UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
NGHIÊN CỨU SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ THÁT LÁT
(Notopterus notopterus) PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN TỈNH QUẢNG BÌNH.
Mã số: CS.15.2016
Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Yên
Quảng Bình, tháng 12 năm 2017
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1. Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu đề tài
- Th.S Trần Thị Yên - Chủ nhiệm đề tài
- Th.S Nguyễn Quang Hùng - Thành viên
- Th.S Phan Thị Mỹ Hạnh - Thành viên
- Th.S Trần Công Trung - Thành viên
- Th.S Huỳnh Ngọc Tâm - Thành viên
2. Đơn vị phối hợp chính
- Trung tâm giống Thủy sản Quảng Bình
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các chữ viết tắt
Thông tin kết quả nghiên cứu
Mở đầu....................................................................................................
1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................
1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................
2
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................
2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................
2
6. Cấu trúc của đề tài ...............................................................................
2
Nội dung .................................................................................................
4
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ....................................
4
Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................
21
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................
21
2.1.1. Mục tiêu chung ..............................................................................
21
2.1.2. Các mục tiêu cụ thể .......................................................................
21
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................
21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................
32
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ...............................................
21
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm .........................................
22
2.3.3. Phương pháp thống kê xử lý số liệu ............................................
28
Chương 3. Kết quả và thảo luận ..........................................................
29
Kết luận và kiến nghị ............................................................................
39
1. Kết luận ...............................................................................................
39
2. Kiến nghị .............................................................................................
39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................
40
PHỤ LỤC ...............................................................................................
43
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1
Biến động một số yếu tố môi trường trong quá trình nuôi vỗ
cá Thát lát bố mẹ
29
Bảng 3.2
Tỷ lệ thành thục của cá Thát lát qua các tháng nuôi vỗ
30
Bảng 3.3
Thời gian hiệu ứng, tỷ lệ sinh sản và sức sinh sản của cá Thát
lát
31
Bảng 3.4
Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của trứng qua các đợt sinh sản cá Thát
lát
32
Bảng 3.5
Tỷ lệ sống của cá Thát lát sau khi tiêu hết noãn hoàng
34
Bảng 3.6.1
Biến động các yếu tố môi trường trong bể ương
35
Bảng 3.6.2
Kích thước tăng trưởng của cá cá bột lên cá hương 30 ngày
tuổi (mm)
36
Bảng 3.6.3
Tỷ lệ sống của cá Thát lát sau 30 ngày tuổi ương nuôi
37
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
Trang
Hình 1.1
Cá Thát lát
6
Hình 1.2
Cá Thát lát cái ở giai đoạn thành thục sinh dục
9
Hình 1.3
Cá Thát lát đực ở giai đoạn thành thục sinh dục
9
Hình 1.4
Buồng trứng cá Thát lát
9
Hình 1.5
Tiêu bản buồng trứng cá Thát lát ở giai đoạn III
10
Hình 1.6
Tiêu bản buồng trứng cá thát lát ở giai đoạn IV
10
Hình 1.7
Tiêu bản buồng trứng cá thát lát ở giai đoạn V
11
Hình 1.8
Tiêu bản buồng trứng cá Thát lát ở giai đoạn VI
11
Hình 1.9
Buồng tinh cá Thát lát
11
Hình 1.10
Tiêu bản buồng tinh cá Thát lát giai đoạn III
12
Hình 1.11
Tiêu bản buồng tinh cá Thát lát giai đoạn IV
12
Hình 1.12
Tiêu bản buồng tinh cá Thát lát giai đoạn V
12
Hình 1.13
Tiêu bản buồng tinh cá Thát lát giai đoạn VI
13
Hình 2.1
Thu gom cá bố mẹ
22
Hình 2.2
Phân chia đực cái
22
Hình 2.3
Phẩu thuật chọn cá bố mẹ nuôi vỗ
23
Hình 2.4
Quan sát tuyến sinh dục của cá
23
Hình 2.5
Ao nuôi vỗ cá bố mẹ
23
Hình 2.6
Thuốc kích dục tố tiêm cá sinh sản.
24
Hình 2.7
Pha thuốc
24
Hình 2.8
Tiêm kích dục tố cho cá
24
Hình 2.9
Bể cho cá sinh sản thụ tinh tự nhiên
25
Hình 2.10
Vuốt trứng thụ tinh nhân tạo
25
Hình 2.11
Hình 2.12
Bể ấp trứng cá
Đo chiều dài cá bố mẹ
25
27
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu sơ đồ,
Tên biểu đồ
Trang
biểu đồ
Sơ đồ 2.1.
Sơ đồ nghiên cứu tổng thể của đề tài
22
Biểu đồ 3.1.
Tỷ lệ thụ tinh của trứng cá Thát lát
32
Biểu đồ 3.2.
Tỷ lệ nở của trứng cá Thát lát
33
Biểu đồ 3.3.
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ sống của của cá Thát lát sau khi tiêu
34
hết noãn hoàng
Biểu đồ 3.4.
Kích thước tăng trưởng của cá cá bột lên cá hương 30
ngày tuổi (mm)
36
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
TLTT
Tỷ lệ thụ tinh
TN 1
Thí nghiệm 1
TN 2
Thí nghiệm 2
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
NN & PTNT TP
Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
Đơn vị: Khoa Nông - Lâm - Ngư
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung
- Tên đề tài: Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Thát lát (Notopterus
notopterus) phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình.
- Mã số: CS.15.2016
- Chủ nhiệm: Th.S Trần Thị Yên
- Đơn vị chủ trì: Khoa Nông - Lâm - Ngư
- Thời gian thực hiện: 12 tháng
2. Mục tiêu
Xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Thát lát phù
hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình. Từ đó tự làm chủ công nghệ sản
xuất giống nhân tạo cá Thát lát và nhân rộng ra địa bàn trong Tỉnh.
3. Tính mới và sáng tạo
Qua tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới, nội dung nghiên
cứu là hoàn toàn mới ở địa phương Quảng Bình và có tính ứng dụng cao.
4. Kết quả nghiên cứu
Đã tiến hành sinh sản nhân tạo cá Thát lát thành công ở tỉnh Quảng Bình.
5. Sản phẩm
01 bài báo đăng tạp chí Trường ĐH Quảng Bình số: Nghiên cứu sinh sản
nhân tạo cá Thát lát ở tỉnh Quảng Bình.
Quy trình sinh sản nhân tạo cá Thát lát phù hợp với điều kiện tự nhiên ở
tỉnh Quảng Bình.
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp
dụng
- Kết quả của đề tài đã xây dựng được mô hình sinh sản nhân tạo cá Thát
lát ở điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình. Từ đó làm chủ công nghệ sản xuất
giống nhân tạo cá Thát lát và nhân rộng ra địa bàn trong tỉnh.
- Kết quả của đề tài đã đáp ứng được một phần nhu cầu con giống cá Thát
lát trong tỉnh. Qua đó, thúc đẩy nghề nuôi thương phẩm cá Thát lát phát triển,
tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của
người dân.
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật sản xuất
giống của trung tâm và giảng viên chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản.
Quảng Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2017
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
ThS. Trần Thị Yên
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quảng Bình là một tỉnh ven biển Miền Trung, nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, có diện tích tiềm năng mặt nước ngọt rộng lớn (khoảng
11.000ha), là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước
ngọt [9]. Trong những năm gần đây, Quảng Bình đã phát triển nghề nuôi cá
nước ngọt trong ao hồ, ruộng lúa, lồng bè và đã cung cấp một lượng thực phẩm
thuỷ sản đáng kể cho nhân dân [3].
Tuy nhiên, nuôi thuỷ sản nước ngọt chủ yếu là những đối tượng cá truyền
thống (trắm, mè, chép….), nên giá trị kinh tế mang lại không cao. Vì vậy, để
tăng hiệu quả kinh tế nuôi, cần phải nghiên cứu thay thế các đối tượng cá đặc
sản có giá trị kinh tế.
Cá Thát lát là loài cá nước ngọt có chất lượng thịt thơm ngon, ít xương,
thịt có độ dẻo đặc biệt nên rất được ưa chuộng để dùng chế biến món chả cá, coi
như một món đặc sản [7]. Hiện nay, do vấn đề ô nhiễm biển ở các tỉnh miền
Trung nên nhu cầu tiêu thụ các đối tượng cá nước ngọt tăng lên, đặc biệt là cá
Thát lát. Ðây là một trong những nguyên nhân góp phần tạo thêm sự khai thác
quá mức làm cho nguồn sản lượng cá ngoài tự nhiên giảm sút nghiêm trọng,
kích cỡ cá thương phẩm nhỏ dần. Do đó, nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống
nhân tạo cá Thát lát, ương nuôi cá thương phẩm là việc làm thiết thực. Từ đó, có
thể cung cấp con giống, chuyển giao công nghệ cho người nuôi, bảo vệ phần nào
nguồn lợi thuỷ sản nói chung, cá Thát lát nói riêng.
Trong những năm gần đây, nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển
nghề nuôi thương phẩm cá Thát lát nên đã có nhiều nghiên cứu tập trung trên
đối tượng này. Đi đầu trong cả nước về sản xuất giống cá Thát lát là các tỉnh
đồng bằng Sông Cửu Long đã cho kết quả sinh sản khá tốt [2], [10]. Tuy nhiên,
ở Quảng Bình chưa có một cơ sở sản xuất giống nào nghiên cứu sinh sản nhân
tạo đối tượng này. Nguồn giống đưa vào nuôi thương phẩm chủ yếu thu gom từ
tự nhiên và mua ở các tỉnh miền Nam... nên trong quá trình vận chuyển tỷ lệ
hao hụt nhiều. Do vậy, để góp phần phát triển nghề nuôi thương phẩm cá Thát
lát trong tỉnh, tôi đề xuất đề tài: "Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Thát lát
(Notopterus notopterus) phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình".
2. Mục đích nghiên cứu
Nuôi vỗ và tiến hành sinh sản nhân tạo cá Thát lát thành công ở tỉnh
Quảng Bình. Từ đó xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo
cá Thát lát phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Cá Thát lát (Notopterus notopterus).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: tháng 11 năm 2016 đến tháng 11 năm 2017
- Không gian: Trại cá giống nước ngọt Đại Phương - Trung tâm giống Thủy
sản tỉnh Quảng Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua nuôi vỗ cá bố
mẹ Thát lát trong ao và tiến hành sinh sản nhân tạo cá, ương cá Thát lát. Theo
dõi và ghi nhận các chỉ tiêu về sinh sản của cá Thát lát, tốc độ sinh trưởng của cá
Thát lát giai đoạn cá bột lên cá hương.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá được khả năng sinh sản nhân tạo của cá
Thát lát tại Quảng Bình.
- Xây dựng được quy trình sinh sản nhân tạo cá Thát lát tại Quảng Bình
cung cấp thông tin tham khảo cho sinh viên, giảng viên ở Trường ĐH Quảng
Bình và kỹ sư ở trung tâm giống thủy sản.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở về sinh sản nhân tạo cá Thát lát ở tỉnh
Quảng Bình.
- Xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo cá Thát lát và chuyển giao công
nghệ cho các trại sản xuất giống trong tỉnh.
6. Cấu trúc của đề tài
Mở đầu
Nội dung
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình
Theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Quảng Bình, huyện Bố Trạch
nằm trong vùng khí hậu chung của tỉnh Quảng Bình, khu vực có khí hậu nhiệt
đới gió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp của cả hai miền khí hậu Nam - Bắc. Đặc
trưng khí hậu ở đây là có một mùa hè nắng nóng, mùa thu mưa nhiều và mùa
đông khá lạnh.
* Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 24,4oC, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12, tháng
1 và tháng 2) có khi thấp xuống khoảng 7,8 - 9,4oC nhiệt độ trung bình trong các
tháng này là 18,2 - 19,4oC. Nhiệt độ cao nhất (tháng 6, tháng 7) trung bình
khoảng 29,2 - 29,4oC có khi lên tới 38 - 40oC. Với nền nhiệt độ cao và ổn định
đã đảm bảo cho tổng tích nhiệt của huyện đạt tới trị số 8600 - 9000oC, biên độ
chênh lệch giữa ngày và đêm từ 5 - 8oC, số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9
giờ [9].
Như vậy, nền nhiệt độ ở đây là cao, nắng nóng nhiều, tạo điều kiện thuận
lợi cho cây trồng nhiệt đới phát triển tốt. Khung nhiệt độ nằm trong khoảng 11,5
÷ 34,3oC nên chưa vượt qua mức độ giới hạn về yêu cầu sinh thái của các loại
cây trồng vật nuôi hiện có trong vùng.
* Chế độ mưa
Gió mùa đã gây ra hiện tượng mưa nhiều và phân hoá theo không gian.
Lượng trung bình hằng năm toàn huyện bình quân từ 1300 - 4000mm, phân bố
không đều theo vùng và theo mùa. Mùa khô nóng có gió Tây Nam thổi từ tháng
4 đến tháng 8, mưa ít, lượng mưa chiếm 20 - 25% lượng mưa cả năm. Mùa mưa
bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, mưa nhiều, lượng mưa chiếm 70 - 75% lượng
mưa cả năm, vì vậy lũ thường xảy ra trên diện rộng.
Số ngày mưa trung bình ở huyện khá cao, lên tới 139 ngày. Tần suất những
trận mưa lớn trên 300mm, có nhiều trong các tháng 8, 9, 10, 11. Tháng có lượng
mưa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 (502 – 668 mm), tháng có lượng mưa thấp
nhất là tháng 3, tháng 4 (44 – 46 mm) [9].
Với lượng mưa, số ngày mưa như trên thì đây là hạn chế lớn cho sản xuất
nông nghiệp của huyện.
* Gió bão.
Quảng Bình là một trong những vùng có nhiều cơn bão đi qua. Trung bình
hằng năm có 1 - 2 cơn bão trực tiếp, ảnh hưởng đến các vùng đất ven biển. Bão
thường xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiều hậu quả đến sản
xuất, đời sống của người dân trong vùng và ảnh hưởng xấu cho ngành nuôi trồng
thuỷ sản.
Chế độ gió (hướng gió thịnh hành) ảnh hưởng tới chế độ nhiệt và có sự
phân bố rõ rệt theo mùa:
- Gió mùa Đông Bắc: Về mùa đông, do vùng ôn đới lạnh tạo ra nên các khí
áp cao lục địa, các áp lực cao lạnh này dịch xuống phía Nam hoặc Đông Nam
lục địa Trung Quốc, rìa phía Nam của nó lấn xuống phía Bắc nước ta gây nên
gió mùa Đông Bắc.
Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến huyện Bố Trạch
từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ đột ngột
từ 4 - 6oC so với bình quân nên thường gây hậu quả xấu đến sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản.
Gió Tây Nam khô nóng: Nguồn gốc là áp thấp từ vịnh Bengan thổi qua Lào
trước khi vào Việt Nam gặp dãy Trường Sơn, tại đây xảy ra hiện tượng "phơi",
nghĩa là phần nhiều hơi nước được giữ lại ở phía Tây dãy Trường Sơn. Khi
xuống Đông Trường Sơn thì trở nên khô nóng, nhưng chỉ xuất hiện từng đợt.
Bình quân số ngày có gió Tây Nam ở Bố Trạch là 30 - 40 ngày/năm, thường bắt
đầu từ tháng 3 kết thúc vào tháng 9, cao điểm vào tháng 7. Gió Tây Nam khô,
nóng gây ra 1 số hậu quả như: tốc độ gió lớn (20 m/s) gây hạn, cây cối khô héo,
giảm năng suất, bốc mặn phèn, tích luỹ sắt nhôm gây thoái hoá đất [9].
Thời tiết khí hậu của vùng rất thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp
nói chung và ngành thuỷ sản nước ngọt nói riêng. Tuy nhiên vào mùa hè tháng 5
- 7 thường hạn hán và thiếu nước nên cần có những biện pháp khắc phục. Mùa
lũ và bão tháng 9 - 11 gây ra nhiều thiệt hại nên cần chú ý để sản xuất giống
đúng mùa vụ tránh thiệt hại do thiên tai gây ra.
1.2. Hệ thống phân loại và hình thái cấu tạo cá Thát Lát
1.2.1. Hệ thống phân loại
Theo các tác giả Mai Đình Yên, 1979; Nguyễn Thái Tự, 1983; Mai Đình
Yên và cộng sự, 1992; Nguyễn Văn Hảo, 1993, vị trí phân loại cá Thát lát:
Ngành : Vertebrata (có xương sống)
Tổng lớp : Gnathostomata (miệng có hàm)
Lớp : Osteichthyes (cá xương)
Bộ : Osteoglossiformes
Bộ phụ : Notopteroidei
Họ : Notopteridae
Giống : Notopterus
Loài : Notopterus notopterus (Pallas, 1769) [6, 14, 18, 19]
Tên tiếng Việt: cá Thát Lát
Tên tiếng Anh – Mỹ: Bronze featherback
1.2.2. Hình thái cấu tạo
Đoàn Khắc Độ (2006), mô tả cá Thát lát: có thân hình dẹp hai bên, màu
xám bạc, phần lưng hơi đậm, hông và bụng có màu trắng bạc, lườn bụng sắc [5].
Hình 1.1. Cá Thát lát
Cá có nhiều vảy nhỏ phủ toàn thân, vảy ở phần đầu lớn hơn vảy ở phần
thân. Vi lưng nhỏ nằm lệch phía sau thân, vi bụng rất nhỏ, vi hậu môn dài, nối từ
hậu môn tới đuôi. Miệng hơi nhô ra, không co rút. Mắt lớn vừa, lệch về phía mặt
lưng của đầu. Đường bên hoàn toàn, chạy giữa thân, tương đối lớn. Cá bơi nhờ
vây hậu môn, có thể theo hai hướng tiến lùi, thích chui rúc tìm nơi trú ẩn ở hang
hốc hay thực vật thủy sinh phát triển [6].
Công thức vây: A = 98 ÷ 103; V = 6; P = 14 ÷ 16; D = 7 ÷ 8; C = 15
27 ÷ 30. Công thức vẩy đường bên: LL = 125 ÷ 135 31 ÷ 35 [6].
1.3. Đặc điểm sinh học cá Thát lát
1.3.1. Đặc điểm sinh thái
Theo Đoàn Khắc Độ (2006), môi trường thích hợp cho cá Thát lát sinh
trưởng và phát triển là: nhiệt độ từ 20 – 30oC, pH từ 7 – 8, DO >3 mg/l, khí CO2
từ 3 – 8 mg/l, NH4 là 1 mg/l, độ mặn tối đa là 6‰ [5]. Theo nghiên cứu của Lê
Ngọc Diện (2006), môi trường thích hợp cho ương nuôi cá Thát lát là: nhiệt độ
từ 28,2 – 30,1oC, pH từ 6,1 – 7,8, DO từ 4,6 đến 6,6, H2S từ 0,024 đến 0,126
mg/l, CO2 từ 8,1 đến 14 mg/l, NH4+ từ 0,71 đến 1,2 mg/l [4].
1.3.2. Đặc điểm phân bố
Trên thế giới cá phân bố ở các sông Indus, Ganges, Mahanadi (Ấn Độ),
Irrawady (Miến Điện), Cửu Long (Việt Nam), phụ lưu các sông tại Thái Lan,
Mã Lai. Ở Việt Nam, cá tập trung nhiều ở miền Nam, ít hơn ở miền Trung và
hoàn toàn không thấy ở lưu vực sông Hồng (miền Bắc). Trong thiên nhiên, cá
sống ở cả những dòng suối nước trong và nước đục, ao hồ tù đọng. Tại lưu vực
sông Cửu Long cá theo dòng nước lũ vào các đồng ruộng bị ngập, úng nước và
trở về vùng sinh sống cũ khi nước xuống [10].
1.3.3. Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Thát lát sống từng đàn, hoạt động ở tầng đáy, chui rúc dưới bùn. Tính
ăn của cá thay đổi theo từng giai đoạn. Cá Thát lát thuộc loại ăn tạp, thức ăn
thiên về động vật. Trong giai đoạn cá bột (1 - 4 ngày tuổi) cá dinh dưỡng bằng
noãn hoàng. Sau khi hết noãn hoàng, cá ăn các loại động vật phù du có kích
thước nhỏ như: Moina, Daphnia, Trùn chỉ v.v… Khi lớn hơn cá ăn côn trùng,
động vật phù du, cá con, giáp xác phiêu sinh, rễ cây thực vật thủy sinh, nhuyễn
thể, mùn bã hữu cơ và mùn đáy. Cá cũng ăn thực vật và phiêu sinh thực vật
nhưng chỉ chiếm khoảng 30% trên tổng lượng thức ăn [5].
1.3.4. Đặc điểm sinh trưởng
Cá Thát lát có kích thước nhỏ, tăng trọng thấp, con lớn nhất dài 400 mm,
nặng 500 g, trung bình 100 – 200 g. Cá mới nở có chiều dài 0,9 – 1 cm. Sau 30
ngày ương cá đạt chiều dài thân 3 – 4 cm. Sau 45 - 50 ngày ương được kích cỡ
cá giống khoảng 5 – 6 cm. Ngoài tự nhiên, cá một năm tuổi có trọng lượng trung
bình khoảng 60 - 80 gam/con, dài 16 - 20 cm. Trong thực tế cá đạt kích cỡ này
đã được khai thác để bán cá thịt. Trong môi trường nuôi nhốt, cá một năm tuổi
đạt kích cỡ thương phẩm khoảng 80 - 120 gam/con [5]. Ở Bầu Sơn, Quảng Bình
đã bắt được cá Thát lát dài 40 cm, nặng 0,7 – 0,8 kg, con lớn nhất nặng 1,3 kg
[10].
1.3.5. Đặc điểm sinh sản
* Tuổi và kích thước thành thục lần đầu
Mỗi loài cá có tuổi thành thục sinh dục riêng và có thể thay đổi tùy theo
điều kiện cụ thể. Trọng lượng thành thục lần đầu tiên trong đời của cá cũng biến
động rất lớn. Cá vẫn có thể thành thục và sinh sản bình thường khi khối lượng
nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng thành thục lần đầu tiên của loài trong điều
kiện sống riêng biệt [8]. Theo quy luật chung cá sống ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp
có tuổi thành thục sinh dục lần đầu cao hơn cá ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao. Chế độ
dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn tới tuổi thành thục sinh dục, những nơi có
đầy đủ dinh dưỡng cá thành thục nhanh hơn và hệ số thành thục cao hơn. Nhưng
những loài cá ăn tạp và phiêu sinh thì ảnh hưởng của dinh dưỡng không rõ rệt
như những loài cá ăn mồi sống và phổ thức ăn hẹp [8]. Ngoài tự nhiên, cá Thát
Lát thành thục sinh dục sau 1 năm tuổi với chiều dài 16 – 20 cm và khối lượng
40 – 100 g.
* Đặc điểm của cá Thát lát thành thục
Qua quan sát bên ngoài, kết hợp với giải phẩu và quan sát tuyến sinh dục
của mẫu cá thể cá Thát lát có thể mô tả sự khác nhau về hình thái bên ngoài của
cá đực và cá cái qua những đặc điểm sau: cá đực có thân hình thon dài, có gai
sinh dục nhọn, bụng tóp. Con cái có bụng to và phình ra hai bên hông do
mang trứng, phần ngoài lỗ sinh dục màu hồng, hơi cương, gai sinh dục
không nhọn như cá đực [13].
Hình 1.2. Cá Thát lát cái ở giai đoạn thành thục sinh dục
Hình 1.3. Cá Thát lát đực ở giai đoạn thành thục sinh dục
* Cấu tạo và các giai đoạn phát triển của buồng trứng
- Cấu tạo:
Hình 1.4. Buồng trứng cá Thát lát
Buồng trứng cá Thát lát có hình dạng không giống như các loại cá
xương khác. Do buồng trứng của cơ thể cá có đặc điểm là một khối dẹp
không chia thùy, nằm trong xoang bụng và treo lên vách xoang cơ thể nhờ
màng treo buồng trứng. [25]
* Đặc điểm phát triển của tế bào sinh dục
Trong kết quả nghiên cứu này, theo quan điểm của Xakun và Buskaia
(1982), các giai đoạn phát triển của buồng trứng đã bắt gặp được mô tả như
sau:
Giai đoạn III: Kích thước buồng trứng bắt đầu tăng nhanh và chuyển
sang màu vàng nhạt, chiếm 1/3- 1/2 thể tích xoang bụng, trên buồng trứng đã
có nhiều mạch máu phân bố. Kích thước noãn bào cũng bắt đầu tăng lên, có
thể thấy rõ trứng bằng mắt thường (600 – 700 µm). Ở giai đoạn này, tế bào
trứng chuyển sang giai đoạn dinh dưỡng hay còn gọi là thời kì sinh trưởng
dinh dưỡng. Tế bào xuất hiện nhiều không bào không bắt màu, kích thước
buồng trứng bắt đầu tăng nhanh. Điều này có thể là do sự gia tăng thể tích và
số lượng các hạt noãn hoàn. Các hạt noãn hoàn nhỏ được hình thành ở vùng
giáp nhân sau đó phát triển theo hướng li tâm. Nhân vẫn còn lớn và bắt màu
đậm, có nhiều hạch nhân với kích thước và hình dạng khác nhau phân bố
xung quanh màng nhân.
Hình 1.5. Tiêu bản buồng trứng cá Thát lát ở giai đoạn III
Giai đoạn IV: Tuyến sinh dục có kích thước tối đa, chiếm gần hết
xoang bụng và chuyển sang màu vàng đậm. Noãn sào có mạch máu phân bố
nhiều. Nhân chuyển về cực của động vật. Các hạt trứng to, lực liên kết giữa
các tế bào trứng giảm làm cho trứng có xu thế tách rời nhau. Các hạt noãn
hoàn rất rõ, có sự phân cực của buồng trứng, nhân lệch tâm. Có thể giải thích
là ở giai đoạn này do có sự di chuyển của túi mầm từ trung tâm ra ngoài
biên. Vào cuối giai đoạn IV, buồng trứng đạt cực đại, căng tròn chiếm 2/3
xoang cơ thể, hạt trứng đều, màu vàng sáng. Điều này có thể khẳng định cá
Thát lát là loài đẻ theo đợt, rải rác quanh năm. Nhận định này được chứng
minh trong các thực tế nghiên cứu. Kích thước của tế bào trứng có đường
kính 1.140 -1.500 µm.
Hình 1.6. Tiêu bản buồng trứng cá thát lát ở giai đoạn IV
Giai đoạn V: Nhìn bên ngoài, bụng cá to, thành bụng mềm và xệ
xuống hai bên, lỗ sinh dục nở và hơi lồi. Buồng trứng căng tròn, có màu vàng
đậm, chứa đầy những hạt trứng mà bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy
được. Trên màng có các mạch máu to. Lúc này nếu vuốt nhẹ vào bụng cá,
trứng cá sẽ theo lỗ sinh dục chảy ra ngoài. Các hạt trứng tròn đều, rời nhau.
Màng túi mầm tan biến và trở thành vô định hình, xuất hiện nhiều hạt noãn
hoàng màu đỏ có kích thước lớn, các không bào dần tiêu biến. Trứng đã tách
khỏi màng Follicul rơi vào xoang buồng trứng. Đó là sự khác biệt cơ bản
giữa giai đoạn IV vàV.
Hình 1.7. Tiêu bản buồng trứng cá thát lát ở giai đoạn V
Giai đoạn VI: Sau khi cá đẻ xong, sản phẩm sinh dục đã được phóng
ra ngoài, tuyến sinh dục mềm nhão, màng tuyến sinh dục nhăn nheo và teo
lại, mạch máu co lại và có mặt các nang trứng bị vỡ. Thể tích buồng trứng
thu hẹp lại, sự có mặt của nang trứng bị vỡ và sẽ dần dần thoái hóa.
Hình 1.8. Tiêu bản buồng trứng cá Thát lát ở giai đoạn VI
* Cấu tạo và giai đoạn phát triển của buồng tinh
- Cấu tạo
Buồng tinh cá Thát lát có dạng hình trụ (có hình dạng như tinh trùng),
khi thành thục thì căng phồng và có màu trắng sữa.
Hình 1.9. Buồng tinh cá Thát lát
* Các giai đoạn phát triển của buồng tinh
Giai đoạn III: Giai đoạn này khối lượng buồng tinh tăng nhanh. Màu
sắc lúc đầu là hồng nâu, cuối cùng là màu trắng hơi vàng. Cá cống dẫn tinh
hầu như chứa đầy các túi với những tế bào sinh dục đực đang ở các giai đoạn
khác nhau trong quá trình tạo tinh.
Hình 1.10. Tiêu bản buồng tinh cá Thát lát giai đoạn III
Giai đoạn IV: Buồng tinh có kích thước vượt hơn hẳn các giai đoạn
trước, có màu trắng sữa, các mạch máu phát triển mạnh. Khi ấn nhẹ vào tinh
sào không thấy có tinh lỏng chảy ra. Cá ở giai đoạn này khá lâu.Quan sát
trên tiêu bản tổ chức học, thành phần tế bào phần lớn là tinh trùng đổ vào
xoang chung của ống sinh tinh.