Tải bản đầy đủ (.doc) (113 trang)

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (589.57 KB, 113 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Lê Thị Vân Anh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP................................................................................. 6
1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ....................6
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí............................................................................6
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí........................................................................7
1.2. VAI RÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP........................................................................................................................................9
1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ
CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ.........................................................................11
1.3.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp.....................................................................................11
1.3.2. Đặc điểm chi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.....................13
1.3.2.1. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.........................................................13
1.3.2.2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.........................................................14
1.4. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY


LẮP......................................................................................................................................18
1.4.1. Dự toán chi phí xây lắp............................................................................................18
1.4.1.1. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp................................................................19
1.4.1.2. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp........................................................................19
1.4.1.3. Dự toán chi phí sử dụng máy thi công....................................................................19
1.4.1.4. Dự toán chi phí chung.............................................................................................20
1.4.2. Các phương pháp tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp...........................................21
1.4.3. Xác định giá phí sản phẩm xây lắp.........................................................................21
1.4.4. Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp......................................................25
1.4.4.1. Định mức chi phí.....................................................................................................25


1.4.4.2. Kiểm soát biến động chi phí....................................................................................26
1.4.4.3. Tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí................................................................31
1.4.5. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn..........................32
1.4.6. Mô hình tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp.........................................35
Kết luận chương 1..............................................................................................................37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG .................................... 38
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG................38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng....38
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..........................................................38
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.......................................................................39
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh..............................40
2.1.2.1.Đặc điểm và tổ chức sản xuất kinh doanh................................................................40
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.......................................................................41
2.1.2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.......................................................................44
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN
ĐÀU TƯ VÀ XÂY DỰNG.................................................................................................47

2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh...................................................................47
2.2.2. Lập dự toán chi phí xây lắp.....................................................................................50
2.2.2.1. Vai trò của lập dự toán chi phí xây lắp....................................................................50
2.2.2.2. Tổ chức lập dự toán chi phí xây lắp........................................................................50
2.2.3. Kế toán chi phí và xác định giá phí sản phẩm xây lắp..........................................56
2.2.3.1. Kế toán chi phí xây lắp............................................................................................56
2.2.3.2. Xác định giá phí sản phẩm xây lắp.........................................................................67
2.2.4. Thực hiện kiểm soát chi phí....................................................................................68
2.2.5. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định...........................................68
2.2.6. Mô hình kế toán quản trị........................................................................................72
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG.................................................................................72
2.3.1. Những kết quả đạt được..........................................................................................72
2.3.2. Những mặt tồn tại....................................................................................................73


2.3.2.1.Về phân loại chi phí.................................................................................................73
2.3.2.2. Về lập dự toán chi phí xây lắp.................................................................................73
2.3.2.3. Về xác định giá phí sản phẩm xây lắp.....................................................................74
2.3.2.4.Về phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh....................................................74
2.3.2.5. Về công tác lập báo cáo kế toán quản trị chi phí.....................................................75
2.3.2.6.Về mô hình kế toán quản trị.....................................................................................75
Kết luận chương 2..............................................................................................................76

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG .................................... 77
3.1. SƯ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG.............................77
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP Tư vấn
Đầu tư và Xây dựng...........................................................................................................77

3.1.2. Yêu cầu cơ bản để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP Tư vấn
Đầu tư và Xây dựng...........................................................................................................78
3.2. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG.................................................................................79
3.2.1. Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị.....................................................79
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí.................................................................83
3.2.3. Về việc xác định giá phí sản phẩm xây lắp và định giá khi đấu thầu..................90
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí..........................................92
3.2.4.1. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất ...........................................93
3.2.4.2. Báo cáo kiểm soát chi phí.......................................................................................94
3.2.4.3. Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận...........................................97
3.2.5. Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị để thu nhận và xử lý thông tin......99
3.3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP.................................102
Kết luận chương 3............................................................................................................103
KẾT LUẬN.......................................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................105
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN


Bảo hiểm thất nghiệp

CTGS

Chứng từ ghi sổ

CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPSDMTC

Chi phí sử dụng máy thi công

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp


DN

Doanh nghiệp

DNXL

Doanh nghiệp xây lắp

DNSX

Doanh nghiệp sản xuất

GTGT

Giá trị gia tăng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KTDN

Kế toán doanh nghiệp

KTQT

Kế toán quản trị

KTTC


Kế toán tài chính

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

SPXL

Sản phẩm xây lắp

SXKD

Sản xuất kinh doanh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7

2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11

Tên bảng

Bảng phân tích đơn giá
Bảng dự toán chi tiết
Dự toán chi phí xây dựng
Sổ chi tiết CPNVLTT
Bảng phân bổ tiền lương
Sổ chi tiết CPNCTT
Bảng phân bổ khấu hao
Sổ chi tiết CPSDMTC
Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Sổ chi tiết CPSXC
Sổ chi tiết TK 154
Báo cáo chi phí sản xuất
Báo cáo CPQLDN
Bảng đối chiếu giá thành
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Bảng dự toán chi tiết nhu cầu vật liệu
Bảng dự toán chi tiết nhu cầu nhân công
Bảng dự toán chi tiết nhu cầu máy thi công
Dự toán CPQLDN
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất
Báo cáo thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Báo cáo thực hiện chi phí nhân công trực tiếp
Báo cáo thực hiện chi phí sử dụng máy thi công
Báo cáo dự toán của Đơn vị trực thuộc
Báo cáo thực hiện của Đơn vị trực thuộc

Trang

52
53
55
57
59
59
61
62
64
65
66

69
70
71
81
85
87
89
90
93
95
96
96
98
98


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1
2.2
2.3
2.4
3.1

Tên sơ đồ

Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Quy trình ghi chép theo hình thức kế toán trên máy tính

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Trang
41
43
44
46
100


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, tạo
ra cơ sở vật chất - kỹ thuật để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp không chỉ có ý nghĩa nội
bộ mà còn có ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn.Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí
thường chiếm một tỷ lệ khá lớn so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Vì
vậy, nếu không có biện pháp quản lý tốt chi phí thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thế nhưng cũng như mọi loại hình
doanh nghiệp khác, trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay, việc tổ chức kế toán quản
trị chi phí chưa được chú trọng triển khai tại các doanh nghiệp.
Thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng – C.I.CO mới chủ
yếu đề cập đến kế toán chi phí phục vụ cho mục tiêu kế toán tài chính tức là lập các
báo cáo tài chính mang tính tổng quát vào cuối kỳ, mặc dù hệ thống kế toán quản trị
đã có những biểu hiện nhất định, nhưng nhìn chung vẫn còn khá mới mẻ về lý luận
cũng như tổ chức thực hiện, thông tin chi phí chưa mang tính phân tích, đánh giá
biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, chưa dự báo được tương lai, chưa
thực sự có ích cho nhà quản trị ra quyết định quản lý.

Với hệ thống kế toán quản trị chi phí như hiện nay các doanh nghiệp xây lắp
Việt nam khó có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt, khi mà
ngày càng có nhiều nhà thầu trong và ngoài nước cùng tham gia đấu thầu.
Từ những lý do trên đây mà bản thân đã mạnh dạn chọn đề tài: " Hoàn thiện
kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng"
để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi
phí tại doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Đề tài vận dụng
những lý luận và phương pháp phân tích khoa học để nghiên cứu thực trạng công
tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng, từ đó đánh giá


2

thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng góp phần
phục vụ công tác quản lý công ty hiệu quả hơn.
3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay, có rất nhiều nhà khoa học đã nhận ra tầm quan trọng và đi sâu tìm
hiểu về kế toán quản trị, trong đó phải kể đến là giáo trình “Kế toán quản trị” của
PGS.TS. Trương Bá Thanh, TS. Trần Đình Khôi Nguyên, ThS. Lê Văn Nam,
PGS.TS Phạm Văn Dược, TS. Đoàn Xuân Tiên,… đã nghiên cứu bản chất, nội dung
và vận dụng kế toán quản trị trong điều kiện ở Việt Nam. Các giáo trình được biên
soạn trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu kế toán quản trị ở các nước có nền kinh tế
phát triển trên thế giới, đồng thời kết hợp những quy định trong thông tư hướng dẫn
kế toán quản trị ở Việt Nam. Trong đó, các vấn đề về kế toán quản trị được đề cập
là: Xây dựng dự toán bộ phận và dự toán tổng thể doanh nghiệp; tập hợp, hạch toán
chi phí, tính giá thành theo nhiều phương pháp; phân tích biến động chi phí để tìm
ra các nguyên nhân chênh lệch nhằm cung cấp thông tin cho việc điều hành, quản

trị doanh nghiệp; cung cấp các thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định; phân
tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP); tổ chức bộ máy kế toán
quản trị.
Tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, kế toán quản trị chi phí
được coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung
cấp thông tin về chi phí đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị, song tại
Việt Nam Kế toán quản trị chi phí còn là vấn đề rất mới mẻ, chưa được ứng dụng
một cách phổ biến. Ngày 12 tháng 6 năm 2006, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư
số 53/2006/TT-BTC về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh
nghiệp”, nhưng việc triển khai, áp dụng cụ thể vào từng loại hình doanh nghiệp như
thế nào thì còn nhiều vấn đề phải xem xét và nghiên cứu. Xuất phát từ nhu cầu trên,
nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu về KTQT chi phí trong DN sản xuất kinh doanh.
Nhiều tác giả vận dụng KTQT vào các doanh nghiệp Việt Nam với nhiều khía cạnh,
góc độ khác nhau như: Đặng Kim Cương (2000) nghiên cứu về “Vận dụng kế toán


3

quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nông nghiệp”, Phạm Thị Kim
Vân (2002) nghiên cứu về “tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch”, Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) nghiên cứu
“xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam”, Phạm
Thị Thủy (2007) với luận án “ Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”,….
Ngoài ra còn nhiều đề tài mang tính ứng dụng trong từng đơn vị cụ thể:
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần cao su Đà
Nẵng” - luận văn thạc sỹ của Võ Thị Hồng Phương (năm 2011). Cao su là một sản
phẩm công nghiệp chủ lực và nằm trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của
nước ta hiện nay. Để đáp ứng việc quản lý tốt nguồn thế mạnh này, tác giả đã đi sâu
nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong hoạt

động sản xuất kinh doanh cao su, từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm
hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí, kiểm soát chi phí của các trung tâm chi phí, phân
tích những biến động chi phí để tìm ra nguyên nhân, đề xuất cách khắc phục, giúp
nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn trong môi trường cạnh tranh thế giới.
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần
Bia Phú Minh” của Ngô Thị Hường (năm 2010). Công trình nghiên cứu chuyên sâu
về công tác kế toán quản trị chi phí áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
bia tươi khi doanh nghiệp này đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về thị
trường tiêu thụ sau khi Việt Nam gia nhập WTO cũng như chính sách tăng thuế tiêu
thụ đặc biệt bắt đầu từ năm 2010 lên 50%.
Qua các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản
của kế toán quản trị cũng như kế toán quản trị chi phí và vận dụng vào các ngành cụ
thể như ngành xuất khẩu cao su, ngành sản xuất và kinh doanh bia.
Một số tác giả đã đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực xây lắp như:
Nguyễn Thị Tâm với đề tài “Tăng cường kiểm soát nội bộ về chi phí xây lắp
tại Công ty Xây lắp và Công nghiệp Tàu thủy Miền Trung” (Năm 2011). Tác giả tập
trung nghiên cứu lý luận về kiểm soát chi phí xây lắp trong doanh nghiệp, nghiên


4

cứu thực trạng công tác kiểm soát chi phí, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn
thiện và tăng cường chất lượng của công tác kiểm soát chi phí xay lắp tại tại Công
ty Xây lắp và Công nghiệp Tàu thủy Miền Trung. Đề tài đã tập trung chủ yếu vào
vấn đề: Hoàn thiện thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp, tăng cường
kiểm soát tuân thủ, tăng cường áp dụng hình thức kiểm soát hoạt động, xây dựng và
đánh giá các trung tâm chi phí. Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm góp phần thiết
thực trong việc thực hiện tốt các mục tiêu của công tác kiểm soát chi phí xây lắp,
ngăn ngừa các rủi ro của việc kiểm soát chi phí.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Cường với đề tài tài “Hoàn thiện kế toán quản trị

chi phí tại Công ty Cổ phần Vinaconex 25” (Năm 2010). Trong luận văn này, tác giả
đã đi sâu nghiên cứu, hệ thống hoá và phát triển các lý luận chung về kế toán quản
trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp;
phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí tại Công ty CP Vinaconex 25, từ đó
hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP Vinaconex 25 theo hướng hệ
thống kế toán quản trị chi phí hiện tại, có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các
nhà quản trị trong việc ra các quyết định kinh doanh trong môi trường cạnh tranh
khắc nghiệt.
Qua những tài liệu tham khảo trên và trên cơ sở kế thừa những lý luận về Kế
toán quản trị nói chung và Kế toán quản trị chi phí nói riêng, tác giả đã hệ thống
được một số nội dung cơ bản về Kế toán quản trị chi phí đối với doanh nghiệp xây
lắp, từ đó đã triển khai, vận dụng, và tìm ra những giải pháp mới cho đề tài “Hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây
dựng” của mình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Xây dựng như định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lập dự toán chi
phí, tập hợp chi phí phát sinh; phân tích chi phí để phục vụ kiểm soát chi phí và ra
quyết định kinh doanh.


5

- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề thuộc kế toán quản trị chi phí xây lắp phục vụ
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để có được các thông tin liên quan đến
công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty.
- Phương pháp so sánh, được dùng để phân tích sự biến động chi phí sản xuất tại
Công ty

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên
liên quan để tìm hiểu về công tác xây dựng định mức chi phí, phân loại chi phí, lập
dự toán, phân tích biến động chi phí… Ngoài ra, tác giả còn phòng vấn lãnh đạo
phòng ban liên quan như phòng kế hoạch - kỹ thuật, …
6. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty
CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng.
- Đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng, góp phần tích cực phục vụ cho nhà quản
trị công ty đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Xây dựng
Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Xây dựng


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để đạt được mục tiêu cuối cùng là thu
được lợi nhuận tối đa trên mỗi sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp cần phải nắm rõ

sản xuất, kinh doanh mặt hàng nào, sản phẩm nào có lãi, mặt hàng nào, sản phẩm
nào sẽ bị lỗ bằng cách tính toán, phân tích, tổng hợp từng yếu tố chi phí để so sánh
với doanh thu của từng nhóm sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang sản xuất,
kinh doanh. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải được cung cấp
những thông tin đặc biệt khác nhau từ kế toán quản trị.
Xuất phát điểm của kế toán quản trị là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu về
quá trình tính toán giá phí sản phẩm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất; nhằm đề
ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh
theo từng hoạt động. Cho đến nay, khi bàn về bản chất của kế toán quản trị có nhiều
quan điểm khác nhau, chẳng hạn như:
Theo Ronald W. Hilton, Giáo sư Đại học Cornell (Mỹ): "Kế toán quản trị là
một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa
vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức" [tr.6, 10]
Theo Ray H. Garrison: "Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tài liệu
cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm
trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó" [tr.9, 12]
Theo quan điểm của Giáo trình Kế toán quản trị - Trường Đại học kinh tế
quốc dân xuất bản năm 2002: "Kế toán quản trị là qui trình định dạng, đo lường,
tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi
tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế


7

hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sử dụng có
hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này"
Theo Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam năm 2003: "Kế toán quản trị là việc thu
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán" [tr.15, 2]
Từ những quan điểm trên có thể rút ra khái niệm chung về kế toán quản trị

như sau: Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin
định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các
nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tồn tại và hoạt động phải
chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và chi
phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, vấn đề được đặt
ra là làm sao có thể kiểm soát được tất cả các khoản chi phí. Kế toán quản trị chi phí
là công cụ hữu hiệu đáp ứng nhu cầu thông tin chi phí cho các nhà quản trị để đưa
ra các quyết định kinh doanh, cơ sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một
cách có hiệu quả.
Như vậy, kế toán quản trị chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung
cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện tốt các chức năng quản trị chi phí trong quá trình kinh doanh.
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Trước khi nghiên cứu bản chất của kế toán quản trị chi phí, ta xem xét bản
chất của kế toán quản trị nói chung:
- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung của doanh
nghiệp, đồng thời là công cụ quan trọng không thể thiếu đối với công tác quản trị
nội bộ doanh nghiệp. Kế toán quản trị được coi như một hệ thống nhằm trợ giúp
cho các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện để thực hiện kiểm soát quản lý
trong doanh nghiệp.


8

- Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài
chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp. Những thông tin
đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà điều hành,

quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài.
- Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp để đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh.
- Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính định lượng vì nó gắn
với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
- Mục đích sử dụng thông tin kế toán quản trị là để hoạch định và kiểm soát
hoạt động của doanh nghiệp, nó được cụ thể hoá thành các chức năng cơ bản của
nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân tích đánh giá và ra quyết định.
Theo thông tư số 53/2006/TT- BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ tài
chính: "Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của
doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc,
sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi
phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa
chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết
định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;...
nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế".
Xét từ phương diện kế toán, thông tin chủ yếu nhất mà kế toán quản trị xử lý
và cung cấp cho các nhà quản trị là thông tin về chi phí. Trong quá trình kinh doanh
của các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắn liền với mọi hoạt động
và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được. Hơn nữa, trên góc độ quản lý, chi
phí phần lớn phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của
nhà quản trị, do vậy, kiểm soát và quản lý tốt chi phí là mối quan tâm hàng đầu của
họ. Mặt khác, kế toán quản trị chi phí với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp thông tin
toàn diện và đầy đủ về chi phí cho các nhà quản trị trong quá trình thực hiện các
chức năng quản trị.


9

Như vậy, bản chất của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán

quản trị chuyên thực hiện việc xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về chi phí
nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ
chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định.
1.2. VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm trong công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhà quản trị. Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn
lợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức, tiên liệu
một cách đúng đắn, khoa học về chi phí là tiền đề để nhà quản trị đi đến các quyết
định hợp lý.
Vai trò của kế toán quản trị chi phí thể hiện trong các khâu của quá trình quản
lý được thể hiện cụ thể như sau:
* Trong giai đoạn lập kế hoạch
Kế toán quản trị chi phí cụ thể hóa các mục tiêu trong kế hoạch thành các dự
toán chi phí sản xuất kinh doanh. Kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp thông tin
về chi phí ước tính để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, do thông tin
mà nhà quản trị cần là linh hoạt chứ không thể dựa vào chi phí thực tế phát sinh
được. Ví dụ trong trường hợp doanh nghiệp cần có những quyết định mang tính tác
nghiệp khi doanh nghiệp phải chào giá đấu thầu hay quyết định nhanh về chấp nhận
các đơn chào hàng từ khách hàng.
* Trong giai đoạn tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cũng phải có nhu cầu rất lớn đối
với các thông tin kế toán quản trị chi phí, chẳng hạn nhà quản trị cần được kế toán
cung cấp thông tin để ra các quyết định kinh doanh đúng đắn trong quá trình điều
hành, chỉ đạo thực hiện các quyết định hàng ngày- các quyết định ngắn hạn (quyết
định loại bỏ hay tiếp tục duy trì kinh doanh một bộ phận nào đó; quyết định tự sản
xuất hay mua ngoài; quyết định nên bán nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến…).


10


Ngoài ra, các quyết định dài hạn trong quá trình thực hiện các kế hoạch đầu tư dài
hạn cũng cần phải có các thông tin cần thiết và đầy đủ.
* Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá:
Kế toán quản trị chi phí cung cấp các báo cáo hoạt động giúp ích cho nhà
quản trị kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch, kiểm soát chi phí và đạt được hiệu
quả kinh doanh tối ưu.
Các báo cáo về khả năng sinh lời của các bộ phận khác nhau trong doanh
nghiệp về các sản phẩm, dịch vụ hoặc các hoạt động giúp ích cho nhà quản trị quyết
định lựa chọn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động nào mang lại lợi nhuận.
Các báo cáo so sánh kết quả thực hiện với dự kiến về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận là căn cứ để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, giúp ích cho nhà quản trị
tự cố gắng hơn nữa trong việc thực hiện công việc quản lý của mình.
Thực tế là các nhà quản trị thừa hành thường đánh giá từng phần trong phạm
vi kiểm soát của họ thông qua các báo cáo kế toán quản trị tương ứng với phần hành
mà nhà quản trị đó kiểm soát. Các nhà quản trị cấp cao hơn, không tham gia trực
tiếp vào quá trình hoạt động hàng ngày, đánh giá và kiểm tra dụa vào các báo cáo
thực hiện của từng bộ phận thừa hành do kế toán quản trị cung cấp.
* Trong khâu ra quyết định
Phần lớn thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp nhằm giúp các nhà
quản trị ra quyết định. Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản
trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, đánh giá.
Để có các quyết định đúng đắn và kịp thời, các nhà quản trị cần phải có các
thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và thích hợp. Không có thông tin thì không thể ra
quyết định quản lý. Đồng thời, nếu có quá nhiều thông tin nhiễu loạn, không phù
hợp thì sẽ dẫn đến sự “ giết chết thông tin”. Vì vậy, các thông tin thích hợp để ra
quyết định thường không có sẵn. Kế toán quản trị chi phí thực hiện các nghiệp vụ
phân tích chuyên môn, chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp, rồi tổng hợp,
trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và giải thích quá trình phân tích đó
cho các nhà quản trị.



11

Cụ thể trong DNXL, kế toán quản trị chi phí là quá trình tổng hợp chi phí có
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhằm cung cấp tài liệu chi phí đơn vị
cần thiết cho các nhà quản trị để:
- Định giá đấu thầu công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản một cách
hợp lý để có thể thắng thầu nhưng vẫn đảm bảo có lãi.
- Xác định kết quả thu nhập trong kỳ.
- Nắm bắt kịp thời sự biến động của chi phí để đề ra các biện pháp quản lý phù
hợp.
- Cung cấp thông tin phản hồi về tính hiệu quả trong công tác quản trị chi phí
của các nhà quản trị doanh nghiệp.
1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.3.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp, nó tạo ra cơ sở vật
chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội. Trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, các tổ
chức xây lắp nhận thầu giữ một vai trò hết sức quan trọng. Hiện nay ở nước ta đang
tồn tại các tổ chức xây lắp như Tổng công ty, công ty, doanh nghiệp, đội xây
dựng… thuộc các thành phần kinh tế. Tuy các đơn vị này khác nhau về quy mô sản
xuất, hình thức quản lí nhưng các đơn vị này đều là những tổ chức nhận thầu xây
lắp và đều tạo ra sản phẩm xây lắp. Sản phẩm xây lắp được tiến hành một cách liên
tục từ khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình
khi hoàn thành. Quá trình sản xuất của DNXL và SPXL có đặc điểm riêng biệt,
khác với các ngành sản xuất khác và điều đó có ảnh hưởng đến kế toán quản trị, cụ
thể:
- Giá của công trình, hạng mục công trình là giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
do đơn vị xây lắp kí kết với các đơn vị chủ đầu tư. Tính chất hàng hóa của SPXL

không được thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ SPXL được thực hiện thông qua việc
nghiệm thu và bàn giao công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành cho bên giao
thầu.


12

- Hoạt động của DNXL mang tính chất lưu động, được tiến hành ngoài trời,
các điều kiện sản xuất như xe, máy, thiết bị thi công, người lao động,… phải di
chuyển theo địa điểm sản xuất. Đặc điểm này làm cho công tác quản lí, sử dụng,
hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời
tiết, dễ mất mát, dễ hư háng.
- Thời gian sử dụng của SPXL lâu, chất lượng sản phẩm được xác định cụ
thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản xuất
và hạch toán phải đảm bảo theo đúng dự toán thiết kế.
- SPXL có kích thước và giá trị lớn thường vượt quá số vốn lưu động của
doanh nghiệp xây lắp. Hơn nữa thời gian thi công tương đối dài, trong thời gian sản
xuất thi công xây dựng doanh nghiệp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử
dụng nhiều vật tư, nhân lực, chi phí…điều này làm cho vốn đầu tư xây dựng công
trình và vốn sản xuất của DNXL thường bị ứ đọng lâu tại công trình đang xây dựng.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp phải lựa chọn phương án có thời gian xây
dựng hợp lý, kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phải có chế độ thanh toán giữa kỳ và dự
trữ vốn phù hợp, đồng thời khi lập kế hoạch xây dựng doanh nghiệp phải cân nhắc
thận trọng, thấy rõ được các yêu cầu về tiền vốn, vật tư, nhân công của công trình,
quản lí, theo dõi các khoản mục phí trong quá trình sản xuất thi công chặt chẽ nhằm
đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm.
- Để nhận được công trình, các DNXL thường phải trải qua khâu đấu thầu.
Do đó công tác xác định giá dự toán của công trình cần phải được coi trọng để từ đó
xác định mức giá bỏ thầu hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh xây lắp
của doanh nghiệp và khả năng thắng thầu.

- Tổ chức sản xuất trong các DNXL nước ta hiện nay phổ biến theo phương
thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc
cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (tổ, đội, xí nghiệp…). Trong giá khoán
gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ
thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.


13

Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ
chức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toán quản trị
trong các DNXL, dẫn đến những khác biệt nhất định. Tuy nhiên, về cơ bản, kế toán
quản trị chi phí trong DNXL cũng tương tự như doanh nghiệp công nghiệp.
1.3.2. Đặc điểm chi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.2.1. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Ngoài những khoản mục chi phí sản xuất thông thường còn làm phát sinh
thêm một số khoản mục chi phí như: chi phí vận chuyển máy thi công đến công
trường, chi phí huy động công nhân, chi phí láng trại cho công nhân, chi phí kho
nhà xưởng bảo quản vật tư trong quá trình thi công,...
Chi phí thầu phụ cũng là một loại chi phí đặc thù trong xây dựng, chi phí lãi
vay, chi phí bảo hành công trình cần được vốn hóa vào giá trị sản phẩm xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ, dễ bị hư
hỏng tuỳ thuộc vào thời tiết, cần chú ý đến biện pháp bảo quản và kiểm soát chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm khoảng 13 - 15% trong tổng chi phí sản
xuất tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều lao động tay nghề cao hay thấp. Chi phí
sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng công trình thi
công bằng máy hay thủ công. Trong công tác kế toán chi phí cũng cần dựa vào
những đặc điểm này của chi phí để bước đầu có thể đánh giá được mối tương quan
của từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm của từng công trình phục vụ
kiểm soát chi phí.

Việc tập hợp chi phí thực phát sinh, đối chiếu với dự toán là một công việc
thường xuyên và cần thiết của kế toán để kiểm tra chi phí phát sinh đó có phù hợp
với dự toán hay không cũng như để kiểm tra tính hiệu quả trong việc quản trị chi
phí.
Do thời gian thi công tương đối dài, công trình, hạng mục công trình chỉ
hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thường
không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà thường được chọn là
thời điểm khi công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai


14

đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn
vị xây lắp. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong
việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.2.2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí phát sinh trong các DNXL, xét theo công dụng của chúng hay nói
một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản
xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành 2 loại: chi phí sản xuất và chi
phí ngoài sản xuất.
* Chi phí sản xuất: Giai đoạn sản xuất là quá trình thi công biến nguyên vật
liệu thành sản phẩm (các công trình, hạng mục công trình) thông qua sức lao động
của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị. Chi phí sản xuất xây lắp
bao gồm các khoản mục chủ yếu: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại
nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc thi công xây dựng công trình,
hạng mục công trình. Trong đó, nguyên vật liệu chính (xi măng, sắt, thép, cát, đá,...)
dùng để cấu tạo nên sản phẩm xây lắp và các loại vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển

(ván khuôn, giàn giáo) có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh
sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và
các khoản trích theo lương, phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp trách
nhiệm) cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trức tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấu
hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi
phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công, chi phí
nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các chi phí khác như chi phí di
chuyển, tháo lắp máy thi công...


15

+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình thi công
các công trình, HMCT phát sinh ở tổ, đội, các công trường xây dựng bao gồm: Chi
phí vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng, tiền lương của nhân viên quản lý
các tổ, đội xây dựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu
hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vô xây
dựng tại các công trường, và các chi phí bằng tiền khác như chi phí thuê lán, trại, để
tiến hành xây dựng.
* Chi phí ngoài sản xuất
Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh
nghiệp. Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Riêng đối với các DNXL thì chi phí bán hàng thường không phát sinh do đặc
thù của ngành là tróng thầu mới tiến hành xây dựng, và sản phẩm được bàn giao

cho nhà đầu tư ngay tại nơi sản xuất, thi công. Chứ hoàn toàn không giống các
doanh nghiệp sản xuất khác là sản xuất ra rồi mới quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để
khách hàng biết đến rồi mới tiêu thụ được.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công
tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàn
doanh nghiệp. Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền
lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao
tài sản cố định (như nhà văn phòng, các phương tiện vận tải,...) phục vụ cho quản lý
doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác…
b. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích


16

định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chí phí nhiên liệu, động lực : là toàn bộ giá trị nhiên liệu, động lực sử dụng
cho máy móc thi công phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phải trả
khác cho công nhân viên chức trong kỳ.
- Chi phí BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ: là các khản trích theo lương theo
quy định của Nhà nước trong kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định dịch
chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại,…

- Chi phí bằng tiền khác: Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa
được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách,
hội nghị.
c. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh ngiệp được chia thành ba loại: chi
phí khả biến, chi phí bất biến, và chi phí hỗn hợp.
+ Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi
tỷ lệ với các mức độ hoạt động. Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt động
xảy ra. Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc
giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ
hoạt động thì không thay đổi.
Trong DNXL, biến phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công. Ngoài ra, chi phí khả biến còn
bao gồm các chi phí khác thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung như các chi phí
vật liệu phụ, chi phí động lực, chi phí lao động gián tiếp
+ Chi phí bất biến (định phí): Chi phí bất biến là những chi phí, xét về lý


17

thuyết, không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được. Vì tổng chi phí
bất biến là không thay đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến
tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp là chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo
…Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí.
Xét ở khía cạnh quản lí chi phí, cần phân biệt các loại chi phí bất biến (định
phí) sau:
- Định phí tuyệt đối: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay
đổi khối lượng hoạt động, do đó nếu khối lượng hoạt động thay đổi theo chiều

hướng tăng lên thì định phí trung bình đơn vị khối lượng hoạt động sẽ giảm đi và
ngược lại, chẳng hạn như chi phí khấu hao máy móc thiết bị tại công trường theo
phương pháp đường thẳng, tiền lương cố định (trả theo thời gian) của nhân viên
quản lý đội xây dựng,...
- Định phí tương đối: Là định phí không thể thay đổi khi khối lượng hoạt
động thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng sẽ thay đổi khi khối lượng hoạt động
thay đổi vượt quá giới hạn nhất định. Trường hợp này xảy ra khi các yếu tố sản xuất
tiềm tàng khai thác hết, muốn tăng khối lượng hoạt động cần phải bổ sung đầu tư
các khả năng sản xuất tiềm tàng mới. Với trường hợp này, khối lượng sản phẩm sản
xuất không phải là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến độ lớn của định phí sản xuất mà
quy mô sản xuất cần thiết phải thay đổi khả năng trữ lượng và năng lực sản xuất.
- Định phí bắt buộc: là các chi phí phát sinh nhằm tạo ra các năng lực hoạt
động cơ bản của doanh nghiệp, thể hiện rõ nhất là chi phí khấu hao tài sản cố định
hay tiền lương nhân viên quản lý ở các phòng ban chức năng. Bởi vì, là tiền đề tạo
ra năng lực hoạt động cơ bản nên các định phí bắt buộc gắn liền với các mục tiêu
dài hạn của doanh nghiệp, chúng biểu hiện tính chất cố định khá vững chắc và ít
chịu sự tác động của các quyết định trong quản lý ngắn hạn.
- Định phí không bắt buộc: Khác với định phí bắt buộc, các định phí không
bắt buộc thường được kiểm soát theo các kế hoạch ngắn hạn và chúng phụ thuộc


18

nhiều vào chính sách quản lý hàng năm của các nhà quản trị. Do vậy, loại chi phí
này còn được gọi là định phí tùy ý. Thuộc loại chi phí này gồm, chi phí đào tạo, bồi
dưỡng công nhân, nhân viên kỹ thuật công trình, chi phí nghiên cứu phát triển vật
liệu xây dựng mới…. Với bản chất ngắn hạn và phụ thuộc nhiều vào ý muốn của
người quản lý, các định phí không bắt buộc là đối tượng được xem xét đầu tiên
trong các chương trình tiết kiệm hoặc cắt giảm chi phí hàng năm của doanh nghiệp.
+ Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố

chi phí khả biến và chi phí bất biến. Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí
hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi
phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến. Hiểu theo một cách
khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy
trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phát
sinh tỷ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm. Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí
hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí
điện thoại, chi phí bảo trì máy móc thiết bị. Nếu hiểu biết rõ phần biến phí, và định
phí có trong chi phí hỗn hợp là cơ sở giúp cho việc lập dự toán chi phí (thường là
chi phí sản xuất chung; chi phí quản lý doanh nghiệp).
1.4. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.4.1. Dự toán chi phí xây lắp
Dự toán doanh nghiệp là chức năng không thể thiếu được đối với các nhà
quản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay. Đặc biệt, trong DNXL thì
việc lập dự toán có thể nói là quan trọng hàng đầu, bởi vì giá bỏ thầu để xây dựng
các công trình, hạng mục công trình đều phải dựa trên cơ sở dự toán.
Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây
lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, đơn giá xây dựng cơ bản do
Liên Sở Tài chính - Xây dựng thông báo hoặc đơn giá công trình đối với những
công trình được lập đơn giá riêng, định mức các chi phí tính theo tỷ lệ % do Bộ Xây
dựng ban hành, và các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan. Dự toán chi


×