Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

NITROGEN – PHOSPHORUS – ELECTROLYTE SOLUTION

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.92 KB, 7 trang )

Better late than never./.

NITROGEN – PHOSPHORUS – ELECTROLYTE SOLUTION
Câu 1: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol SO42-, 0,1 mol NO3-, 0,08 mol Na+, 0,05 mol H+, và K+. Cô cạn dung
dịch A thu được chất rắn B. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là bao
nhiêu? 11,67 gam.
Câu 2: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe 2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp
A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 :
3. Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là bao nhiêu? 0,224 và 0,672 lít.
Câu 3: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe 2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít (đktc)
hỗn hợp khí NO, NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21. Tính V? 19,72.
Câu 4: Hòa tan hết m (g) gỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối
lượng vào nước thu được 400ml dung dịch Y và 1,568 lít H 2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung
dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? 13 gam.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 8,512 lít H 2 (đktc).
Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H 2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ
chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 30,08 gam chất rắn khan. Tính phần trăm khối lượng
của Ba có trong hỗn hợp ban đầu? 60,04%.
Câu 6: Sục 17,92 lít H2S ở (đktc) vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH) 2 0,5M, đến
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 45,9 gam chất rắn khan. Giá trị của V? 200.
Câu 7: Cho m gam kali vào 300ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ
từ X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M, thu được kết tủa Y. Để Y có khối lượng
lớn nhất thì giá trị của m là bao nhiêu? 1,95.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO 3)2 trong dung dịch H2SO4. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối sunfat và 4,48 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Số mol H 2SO4
đã phản ứng là? 0,6.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO 3)2 trong dung dịch HCl. Sau phản ứng
thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối clorua và 4,48 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối
trong Y là? 57 gam.


Câu 10: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H 2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4
0,25M. Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 0,85m gam chất rắn. Giá trị của m là? 72 gam.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m (g) Fe trong dung dịch HNO 3 thấy có 0,3 mol khí NO2 là sản phẩm khử duy
nhất thoát ra, nhỏ tiếp dung dịch HCl vừa đủ vào lại thấy có 0,02 mol khí NO bay ra.Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được chất rắn có khối lượng là bao nhiêu? 26,92 gam.
Câu 12: Cho 27,25 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Cu tác dụng với O 2 thu được m gam hỗn hợp rắn Y.
Cho toàn bộ Y tác dụng với H 2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Z chứa 5 muối, với tổng khối lượng muối là
96,85 gam và 10,64 lít khí SO2 duy nhất. Giá trị m là? 31,25 gam.
Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520


Better late than never./.
Câu 13: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được
2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO 3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là? 0,18 mol.
Câu 14: Hỗn hợp X chứa 18,6 gam Fe, Al, Mg, FeO, Fe 3O4, CuO. Hòa tan X trong HNO3 dư thấy có 0,98
mol HNO3 phản ứng thu được 68,88 gam muối và 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Mặt khác từ hỗn hợp X có thể
điều chế tối đa m gam kim loại. Tính m? 14,76 gam.
Câu 15: Hỗn hợp X gồm Fe, Al, Mg, Zn, CuO. Cho m gam X tác dụng với oxi, sau một thời gian thu được
m + 0,96 gam hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với HNO 3 loãng dư thu được 7,168 lít NO (đkc, sản phẩm khử
duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m + 73,44 gam chất rắn khan. Tính số mol HNO 3 phản
ứng? 1,52 mol.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư).
Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp
muối sunfat. Tính phần trăm về khối lượng của FexOy? 73,77%.
Câu 17: Hỗn hợp X gồm Al, Fe 2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m
gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp
khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được dung dịch T và
7,168 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối
khan. Tính giá trị m? 38,45 gam.

Câu 18: Hỗn hợp X gồm Cr, Al, Cu. Cho hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, đun nóng
(không có không khí) tạo ra 8,96 lít (đktc) và 12,7 gam chất rắn không tan. Lọc lấy dung dịch thêm lượng dư dung
dịch NaOH và nước clo rồi cho dung dịch BaCl 2 dư vào, thu được 25,3 gam kết tủa màu vàng. Phần trăm khối
lượng của Al trong hỗn hợp? 23,18%.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm Al, Cu, CuO , Fe 2O3, Mg. cho m gam X tác dụng với H 2 dư nung nóng thu được m
– 4,84 gam hỗn hợp Y. Cho m gam X tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,824 lít SO2 (đkc, sản phẩm khử
duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn Z được 73,88 gam rắn khan. Tính giá trị m? 24,72.
Câu 20: Cho m gam X gồm Fe, Fe 2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 2M thu được 2,24 lít
H2 (đktc), dung dịch Y và 2,8 gam sắt không tan. Tính m? 30 gam.
Câu 21: Điện phân 0,5 lít dung dịch Cu(NO 3)2 0,045 M (d = 1,035 g/cm3) với điện cực trơ, cường độ dòng
điện 9,65 A tới khi thu được dung dịch có pH = 1,00 và d = 1,036 g/cm 3 thì dừng điện phân. Tính thời gian điện
phân? 55450 giây.
Câu 22: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình 1 đựng dung dịch NaOH có thể tích
38 ml và nồng độ 0,5M. Trong bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO 3)2 và NaCl tổng khối lượng chất tan
258,2 gam. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân cho đến khi bình (2) vừa có khí thoát ra ở cả hai điện cực
thì dừng lại. Lấy dung dịch sau phản ứng:
- Ở bình (1): Định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M.
- Ở bình (2): Đem phản ứng với lượng dư bột Fe. Hỏi sau phản ứng khối lượng bột Fe bị tan ra là m gam,
và thoát ra một khí duy nhất là NO có thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m và x lần lượt là
bao nhiêu? 4,48 và 16,8.

Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520


Better late than never./.
Câu 23: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc
các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Điện phân dung dịch Y (điện cực
trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Khối
lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở hai điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là bao nhiêu?
1,28 gam và 2,744 lít.

Câu 24: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe 3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một
thời gian. Đem hỗn hợp Y thu được sau phản ứng hòa tan hoàn toàn và dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch Z.
Thêm dung dịch NH3 vào dung dịch Z cho đến (dư), lọc kết tủa T, đem kết tủa nung ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m? 9,46.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm Al, Fe 2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 22,74% khối lượng hỗn hợp. Cho m
gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp
khí Z có tỉ khối so với hiđro là 20. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được dung dịch T và
10,416 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,186m gam muối
khan. Tính giá trị của m? 47 gam.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe 2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m
gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp
khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được dung dịch T và
7,168 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối
khan. Tính giá trị của m? 38,45 gam.
Câu 27: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được dung
dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N 2, NO, N2O và NO2 (trong đó N2 và NO2 có
phần trăm thể tích bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9. Số mol HNO 3 phản ứng? 3,2 mol.
Câu 28: Cho 27,25 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Cu tác dụng với O 2 thu được m gam hỗn hợp rắn Y.
Cho toàn bộ Y tác dụng với H 2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Z chứa 5 muối, với tổng khối lượng muối là
96,85 gam và 10,64 lít khí SO2 duy nhất. Giá trị m là? 31,25.
Câu 29: Cho 23,640 gam hỗn hợp X gồm Al, FeO, CuO tác dụng với lượng dư khí hidro thu được 4,860
gam nước và hỗn hợp kim loại Y. Mặt khác cho 11,940 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 loãng thu
được 1,792 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được m gam muối
khan. Giá trị của m? 41,5.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm Fe, Zn, ZnO, FeO. Để hòa tan 12,46 gam hỗn hợp X cần 380 ml dung dịch HCl
1M thu được 2,464 lít H 2 (đkc). Cho 12,46 gam hỗn hợp X tác dụng với HNO 3 dư, thu được 1,568 lít NO (đkc) và
dung dịch Y chứa 44,2 gam muối. Tính số mol HNO3 phản ứng? 0,615.
Câu 31: Cho 30,8g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO 3, Mg, MgO, MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch
H2SO4 loãng thu được 7,84 lít khí (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO 2, H2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4g hỗn hợp muối
sunfat trung hòa. Tỉ khối Y so với He là 6,5. Tính khối lượng của MgSO 4 trong dung dịch Z? 30 gam.

Câu 32: Hỗn hợp X gồm Fe, Zn, MgCO3, FeCO3, CaCO3. Nung 28,04 gam hỗn hợp X trong điều kiện
không có không khí thu được 17,48 gam chất rắn. Cho 42,08 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng
dư thu được 9,632 lít hỗn hợp khí (đkc) gồm CO 2 và NO, dung dịch Y chứa 86,76 gam muối khan. Các phản ứng
hoàn toàn. Tính số mol HNO3 phản ứng? 1,15.
Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520


Better late than never./.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4, FeO, Cu2O trong đó oxi chiếm 17,827% khối lượng hỗn hợp. Nếu cho
m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư thu được 8,736 lít SO 2 (đktc, sản phẩm khử duy
nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được 4,48 lít NO (đktc) và dung
dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 145,08 gam muối khan. Giá trị của m? 43,08.
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, FeO, Cu2O trong đó oxi chiếm 23,41% khối lượng hỗn hợp. Nếu cho m
gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư thu được 4,256 lít SO 2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất).
Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được 2,464 lít NO (đktc) và dung dịch Y.
Cô cạn dung dịch Y thu được 105,18 gam muối khan. Giá trị của m? 31,44.
Câu 35: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367% về
khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO 3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử
duy nhất của N+5). Giá trị của a? 2,0.
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe 3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi
chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO 3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản
ứng), kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N 2 và N2O (tỷ lệ số mol
tương ứng là 2 : 3). Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Giá trị của V? 0,56.
Câu 37: Hòa tan 17,44g hỗn hợp gồm Fe, Fe 3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về
khối lượng) trong dung dịch HNO 3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,56 lit (đktc) hỗn
hợp khí Z gồm N2, N2O. Tỉ khối Z với H2 là 18,8. Cho NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra.
Tính số mol HNO3 đã phản ứng với X? 0,67 mol.
Câu 38: Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe 3O4 rồi nung nóng sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm
Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,352 lít H 2 (đktc) và dung
dịch Y. Cô cạn Y được a gam muối khan. Giá trị của a? 27,965.

Câu 39: Cho 2,56 gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO 3 60% thu được dung
dịch X. Biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối
lượng không đổi thì được 20,76 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng với Cu? 0,12 mol.
Câu 40: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO 3 đặc nóng (dư) hoặc dung dịch H2SO4
loãng (dư) thì thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H 2 ở cùng điều kiện to và
áp suất. Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Kim loại R là? Fe.
Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 5. Hòa tan hoàn toàn 21,78 gam X
bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,344 lít (đktc) khí Y duy nhất và dung dịch Z chứa 117,42 gam muối.
Công thức của Y? N2O.
Câu 42: Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung
dịch HNO3, thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N 2, N2O, NO và NO2 trong đó hai khí N 2
và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận toàn bộ X thu được 58,8 gam muối khan. Số mol HNO 3 đã tham gia
phản ứng là bao nhiêu? 0,893mol.
Câu 43: Cho 7,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (tỉ lệ số mol Fe : Cu = 7 : 6) tác dụng với dung dịch chứa
0,4 mol HNO3 thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5). Tiến hành điện phân dung dịch
Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 9,65A trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 4,96
gam (kim loại sinh ra bám hết vào catôt). Giá trị của t là bao nhiêu ? 2000 giây.
Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520


Better late than never./.
Câu 44: Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với 1,8 lít dung dịch HNO 3 1M. Khi
phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (không chứa muối amoni) và 13,44 lít hỗn hợp khí NO và NO 2 ở (đktc)
và 4m/15 gam chất rắn. Giá trị của m? 48 gam.
Câu 45: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Zn và Al có tỷ lệ mol 1 : 1 trong dung dịch HNO 3 loãng
dư thu được dung dịch B và 4,48 lít khí N 2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 181,6) gam
muối. Tính giá trị m? 51,52 gam.
Câu 46: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe 2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được V
lít NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 9,6 gam Cu. Giá trị của V? 6,72
lít.

Câu 47: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết
có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N 2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm một luợng vừa đủ O 2
vào X, sau phản ứng thu duợc hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra
(ở đktc). Tỷ khối của Z dối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A dể duợc luợng kết tủa lớn nhất thu
đuợc 62,2 gam kết tủa. Tính m1, m2. Biết luợng HNO3 lấy dư 20% so với luợng cần thiết. 23,1 và 913,5.
Câu 48: Chia 9,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần
thứ nhất vào dung dịch HNO 3 thu được dung dịch A và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí B (NO và NO 2) có tỷ khối đối
với hyđro bằng 19,8. Cô cạn dung dịch A thu được 14,78 gam hỗn hợp muối khan. Xác định công thức phân tử
của oxit của sắt. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu ? Cho phần hai vào 100ml dung dịch HCl 0,8M.
Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch C và chất rắn D. Tính nồng độ mol/l dung dịch C. Biết rằng thể
túch dung dịch không đổi. Hòa tan hoàn toàn D trong dung dịch HNO 3 thu được V lít (đktc) khí không màu và hóa
nâu trong không khí. Tính V? Fe3O4 (4,64 g) và Cu (5,12 g) [FeCl2] = 0,3M và [CuCl2] = 0,1M. V= 0,448 lít.
Câu 49: Hỗn hợp A gồm một kim loại R hóa trị I và kim loại X hóa trị II. Hòa tan 4,08 gam A vào dung
dịch có HNO3 và H2SO4 thu được 1,5 gam hỗn hợp khí B gồm N2O và khí D có VB = 560 ml (đktc).
1/ Tính khối lượng muối khan thu được? 7,92 gam < muối < 9,04 gam.
2/ Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3:2 thì được 179,2 ml đktc hỗn hợp khí Z gồm
NO và SO2 có tỉ khối so với hiđro = 23,5. Tìm R và X biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27 : 16? Tính
khối lượng R và X? X là Cu (0,48 gam) và R là Ag (0,54 gam).
Câu 50: Hòa tan 0,775 gam đơn chất trong HNO 3 được hỗn hợp khí khối lượng tổng là 5,75 gam và một
dung dịch hai axit có oxi với hàm lượng oxi là lớn nhất. Để trung hòa dung dịch hai axit này cần 0,1 mol NaOH.
a/ Xác định % V hỗn hợp khí thu được ở 90oC biết tỉ khối hỗn hợp so với hiđro là 38,33.
b/ Tìm đơn chất đã cho và tính tỉ số số mol của hai axit.
c/ Viết CTCT của các axit và chỉ rõ trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm? Hai axit là H 3PO4 và HNO3
dư. Trạng thái lai hóa tương ứng là sp3 và sp2. Tỉ lệ mol = 1 :1.
Câu 51: Để hòa tan 9,18 gam bột Al nguyên chất cần dùng dung dịch axit A thu được một khí X và dung
dịch muối Y . Để tác dụng hoàn toàn với dung dịch muối Y tạo thành dung dịch muối mới trong suốt thì cần 290
gam dung dịch NaOH 20% . Xác định axít A? HNO3 và NH4NO3.
Câu 52: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Zn, FeCO 3, Ag bằng lượng dư dung dịch HNO 3, thu được hỗn
hợp khí A gồm 2 hợp chất khí có tỉ khối đối với H 2 bằng 19,2 và dung dịch B. Cho B tác dụng hết với dung dịch
NaOH dư tạo kết tủa. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,64 gam chất rắn.

Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520


Better late than never./.
Tính khối lượng hỗn hợp X. Biết trong X khối lượng FeCO 3 bằng khối lượng Zn; mỗi chất trong X khi tác dụng
với dung dịch HNO3 ở trên chỉ cho 1 sản phẩm khử. 10,2 gam.
Câu 53: Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước
vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500ml dung dịch HNO 3
0,16M thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl
nồng độ 2/3 mol/l, sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào cốc. Sau khi
phản ứng xong thu được V3 lít hỗn hợp khí H2 và N2, dung dịch muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại.
1/ Tính các thể tích V1, V2, V3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
2/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong M? 1/V 1 = 0,112; V2 = 0,112/3; V3 = 4,48/3 2/ M có 5,92 gam Mg và
2,56 gam Cu.
Câu 54: Hòa tan hết hỗn hợp gôm FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được hỗn hợp khí A
gồm hai khí X, Y có tỉ khối so với hiđro là 22,805.
1/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
2/ Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn được hỗn hợp khí B gồm ba khí X, Y, Z có tỉ khối so
với hiđro là 30,61. Tính % X đã bị đime hóa thành Z? 1/ FeS = 20,87%; FeCO3 = 79,13%. 2/ 63,35%.
Câu 55: Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và có cùng nguyên tố X (có
trong quặng ở Lào Cai). Khi cho 5 hợp trên lần lượt phản ứng với dung dịch NaOH dư đều thu được dung dịch có
cùng chất Y. Hãy tìm công thức, gọi tên các chất trên và viết phản ứng xảy ra?
X là photpho có trong quặng apatit và photphorit ở Lào cai A = HPO 3 (axit metaphotphoric); B = H 3PO4 (axit
photphoric); C = NaH2PO4 (natri đihiđrophotphat); D = P2O5 (điphotpho pentoxit) hoặc Na2HPO4 (natri
hiđrophotphat) và E = H4P2O7 (axit điphotphoric).
Câu 56: Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch
HNO3 đặc, nóng, thu được 30,24 lít khí NO2. Cho 23,4 gam G vào bình A chứa 850 ml dung dịch H 2SO4 1M
(loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí B. Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư
nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu.
1. Viết PTHH xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong G. (23,08; 35,9;

41,02).
2. Cho dung dịch chứa m gam muối NaNO 3 vào bình A sau phản ứng giữa G với H 2SO4 loãng ở trên, thấy
thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính giá trị nhỏ nhất của m để V là lớn nhất. Giả thiết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. 12,75 gam.
Câu 57: Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat. Trong đó B, C là muối nitrat của kim loại hóa
trị 2. Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí tới phản ứng hoàn toàn, sau đó làm nguội người ta thấy;
- Trong chén A không còn dấu vết gì.
- Cho dung dịch HCl vào chén B thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu ngoài không khí.
- Trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ. Xác định các chất A, B, C và viết phương trình minh họa.
Câu 58: Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M được
2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi ngừng thoát khí,
được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước
vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho C phản ứng hết với HNO 3 đặc nóng dư thu được dung dịch D và 1,12 lít
Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520


Better late than never./.
một khí duy nhất. Cho D phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi
được m gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Giá trị m có 2 trường hợp 1,6 gam (Fe hết), và 2 gam (Fe dư).

Instructor: Nguyễn Hoài Thương_Bách Khoa University_520



×