nhƣ nuôi các đối tƣợng nƣớc ngọt nhƣ cá lóc, cá tra, basa..

Trần Thị Thanh Hiền và ctv, (2006) điều tra tình hình sử dụng các nguồn nguyên
liệu làm thức cho nuôi cá tra tại An Giang. Số lƣợng cá tạp biển cung cấp cho
các vùng nuôi cá vùng ĐBSCL khoảng 100 – 120 tấn mỗi ngày. Có hai nguồn cá
tạp là nguồn cá tạp nƣớc ngọt và nguồn cá tạp biển. Mỗi nhóm cá còn đƣợc chia
ra loại “cá rặc” (có một số loài cá chiếm ƣu thế) và cá lẫn tạp (có lẫn nhiều loài
cá khác nhau). Có thể kể một số nhóm cá nhƣ sau nhóm cá cơm, cá nục, cá trích,
cá chỉ vàng…Thành phần đạm các loại cá tạp dao động từ 44,1% (nhƣ đầu cá
nục, cá trích…) đến 69,2% (nhƣ cá hổ, cá cơm…). Hàm lƣợng khoáng của nhóm
đầu cá khá cao (22 – 23,4%) trong khi ở cá tạp nguyên con là 11,5 – 16,9%.
Phan Hồng Cƣơng, (2009) khi điều tra tình hình sử dụng thức ăn tại các huyện
nuôi cá lóc trong tỉnh An Giang cho thấy thức ăn sử dụng trong 3 hình thức nuôi
là nuôi ao, bể , vèo và nuôi bè đều sử dụng cá tạp nƣớc ngọt và cá tạp biển.
Ngoài ra, một số hộ còn sử dụng thức ăn là ốc bƣơu vàng. Riêng các hộ nuôi vèo
sử dụng cá tạp làm thức ăn cho cá lóc là 96,3%.
Đối với việc sử dụng th ức ăn tƣơi sống trong việc nuôi cá lóc trong bể lót bạt ở
tỉnh An Giang thì q ua thực nghiệm, so sánh với 3 điểm nuôi sử dụng thức ăn
công nghiệp, 3 điểm nuôi thức ăn tự chế biến và 28 điểm nuôi dùng thức ăn tƣơi
sống, mâ ̣t đô ̣ nuôi 100con/m2 cho thấy so với dùng thức ăn tƣơi sống đạt năng
suất cao nhất 484kg/bể 15m2, đạt trọng lƣợng 700g/con (Dƣơng Nhâ ̣t Long ,
2011).


CHƢƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Đối với viê ̣c điề u tra, khảo sát thực tế:
Thông tin thu thập tại các điểm đƣợc chọn khảo sát ở xã Ninh Quới , huyê ̣n Hồ ng
Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Dụng cụ: Máy chụp ảnh, và một số dụng cu ̣ cầ n thiế t .
Đối với thực nghiệm nuôi:

Mẫu vật: Cá lóc nuôi thƣơng phẩm trên bể lót bạt.
Dụng cụ: Máy chụp ảnh, cân, Máy bơm, ống PVC, ống nhựa, xô, vợt, thau...Test
pH, test NH4+, test Oxy và nhiệt kế.
Nguồn cá giống: Cá giống mua tại Cần Thơ, kích cở 1,2–1,5 g/con (trung bình
650 con/kg).
Thức ăn: tƣơi sống (cá tạp, ốc bƣơu vàng)
Nguồn nƣớc: Sử dụng nguồn nƣớc từ sông ở xã Ninh Quới – huyện Hồng Dân –
tỉnh Bạc Liêu.
Sổ ghi chép về kỷ thuật (cách cho ăn, lƣợng thức ăn, chăm sóc…) cũng nhƣ các
chi phí đầu vào (chi phí xây dựng bể, vèo, giống, thuốc…) và đầu ra.
Thuốc, hóa chất: men tiêu hóa, thuốc tím (KMnO4), BKC, Fresh water, Vime –
Clean, Vimereocin, Trimesul.
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Chọn điạ điểm điề u tra
Mẫu điề u tra thông tin về mô hin
̀ h nuôi cá lóc sẽ tâ ̣p trung ở xã Ninh Quới
huyê ̣n Hồ ng Dân. Số hô ̣ điề u tra là 30 hô ̣.
Điề u tra viê ̣c nuôi cá lóc ở hô ̣ dân:
Thông tin chung
Họ và tên chủ hô ̣, tuổ i, giới tính
Địa chỉ: Ấp – Xã – Huyê ̣n – Tỉnh
Mô hình nuôi ( trong vèo đă ̣t trong ao hay dƣới sông)
Lý do chọn mô hình nuôi

,


Kỹ thuật
Thiết kế và qui trình nuôi
Diện tích vèo nuôi (m2)

Thiế t vèo nuôi
Mùa vụ nuôi: (tƣ̀ tháng….tới tháng…)
Nguồn con giống: mua ở đâu
Mật độ thả (con/vèo)
Kích cỡ con giống (cm)
Nguồn thức ăn (tƣơi số ng hay chế biế n )
Tỷ lệ sống (%)
FCR
Thuốc và hóa chất
Năng suất (kg/vèo/vụ)
Kinh tế
Gía thành sản phẩm (nghìn đồng/kg)
Thu nhập (triê ̣u đồng/vèo/vụ)
Tổng chi phí (triê ̣u đồng/vèo/vụ)
Lợi nhuận (triê ̣u đồng/vèo/vụ)
3.2.2 Bố trí thực nghiệm nuôi cá lóc ở xã Ninh Quới , huyêṇ Hồ ng Dân, tỉnh
Bạc Liêu.
Thời gian nghiên cứu đề tài: Tháng 06 năm 2011 đến tháng11 năm 2011
Hệ thống thực nghiệm:
Bể bố trí bể nuôi có hình chữ nhật với kích thƣớc
3m x 5m x 1m, khung làm
bằng cây hay tre với 4 trụ cây chắc chắn ở bố n gố c bể và 10 trụ dọc theo thành
bể giúp bể đƣơ ̣c chắ t chắ n hơn không bi hƣ hỏ
ng trong quá trình nuôi , xung
quanh đƣợc phủ mê bồ và lót bạt chất lƣợng tốt nhằm có thể sử dụng 2 vụ nuôi/
năm, đáy bể nghiên về cống thoát, trên bể có che lƣới không cho cá thoát ra
ngoài khi thay nƣớc.


Hình 3.1: Bể nuôi cá lóc

Thực nghiệm nuôi cá Lóc thƣơng phẩm trong bể lót bạt đƣợc bố trí thực hiện
nuôi trong 4 bể lót bạt ở 4 hộ, mỗi bể có diê ̣n tić h (15 m2), mật độ thả nuôi giống
nhau (100 con/m2). Thời gian nuôi thực nghiệm 04 tháng.
Bảng1: Bố trí cá nuôi cho các hộ
STT
1
2
3
4

Họ Tên
Võ Văn Phùng
Phạm Thanh Em
Võ Văn Phong
Đào Văn Thắ ng

Điạ chỉ (ấp – xã – huyê ̣n – tỉnh)
Ninh Bình – Ninh Quới – Hồng Dân – Bạc Liêu
Ninh Bin
̀ h – Ninh Quới – Hồng Dân – Bạc Liêu
Xóm Tre – Ninh Quới – Hồng Dân – Bạc Liêu
Xóm Tre – Ninh Quới – Hồng Dân – Bạc Liêu

Chăm sóc và quản lý bể nuôi.
Phƣơng pháp chăm sóc và quản lý cá Lóc trong các bể nuôi là hoàn toàn giống
nhau.
Quản lý thức ăn:
Thức ăn cung cấp cho cá là cá tạp nƣớc ngọt hay cá tạp biển, ốc. Trƣớc khi cho
cá ăn thức ăn đƣợc rửa sạch để hạn chế mầm bệnh cho cá. Tùy vào giai đoạn
phát triển của đàn cá mà quyết định kích cỡ thức ăn,

Tháng thứ 1: cá tạp và ốc làm thức ăn đƣợc xay nhuyễn. Khẩu phần cho cá ăn
10% trọng lƣợng thân và cho cá ăn 4 lần/ngày.
Từ tháng thứ 2: thức ăn đƣợc cắt nhỏ và cho cá ăn 7% trọng lƣợng thân.
Từ tháng thứ 3: ốc, cá tạp thì đƣợc cắt khúc để cho cá ăn và khẩu phần ăn là 3 –
5% khối lƣợng thân.
Từ tháng thứ 2, cho cá ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều vào tháng cuối chu
kỳ nuôi có thể cho cá ăn 1 lần/ngày. Thức ăn cho cá đƣợc đặt trên sàn (sàn đƣợc
làm bằng tre hay gỗ, diện tích sàn khoảng 1m2).


Quản lý nƣớc:
Thay nƣớc trong bể định kỳ 3 ngày / lần ở 2 tháng đầu, mỗi lần thay 30% lƣợng
nƣớc trong bể và định kỳ 2 ngày / lần từ tháng thứ 3, mỗi lần thay khoảng 60%
lƣợng nƣớc trong bể. Từ tháng thứ 4, thay nƣớc mỗi ngày từ 60 – 80%.
Phòng và trị bệnh:
Hàng ngày theo dõi khả năng bắt mồi, hoạt động bơi lội của cá để điều chỉnh
lƣợng thức ăn cho phù hợp tránh tình trạng dƣ hoặc thừa thức ăn cũng nhƣ phát
hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lý kịp thời. Thức ăn cung cấp cho cá phải đảm
bảo vệ sinh, không bị thối. Bổ sung men tiêu hoá vào thức ăn mổi ngày vào buổi
chiều để nâng cao sức đề kháng và giúp cá tiêu hóa tốt hơn.
3.3 Phƣơng pháp thu và phân tích mẫu
3.3.1 Phƣơng pháp thu mẫu
Số liệu lấ y tƣ̀ các hô ̣ đi điề u tra và số liệu từ các hộ đƣợc chọn bố trí nuôi thực
nghiệm.
3.3.2 Phƣơng pháp phân tích mẫu
3.3.2.1 Phƣơng pháp điề u tra
Trƣ̣c tiế p la ̣i các hô ̣ nuôi để phỏng vấ n tƣ̀ đó nắ m đƣơ ̣c các thông tin về mô hình
nuôi, diê ̣n tić h, mâ ̣t đô ̣ thả nuôi, thƣ́c ăn cách chăm sóc và quản lý , quan tro ̣ng là
hiê ̣u quả kinh tế của mô hình.
3.3.2.2 Phƣơng pháp phân tích mẫu bố trí nuôi thực nghiệm

Trƣớc khi bố trí nuôi thực nghiệm, tiến hành cân mẫu cá để xác định khối lƣợng
ban đầu.
Trong thời gian nuôi thực nghiệm, định kỳ thu mẫu cá 15 (ngày/lần), mỗi 1 bể
thu 15 con và cân trọng lƣợng để đánh giá tốc độ tăng trƣởng của cá.
Theo dõi, thu thập số liệu các chỉ tiêu môi trƣờng
Nhiệt độ: Ngâm nhiệt kế thuỷ ngân trực tiếp vào trong nƣớc bể khoảng 3 – 5
phút, đọc và ghi nhận kết quả.
pH: Độ pH của nƣớc đƣợc đo bằng test, mẫu nƣớc đƣợc lấy ngẫu nhiên trong
bể, test nhanh tại chỗ và ghi nhận kết quả.
Oxy: Oxy hòa tan trong nƣớc đƣợc đo bằng test, mẫu nƣớc đƣợc lấy ngẫu nhiên
trong bể, test nhanh tại chỗ và ghi nhận kết quả.
NH4+: Hàm lƣợng tổng đạm (N-NH4+) cũng đƣợc đo bằng test, mẫu nƣớc đƣợc
lấy ngẫu nhiên trong bể, test nhanh tại chỗ và ghi nhận kết quả.


Hình 3.2: Dụng cụ đo các chỉ tiêu môi trƣờng
3.3.2.3 Các chỉ số tính
Xác định tốc độ tăng trƣởng
Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về khối lƣợng (Daily Weight Gain)
DWGg/ngày  

W1  W0
Δt

Tốc độ tăng trƣởng tƣơng đố i về khố i lƣơ ̣ng (Specific Growth Rate)
SGR% / ngày  

Trong đó:
W1: khố i lƣợng cuối (g)
W0: khố i lƣợng ban đầu (g)

∆t: thời gian giữa 2 lần thu mẫu (ngày)

LnW1  LnW0
t


Xác định tỷ lệ sống và năng suất
Tỷ lệ sống: Xác định số lƣợng cá thể lúc ban đầu và số lƣợng cá thể thu hoạch
đƣợc. Sau đó tính toán tỷ lệ sống bằng công thức:
Số cá còn sống tại thời điểm thu hoạch
TLS (%) =

Tổng số cá thả ban đầu

x 100

Năng suất nuôi
Năng suất nuôi (kg/m2) = Tổng khối lƣợng cá thu hoạch / Diện tích nuôi
Hệ số tiêu tốn thức ăn (Food Conversion Ratio – FCR)
FCR = Thức ăn sử dụng (khối lƣợng tƣơi) / khố i lƣợng cá gia tăng
Xác định tính hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận (ngàn đồng/bể ) = tổng thu nhập – tổng chi phí
Tổng thu = sản lƣợng cá (kg) * giá cá (VNĐ)
Tổng chi
Con giống
Thức ăn
Công thuê mƣớn lao động
Năng lƣợng (điện, nhiên liệu)
Thuốc và hóa chất
Khấu hao dụng cụ và thiết bị sử dụng

Các khoản chi khác
Tỷ suất lợi nhuận (%) = lợi nhuận / tổng chi phí *100
3.4 Phƣơng pháp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu sau khi thu thập sẽ đƣợc tổng hợp và xử lý bằng chƣơng trình
Excel tiń h đô ̣ lê ̣ch chuẩ n , giá trị trung bình.


CHƢƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều tra hiện trạng nuôi cá lóc trong vèo đặt dƣới sông
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ
Theo kết quả điều tra 30 hộ nuôi 100% đều là nông dân chuyên sản xuất lúa, độ
tuổi trung bình 46,17±6,80 nằm trong độ tuổi lao động. Các hộ tập trung ở 7 ấp
thuộc xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, gồm các ấp: Ninh Bình, ấp
Ngọn, Xóm Tre, Ninh Điền, Ninh Phú, Ninh Thành, Phú Tân. Tấc cả các hộ
nuôi theo qui mô hộ gia đình để kiếm thêm thu nhập cho gia đình trong mùa
nƣớc. Các hộ đều nuôi cá lóc trong vèo đặt dƣới sông do ở đây có sông ngòi
nhiều, ít tốn chi phí, nuôi theo phong trào và truyền thống từ trƣớc đến nay.
4.1.2 KỸ thuật
4.1.2.1 Thiết kế vèo
Vèo đƣợc làm bằng lƣới đƣợc may thành hình chữ nhật hay hình vuông chiều
cao khoảng 4 – 5m, diện tích 30 hộ dao động từ 10 đến 18m2, hộ có diện tích
10m2 chiếm 10%, 12m2 chiếm 20%, 15m2 chiếm 24%, 16m2 chiếm 30%, 18m2
chiếm 16%. Diện tích trung bình 14,7±2,45m2, vèo đƣợc đặt ở dƣới sông cách
bờ 1 – 2m, 8 góc vèo đƣợc cuộc vào 4 cây trụ để không bị trôi dạt khi nƣớc chảy
hay tàu ghe qua lại, xung quanh vèo có làm một hàng rào che chắn lục bình hay
rác trôi dạt vào vèo, phía trên có một tấm lƣới che phủ bề mặt để không cho cá
nhảy ra ngoài.

Hình 4.1: Vèo nuôi cá lóc



4.1.2.2 Quy trình nuôi
Mùa vụ nuôi chủ yếu vào tháng 6 – 7 âm lịch (vào đầu mùa nƣớc lũ), 100% hộ
dân khi thấ y nƣớc lũ vƣ̀a lên là bắ t đầ u chuẩ n bi ̣vèo và mua con giố ng về thả
nuôi. Nguồn con giống đƣợcngƣời dân mua ở các cơ sở bán con giống tại địa
phƣơng.
Mật độ thả tuỳ thuộc vào kích thƣớc vèo nuôi , mâ ̣t đô ̣ thả dao đô ̣ng tƣ̀ 1000 –
2500 (con/vèo), hộ thả 1000 (con/vèo) chiếm 7%, hộ thả 1500 (con/vèo) chiếm
43%, hộ thả 2000 (con/vèo) chiếm 30%, hộ thả 2500 (con/vèo) chiếm 20%,
trung bình 1833,33±434,61 (con/vèo), kích cỡ con giống dao động từ 3 – 4
(cm/con), kích cỡ 3 (cm/con) chiếm 40%, kích cỡ 4 (cm/con) chiếm 60%, kích
cỡ trung bình 3,60±0,49 (cm/con).
Nguồn thức ăn chủ yếu là cá tạp và ốc do ngƣời dân đ ánh bắt và mua nhƣng
lƣơ ̣ng cá ta ̣p và ố c đƣơ ̣c bắ t ít , do nguồ n cá và ố c tƣ̣ nhiê n bi ̣ca ̣n kiê ̣t, chủ yếu là
mua tƣ̀ nơi khác đem đế n hoă ̣c của nhƣ̃n g ngƣời ta ̣i điạ phƣơng.
Cách cho ăn: Có khoảng 40% số hộ tháng đầu ngày cho ăn 3 lầ n và 60% là cho
ăn ngày 2 lần, thƣ́c ăn đƣ ợc rửa sạch và bâm nhuyễn cho vào sàn ăn , tƣ̀ tháng
thƣ́ 2 trở về sau có 85% hộ ngày cho ăn 2 lần và khoảng 15% số hộ ngày cho ăn
1 lần, thƣ́c ăn đƣơ ̣c cắ t nhỏ tuỳ theo kích cỡ miê ̣ng của cá .
Quản lý nguồn nƣớc : Do nuôi dƣới sông nê n viê ̣c quản lý nguồ n nƣớc rấ t kho
khăn, 95% các hộ không có cách quản lý hiệu quả , 5% số hô ̣ còn lại khi thấ y
nƣớc đu ̣c do phù sa thì dùng lƣới có mắ t lƣới nhỏ rào xung quanh vèo cách vèo
khoảng 0,5m để ha ̣n chế lƣơ ̣ng phù sa và vâ ̣t chấ t lơ lƣ̉ng vào trong vèo nhƣng
cũng không đạt hiệu quả.
Quản lý dịch bệnh : Trong quá trình nuôi mô ̣t số bê ̣nh thƣờng gă ̣p nhƣ bê ̣nh ghẻ
và bệnh chƣớng bụng thì ngƣời dân ra các tiệm thuốc tây mua thuốc của ngƣời
về trị làm cho cá bị hao hụt rất nhiều . Có trên 95% là khi thấy cá bệnh chạy ra
tiệm thuốc tây mua khoảng 5% là dùng thuốc nam hay thuốc thủy sản.
Qua 4 tháng nuôi khi cá đạt khố i lƣơ ̣ng 300 (g/con) trở lên (cá loại 1) thì thu

hoạch, số hộ cá đạt 300 (g/con) chiếm 60%, số hộ đạt khối lƣợng cá 350 (g/con)
chiếm 40%. Giá cá bán dao động 25 000 đến 29 000 (đồ ng/kg). Trong đó số hộ
bán giá 28 000 (đồng/kg) chiếm 53%.


4.1.3 Các chỉ số và hiệu quả kinh tế
4.1.3.1 Các chỉ số về khố i lƣơ ̣ng trung bin
̀ h, tỉ lệ sống, năng suấ t, FCR
Khối lƣợng cá của các hộ dao động từ 300 – 350 (g/con), trung bình 320±24,49
(g/con) so với khối lƣợng trung bình của 4 hộ nuôi thực nghiệm lần lƣợt là
297±16,01, 299±14,17, 238±22,18, 243±22,42 (g/con), thì khối lƣợng trung bình
nuôi trong vèo cao hơn vì nuôi trong vèo đặt dƣới sông có dòng nƣớc luôn lƣu
thông giúp cho cá luôn vận động làm tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể,
giúp cá ăn nhiều và hấp thu tối đa lƣợng dinh dƣỡng làm cá lớn nhanh, còn môi
trƣờng nƣớc trong bể nuôi thực nghiệm là nƣớc tĩnh không có dòng nƣớc lƣu
thông tốt làm cá ít vận động nên khả năng trao đổi chất và hấp thu chất dinh
dƣỡng kém hơn dƣới sông.
Tỉ lệ sống giƣ̃a các hô ̣ có sƣ̣ chênh lê ̣ch khá lớn , các hộ có tỉ lệ sống trên 50%
chiếm rất thấp chỉ chiếm 10%, 90% hộ còn lại đạt tỉ lệ sống thấp hơn 50%.
Trong đó thấ p nhấ t là hô ̣ Nguyễn Văn Thủ đa ̣t 28,57% cao nhấ t là hô ̣ Đă ̣ng Văn
Hơ ̣p đa ̣t 51,67%. Nguyên nhân tỉ lệ sống của đàn cá hộ Ng uyễn Văn Thủ thấ p là
do nguồ n nƣớc bi ̣ ô nhiễm đồ ng thời với viê ̣c cho ăn dƣ thƣ̀a nên lƣơ ̣ng dƣ đó
phân huỷ làm môi trƣờng nƣớc rất dơ bẩn kết hợp với việc cá bị
sây sát trong
quá trình ăn nên dẫn đến bệnh ghẻ (bê ̣nh lở loé t) xuấ t hiê ̣n trong vèo làm cá của
hô ̣ này chế t nhiề u . Nhìn chung tỉ lệ sống trung bình của các hộ đạt 40,02±5,82%
thấp hơn nuôi trên bể lót bạt, tỉ lệ sống trên bể lót bạt 50,33±4,86%, nguyên
nhân làm tỉ lệ sống nuôi trong vèo đặt dƣới sông thấp là do môi trƣờng nƣớc bị ô
nhiễm do nƣớc thải sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, đồng thời do bị nhiễm
bệnh mà việc chữa trị rất khó khăn sử dụng thuốc không chuyên dùng cho thủy

sản nên không hiệu quả so với trên bể lót bạt thì có thể quản lý và điều trị khi có
bệnh hiệu quả hơn. Vì vậy ngƣời dân nên nuôi trên bể để thuận tiện quản lý
nguồn nƣớc và lƣợng thức ăn, đạt tỉ lệ sống cao.
Năng suấ t giƣ̃a các hô ̣ có sƣ̣ chênh lê ̣ch , thấ p nhấ t là hô ̣ Lê Chi Tâm (11,94
kg/m2), cao nhấ t là hô ̣ Trầ n Văn Ý năng suấ t đa ̣t 21,67 (kg/m2), năng suất các hộ
dao động từ 11,94 – 21,67 (kg/m2), số hộ đạt năng suất trên 15 (kg/m2) chiếm
67%, 33% năng suất thấp hơn 15 (kg/m2), năng suấ t thấ p hay cao phu ̣ thuô ̣c vào
tỉ lệ sống và kh ối lƣợng trung bình của cá , nhƣ hô ̣ Nguyễn Văn Thủ tỉ lệ sống
28,57% thấ p hơn hô ̣ Lê Chi Tâm tỉ lê ̣ số ng 35,83%, nhƣng ngƣơ ̣c lại khố i lƣơ ̣ng
trung biǹ h cá củ a hô ̣ Nguyễn Văn Thủ là 350 (g/con) cao hơn hô ̣ Lê Chi Tâm
khố i lƣơ ̣ng trung biǹ h chỉ có (300g/con) dẫn đế n năng suấ t hô ̣ Nguyễn Văn Thủ
cao hơn năng suấ t đa ̣t 12,5 (kg/m2) so với hô ̣ Lê Chí Tâm năng suấ t đa ̣t 11,94
(kg/m2). Năng suấ t trung biǹ h của các hô ̣ đa ̣t 15,73±2,50 (kg/m2) so với kế t quả
trung biǹ h của quá triǹ h nuôi thƣ̣c nghiê ̣m là 15,25±0,24 (kg/m2) thì 2 kế t quả


×