Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Vài Kinh Nghiệm Trong Công Tác Quản Lý, Chỉ Đạo Dạy Học Tập Viết Ở Trường Tiểu Học Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.81 MB, 20 trang )

1
1.Tên đề tài:
VÀI KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO
DẠY HỌC TẬP VIẾT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY.
2. Đặt vấn đề:
Như chúng ta đã biết, tập viết là một trong những nội dung có tầm quan
trọng đặc biệt ở cấp Tiểu học. Tập viết trang bị cho học sinh khái niệm về
chữ cái tiếng Việt và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng chữ cái đó trong học
tập và giao tiếp. Với ý nghĩa này, tập viết không những có quan hệ mật thiết
tới chất lượng học tập ở các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một
trong những kĩ năng ban đầu làm tiền đề cho việc học tiếng Việt trong nhà
trường- kĩ năng viết chữ. Nếu chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, tốc độ viết nhanh
thì học sinh có điều kiện ghi chép bài học tốt, nhờ vậy kết quả học tập sẽ cao
hơn. Bên cạnh đó, chữ viết đúng còn góp phần vào việc giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt. Viết xấu, tốc độ chậm sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất
lượng học tập. Ngoài ra, tập viết còn góp phần quan trọng vào việc rèn luyện
cho học sinh những phẩm chất đạo đức tốt như tính cẩn thận, tinh thần kỉ luật
và khiếu thẩm mĩ. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “ Chữ viết cũng là
một biểu hiện của nết người. Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết
đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với
mình cũng như đối với thầy và bạn đọc bài vở của mình...”. Với tầm quan
trọng đó, ở cấp Tiểu học, trong những năm gần đây, việc rèn chữ viết được
nhà trường và các bậc phụ huynh hết sức quan tâm. Nhờ vậy, chất lượng dạy
và học viết chữ ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy vậy, bên cạnh
nhiều học sinh có chữ viết đẹp và đảm bảo yêu cầu về tốc độ, vẫn còn không
ít học sinh viết chữ quá xấu, không đúng kích cỡ, kĩ năng viết liền nét, liền
mạch còn yếu nên tốc độ viết chưa đạt yêu cầu cơ bản tối thiểu. Vậy làm thế
nào để dạy chữ viết- rèn nết người cho các em, góp phần tạo điều kiện cho
các em học tốt các môn học trong nhà trường. Với vai trò, nhiệm vụ của một
người làm công tác quản lý, trực tiếp chỉ đạo hoạt động dạy và học, thời gian


qua và trong năm học 2010-2011 tôi đặc biệt quan tâm đến việc rèn chữ viết
trong nhà trường nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và bước đầu
thấy có chuyển biến tích cực. Qua đề tài này, tôi muốn chia sẻ một vài kinh
nghiệm nhỏ của mình với những ai quan tâm đến việc dạy học tập viết trong
trường Tiểu học.
3. Cơ sở lí luận:
Tập viết ở tiểu học truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ
viết và kĩ thuật viết chữ. Thực hiện yêu cầu triển khai chương trình Tiểu học
mới và sử dụng sách giáo khoa hiện hành bắt đầu từ lớp 1 năm học 20022003, ngày 14/6/2002, mẫu chữ viết trong trường tiểu học đã được ban hành
kèm theo Quyết định số 31/2002/QĐ- BGD& ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo. Để hướng dẫn thực hiện mẫu chữ viết trong trường Tiểu học do
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


2
BGD&ĐT ban hành, Vụ Giáo Dục tiểu học đã có công văn 5150/ TH ngày
17/6/2002 nêu rõ một số qui định về dạy và học viết chữ trong trường tiểu
học. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã cung cấp một số thiết bị dạy học tối
thiểu phục vụ cho dạy học học Tập viết ở các lớp 1,2,3 như Bộ mẫu chữ viết
trong trường Tiểu học, Bộ chữ dạy Tập viết...Với tinh thần đổi mới về nội
dung và phương pháp dạy học, trước những yêu cầu của chương trình và sách
giáo khoa Tiểu học mới cùng với nhiều tài liệu chỉ đạo dạy học Tập viết
trong trường tiểu học, phong trào luyện chữ viết với phương châm “ Rèn nét
chữ- Luyện nết người” đang được giáo viên và học sinh Tiểu học tham gia
tích cực và được các lực lượng xã hội đồng tình ủng hộ.
4. Cơ sở thực tiễn:
Trong các năm học qua, các cấp lãnh đạo luôn quan tâm đến vấn đề chỉ
đạo dạy và học viết chữ ở trường Tiểu học nhằm góp phần tích cực trong việc
giáo dục toàn diện cho học sinh. Ở đơn vị tôi đang công tác, nhận thức được ý

nghĩa to lớn của dạy học Tập viết ở tiểu học, thời gian qua Ban giám hiệu
nhà trường luôn chú trọng đến hoạt động này. Việc rèn luyện kĩ năng viết
chữ luôn được chỉ đạo và thực hiện đồng bộ từ tổ chuyên môn đến từng lớp
học, ở phân môn Tập viết cũng như ở các phân môn của môn Tiếng Việt và
các môn học khác. Sự nghiêm khắc của giáo viên về chất lượng chữ viết ở tất
cả các môn học khác là cần thiết. Do vậy, ngoài các yêu cầu cơ bản trong giờ
tập viết đối với lớp 1,2,3; trong công tác chỉ đạo, việc rèn luyện kĩ năng tập
viết còn được triển khai trong các giờ Chính tả và Tập làm văn. Trên tinh thần
này, tuy lớp 4 và lớp 5 không có giờ tập viết, song kĩ năng viết chữ vẫn cần
được chú ý rèn luyện thêm ở mức cao hơn. Tuy nhà trường đã có nhiều biện
pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng về chữ viết cho học sinh, thế nhưng
trong thực tiễn, qua công tác kiểm tra nội bộ tôi nhận thấy bộ phận học sinh
vẫn còn viết chữ quá xấu chưa đạt yêu cầu cơ bản tối thiểu, làm ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng học tập. Trong 2 tuần đâu của năm học 2010-2011, tôi
chọn khảo sát thí điểm thật kĩ về chữ viết, cách trình bày vở của học sinh ở
một lớp ( Lớp 3C) - Qua khảo sát, tôi đã phân loại về chữ viết và cách trình
bày vở của học sinh lớp này như sau:
TSHS Chữ viết đều nét, Trình bày vở Trình bày vở Trình bày vở
đẹp, rõ ràng, sạch, chữ viết tương đối sạch, bẩn, chữ viết
đúng mẫu,đúng đủ nét. Ghi dấu chữ viết đúng xấu, rời rạc,
kích cỡ. Trình phụ , dấu thanh kích cỡ, ghi cẩu thả, mắc
bày vở sạch.
luôn đúng vị trí dấu phụ, dấu nhiều
lỗi
nhưng nét chưa thanh ít đúng chính tả.
được đều.
vị trí.
28
4
9

7
8
Tỉ lệ: 14,3%
32,1%
25%
28,6%

Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


3

Có thể nói đây cũng là thực trạng chung về chữ viết của học sinh ở các khối
lớp trong nhà trường. Đã đến lúc nhà trưòng cần tăng cường hơn trong công
tác quản lý, chỉ đạo về dạy học tập viết trong nhà trường nhằm góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học .
5. Nội dung nghiên cứu:
5.1 Tập trung đầu tư các yếu tố về điều kiện cơ sở vật chất:
Trong dạy và học, hoạt động của giáo viên và học sinh có đạt hiệu quả cao
hay không phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất như lớp học, ánh
sáng, bàn ghế, học phẩm. Chất lượng của các điều kiện vật chất trên còn ảnh
hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất của các em. Do vậy, việc đầu tư, bổ
sung về điều kiện cơ sở vật chất luôn được nhà trường đặt lên hàng đầu.
Hằng năm, vào ngay thời điểm sau khi lập kế hoạch cho năm học mới, Ban
giám hiệu nhà trường đã tập trung chỉ đạo kiểm tra lại toàn bộ hệ thống điện
ở từng phòng học để mỗi phòng học có đủ ánh sáng cho mọi học sinh ngồi
học theo qui định của vệ sinh học đường. Trong các phòng học dành cho các
lớp 1,2,3 học, ở 1/3 tấm bảng lớp – phía bên phải, tôi đã chỉ đạo kẻ trên
bảng các dòng kẻ, ô theo như vở tập viết.Việc làm này tạo điều kiện rất

thuận lợi cho giáo viên viết mẫu trong giờ dạy Tập viết, hướng dẫn học sinh
viết và học sinh luyện tập viết ở bảng. Bàn ghế đóng bổ sung hằng năm, nhà
trường luôn chú trọng đến qui cách theo từng đối tượng học sinh của từng
khối lớp.
5.2: Bồi dưỡng cho giáo viên về trình độ, năng lực dạy học môn Tập viết:
Để dạy cho học sinh có kĩ năng viết chữ đúng, đẹp điều mà mỗi giáo viên
tiểu học cần quan tâm hàng đầu đó là dạy tốt môn Tập viết vì môn Tập viết là
một phân môn thực hành. Ngoài việc mỗi giáo viên luôn ý thức tự rèn luyện
về chữ viết của mình để có khả năng phục vụ tốt cho yêu cầu dạy học và giáo
dục học sinh; về phía nhà trường, sau cuộc họp hội đồng đầu năm, nhằm để
bồi dưỡng cho giáo viên về trình độ, năng lực giảng dạy phân môn Tập viết,
tôi đã chỉ đạo, tổ chức chuyên đề: “ Dạy-học môn Tập viết ”. Từ các dẫn
chứng minh hoạ một cách cụ thể, nội dung chuyên đề đã giúp giáo viên nắm
lại cấu tạo các nét trong 29 chữ cái Tiếng Việt ( biết nhận diện và phân tích
các nét trong từng chữ cái), biết được điểm đặt bút, điểm dừng bút của một
nét chữ trong một chữ cái; nắm được kĩ thuật viết liền mạch, cách ghi dấu
thanh, dấu phụ và một số thuật ngữ trong dạy Tập Viết; biết sử dụng các kĩ
thuật như rê bút, lia bút... trong một số trường hợp viết nối không thuận tiện
(phần này được thể hiện rất rõ trong tiết dạy minh hoạ chuyên đề do cô giáo
Lê Thị Thu Nhân- giáo viên dạy lớp 1 trường tôi thực hiện). Chuyên đề cũng
đã củng cố lại cho giáo viên về các phương pháp, các nguyên tắc dạy Tập viết
ở trường tiểu học. Đặc biệt chuyên đề còn lưu ý đến giáo viên việc thực hiện
đúng các yêu cầu về kĩ thuật viết chữ, trong đó đáng quan tâm nhất về cách
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


4
cầm bút và tư thế ngồi viết vì chất lượng chữ viết, tốc độ viết chữ của các em
và tránh được các bệnh học đường đều phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố này.

5.3 Triển khai và hướng dẫn giáo viên sử dụng phần mềm dạy học Tập
viết(PMDHTV) của Vụ Giáo Dục tiểu học biên soạn và thiết kế nội dung
đưa vào giảng dạy:
PMDHTV là một trong những thiết bị dạy học hiện đại phục vụ yêu cầu
đổi mới Phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả giảng dạy ở tiểu học.Sử
dụng PMDHTV trong quá trình giảng dạy rất tiện lợi, thay vì sử dụng bìa chữ
mẫu(TBDH đơn giản) hoặc chữ viết mẫu trên bảng ( do giáo viên viết sẵn),
giáo viên sử dụng PMDHTV chỉ cần “ nhấn chuột” ( “mở”) từng “ cửa sổ”
( hoặc kích hoạt “đối tượng” trên màn hình máy vi tính theo “ lộ trình” vạch
sẵn để học sinh tự theo dõi, sau đó gợi ý học sinh nhận xét về đặc điểm, cấu
tạo, cách viết chữ cái và từ ngữ hoặc câu ứng dụng ( theo vở Tập viết tương
ứng).
Nhằm giúp giáo viên thực hiện việc ứng dụng CNTT trong dạy học phân
môn Tập viết, ngay từ tháng 8, trong đợt học bồi dưỡng chuyên môn hè 2010
ở trường , tôi đã mua một đĩa VCD về PMDHTV để hướng dẫn cho giáo viên
cách sử dụng phần mềm dạy học Tập viết trong quá trình giảng dạy, nhằm
phục vụ hoạt động dạy học phân môn Tập viết ở các lớp 1,2,3. Trong quá
trình hướng dẫn bên cạnh giúp giáo viên nắm được cấu trúc nội dung
PMDHTV, tôi cũng đã minh hoạ việc sử dụng PMDHTV để tổ chức các hoạt
động trong tiết Tập viết (Lớp 1,2,3) theo tinh thần phát huy tính tích cực của
học sinh ở một bài cụ thể như sau:
* Minh hoạ phần dạy tập viết trong bài học vần lớp1( Bài 12: i-a)
a.Dạy mục: Hướng dẫn viết trên bảng con:
+GV “mở” cửa sổ Mô tả, hướng dẫn học sinh nhận xét về đặc điểm của
chữ cái i. Hỏi: Chữ i cỡ vừa cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang? Được
viết bởi mấy nét? –(HS nêu, nhận xét, giáo viên kết luận và hướng dẫn học
sinh quan sát chữ i trên màn hình).
+ GV “mở” cửa sổ Cấu tạo, “kích chuột” vào nét 1 để giới thiệu nét hất;
“kích” nét 2 để hướng dẫn nét móc (xuôi phải); “kích” nét 3 để giới thiệu nét
chấm trên đầu con chữ i.

+ GV “mở” cửa sổ Cách viết, lần lượt” kích chuột” vào nút chạy từng
nét(1,2,3) cho học sinh quan sát chuyển động của nét viết và nghe lời hướng
dẫn trên băng đĩa.
+ GV “dừng” chữ mẫu i trên màn hình, viết mẫu chữ i trên bảng( kết hợp
nhắc lại cách viết và hướng dẫn học sinh tập viết chữ i trên bảng lớp, bảng
con2-3 lượt. ( Hướng dẫn viết chữ a tương tự cách hướng dẫn viết chữ i)
+ Sau khi học sinh tập viết 2 chữ ghi âm (i,a), Gv “ mở” cửa sổ ứng dụng
để lần lượt hướng dẫn viết từng chữ ghi tiếng mới( bi, cá) trên cơ sở các
chữ cái đã biết( lưu ý học sinh về độ cao của các chữ cái, quy trình viết, cách
nối nét, viết liền mạch và đặt dấu thanh...)
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


5
b. Dạy mục: Hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1: Trước khi học sinh viết
theo từng yêu cầu, giáo viên “ mở” từng cửa sổ tương ứng để học sinh quan
sát lại về cách viết được mô tả trên màn hình( Chỉ lưu ý chỗ khó viết, không
cần giảng lại), sau đó giáo viên viết mẫu từng chữ cái, chữ ghi tiếng ( lần 2)
trên bảng và yêu cầu học sinh tập viết từng dòng theo mẫu trong vở Tập viết
1.
* Sau khi hướng dẫn minh hoạ việc dạy1 bài ( nêu trên), tôi tổ chức cho
giáo viên thực hành thêm một số bài ở lớp 2,3 để giáo viên quen cách sử
dụng.
(Trong quá trình giảng dạy hằng tuần ,trường tôi tổ chức cho giáo viên
đăng kí dạy bằng giáo án điện tử theo kế hoạch bố trí của BGH, hầu hết tiết
dạy Tập viết được nhiều giáo viên lớp 1,2,3 chú trọng thực hiện)
5.4: Tạo sự quan tâm giúp đỡ của lực lượng xã hội, đặc biệt là của phụ
huynh học sinh( PHHS).
-Nhằm tuyên truyền vận động để đông đảo lực lượng xã hội cùng quan

tâm tham gia giúp đỡ trong việc rèn chữ viết cho học sinh, nhất là xây dựng
môi trường giáo dục thông qua PHHS để có sự tác động tích cực trong việc
làm này. Ngay trong buổi hội nghị PHHS đầu năm, tôi đã triển khai việc phát
động phong trào: “ Giữ vở sạch- rèn viết chữ đẹp” trong nhà trường nhằm
giúp phụ huynh thấy được tầm quan trọng của chữ viết đã ảnh hưởng không ít
đến chất lượng học tập của các em, để từ đó gia đình cùng có trách nhiệm
phối hợp với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng về chữ viết cho các
em. Trong buổi hội nghị đó, tôi đã bố trí, sắp xếp một góc để trưng bày các bộ
vở, các bài thi đạt giải trong trong hội thi viết chữ đẹp cấp trường của các
năm học trước đó để phụ huynh xem. Tôi cũng đã sử dụng các tờ mẫu chữ
viết trong trường tiểu học: Chữ viết đứng nét đều; Chữ viết đứng nét thanh nét
đậm; Chữ viết nghiêng nét đều; Chữ viết nghiêng nét thanh nét đậm- ( mẫu
chữ theo QĐ 31/2002/QĐ Bộ Giáo dục & Đào tạo – Bảng chữ viết thường (

a,b,c,d, e,g, h,i k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, x, y

) và viết hoa( A ,B, C, D,, E, G, H,I, K, L, M, N, O, P, Q, R, S,
T, U, V, , X, Y ); bảng ghi các nét cơ bản trong hệ thống chữ tiếng Việt
(bên cạnh bảng ghi các nét cơ bản, tôi kèm theo bảng hướng dẫn cách viết của
từng nét) để giới thiệu cho phụ huynh tham khảo. Việc làm này giúp phụ
huynh có điều kiện thuận lợi trong việc rèn luyện chữ viết cho con em của
mình ở nhà nên hầu hết được phụ huynh hưởng ứng và tán thành.
- Giới thiệu với PHHS về một số loại bút nhằm giúp các em luyện chữ viết
đẹp như: Bút “ Nét hoa” của hãng Hồng Hà, hoặc loại bút
BUSINESS.B75- của Trung tâm luyện viết chữ đẹp ( các loại bút
này ngòi bút viết rất êm và khi viết thể hiện rõ nét thanh- nét đậm của con
chữ). Bên cạnh đó tôi giới thiệu và yêu cầu phụ huynh mua thêm loại vở: Vở
“Tập viết chữ đẹp” từ lớp 1 đến lớp 5 ( tập1,2) của tác giả Trần Mạnh
Hưởng; hoặc “Vở Thực hành viết đúng, viết đẹp” từ lớp 1 đến
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại

Lộc – Q Nam


6
lớp 5 ( Tập 1,2) của tác giả Nguyễn Thị Lanh để cho các em luyện chữ viết
ở nhà.
5.5 Quan tâm thường xuyên đến việc rèn chữ viết trong nhà trường :
* Đối với giáo viên: Tôi luôn yêu cầu giáo viên lưu tâm đến chữ viết của
mình ở mọi nơi, mọi lúc: Ghi chép trong sổ, trình bày bảng trong giờ dạy, đặc
biệt thể hiện chữ viết trong nhận xét ở vở học sinh, chữ viết khi ghi học bạ...
* Đối với học sinh:
+Muốn viết chữ đẹp thì phải luyện viết nhiều.Ngoài việc sử dụng vở luyện
viết ở nhà như đã nêu trên, ngay từ đầu năm học, tôi đã chỉ đạo và triển khai
đến giáo viên về việc sử dụng “ vở rèn chữ luân hoán” trong tổ. Cách sử dụng
vở được thống nhất như sau:
-Đối với lớp 2,3 sử dụng loại vở 100 trang; Lớp 4-5 sử dụng loại vở 200
trang; ngoài bìa dán nhãn được đánh máy vi tính và in màu:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAỊ LỘC
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VĂN BỔNG

Vở rèn chữ luân hoán

Năm học: 2010-2011
Tổ:..... Lớp: ...
-Trang đầu ghi tên danh sách các bạn trong tổ và bảng phân công thực hiện
việc ghi chép ở vở từ thứ hai đến thứ sáu hằng tuần.
-Từ trang thứ 2, học sinh bắt đầu thực hiện bài viết của mình (yêu cầu thực
hiện từng tuần và theo thứ tự phân công của tổ- mỗi tuần mỗi học sinh viết 1
bài- thể hiện trên 1 trang.
 Mỗi trang thống nhất ghi đầy đủ:

Thứ... ngày... tháng....
năm....
Người thực hiện:..........
Bài viết: ...............
( Ghi nội dung bài viết- Nội dung bài viết tùy các em chọn. Bài viết có thể
là một bài Tập đọc đã được học, một bài thơ tự chọn, một bài hát hoặc một
đoạn văn được trích từ sách, báo...)
-Đến cuối thứ 6 hằng tuần, giáo viên phụ trách lớp thu về chấm, nhận xét
cụ thể các tổ thực hiện tốt, những em có tiến bộ về chữ viết, bài viết đẹp...
và tuyên dương vào giờ sinh hoạt đầu tuần.
- Ban giám hiệu có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Vở rèn chữ luân
hoán
của các lớp( đan xen vào kế hoạch kiểm tra nội bộ hằng tháng).
+Hằng tháng, ngoài việc giáo viên phụ trách chấm vở sạch- rèn viết chữ đẹp
ở lớp mình để tổng kết và lưu vào sổ chủ nhiệm, tôi chỉ đạo các tổ chuyên
môn tổ chức thi viết chữ đẹp trong từng tổ( kết hợp với kiểm tra vở học sinh)
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


7
theo thứ tự ở sổ điểm. ( Mỗi tháng, mỗi lớp có từ 6 đến 8 học sinh tham gia).
Bài viết ở từng lớp cũng được chọn và trưng bày ở lớp mình. Đến nay 100%
học sinh đều được dự thi ở tổ. Việc sử dụng vở “ Rèn chữ luân hoán”
và kết quả thi ở từng tổ được đánh giá cụ thể trong cuộc họp hội đồng hằng
tháng. Bên cạnh đó, nhà trường đã chọn những bài viết xuất sắc trong mỗi đợt
thi và những bài viết đẹp ở vở “ Rèn chữ luân hoán” để tuyên dương,
khen thưởng trước cờ. Việc làm này đã tạo được sự hăng hái thi đua ở từng tổ,
từng lớp, khuyến khích được nhiều đối tượng và dấy lên phong trào thi đua
rèn viết chữ đẹp ở trường một cách hào hứng.

+ Các bảng mẫu chữ viết trong trường tiểu học được nhận từ công ty thiết bị
trường học, tôi chỉ đạo cán bộ thư viện cung cấp cho mỗi lớp mượn 2 bảng
mẫu chữ viết: Chữ viết thường và viết hoa để trang trí ở từng phòng học, mục
đích hằng ngày đến lớp các em được tiếp cận vớicác nét chữ, mẫu chữ, để từ
đó các em có ý thức viết chữ đúng mẫu hơn, đẹp hơn.
6. Kết quả nghiên cứu:
Việc dạy và học phân môn Tập viết trong nhà trường của trường Tiểu
học Nguyễn Văn Bổng thuộc huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đã được chỉ
đạo thực hiện ngay từ đầu năm học và được duy trì một cách thường xuyên
trong suốt thời gian qua đã đem lại một số kết quả đáng kể:
- Gây được nhận thức tốt trong giáo viên và học sinh về tầm quan trọng
của chữ viết, từ đó giúp giáo viên thấy được vai trò trách nhiệm của mình
trong việc dạy viết chữ. Ý thức trong việc tự rèn luyện về viết chữ đẹp và
bảo quản vở sách sạch ở học sinh cũng được nâng lên rõ rệt. Đặc biệt có sự
hỗ trợ và cộng đồng trách nhiệm rất lớn của nhiều phụ huynh trong phong
trào này nên hầu hết các em đều được trang bị bút, vở Luyện viết chữ
đẹp để luyện tập ở nhà ( có sự theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra của phụ huynh).
- Việc sử dụng PMDHTV đã thúc đẩy việc thực hiện phong trào ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, góp phần rất lớn trong việc thực
hiện đổi mới phương pháp dạy học.
- Với nhiều hình thức luyện tập như sử dụng vở Luyện chữ viết
đẹp, vở Rèn chữ luân hoán cộng với được khuyến khích tuyên
dương kịp thời, đã tạo hứng thú thực sự trong học sinh, nhiều học sinh đã tích
cực trau dồi kĩ năng viết chữ và trình bày bài, bên cạnh đó cũng tạo cho các
em đức tính cẩn thận trong quá trình học tập. Qua kiểm tra vở học sinh, nhà
trường nhận thấy chữ viết của nhiều em dần dần đều hơn, đẹp hơn.
-Đặc biệt, vào cuối học kì 1 trong năm học 2010-2011, tôi đã tiến hành
khảo sát lại chất lượng về chữ viết và cách trình bày trong vở của học sinh
lớp 3 C ( lớp mà tôi đã khảo sát thí điểm về chất lượng chữ viết vào đầu năm
học). Đối chiếu với kết quả khảo sát ban đầu,qua biểu thống kê, ta dễ dàng

nhận thấy chất lượng về chữ viết của học sinh lớp này chuyển biến một cách
vượt trội.
TSHS Chữ viết đều nét, Trình bày vở Trình bày vở Trình bày vở
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


8
đẹp, rõ ràng,
đúng mẫu,đúng
kích cỡ. Trình
bày vở sạch.
28

14
Tỉ lệ: 50%

sạch, chữ viết
đủ nét. Ghi dấu
phụ , dấu thanh
luôn đúng vị trí
nhưng nét chưa
được đều.
11
Tỉ lệ 39,3%

tương đối sạch,
chữ viết đúng
kích cỡ, ghi
dấu phụ, dấu

thanh ít đúng
vị trí.
3
Tỉ lệ 10,7%

bẩn, chữ
xấu, rời
cẩu thả,
nhiều
chính tả.

viết
rạc,
mắc
lỗi

2
Tỉ lệ 7%

- Số lượng học sinh được xếp loại A trong quá trình chấm điểm giữ vở rèn
chữ hằng tháng ở các lớp cũng tăng lên nhiều( Qua tổng kết báo cáo ở từng tổ
chuyên môn hằng tháng).
-Tháng 1 năm 2011, bộ phận chuyên môn nhà trường phối hợp với Ban hoạt
động ngoài giờ lên lớp đã tổ chức “ Hội thi viết chữ đẹp” cho học
sinh từ khối 1 đến khối 5. Tổng số học sinh tham gia dự thi là 70 học
sinh( mỗi lớp 5 học sinh). Kết quả đạt như sau:
Giải A: 7 giải ( Nguyễn Ngọc Hoàng (5B), Trần Thị Thuỳ Dung( 2C); Nguyễn
Thị Hà ( 2C); Nguyễn Thị Cẩm Thanh( 4A); Đỗ Thị Thu Hà ( 5C); Lê Nữ
Minh Hằng( 1B); Ngô Hoàng Bảo Trang( 3C)
Giải B:20 giải. ( Khối 1:4; Khối 2: 5; Khối 3: 5; Khối 4: 2; Khối 5: 4)


Qua hội thi, các bài viết tuy không đạt giải song cũng để lại trong ban
.
7. Kết luận:
Trong quá trình quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy và học thời gian qua, đặc
biệt từ việc thực hiện các giải pháp nêu trên đã làm cho chất lượng dạy và
học chữ viết trong nhà trường ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực; từ
tốc độ viết chữ đến các kĩ thuật viết liền nét, nối nét, ghi dấu phụ, dấu thanh,
cách trình bày bài... được thể hiện khá tốt trong quá trình viết và ở mỗi bài
viết ở vở của đa số học sinh.
Việc áp dụng các giải pháp nêu trên vào thực tiễn trong quá trình quản lý, chỉ
đạo, tôi nhận thấy một số thuận lợi và khó khăn sau:
- Thuận lợi:
+ Trong nhiều năm qua, các cấp lãnh đạo luôn quan tâm đến vấn đề chỉ
đạo dạy và học viết chữ trong nhà trường Tiểu học nên có nhiều tài liệu được
biên soạn về nội dung này để giáo viên tham khảo, sử dụng trong quá trình
dạy học.
+ Nhận thức được tầm quan trọng của chữ viết ở cấp tiểu học nên nhiều
giáo viên trong nhà trường đã quan tâm đến việc rèn luyện để nâng cao chất
lượng về chữ viết của mình và rèn chữ viết cho học sinh. Coi đây là một tiêu
chuẩn tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


9
+ Phong trào “ Rèn chữ viết đẹp- Giữ vở sách sạch”đựoc chú trọng từ lớp
đến tổ chuyên môn, nhà trường. Được Phụ huynh và nhiều lực lượng trong
xã hội đồng tình ủng hộ.

- Khó khăn:
+ Bàn ghế đúng tầm ngồi của học sinh chưa đầy đủ.
+ Việc trình bày ở vở Tập viết chưa có sự đồng nhất ở một số bài học: về
độ cao ở các dòng, khoảng cách giữa các chữ, từ.. cần viết.
+ Một số học sinh chưa hình thành được thói quen thường xuyên trong
nhận thức về việc tự rèn luyện và nâng cao chất lượng về chữ viết của mình.
( làm theo đợt, theo pha).
+ Một số giáo viên thể hiện chữ viết của mình chưa chuẩn đều khi viết
bảng, nhận xét vào vở học sinh...
8.Đề nghị:
Đề tài này đã được áp dụng tại trường tiểu học Nguyễn Văn Bổng thuộc
huyện Đại Lộc trong năm học 2010-2011. Qua thời gian thực hiện, tôi nhận
thấy đề tài này thiết thực ở cấp học ở Tiểu học vì nó không chỉ nâng cao chất
lượng về chữ viết cho học sinh để các em có điều kiện học tập các môn học
khác tốt hơn mà đề tài này góp phần rất lớn trong việc hình thành nhân cách ở
học sinh- Chữ viết là nết người. Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban
đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho
đất nước “ cái gì (về nhân cách) không làm được ở tiểu học thì khó làm được
ở các cấp học sau”.
Do vậy,kính đề nghị Hội đồng khoa học các cấp hỗ trợ, góp ý thêm để đề
tài được hoàn chỉnh nhằm phát triển trên phạm vi rộng hơn.

9.Phụ lục: 9.1 Minh hoạ các bài viết trong tuần ở vở “Rèn chữ luân
hoán” của tổ 3 lớp 5B do cô giáo Ngô Thị Kim Phát phụ trách.
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


10


Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


11

Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


12

Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


13

9.2: Trình bày khái quát về Cấu trúc nội dung PMDHTV:
Nội dung PMDHTV tập trung thể hiện quá trình hướng dẫn học sinh
nhận biết, hình thành biểu tượng và cách viết chữ thường ( lớp1), chữ viết
hoa( lớp2), củng cố biểu tượng và ôn tập cách viết chữ hoa( lớp3). Bên cạnh
yêu cầu hướng dẫn viết chữ thường và viết chữ hoa, PMDHTV còn minh hoạ
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


14
nội dung viết ứng dụng ở các lớp1,2,3 để giáo viên hướng dẫn học sinh tập
viết trên lớp theo yêu cầu của SGK Tiếng việt và vở Tập viết. Để tiện sử dụng

trong quá trình dạy học, PMDHTV được cấu trúc 4 phần trên giao diện: căn
bản- Lớp1- Lớp2- Lớp3.
1. Phần căn bản: Phần này gồm 3 nội dung ( được phóng to lên màn hình
khi giáo viên kích hoạt):
1.1.Tư thế ngồi viết( gồm các hình minh hoạ ngồi đúng tư thế, cách cầm
bút đúng qui cách, các lỗi cần tránh về tư thế ngồi viết).
1.2. Các nét cơ bản trong chữ cái viết thường ( 5 loại- 10 dạng chủ yếu).
1.3. Các nét cơ bản trong chữ cái viết hoa( 4 loại- 10 dạng chủ yếu)
2. Phần lớp 1: PMDHTV có thanh me nu ghi tên bài học. Khi giáo viên
kích vào thanh me nu, danh sách bài dạy sẽ hiện ra theo trình tự từ bài 1 đến
bài 26 ( SGK Tiếng Việt 1, tập 1), gồm nội dung hướng dẫn viết 27 chữ cái
viết thường dạy ở phần Âm và chữ ghi âm ( chưa kể 2 chữ cái ă, â học ở
phần vần). Mỗi bài đều gồm 4 nội dung dạy học:
2.1. Mô tả đặc điểm hình dạng chữ cái viết thường trong khung chữ( độ
cao- rộng)
2.2. Cấu tạo nét viết chữ cái viết thường( gồm mấy nét viết, tên gọi từng
nét viết đó). Nét viết ở phần này được thể hiện hiệu ứng màu đỏ ( sáng nhấp
nháy ) để học sinh theo dõi.
2.3 Cách viết chữ cái thường ( mô tả qui trình viết chữ cái, từ điểm đặt bút
đầu tiên đến điểm dừng bút khi viết xong). Phần này được mô tả bằng nét
chạy tự động( có thể điều khiển nhanh- chậm hay dừng lại, phóng to, thu nhỏ
tuỳ ý giáo viên), kèm theo lời thuyết minh đảm bảo tính chuẩn mực( có thể
bật, tắt âm thanh một cách dễ dàng)
2.4. Ứng dụng ( minh hoạ cách viết ứng dụng chữ ghi tiếng- từ mới, theo
SGK Tiếng việt 1 và vở Tập viết 1) Phần này thể hiện nét chữ bình thường
với các nút chức năng tương tự các phần khác.
3. Phần lớp 2: Cấu trúc và thể hiện tương tự như lớp 1. Nội dung dạy học
bám sát SGK Tiếng việt 2 và vở Tập viết 2, gồm 30 bài dạy các chữ cái viết
hoa( kiểu 1 và kiểu 2) theo bảng Mẫu chữ viết trong trường tiểu học ( chưa kể
bài ôn tập cách viết 5 chữ cái viết hoa kiểu 2, dạy ở tuần 31). Cách trình bày

thể hiện cũng bao gồm các phần như ở lớp 1. Riêng phần ứng dụng sẽ minh
hoạ 2 nội dung ( theo SGK Tiếng việt và vở Tập viết 2); ứng dụng 1 ( cụm từ
viết ứng dụng) và ứng dụng 2 ( tiếng – từ viết ứng dụng).
4. Phần lớp 3: Nội dung dạy học bám sát SGK Tiếng việt 3 và vở Tập viết
3 gồm 31 bài dạy ( 31 tuần) nhằm Ôn luyện cách viết chữ viết thường, chữ
viết hoa đã học ở lớp 1, 2 và viết ứng dụng ở mức độ cao hơn các lớp dưới.
Do vậy, nội dung từng bài Tập viết ở lớp 3 không có phần Mô tả( đã thể hiện
ở các lớp 1,2 ), chỉ củng cố về cấu tạo ( chữ viết hoa và nhóm chữ ghi âm có
chữ cái viết hoa, Ví dụ: Ch, Gh, Gi ...) đồng thời hướng dẫn viết ứng dụng
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


15
theo 2 nội dung tương tự như lớp 2: ứng dụng 1( viết tên riêng ) và ứng dụng
2( viết câu ứng dụng).

10.Tài liệu tham khảo:
1..Hỏi và đáp về Phương pháp dạy Tập viết ở Tiểu học
của PGS-TS Lê A được đăng trong “Tạp chí Thế giới trong ta” số CĐ-TV.
2.Đĩa VCD về “ Phần mềm dạy học Tập viết ” do Vụ Giáo dục
Tiểu học biên soạn và thiết kế nội dung.
3. Vở “Thực hành viết đúng, viết đẹp” từ lớp 1 đến lớp 5
( Tập1,2) của Nguyễn Thị Lanh( chủ biên) -Nhà Xuất bản Giáo dục.
4.Vở “Tập viết chữ đẹp” từ lớp 1 đến lớp 5 ( Tập1,2) củaTrần
Mạnh Hưởng -Nhà Xuất bản Giáo dục.
5. Dạy và học Tập viết ở Tiểu học.
(Trần Mạnh Cường – Phan Quang Thân – Nguyễn Hữu Cao - NXB Giáo dục)
6. Giải đáp 88 câu hỏi về giảng dạy Tiếng Việt ở Tiểu
học.

(Lê Hữu Tỉnh – Trần Mạnh Hưởng – NXB Giáo dục)
7. Mẫu chữ viết theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BGD&ĐT

11. Mục lục:
Phần

Tên tiêu đề từng phần

Trang

Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


16
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Phần 4
Phần 5
Phần 6
Phần 7
Phần 8
Phần 9
Phần 10
Phần 11
Phần 12

Tên đề tài
Đặt vấn đề

Cơ sở lý luận
Cơ sở thực tiễn
Nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận
Đề nghị
Phần phụ lục
Tài liệu tham khảo
Mục lục
Phiếu đánh giá, xếp loại SKKN

1
1
1-2
2
2-7
7-8
8
9
10-14
15
16
17-20

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MẪU
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
SK1
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam



17

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010-2011
I.Đánh giá xếp loại của HĐKH Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bổng
1. Tên đề tài:VÀI KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHỈ
ĐẠO DẠY HỌC TẬP VIẾT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY.
1. Họ và tên tác giả: Văn Thị Cân
3.Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
4. Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài:
a.Ưu điểm:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
....................
b:Hạn chế:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
..............
5. Đánh giá xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường Tiểu học Nguyễn
Văn Bổng thống nhất xếp loại:............
Những người thẩm định
Chủ tịch HĐKH
..........................................

..........................................
II.Đánh giá xếp loại của HĐKH Phòng GD&ĐT Đại Lộc
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Phòng GD&ĐT Đại Lộc
thống nhất xếp loại:............
Những người thẩm định
Chủ tịch HĐKH
..........................................
..........................................
III.Đánh giá xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam.
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam
thống nhất xếp loại:............
Những người thẩm định
Chủ tịch HĐKH
..........................................
..........................................
MẪU
SK3
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


18
PHIẾU CHẤM ĐIỂM , XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM
Năm học: 2010-2011
HĐKH Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bổng
1. Tên đề tài:VÀI KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHỈ
ĐẠO DẠY HỌC TẬP VIẾT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY.
2. Họ và tên tác giả: Văn Thị Cân

3. Đơn vị: Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bổng
Điểm cụ thể:
Phần
Nhận xét của người đánh giá,
Điểm tối
Điểm đạt
xếp loại đề tài
đa
được
1.Đề tài
1
2. Đặt vấn đề
3.Cơ sở lý luận
1
4. Cơ sở thực tiễn

2

5.Nội dung nghiên
cứu
6.Kquảnghiên cứu

9

7. Kết luận

1

3


8. Đề nghị
1
9. Phụ lục
10. TL tham khảo
1
11. Mục lục
12.Phiếu đánh giá
xếp loại
Thể thức văn bản
1
Tổng cộng
20
Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại:......................
Người đánh giá, xếp loại đề tài:
...............................................................
...............................................................

PHIẾU CHẤM ĐIỂM , XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010-2011
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


19
HĐKH Phòng GD&ĐT Đại Lộc
1. Tên đề tài:VÀI KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHỈ
ĐẠO DẠY HỌC TẬP VIẾT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY.
4. Họ và tên tác giả: Văn Thị Cân
5. Đơn vị: Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bổng

Điểm cụ thể:
Phần
Nhận xét của người đánh giá,
Điểm tối
Điểm đạt
xếp loại đề tài
đa
được
1.Đề tài
1
2. Đặt vấn đề
3.Cơ sở lý luận
1
4. Cơ sở thực tiễn

2

5.Nội dung nghiên
cứu
6.Kquảnghiên cứu

9

7. Kết luận

1

3

8. Đề nghị

1
9. Phụ lục
10. TL tham khảo
1
11. Mục lục
12.Phiếu đánh giá
xếp loại
Thể thức văn bản
1
Tổng cộng
20
Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại:......................
Người đánh giá, xếp loại đề tài:
...............................................................
...............................................................
...............................................................

PHIẾU CHẤM ĐIỂM , XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010-2011
Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam


20
HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam
1. Tên đề tài:VÀI KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHỈ
ĐẠO DẠY HỌC TẬP VIẾT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY.
6. Họ và tên tác giả: Văn Thị Cân
7. Đơn vị: Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bổng

Điểm cụ thể:
Phần
Nhận xét của người đánh giá,
Điểm tối
Điểm đạt
xếp loại đề tài
đa
được
1.Đề tài
1
2. Đặt vấn đề
3.Cơ sở lý luận
1
4. Cơ sở thực tiễn

2

5.Nội dung nghiên
cứu
6.Kquảnghiên cứu

9

7. Kết luận

1

3

8. Đề nghị

1
9. Phụ lục
10. TL tham khảo
1
11. Mục lục
12.Phiếu đánh giá
xếp loại
Thể thức văn bản
1
Tổng cộng
20
Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại:......................
Người đánh giá, xếp loại đề tài:
...............................................................
...............................................................
...............................................................

Người thực hiện: Văn Thị Cân- TH Nguyễn Văn Bổng - Đại
Lộc – Q Nam



×