Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

LUẬN văn sư PHẠM vật lý rèn LUYỆN học SINH kỹ NĂNG ỨNG DỤNG kỹ THUẬT của vật lý KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG 3 một số MẠCH điện tử điều KHIỂN đơn GIẢN, CÔNG NGHỆ 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 86 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư Phạm Vật Lý – Công Nghệ
RÈN LUYỆN HỌC SINH KỸ NĂNG ỨNG DỤNG KỸ
THUẬT CỦA VẬT LÝ KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN,
CÔNG NGHỆ 12

Giảng viên hướng dẫn:
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh viên thực hiện:
Lê Hồng Nghi
MSSV: 1090311
Lớp: SP Vật Lý – Công nghệ
Khóa: 35

Cần Thơ, 05/ 2013


Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài làm việc, em đã hoàn thành đề tài nghiên
cứu. Để có được kết quả trên, em đã nhận được sự giúp đỡ của rất
nhiều thầy cô và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô
Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ Môn Sư
Phạm Vật Lý đã cung cấp, truyền đạt những vốn kiến thức quý báu
cho em, đã tạo điều kiện cho em học tập và giúp em có nền tảng vững
chắc để hoàn thành luận văn này.


Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến thầy Thạc sĩ – Giảng viên chính Trần Quốc Tuấn, thầy đã không
ngại vất vả, mệt nhọc để hướng dẫn và góp ý rất nhiều cho luận văn
của em.
Em cũng chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp của các
anh chị đi trước và bạn bè, đặc biệt là các bạn ngành sư phạm Vật lý –
Công nghệ khóa 35 đã giúp em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu
đề tài.
Cuối lời, xin kính chúc thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,
công tác tốt, thành công và hạnh phúc.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi hạn
chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến quý báu của
quý thầy cô và bạn bè để đề tài được phong phú và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trân trọng
SVTH: Lê Hồng Nghi


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Cần thơ, ngày…… tháng …… năm 2013

ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

1


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


SVTH: Lê Hồng Nghi

MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................5
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 5
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 7
3. Giả thuyết khoa học .................................................................................................... 7
4. Nhiệm vụ của đề tài .................................................................................................... 7
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 7
6. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................. 8
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài ..................................................................................... 8
8. Những chữ viết tắt trong luận văn ............................................................................... 8

Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ
Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở Trung học phổ thông ....... 9
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta ....................................................................... 9
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới .................................... 9
1.1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý phổ thông ......................................................... 9
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý – Công nghệ ở trường THPT ............... 10
1.2.1. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học.................................... 10
1.2.2. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý – Công nghệ ở lớp 12
theo chương trình Trung học phổ thông mới ....................................................... 12
1.3. Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn giáo án) .......................................................... 15
1.3.1. Những vấn đề chung ........................................................................................... 15
1.3.2. Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy ..................................................................... 16
1.3.3. Lập kế hoạch bài dạy Công nghệ 12.................................................................... 19
1.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá .................................................................................... 23

1.4.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ............................................................................ 23
1.4.2. Các hình thức kiểm tra ........................................................................................ 24
1.4.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ................................................................................. 24

2


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

1.4.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra ............................................... 26
1.4.5. Phối hợp các hình thức thi, kiểm tra trong việc đánh giá kết quả HT của HS ...... 26

Chương 2. RÈN LUYỆN HỌC SINH KỸ NĂNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
CỦA VẬT LÝ
2.1. Con đường nhận thức Vật lý – Công nghệ của học sinh ......................................... 30
2.1.1. Môn Công nghệ ở trường Trung học phổ thông .................................................. 30
2.1.2. Con đường nhận thức Vật lý – Công nghệ của học sinh ...................................... 32
2.2. Tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng ứng dụng kỹ thuật của Vật lý ............. 33
2.3. Vai trò của việc nghiên cứu những ứng dụng kỹ thuật trong dạy học
Vật lý – Công nghệ ................................................................................................ 34
2.4. Quy trình rèn luyện kỹ năng ứng dụng kỹ thuật của Vật lý thông qua hai
con đường dạy học................................................................................................. 35
2.4.1. Con đường 1: Quan sát cấu tạo của đối tượng kỹ thuật đã có sẵn, giải thích
nguyên tắc hoạt động của nó ............................................................................... 35
2.4.2. Con đường 2: Dựa trên những Định luật VL, những đặc tính VL của sự vật hiện
tượng, thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kỹ thuật nào đó ........... 39

2.5. Các biện pháp rèn luyện kỹ năng ứng dụng kỹ thuật của Vật lý cũng như
rèn luyện kỹ năng hoạt động vật lí – Công nghệ trong dạy học ............................. 42
2.5.1. Phải đảm bảo cho HS có kiến thức nền một cách vững chắc ............................... 42
2.5.2. Tăng cường đa dạng hoá bài tập Vật lý – Công nghệ .......................................... 43
2.5.3. Tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh ....................................... 43
2.5.4. Tăng cường các hoạt động ngoại khóa theo hướng rèn luyện KNHĐVL ............. 43
2.5.5. Tham quan sản xuất có nội dung Vật lý .............................................................. 44

Chương 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 3. MỘT SỐ
MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
3.1. Đại cương về chương ............................................................................................. 45
3.1.1. Vị trí chương ...................................................................................................... 45
3.1.2. Mục tiêu của chương .......................................................................................... 45
3.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương ................................................................... 47
3.2. Thiết kế một số bài học trong chương .................................................................... 48
3


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

3.2.1. Khái niệm về mạch điện tử điều khiển ................................................................ 48
3.2.2. Mạch điều khiển tín hiệu ..................................................................................... 53
3.2.3. Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha .................................. 58

Chương 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................... 66

4.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................................... 66
4.3. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm ................................................................ 66
4.3.1. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................... 66
4.3.2. Phương pháp thực nghiệm .................................................................................. 66
4.4. Kế hoạch giảng dạy ............................................................................................... 66
4.5. Tiến trình thực hiện các bài học ............................................................................. 67
4.6. Kết quả thực nghiệm .............................................................................................. 67
4.6.1. Đề kiểm tra 1 tiết ................................................................................................ 67
4.6.2. Ma trận kiểm tra tiết ........................................................................................... 67
4.6.3. Kết quả kiểm tra tiết ........................................................................................... 74
4.7. Phụ bản thực tập sư phạm bổ sung ......................................................................... 74
4.7.1. Ma trận kiểm tra 15 phút ..................................................................................... 74
4.7.2. Đề kiểm tra 15 phút ............................................................................................ 75
4.7.3. Kết quả kiểm tra 15 phút ..................................................................................... 78
4.7.4. Nhận xét và đánh giá .......................................................................................... 79
NHẬN XÉT – KẾT LUẬN ......................................................................................... 81
1. Nhận xét ................................................................................................................... 81
2. Kết luận .................................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 84

4


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kĩ thuật và đem
lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của một quốc gia sẽ phụ
thuộc lớn vào tiềm năng trí thức của dân tộc đó. Giáo dục cùng với khoa học công nghệ
là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế thị trường, xã hội rất cần những con người
năng động tích cực và tư duy trong công việc, biết ứng dụng những tiến bộ kĩ thuật
công nghệ vào đời sống. Họ chính là nguồn nội sinh của đất nước, là lực lượng tiên
phong trong công cuộc đổi mới khoa học – kĩ thuật nhằm phát triển đất nước ta sao cho
xứng tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên để có được nguồn nội
sinh đó, không phải là chuyện một sớm hay một chiều, mà đòi hỏi nhà nước ta phải có
các chính sách và sự đầu tư thích đáng, đặc biệt trong việc giáo dục và đào tạo thế hệ
trẻ - những người chủ tương lai của đất nước. Có thể khẳng định rằng: không có giáo
dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hóa. Ý
thức được điều đó, Đảng ta đã thực sự coi “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” . Hội
nghị TW4 khóa VII đã khẳng định “Giáo dục – Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến
vào tương lai”. Nghị quyết TW2 khóa VIII đã tiếp tục khẳng định “ Muốn tiến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh và bền vững” . Đại hội
đảng lần X (2006) tiếp tục nhấn mạnh Đảng ta coi con người vừa là động lực vừa là
mục tiêu của sự phát triển.
Đội ngũ giáo viên có một vai trò vô cùng quan trọng để làm cho giáo dục thực hiện
được sứ mệnh cao cả đó.Hồ Chí Minh đã từng nói “ Không có thầy thì không có giáo
dục”. Rõ ràng phát triển đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý
nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục.
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và mục tiêu đề ra là đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Sự bùng nổ của khoa học và
công nghệ đã cho ra đời hàng loạt máy móc, thiết bị kỹ thuật. Đặc biệt là sự phát triển
của công nghệ thông tin đã đưa loài người đi vào nền văn minh trí tuệ. Cùng với mục
tiêu đề ra là chính sách của Đảng ta: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với hoạt
động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”. Nhằm hướng đến những mục tiêu đó
5



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

việc rèn luyện kỹ năng hành động và ứng dụng kỹ thuật của Vật lý vào cuộc sống, tạo
tiền đề vững chắc để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề,... là hết sức
cần thiết.
Vật lý là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật và công nghệ quan trọng. Hơn nữa môn
Vật lý có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của Giáo dục phổ
thông nước ta hiện nay. Sự phát triển của khoa học Vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác
động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Vì vậy,
những hiểu biết và nhận thức về Vật lý có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc
biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Thực tế Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, và có rất nhiều ứng dụng trong
đời sống và cho các ngành khoa học khác. Vì vậy việc giảng dạy những ứng dụng kỹ
thuật của Vật lý là hết sức quan trọng. Thực tế giảng dạy Vật lý hiện nay nặng về lý
thuyết. Các em nắm vững kiến thức nhưng e ngại, sợ sệt không dám thực hành. Do đó,
kiến thức Vật lý chưa được vận dụng rộng rãi vào đời sống thực tiễn.
Theo tinh thần Nghị quyết TW2 của Đảng và nhà nước ta về đổi mới phương pháp
dạy học là rất quan trọng. Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết
định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu:
“Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; phù hợp với
đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học ; rèn
luyện cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác ; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn ; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và
trách nhiệm học tập cho học sinh”. [17, tr 5]


 Từ thực tế trên và từ tình hình giáo dục ở THPT về những ứng dụng kỹ thuật
của Vật lý vào giảng dạy Công nghệ là rất quan trọng và chưa được thể hiện tích cực.
Chính vì những điều đó, là người Giáo viên Vật lí – Công nghệ trong tương lai, em đã
nhận thức rõ tầm quan trọng và muốn đi nghiên cứu sâu hơn vấn đề trên nên đã chọn
đề tài: “ Rèn luyện học sinh kỹ năng ứng dụng kỹ thuật của Vật lý khi giảng dạy
chương 3. Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản, Công nghệ 12.

6


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu việc rèn luyện học sinh kỹ năng ứng dụng kỹ thuật của Vật lí khi giảng
dạy chương 3. Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản, Công nghệ 12.
3. Giả thuyết khoa học
Có thể nghiên cứu lí luận về vấn đề vận dụng lí luận dạy học hiện đại có thể rèn
luyện học sinh kỹ năng ứng dụng kỹ thuật của Vật lý. Nên lựa chọn và phối hợp các
phương pháp dạy học tích cực một cách hợp lí linh hoạt, phù hợp với trình độ nhận
thức của học sinh thì sẽ đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong dạy học.
Có thể vận dụng cơ sở lí luận đã nghiên cứu để thiết kế một số bài dạy trong
chương 3. Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản , Công nghệ 12.
4. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu lí luận về những ứng dụng kỹ thuật của VL vào việc giảng dạy CN 12.
Nghiên cứu vấn đề rèn luyện kĩ năng ứng dụng kĩ thuật Vật Lí trong dạy học Vật lí.

Nghiên cứu nội dung và xây dựng tiến trình dạy học chương 3. Một số mạch điện tử
điều khiển đơn giản, Công nghệ 12 theo hướng ứng dụng những kỹ thuật công nghệ
hiện đại.
Vận dụng soạn giáo án một số bài trong chương 3. Một số mạch điện tử điều khiển
đơn giản, Công nghệ 12.
 Bài 13: Khái niệm về mạch điện tử điều khiển.
 Bài 14: Mạch điều khiển tín hiệu.
 Bài 15: Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều 1 pha.
Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu:
 Các văn kiện của Đảng và nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo có liên quan
đến vấn đề cần nghiên cứu.
 Các sách và báo về khoa học Vật lí phục vụ cho đề tài.
 Tâm lí học.
 Giáo dục học.
 Lí luận dạy học Vật lí.
7


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

 Phân tích chương trình Vật lí trung học phổ thông.
 Chuyên đề phương pháp giáo dục.
 Sách giáo khoa và sách giáo viên Vật lí – Công nghệ 10, 11,12.
 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Vật lí trung học phổ thông.

Trao đổi học tập kinh nghiệm từ các thầy cô, anh chị và các bạn.
Thực nghiệm sư pham: sử dụng các phương pháp nhận thức khoa học để giảng dạy
kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trường phổ thông.
6. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động dạy và học của thầy và trò theo hướng rèn luyện kỹ năng ứng dụng
kỹ thuật của Vật lý khi giảng dạy chương 3. Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản,
Công nghệ 12.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
 Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu, chọn đề tài.
 Giai đoạn 2: Viết đề cương, lập kế hoạch thực hiện đề tài.
 Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết.
 Giai đoạn 4: Thiết kế một số bài học trong chương 3. Một số mạch điện tử điều
khiển đơn giản, Công nghệ 12.
 Giai đoạn 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
 Giai đoạn 6: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài, báo cáo thử.
 Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn.
8. Những chữ viết tắt trong luận văn
Bồi dưỡng giáo viên: BDGV

Kỹ năng hành động Vật lí: KNHĐVL

Công nghệ: CN

Kỹ thuật công nghiệp: KTCN

Công nghệ thông tin: CNTT

Phương pháp dạy học: PPDH

Dạy học: DH


Sách giáo khoa: SGK

Giáo viên: GV

Sách giáo viên: SGV

Học sinh: HS

Trung học phổ thông: THPT

Học tập: HT

Thiết bị dạy học: TBDH

Khoa học kỹ thuật: KHKT

Vật lý: VL

8


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ –
CÔNG NGHỆ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH Ở THPT
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa hội nhập với cộng đồng thế giới
trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo
dục nhằm đào tạo những con người có phẩm chất mới. Nền giáo dục không chỉ dừng
lại ở chỗ trang bị cho học sinh những kiến thức mà công nghệ nhân loại đã tích lũy mà
còn phải rèn luyện cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực
thực hành giỏi. Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã
chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thể chế thiết
tha gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ….”. [10, tr 49]
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên phương pháp đó nặng nề về truyền thụ một chiều, thầy
giảng giải minh họa học trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo, thì không thể
đào tạo ra con người có tính tích cực cá nhân, tư duy sáng tạo khả năng thực hành giỏi.
Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới nền giáo dục nước ta chuyển từ trang bị
cho học sinh kiến thức sang rèn luyện cho họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng
tạo. Cần phải xây dựng một phương pháp dạy học mới có khả năng thực hiện mục tiêu
nói trên. Nghị quyết TW2, khóa III của Đảng cộng sản Việt Nam đã ghi rõ: “Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn
luyện tư duy sáng tạo của người học…” [10, tr 50]
1.1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc
điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học ; rèn luyện cho học sinh phương
pháp tự học, khả năng hợp tác ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ;

9



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học
sinh”. [10, tr 5]
Tóm lại: Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là
thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích
cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và có hứng
thú trong học tập.
1.2. ĐỔI MỚI PPDH MÔN VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ Ở THPT
1.2.1. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học
a. Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục
của chúng ta. Nét đặc trưng của nó là: “ GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu,
kiểm tra, đánh giá ; còn học sinh thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và
nhắc lại”.
Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới phương pháp dạy học. Tư tưởng chỉ đạo
bao trùm nhất là tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa
dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm. Bất kì ở
đâu và nơi nào sự sáng tạo chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề. Bởi vậy, tổ
chức, lôi cuốn học sinh tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện
pháp cơ bản để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh.
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận
thức tích cực, tự lực của học sinh thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải
có phương tiện làm việc phù hợp với học sinh. Đối với Vật lí học thì đặc biệt quan
trọng là tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm. SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi
mới để tạo diều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của dạy học.

b. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS
Rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học. Bất cứ một việc học tập
nào đều phải thông qua tự học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền
vững. Ngay trên ghế nhà trường học sinh đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự
lực hoạt động nhận thức.

10


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

c. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất
là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tích cực, tự lực tham gia vào quá
trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học
tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm
một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của GV không
còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho
học sinh hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là
giành được kiến thức và phát triển được năng lực
d. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở học sinh. Nhiều lí thuyết về
việc phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “lí
thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới đã

được thử nghiệm và đã đạt được những kết quả khả quan.
Theo hướng đổi mới ta nên quan tâm phát triển một số phương pháp sau:
 Dạy học vấn đáp đàm thoại
Phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi cho HS trả lời, hoặc có thể tranh
luận với nhau và với cả GV, thông qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học.
Phương pháp vấn đáp, đàm thoại khác với thuyết trình là ở chỗ nội dung cần
truyền thụ không được thể hện qua lời giảng của người dạy mà được thực hiện bởi hệ
thống câu trả lời của người học, dưới sự gợi mở bởi các câu hỏi do người dạy đề xuất.
Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng của giờ học bằng cách
tăng cường hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho học sinh bản lĩnh tự
tin, khả năng diễn đạt một vấn đề nào đó trước tập thể.
 Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một
năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết
phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống

11


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học
mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục. Trong dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri
thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với
đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh.

 Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo
Hình thức tổ chức hội thảo là người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên
trong lớp học trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt
được mục đích dạy học.
Hai hoặc nhiều người trao đổi ý kiến với nhau, ta nói họ đang thảo luận. Thảo
luận có thể áp dụng với mọi hoạt động ở lớp học đòi hỏi có sự tham gia hợp tác để tìm
kiếm giải pháp cho một vấn đề được đặt ra trong bài học. GV là người nêu vấn đề,
khích lệ người học thảo luận nhằm đạt mục đích của bài học, do đó hình thức này cần
sự tham gia tích cực của tất cả người học.
 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Dạy học với hình thức hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ băn
khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói
ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ
đề đã nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi
lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
 E-learning
Học tập (Learning) là gì? Là việc xử lí những thông tin mà người học thu được,
nó tạo nên sự thay đổi hoặc làm tăng kiến thức và khả năng, năng lực của người học.
E-learning là việc thực hiện các chương trình giáo dục, học tập, đào tạo, bồi
dưỡng thông qua các phương tiện điện tử. E-learning liên quan đến việc sử dụng máy
tính hoặc các thiết bị điện tử trong một phương diện nào đó nhằm cung cấp tài liệu cho
việc giáo dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện.
1.2.2. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý – Công nghệ 12
theo chương trình trung học phổ thông mới

12


Luận văn tốt nghiệp đại học


GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

a. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên, tăng cường việc
tổ chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là giáo viên luôn
chú ý giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho học sinh ngay cả khi những điều giáo viên
nói đã viết đầy đủ trong sách giáo khoa, thậm chí giáo viên nhắc lại y nguyên rồi viết
lại giống hệt trên bảng.
Lúc đầu học sinh chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ,
chờ GV giảng giải, tóm tắt. đọc cho chép. Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ
tự tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu
tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV
giảng giải rồi cố mà ghi nhớ. Điều quan trong hơn là khi quen với cách học mới, học
sinh sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được
thành công lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và ở
nhà. GV chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không làm
thay học sinh điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn
đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu học sinh cố gắng một
chút là có thể hoàn thành được.
b. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học
trong đó dạy cho học sinh thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà
khoa học, GV vừa tạo cho học sinh nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo ; vừa rèn
luyện cho họ khả năng sáng tạo.
 Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức
được sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có
của mình không đủ để giải quyết.

Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một
hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu học sinh tưởng rằng mình đã biết cách
trả lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải

13


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn
thiện, phát triển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
 Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo
quy trình chung như sau:
 Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
 Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
 Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
 Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng
dự đoán mới.
 Phát biểu kết luận.
c. Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức Vật lý – Công nghệ
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp
hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
 Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin
hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết

quả nên dành cho học sinh làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu học
sinh đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm
thí nghiệm biểu diễn.
 Về phương pháp mô hình: Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu
diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh.
Ngoài mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học.
 Về phương pháp tương tự: Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức
khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới
về đối tượng khảo sát.
Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :
 Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối
tượng đã biết định đem đối chiếu.

14


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

 Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng.
Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã
biết.
 Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu bằng
suy luận tương tự.
 Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được (hoặc các hệ quả của chúng)
bằng thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu.
1.3. Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn giáo án)

1.3.1. Những vấn đề chung
a. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
 Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt
động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV.
 Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
 Trong bài học học sinh sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ
đến đâu?
 Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của học sinh sẽ diễn ra theo con đường
nào? Học sinh cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó
của học sinh diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
 GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được những
kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
 Hành vi ở đầu ra mà học sinh cần thể hiện được sau khi học là gì?
b. Các bước soạn giáo án
 Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về
thái độ trong chương trình.
 Chuẩn bị Giáo viên và Học sinh.
 Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức bài học.
 Tổ chức các hoạt động học tập.
c. Nội dung của việc soạn giáo án
 Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học, nêu rõ yêu cầu học sinh cần đạt về
kiến thức, kĩ năng, thái độ.
15


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi


 Xác định những nội dung kiến thức của bài học.
 Xác định công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương tiện dạy học
cần sử dụng.
 Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học.
 Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
 Soạn nội dung bài tập về nhà.
Một số hình thức trình bày giáo án
 Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới.
 Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt động của GV và hoạt động của HS.
 Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng, hoặc tiêu
đề nội dung chính và thời gian thực hiện.
 Viết 4 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; tiêu đề nội
dung chính và thời gian thực hiện.
Các nhóm bài học theo trình tự soạn giáo án
 Nhóm 1: Hoạt động nhằm kiểm tra, hệ thống, ôn lại bài cũ và chuyển tiếp sang
bài mới.
 Nhóm 2: Hoạt động nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá, phát hiện tình
huống, đặt và nêu vấn đề.
 Nhóm 3: Hoạt động nhằm để HS tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm,
quy nạp, suy diễn, để tìm ra kết quả, giải quyết vấn đề.
 Nhóm 4: Tiếp tục củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụng
vào giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống.
1.3.2. Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy
a. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
 Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV


- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV. - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.

16


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

 Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Quan sát, theo dõi giáo viên đặt vấn đề.

- Tạo tình huống học tập.

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- Trao nhiệm vụ học tập.

 Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS


Hoạt động của GV

- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.

- Tổ chức hướng dẫn.

- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong SGK.

- Yêu cầu HS hoạt động.

- Tìm hiểu bảng số liệu.

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần
tìm hiểu.
- Giảng sơ lược nếu cần thiết.

- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc trong thí - Làm thí nghiệm biểu diễn.
nghiệm
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian.

 Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân.


- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.

- Tìm hiểu các thông tin liên quan.

- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.

- Lập bảng, vẽ đồ thị …nhận xét về tính - Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
quy luật của hiện tượng.

và rút ra nhận xét, kết luận.

- Trả lời các câu hỏi của GV.

- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc - Tổ chức hợp thức hóa kết luận.
trong lớp...
- Rút ra nhận xét hay kết luận.

- Hợp thức về thời gian.

17


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi


 Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi.

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày
vấn đề.

- Giải thích các vấn đề.

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.

bằng hình vẽ.

- Báo cáo kết quả.

- Hướng dẫn mẫu báo cáo.

 Hoạt động: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.


- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Hướng dẫn trả lời.

- Vận dụng vào thực tiễn.

- Ra bài tập vận dụng.

- Ghi chép những kết luận cơ bản.

- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

- Giải bài tập.

 Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi bài tập về nhà.

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

b. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài : ………………………………………………………
Tiết : ……………………theo phân phối chương trình.

A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ )
1. Kiến thức
2. Kĩ năng

18


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học …)
1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại.
C. Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức
D. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể
Hoạt động 1 (…phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (…phút): Đơn vị, kiến thứ kĩ năng i
Hoạt động n-1 (…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…phút): Hướng dẫn về nhà
E. Rút kinh nghiệm
Ghi những nhận xét của giáo viên sau khi dạy xong.
c. Những câu hỏi thảo luận về các kế hoạch bài dạy
 Theo bạn một kế hoạch bài dạy có cấu trúc như thế nào thì thích hợp, nêu lí do?

 Mục tiêu bài dạy và sự chuẩn bị cần thể hiện như thế nào trong bài soạn nhất là
những phần có ứng dụng công nghệ thông tin?
 Thông thường trong một tiết dạy có những hoạt động học tập nào? Thể hiện
hoạt động học tập của học sinh và trợ giúp của giáo viên như thế nào trong bài soạn.
 Nêu các kĩ thuật củng cố bài giảng mà bạn đã vận dụng trong quá trình dạy học.
 Làm thế nào để xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài phù hợp đối tượng
học sinh ở các vùng miền thích hợp trong một tiết dạy.
 Hãy soạn một bài theo phân phối chương trình và đối tượng đã lựa chọn.
1.3.3. Lập kế hoạch bài dạy Công nghệ 12
Việc soạn giáo án chính là thiết kế Kế hoạch bài dạy; là soạn thảo một văn bản về
quy trình tiến hành bài dạy cho một hoặc vài tiết lên lớp, trong đó nêu rõ: mục tiêu, nội
dung, phương pháp, phương tiện, thời gian dạy học cho từng nội dung và kế hoạch
đánh giá kết quả bài dạy.

19


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

Môn Công nghệ 12 có hai loại bài dạy cơ bản là bài lý thuyết và bài thực hành.
Giữa chúng có sự khác nhau đáng kể về mục tiêu, nội dung và cách tiến hành. Vì thế
cần xem xét riêng giai đoạn thiết kế của mỗi bài loại này.
a. Thiết kế bài dạy lý thuyết
Bài dạy lý thuyết có thể được thiết kế theo trình tự sau:
Xác định mục tiêu


Chuẩn bị của GV và HS

Các hoạt động dạy học

Đánh giá bài dạy
Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy, trong đó chú ý mục tiêu kiến thức, tham
khảo các bậc nhận thức của Bloom và đối chiếu với mặt bằng trình độ HS để quyết
định thứ bậc cụ thể của mục tiêu.
Bước 2: Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS cho bài dạy, có thể là
phương tiện, đồ dùng dạy học, các phiếu học tập …
Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể. Đây là bước đặc trưng nhất trong
đó cần chuyển từ cách thiết kế theo nội dung trong SGK sang việc thiết kế theo các
hoạt động dạy học. Mỗi bài dạy có thể gồm các hoạt động chính sau:
 Hoạt động tổ chức lớp và đặt vấn đề cho bài mới.
 Hoạt động giải quyết vấn đề (hoạt động trọng tâm này có thể gồm nhiều hoạt
động thành phần, mỗi hoạt động thành phần cũng có thể lại được chia thành các công
việc hay các hành động cụ thể).
 Hoạt động tổng kết và vận dụng những tri thức thu được.
Bước 4: Đánh giá kết quả bài dạy: Có thể đánh giá thông qua từng hoạt động trên
hoặc một nhiệm vụ tổng hợp nào đó (câu hỏi, bài tập hoặc liên hệ vận dụng …). Kết

20


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi


hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS để có những động viên kịp thời qua từng
hoạt động sẽ có tác dụng làm tăng trách nhiệm và hứng thú học tập của học sinh.
b. Thiết kế bài dạy thực hành
Mục tiêu chủ yếu của dạy học thực hành là củng cố lí thuyết và rèn luyện kĩ năng
cho học sinh. Do đó, cấu trúc bài dạy thực hành phải hướng tới những mục tiêu này. Kĩ
năng có nhiều loại (kĩ năng chung, kĩ năng chuyên biệt, …), nhưng chúng được hình
thành theo những quy luật chung trong các điều kiện xác định. Có thể tham khảo sơ đồ
cấu trúc bài dạy thực hành sau:
HS

Lĩnh hội hiểu biết,
lí thuyết

Quan sát, bắt
chước

Luyện tập

KQ

Hình ảnh, biểu
tượng vận động

Động hình vận
động

Kĩ năng ban
đầu

GV


Phục hồi kiến
thức, kĩ năng

Biễu diễn hành
động

Huấn luyện

Sơ đồ trên cho thấy cấu trúc bài dạy thực hành có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hướng dẫn ban đầu nhằm tạo hình ảnh, biểu tượng vận động và
chuyển chúng thành động hình vận động về công việc cần thực hiện, gồm các công
việc sau:
GV nêu rõ cụ thể mục tiêu của bài học (cần hoàn thành công việc gì? Cần hình
thành được kĩ năng gì? Thời gian và mức độ cần hoàn thành? Điều kiện thực hiện?
Tiêu chí và cách đánh giá? …)
Kiểm tra, hồi phục lại kiến thức – kĩ năng có liên quan đến bài thực hành, cung
cấp hiểu biết và những kiến thức mới cần thiết.

21


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

Nêu khái quát trình tự công việc, phương tiện, cách thực tiến hành, các thao tác,
động tác chính… Có thể dùng các biểu mẫu, sơ đồ, sản phẩm mẫu… để minh họa. Tùy

theo điều kiện cụ thể của bài dạy mà áp dụng một trong ba mức độ sau:
GV biểu diễn hành động mẫu và kiểm tra kết quả của giai đọan này.
Giai đoạn 2: Giai đọan thực hành nhằm hình thành kĩ năng ban đầu
Giai đoạn này được thực hiện tùy theo mục tiêu, nội dung bài thực hành (đặc điểm
của từng loại kĩ năng cần luyện tập, số lượng HS tham gia, cơ sở vật chất của lớp học.
Các hoạt động chính gồm:
Phân chia vị trí, vật liệu, dụng cụ (theo cá nhân hoặc theo nhóm HS).
HS tổ chức làm việc, tái hiện, bắt chước hành động mẫu của GV, quan sát các
phương tiện trực quan hoặc bản hướng dẫn… và luyện tập theo trình tự được giao.
GV theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn thường xuyên và kiểm tra từng bước, từng phần
công việc của HS (có thể dùng các phiếu theo dõi, bảng kê để ghi lại các kết quả quan
sát của GV đối với từng HS hoặc nhóm HS theo các nhiệm vụ được giao để có tư liệu
cụ thể cho bước nhận xét đánh giá sau này). Đặc biệt chú ý hướng dẫn HS tự kiểm tra
và điều chỉnh hành động.
Giai đọan 3: Giai đoạn kết thúc và đánh giá, gồm các hoạt động sau:
GV yêu cầu HS ngừng luyện tập và tự đánh giá kết quả (qua phiếu thực hành, bản
báo cáo – thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm…).
GV đánh giá kết quả thực hành (thông qua kết quả tự đánh giá của HS, báo cáo
hoặc sản phẩm thực hành…) kết hợp với quá trình theo dõi ở giai đoạn trên.
HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp học.
Chú ý về cấu trúc của các bài thực hành:
Các phần Kĩ thuật điện tử và Kĩ thuật điện có thể có những đặc thù riêng của các
bài thực hành; nhưng phải thể hiện rõ các vấn đề sau:
Chuẩn bị: Cần nói rõ là chuẩn bị cho một HS hay một nhóm HS hay cho cả lớp;
chuẩn bị đó phải phù hợp với mục tiêu và nội dung kế hoạch bài dạy.
Phần chuẩn bị của HS nên nói là chuẩn bị mẫu báo cáo chứ chưa phải là chuẩn bị
báo cáo.

22



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Hồng Nghi

Nội dung và tiến trình/quy trình thực hành: phần này nếu viết chung trong một mục
thì phải trình bày rõ nội dung bài (theo mục tiêu) gồm những công việc gì? Và trình tự
các bước tiến hành (mỗi bước yêu cầu nói rõ: nội dung công việc, phương tiện thực
hiện, cách làm, HS phải báo cáo lại kết quả gì trong báo cáo thực hành theo đúng nội
dung tương ứng ở trên).
Đánh giá: Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu và nội dung bài thực hành. Kết quả
thực hành của HS được thể hiện qua sản phẩm (nếu có) và qua báo cáo thực hành. Do
đó mẫu báo cáo thực hành phải được thiết kế theo nội dung của bài.
Phần nghiên cứu bài mới thường gặp các dạng trình bày sau:
 Trình bày không chia cột;
 Trình bày thành hai cột: Hoạt động (nội dung) và phương pháp;
 Trình bày thành ba cột: Mục đích, hoạt động (nội dung), phương pháp hoặc gồm
hoạt động (nội dung), hoạt động của GV, hoạt động của HS;
 Trình bày thành bốn cột: Thời gian, nội dung hoạt động, hoạt động của GV, hoạt
động của HS.
Như vậy, hiện nay tồn tại nhiều hình thức trình bày khác nhau. Do đó cần chú ý sự
tương ứng:
 Theo từng cột từ trên xuống.
 Theo từng đơn vị kiến thức (hoạt động) theo các hàng ngang.
 Kế hoạch bài dạy cần được rút kinh nghiệm, chỉnh sửa sau mỗi lần sử dụng.
1.4. ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1.4.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá
 Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người

học, điều chỉnh quá trình dạy và học ; là động lực để đổi mới phương pháp dạy học,
góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
 Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá từng nội dung, từng bài
học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo
dục. Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả
quá trình. Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch ; phối
hợp hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt được

23


×