Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại mối QUAN hệ GIỮA QUYỀN tác GIẢ và QUYỀN LIÊN QUAN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 64 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
--------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

MỐI QUAN HỆ GIỮA QUYỀN TÁC GIẢ
VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Phan Khôi

Sinh viên thực hiện:
Lý Thị Rỡ
MSSV: 5062496
Lớp: Luật thương mại 2

Tháng 5/2010


LỜI CẢM ƠN
Trải qua những năm tháng học tập và rèn luyện trên giảng đường Đại học ,
với tấ m lòng giảng nhiê ̣t tình và tâ ̣n tâm của các thầ y cô , sự giúp đỡ tài chính ,
và sự động viên, khuyế n khić h ho ̣c tâ ̣p của gia đin
̀ h và sự giúp đỡ của ba ̣n bè đã
giúp em đã góp phần giúp đỡ em hoàn thành chương trình học học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành v à sâu sắc nhất đến thầy Ng uyễn Phan
Khôi đã tâ ̣n tu ̣y hướ ng dẫn , đô ̣ng viên , giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
hiê ̣n đề tài.


Em xin chân thành cảm ơn quý Thầ y cô trong Khoa luâ ̣t Trường Đa ̣i ho ̣c
Cầ n Thơ đã truyề n đa ̣t kiế n thức quý báu cho chúng em trong những năm ho ̣c
vừa qua.
Con xin nói lên lòng biế t ơn đớ i với Ơng bà , Cha me ̣ luôn là nguồ n chăm
sóc. Động viên trên mỗi bước đường học vấn của con.
Xin cảm ơn các anh chị và bạn bè đã ủng hộ

, giúp đỡ và động viên em

trong thời gian ho ̣c tâ ̣p và nghiêm cứu.
Mă ̣c dù em đã cố gắ ng hoàn thành luâ ̣n văn trong pha ̣m vi và khả năng
cho phép những chắ c chắ n sẽ không tránh khỏi nhữn g thiế u sót . Em kin
́ h mong
nhâ ̣n đươ ̣c sự thông cảm và tâ ̣n tình chỉ bảo của quý Thầ y cô và các ba ̣n.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ngày 22 tháng 04 năm 2010
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Lý Thị Rỡ


MỤC LỤC
LỜI NĨI ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................................... 1
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN ....... 4

1.1. Lịch sử hình thành, phát triển về quyền tác giả và quyền liên quan ........... 4
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thế giới về quyền tác giả và quyền
liên quan ................................................................................................................. 4
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Việt Nam về quyền tác giả và
quyề n liên quan....................................................................................................... 8
1.2. Khái quát chung về quyền tác giả ................................................................. 10
1.2.1. Chủ thể quyền tác giả ................................................................................ 10
1.2.1.1. Tác giả ............................................................................................... 10
1.2.1.2. Đồng tác giả ....................................................................................... 10
1.2.1.3. Chủ sở hữu quyền tác giả ................................................................... 11
1.2.2. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả .................................. 15
1.2.2.1. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả ............................ 15
1.2.2.2. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả .................. 15
1.2.3. Nội dung quyề n tác giả ............................................................................. 16
1.2.3.1. Quyề n nhân thân ................................................................................ 16
1.2.3.2. Quyề n tài sản ..................................................................................... 17
1.3. Khái quát chung về quyền liên quan ............................................................. 19
1.3.1. Chủ thể quyền liên quan ............................................................................ 19
1.3.1.1 Chủ sở hữu quyền liên quan ................................................................ 19
1.3.1.2. Người biể u diễn .................................................................................. 19
1.3.1.3. Tổ chức phát sóng .............................................................................. 19
1.3.1.4. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình ..................................................... 20
1.3.2. Khách thể quyề n liên quan ........................................................................ 20
1.3.2.1. Cuộc biể u diễn.................................................................................... 20
1.3.2.2. Bản ghi âm, ghi hình .......................................................................... 22


1.3.2.3. Chương trình phát sóng , tín hiệu vệ tinh mang chương trình được
mã hóa .................................................................................................................... 22
1.3.3. Nội dung quyề n liên quan .......................................................................... 23

1.3.3.1. Quyề n của người biể u diễn ................................................................. 23
1.3.3.2. Quyề n của tổ chức phát sóng .............................................................. 25
1.3.3.3. Quyề n của nhà sản xuấ t bản ghi âm, ghi hình .................................... 26
1.4. Khái quát mối quan hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan ................... 27
1.4.1. Khái quát chung về mối quan hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan ... 27
1.4.2. Cơ sở phát sinh mố i quan hê ̣ giữa quyề n tác giả và quyề n liên quan ......... 28
1.4.3. Sự tác động qua lại trong viê ̣c bảo hộ quyề n tác giả và quyề n liên quan ... 32
CHƢƠNG 2
THƢ̣C TRẠNG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN ........ 34
2.1 Nô ̣i dung mố i quan hê ̣ giƣ̃a quyề n tác giả và quyề n liên quan ...................... 34
2.1.1. Quyề n tác giả với ngƣời biể u diễn .......................................................... 34
2.1.2. Quyề n tác giả với Nhà sản xuấ t bản g hi âm. .......................................... 34
2.1.3. Quyền tác giả đố i với Tổ chƣ́c phát sóng ............................................... 35
2.2. Thƣ̣c tra ̣ng phát sinh tƣ̀ mố i quan hê ̣ giƣ̃a quyền tác giả và quyề n liên
quan. ...................................................................................................................... 35
2.2.1. Sƣ ̣ ràng buô ̣c của quyề n tác giả đố i vwois chủ thể quyề n liên quan . ........ 35
2.2.2. Sƣ ̣ ha ̣n chế tính phổ biế n của tác phẩ m . .................................................... 36
2.3.3. Chủ thể quyền tác giả vi phạm quyền liên quan ....................................... 37
2.2.4. Chủ thể quyền liên quan vi phạm quyền tác giả ........................................ 39
2.2.5. Chủ thể quyền liên quan vi phạm quyền liên quan ................................... 41
2.3. Các biêṇ pháp bảo vê ̣ quyề n tác giả và quyền liên quan .............................. 42
2.5.1 Quyề n tự bảo vê ̣ ......................................................................................... 42
2.5.2 Biê ̣n pháp dân sự........................................................................................ 43
2.5.3. Biê ̣n pháp hành chính ................................................................................ 44
2.5.4. Biê ̣n pháp hình sự...................................................................................... 45
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG HOÀ N THIỆN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ........................... 46
3.1 Nguyên nhân vi pha ̣m bản quyề n đố i với quyề n tác giả và quyề n liên
quan ....................................................................................................................... 46
3.2 Phƣơng hƣớng hoàn thiêṇ .............................................................................. 49

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống quản lý của Nhà nước trong công tác bảo hộ quyền
tác giả và quyền liên quan ...................................................................................... 49


3.2.2 Nâng cao ý thức pháp luật sở hữu trí tuê ̣ của công dân .............................. 53
3.3 Mô ̣t số đề xuấ t ................................................................................................. 56
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 59


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quyền tác giả , quyề n liên quan là một lĩnh vực phức tạp và còn mới mẻ đối với
Việt Nam tuy ý tưởng về quyền tác giả đã hình thành ngay từ bản Hiến pháp đầu tiên
năm 1946 và được tiếp tục ghi nhận tại các bản Hiến pháp sau. Ngoài ra, tại Luật Báo
chí, Luật Xuất bản, Luật Hải quan, Bộ luật Hình sự và các luật, văn bản pháp quy khác
cũng đã có các quy định về quyền tác giả.
Các quy định pháp luật Việt Nam về quyền tác giả về cơ bản đã đáp ứng được yêu
cầu bảo hộ quyền tác giả và đã xác lập được hành lang pháp lý an tồn , khuyến khích
các hoạt động sáng tạo , bảo hộ quyền tác giả , quyề n liên quan đố i những tác phẩm văn
học, nghệ thuật và khoa học. Vì vậy, nó thể hiện tư tưởng tiến bộ, nhân văn về quyền
con người của Nhà nước Việt Nam. Trong những năm qua, pháp luật về quyền tác giả
đã phát huy tác dụng tích cực trên các mặt. Pháp luật đã tạo lập mơi trường khuyến
khích tự do sáng tạo các giá trị văn học, nghệ thuật và khoa học, thúc đẩy phong trào
nghiên cứu, sáng tạo nói chung, trong giới trí thức, văn nghệ sĩ nói riêng. Pháp luật là
phương tiện để tác giả bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, là cơng cụ để quản lý, giữ gìn
trật tự xã hội về quyền tác giả, ngăn chặn những sản phẩm văn hóa độc hại, bất lợi cho

cộng đồng và lợi ích quốc gia.
Ở hầu hết các lĩnh vực, từ báo chí, xuất bản, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, nghệ
thuật tạo hình đến phát thanh, truyền hình đều tơn trọng các quyền đặt tên tác phẩm,
quyền đứng tên tác giả trên tác phẩm, quyền cho phép khai thác, sử dụng tác phẩm,
quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm và quyền được hưởng nhuận bút, thù lao và các lợi
ích vật chất khác phát sinh từ việc cho phép khai thác, sử dụng tác phẩm của tác giả,
chủ sở hữu tác phẩm.
Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quyền tác giả , quyề n liên quan cũng đã diễn ra ở
hầu hết các lĩnh vực kể trên, có vụ việc nghiêm trọng. Thị trường băng, đĩa âm thanh,
băng, đĩa hình được báo động về tình trạng nhập lậu qua biên giới, sao chép tùy tiện
không phép đã gây thiệt hại cho các chủ sở hữu tác phẩm. Việc sử dụng tác phẩm
không xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm vẫn diễn ra, đặc biệt trong lĩnh vực sản
xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình. Tình trạng in lậu sách vẫn chưa
được chấm dứt. Việc sao chép, sử dụng không phép các chương trình phần mềm đang
là vấn đề gây ảnh hưởng đến chính sách đầu tư phát triển cơng nghệ thông tin của Nhà
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

1

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

nước, làm thiệt hại cho tác giả , chủ sở hữu tác phẩm . chúng ta cần phải có những biện
pháp ngăn chặn tình hình trên.
2. Mục đích của đề tài
Nghiêm cứu về các hành vi vi pha ̣m quyề n tác giả , quyề n liên quan giữa các chủ

thể của quyề n tác giả , quyề n liên quan để thấ y đươ ̣c mố i quan hê ̣ về mă ̣t pháp lý cũng
như những quan hê ̣ trong thực tiễn khi các chủ thể khai thác t ác phẩm văn học , nghê ̣
thuâ ̣t để thấ y giữa các chủ thể này đã xâm pha ̣m quyề n lơ ̣i lẫn nhau dẫn đế n thực tra ̣ng
vi pha ̣m bản quyề n như ngày nay . Từ đó có những phương pháp ngăn chă ̣n vấ n na ̣n
này, góp phần bảo vệ quyền lợi c ủa các chủ thể có quyền và cả cơng chúng , thực hiê ̣n
chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ của Nhà nước , khuyế n khích sự sáng ta ̣o trong người
dân.
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Với đề tài này , người viế t tâ ̣p trung nghiên cứu qu yề n tác giả và quyề n liên quan
đố i với tác phẩ m văn ho ̣c , nghê ̣ thuâ ̣t để thấy được mối quan hệ giữa chúng , đờ ng thời
tìm ra những hành vi vi phạm quyền tác giả , quyề n liên quan mà chủ yế u xuấ t phát từ
các chủ thể có quyền này nhằm đưa ra những phương hướng ngăn chặn , giải quyết vấn
nạn vi phạm bản quyền trong thời đại ngày nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, người viết dùng nhiều phương pháp hỗ trợ với nhau trong quá
trình nghiên cứu như phương pháp tổng hợp , phương pháp phân tích , phương pháp so
sánh… cùng với quan điểm , chính sách của nhà nước về Sở hữu trí tuệ nói chung

,

qù n tác giả, quyề n liên quan nói riêng. Sau đây là một số phương pháp để nghiên cứu
đề tài này:
Phương pháp tổng hợp : thông qua việc tra cứu tài liệu để có thể tổng hợp nên
những vấn đề lý luận cũng như thực trạng vi pha ̣m quyề n tác giả , quyề n liên quan ngày
nay. Từ đó có những phương pháp ngăn chă ̣n , giải quyết thực trạng đó , góp phần hồn
thiê ̣n hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về sở hữu trí tuê ̣ , bảo vệ quyền lợi của tác giả và
những người có liên quan.
Phương pháp phân tích: nêu ra những vấn đề có tính lý luận, thực tiễn, tiến hành
phân tích với hồn cảnh khách quan để có những kết luận hồn thiện.
Trong q trình nghiên cứu, các phương pháp kết hợp lẫn nhau một cách linh hoạt

để tạo thành những phương pháp có hiệu quả.

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

2

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

5. Kết cấu của đề tài
Kết cấu đề tài gồm có ba phần:
- Lời nói đầu.
- Nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về quyền tác giả và quyền liên quan
Chương 2: Thực tra ̣ng bảo hô ̣ quyề n tác giả và quyề n liên quan
Chương 3: Phương hướng hoàn thiê ̣n và mô ̣t số đề xuấ t
- Kế t luâ ̣n

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

3

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:


Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

CHƢƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
1.1. Lịch sử hình thành, phát triển về quyền tác giả và quyền liên quan
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thế giới về quyền tác giả và quyền
liên quan
Trong lịch sử pháp luật về bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ
chức, vấn đề quyền tác giả được thừa nhận tương đối muộn. Ở thời Cổ và Trung đại,
chưa có khái niệm về quyền tác giả mà chỉ có những quy định về bảo vệ các vật phẩm
trí tuệ (chẳng hạn cấm trộm một quyển sách).
Ngay cả khi công nghệ in được phát minh (khoảng năm 1440), quyền tác giả cũng
chưa được pháp luật thừa nhận đúng với bản chất của nó. Tuy nhiên, để chống lại tệ in
lậu lại một tác phẩm, bảo vệ quyền lợi của mình, các nhà in đã yêu cầu chính quyền
cấm các nhà in khác in lại một tác phẩm nào đó trong một thời gian nhất định. Dù vậy,
chính quyền cũng khơng mấy quan tâm lắm về vấn đề này, thậm chí cịn bỏ qua việc vi
phạm của các nhà in nhằm tạo điều kiện cho việc truyền bá các tác phẩm rẻ tiền, có lợi
cho quần chúng.
Thời kỳ Phục Hưng bắt đầu cũng là thời điểm manh nha của pháp luật về bảo hộ
quyền tác giả. Khi đó, cá nhân và các quyền thuộc về cá nhân được coi trọng. Các đặc
quyền đã được ban cho tác giả để thưởng cho họ như là một đặc quyền cá nhân gắn với
tác phẩm. Tuy nhiên, điều này khơng mang lại một lợi ích về kinh tế nào cho tác giả.
Tình trạng này kéo dài mãi đến thế kỷ thứ 18, khi lý thuyết về các quyền sở hữu cho
các lao động trí óc ra đời. Dưới ảnh hưởng của nó, nhiều quốc gia đã bắt đầu quan tâm
đến việc bảo vệ các quyền của tác giả như là một dạng sở hữu phi vật chất. Chẳng hạn,
Statute of Anne (Đạo luật Anne (1710) của Anh) đã công nhận độc quyền sao chép tác
phẩm của tác giả; Propriété littéraire et artistique (sở hữu văn học và nghệ thuật) được
thừa nhận tại Pháp trong hai đạo luật được ban hành vào năm 1791 và 1793; tại Phổ,

việc bảo vệ sở hữu văn học và nghệ thuật được bắt đầu từ năm 1837…
Ngày nay, trên thế giới, quyền tác giả được đặt ra để bảo vệ các sáng tạo tinh thần
có tính chất văn hóa (được gọi là tác phẩm). Quyền này được đặt ngang bằng với
quyền sở hữu về vật chất vì nó là một phần của quyền sở hữu trí tuệ. Phạm vi bảo hộ
quyền tác giả không chỉ đơn thuần là các đặc quyền cá nhân mà cả về phương diện
kinh tế của tác giả gắn với tác phẩm đó. Theo pháp luật quốc tế về bảo hộ quyền tác giả
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

4

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

hiện hành, quyền này không cần được đăng ký và thuộc về tác giả khi tác phẩm được
lưu giữ lại ít nhất một lần bằng phương tiện lưu trữ. Hiện tại, có nhiều điều ước quốc tế
về bảo hộ quyền tác giả như Công ước Berne, công ước Geneva, Công ước Brussel.
Vào thời kỳ cổ đại và thời kỳ trung cổ : lồi người chưa có khái niệm về quyền
tác giả nhưng việc t ôn tro ̣ng những giá tri ̣thẩ m mỹ và nội dung của tác phẩm được đặt
ra.
Ai Câ ̣p Cổ đa ̣i : quê hương của các cuố n sách tuy nhiên các tác giả chỉ ghi nhâ ̣n
tên tuổ i của mình trên các cuố n sách và luôn gắ n cho chúng tên tuổ i của mô ̣t vi ̣thầ n
hay Pharaon nào đó.
Hy La ̣p Cổ đa ̣i: Tại Aphin lần đầu tiên xuấ t hiê ̣n khái niê ̣m “xuấ t bản” – q trình
mà trong đó chính tác giả hoặc những người chép truyện dưới sự giám sát của tác giả
chuẩ n bi ̣bản gố c của tác phẩ m . Khi đó hành vi “đa ̣o văn” bi ̣xem là làm ô nhu ̣c danh
dự công dân và có thể bi ̣đuổ i ra khỏi cô ̣ng đồ ng.

La Mã Cổ đa ̣i : viê ̣c xuấ t bản sách đươ ̣c tiế n hành giố ng như ở Hy La ̣p . Viế t văn
đươ ̣c coi là mô ̣t hình thức kiế m số ng và những yế u tố đầ u tiên của hê ̣ thố ng bảo hô ̣
quyề n tác giả xuấ t hiê ̣n đó là viê ̣c chố ng sao chép ; bảo vệ sự nguyên toàn của tác
phẩ m; các quyền lợi về kinh tế.
Giai đoa ̣n đầ u thời kỳ phong kiế n , xã hội chưa có nhu cầu giao lưu thương mại đối
với các giá tri ̣vô hiǹ h , khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật một cách đồng loạt chưa
có, các phương tiện kỹ thuật cho sao chép tác phẩm với số lượng cần thiết để tác phẩm
có thể trở thành một hàng hóa theo đúng nghĩa của nó chưa xuất hiện và chưa có bấ t cứ
qui pha ̣m nào điề u chỉnh những quan hê ̣ về ta ̣o dựng , khai thác , bảo vệ các tài sản vơ
hình. Cho đế n năm 1440, Johanes Gutenberg sáng chế máy in và những con chữ tự
đô ̣ng, các bản sao chép lại của tác phẩm bắt đầu có thể đươ ̣c sản xuấ t với mô ̣t số lươ ̣ng
lớn mô ̣t cách dễ dàng hơn . Nhưng các tác giả vẫn chưa có đươ ̣c “quyề n tác giả” và còn
phải vui mừng vì tác phẩm của mình khơng những được in ấn , xuấ t bản mà còn đươ ̣c
nhà xuất bản t rả cho một số tiền cho bản viết tay của mình . Nhưng rờ i sau đó , trường
hơ ̣p bản in đầ u tiên đã bi ̣nhà in khác in la ̣i . Viê ̣c này làm cho viê ̣c kinh doanh của nhà
in đầ u tiên trở nên khó khăn hơn vì người in đầ u tiên đã đầ u tư l ao đô ̣ng nhiề u hơn và
có thể trả tiền cho tác giả. Cịn nhà in lại thì đầu tư ít hơn mà giá sản phẩm lại bán ra rẽ
hơn. Về phí tác giả ho ̣ cũng không bằ ng lòng với những tác phẩ m của ho ̣ bi ̣in la ̣i vì
chấ t lươ ̣ng của bản in la ̣i kém hơn thâ ̣m chí cịn sai sót và bị cố ý sửa đổ i mà không cầ n
sự đồ ng ý của tác giả .

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

5

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:


Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

Vì thế để chống lại việc in lại , các nhà in đã xin các quyền lợi đặc biệt từ phía
quyề n, cấ m in la ̣i tác phẩ m ít nhấ t tr ong mô ̣t thời gian nhấ t đinh
̣ . Lơ ̣i ích của nhà in
cũng là lợi ích của nhà cầm quyền , vì nhà cầm quyền mong muốn có ảnh hưởng đến
những tác phẩ m đươ ̣c phát hành trong lañ h điạ của ho ̣ . Đặc biệt là Pháp , do có chế đô ̣
chuyên chế sớm nên thực hiê ̣n đươ ̣c điề u này . Ít thành công hơn là ở Đức , vì một số
hầ u tước còn cớ tiǹ h không quan tâm đế n viê ̣c các nhà xuấ t bản vi pha ̣m các đă ̣c quyề n
từ hoàng đế nhằ m giúp đỡ các nhà xuấ t bản này về kinh tế và để mang vào lañ h thổ văn
học đa dạng đang được ưa chuộng một cách rẻ tiề n.
Và khi thời kỳ phục hưng bắt đầu , cá nhân con người trở nên quan trọng hơn và
đă ̣c biê ̣t là quyề n tác giả cũng đươ ̣c ban phát để thưởng cho những sáng ta ̣o ra tác phẩ m
của họ. Tại nước Đức , Albrecht Durer (1511) đã đươ ̣c công nhâ ̣n đă ̣c quyề n như vâ ̣y .
Nhưng viê ̣c bảo vê ̣ này chỉ dành cho người sáng ta ̣o như là mô ̣t cá nhân
(quyề n cá
nhân) và chưa mang lại cho tác giả mô ̣t thu nhâ ̣p nào.
Đế n giữa thế kỷ XVI , các đặc quyền lãnh thổ được đưa ra là cấm in lại trong một
vùng nhất định , trong mô ̣t thời gian nhấ t đinh
̣ , khi các nhà xuấ t bản bắ t đầ u trả tiề n
nhuâ ̣n bút cho tác giả thì ho ̣ tin r ằng cùng với việc này họ có một độc quyền kinh
doanh (thuyế t về sở hữu của nhà xuấ t bản ) ngay cả khi ho ̣ không có đă ̣c quyề n cho tác
phẩ m này. Và thế mà việc in lại bị cấm khi các quyền từ tác giả mua lại .
Đầu thế kỷ XVIII, lầ n đầ u tiên mới có lý thuyế t về các quyề n khác như sở hữu cho
các lao động trí ốc và hiện tượng hiện tượng sở hữu phi vật chất . Trong mô ̣t bô ̣ luâ ̣t của
nước Anh năm 1710, lầ n đầ u tiên mô ̣t đô ̣c quyề n sao chép của g hi tác giả đươ ̣c công
nhâ ̣n, tác giả sau đó nhượng quyền này cho nhà xuất bản , sau mô ̣t thời gian đươ ̣c thỏa
thuâ ̣n tấ t cả các quyề n la ̣i thuô ̣c về tác giả . Tác giả phải được ghi vào trong danh mục
của hiệp hội các nhà xuất bản và phải có thêm ghi chú copyright để được bảo vệ . Và
phương pháp này đã đươ ̣c đưa vào ứng du ̣ng ta ̣i Mỹ vào năm 1975 (yêu cầ u phải ghi

vào danh mục được bãi bỏ tại Anh vào năm 1956 và tại Hoa Kỳ năm 1978) ý tưởng về
sở hữu trí tuê ̣ phầ n lớn đươ ̣c giải thić h bằ ng thuyế t về quyề n tự nhiên (natural law). Tại
Pháp, mô ̣t sở hữu văn hóa và nghê ̣ thuâ ̣t (propriéte littéraire et artistique ) đươ ̣c đưa ra
trong hai bô ̣ luâ ̣t vào năm 1791 và năm 1793. Tại nước Phổ mô ̣t bảo vê ̣ tương tự cũng
đươ ̣c đưa ra vào năm 1837. Cũng vào năm 1837, Hô ̣i đồ ng liên bang của Liên minh
Đức quyết định thời hạn bảo vệ từ khi tác phẩm ra đời là mười năm , thời ha ̣n này đươ ̣c
kéo dài thành ba mươi năm sau khi tác giả qua đời vào năm 1845. Trong liên minh Bắ c
Đức việc bảo vệ quyền tác giả được đưa ra vào năm 1857 và được đế chế Đức thu nhập
và tiếp nhận mở rộng và sau đó. Trong Đê ̣ tam đế chế các tác giả chỉ là “người đươ ̣ c ủy
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

6

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

thác trông nom tác phẩm” cho cộng đồng nhân dân . Ngày 9 tháng 9 năm 1886, Công
ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học , nghê ̣ thuâ ̣t đươ ̣c thông qua . Công ước đã
đánh dấ u cho pháp luâ ̣t quố c tế về vấ n đề bảo hô ̣ quyề n tác giả nhất là đối với tác phẩm
văn ho ̣c , nghê ̣ thuâ ̣t . Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p Cô ng ước vào ngày 26 tháng 10 năm 2004.
Tiế p theo đó là ngày 26 tháng 19 năm 1961 Công ước Rome bảo hô ̣ quyề n của người
biể u diễn , nhà sản xuất bản ghi âm , tổ chức phát sóng , chố ng la ̣i các hành vi vi pha ̣m
quyề n lơ ̣i của nhóm chủ thể có quyề n liên quan . Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p Cơng ước và Cơng
ước có hiệu lực tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 3 năm 2007.
Sự ra đời của công ước Rome chưa đủ hiê ̣u lực để bảo hô ̣ đố i với bản ghi âm và vi
mô ̣t số đă ̣c thù về hê ̣ thố ng pháp lý của mô ̣t số quố c gia nên không thể gia nhâ ̣p Công

ước Rome, dẫn đế n nhu cầ u phải có mô ̣t Công ước điề u chin
̉ h phù hơ ̣p với tin
̀ h hin
̀ h
mới. Ngày 29 tháng 10 năm 1971, Công ước bảo hộ bản ghi âm chống lạ i hành vi sao
chép, gọi tắt là Công ước Geneva 1971 đươ ̣c thông qua ta ̣i Geneva . Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p
Công ước này vào ngày 6 tháng 7 năm 2005.
Viê ̣c sử du ̣ng các vê ̣ tinh đ ể phân phối các tín hiệu mang chương trình ngày càng
gia tăng mà hê ̣ thớ ng pháp luâ ̣t quố c tế chưa có để ngăn chă ̣n các nhà phân phố i các tín
hiê ̣u mang chương trình đươ ̣c truyề n qua vê ̣ tinh không chủ đinh
̣ cho ho ̣

. Ngày 21

tháng 5 năm 1974, Công ước bảo hộ quyền của các tổ chức phát sóng đối với tín hiệu
mang chương triǹ h mã hóa đươ ̣c truyề n qua về tinh nhằ m phu ̣c vu ̣ công chúng thông
qua cơ chế trung gian để nhâ ̣n chương trin
̀ h . Và kể từ ngày 12 tháng 1 năm 2006 Cơng
ước này chính thức có hiệu lực tại Việt Nam.
Trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay , khi quyề n tác giả đã đươ ̣c thừa nhâ ̣n trên thế giới , thì
các cuộc thảo về quyền tác giả , quyề n liên quan đã đưa ra những lý lẽ là phải làm thế
nào để bảo vệ quyền tác giả , quyề n liên quan trước sự phát triể n kỹ thuâ ̣t hiê ̣n đa ̣i trên
toàn thế giới. Ở một vài quốc gia chỉ cịn có một phạm vi tự do hạn hẹp trong việc định
hình cho quyền tác giả , quyề n liên quan về những quy đinh
̣ khác thường có thể đươ ̣c
coi là lơ ̣i thế không công bằ ng , không đươ ̣c các đố i tác thương ma ̣i thế giới chấ p nhâ ̣n
mà không có phản ứng chống lại . Hiê ̣n ta ̣i, Mỹ được xem là quốc gia có phạm vi tự do
rô ̣ng lớn nhấ t và là quố c gia đã đinh
̣ sẵn chiề u hướng chung của quyề n tác giả , quyề n
liên quan, đi đế n viê ̣c bảo vê ̣ quyề n tác giả mô ̣t cách nghiêm hơn.

Còn ở Châu Âu , chỉ thị Copyright của liên minh Châu Âu
(European Union
copyright Directive) điề u chỉnh liñ h vực này . Nhưng các chỉ thi ̣của Liên minh Châu
Âu chỉ có tiń h chấ t ta ̣o khuôn khổ và phải đươ ̣c bổ sung bằ ng các luâ ̣t lê ̣ của nhiề u
quố c gia.
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

7

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Việt Nam v

ề quyền tác giả và

quyề n liên quan
a. Giai đoa ̣n trƣớc năm 2005
Ở Việt Nam , lĩnh vực pháp luật về quyền tác giả đã được xây dựng trong những
năm tám mươi . Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản pháp luật

, trong đó có quy

đinh
̣ về bảo vê ̣ quyề n tác giả như Hiế n pháp năm 1992, Luâ ̣t báo chí, Luâ ̣t xuấ t bản, Bô ̣
luâ ̣t hin

̉ h chủ yế u
̀ h sự… Tuy vâ ̣y, trên thực tế viê ̣c bảo hô ̣ quyề n tác giả đươ ̣c điề u chin
trong Nghi ̣đinh
̣ 142/HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1986 quy đinh
̣ về quyề n tác giả .
Qua mô ̣t thời gian thực hiê ̣n , Nghị định 142/HĐBT đã ta ̣o tiề n đề pháp lý nhằ m đáp
ứng nhu cầu bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, là căn cứ để cơ quan bảo
vê ̣ quyề n tác giả (nay là Cu ̣c Bản quyề n tác giả ) thực hiê ̣n viê ̣c đăng ký quyề n tác giả
và giải quyết các tranh chấp về quyền tác giả . Tuy nhiên, trong quá trin
̀ h thực hiê ̣n
Nghị định 142/HĐBT đã bô ̣c lô ̣ mô ̣t số ha ̣n chế về nô ̣i dung lẫn hin
̀ h thứ c. Hạn chế về
nô ̣i dung đó là đố i tươ ̣ng của quyề n tác giả chưa đươ ̣c bảo hô ̣ như chương trin
̀ h phầ n
mề m máy tính ; thời ha ̣n bảo hô ̣ quyề n tác giả còn quá ngắ n (30 năm sau khi tác giả
chế t); chưa có quy đinh
̣ bảo hô ̣ quyề n liên quan.
Những ha ̣n chế về hình thức là Nghi ̣đinh
̣ 142/HĐBT là văn bản dưới luâ ̣t nên ha ̣n
chế về hiê ̣u lực thi hành . Nghị định này chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong lĩnh
vực bảo hô ̣ quyề n tác giả ở nước ta trong thời kỳ đầ u của công cuô ̣c chuyể n đổ i nề n
kinh tế . Đối với nước ngoài , Nghị định 142/HĐBT chưa đươ ̣c coi là văn bản có giá tri ̣
pháp lý cao, đổ i để Nhà nước tham gia vào hiệp định song phương hoặc đa phương về
quyề n tác giả . Mă ̣t khá c, vì là văn bản dưới luật nên nó dễ thay đổi và mang tính chất
dàn trãi.
Để khắ c phu ̣c các khiế m khuyế t trên của Nghi ̣đinh
142/HĐBT, ngày 12 tháng 12
̣
năm 1994, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh bảo hộ quyề n tác giả .
Pháp lệnh bảo hộ quyền tác giả đã quy định đầy đủ hơn về bảo bộ quyền tác giả như

tăng thời ha ̣n bảo hô ̣ đố i với quyề n tác giả trong suố t cuô ̣c đời của tác giả và năm mươi
năm tiế p theo năm tác giả chế t . Ngồi ra, Pháp lệnh cịn quy định cụ thể về mốc thời
gian bảo hô ̣ đố i với tác phẩ m đồ ng tác giả, tác phẩm di cảo và quy định về quyền liên
quan.
Với sự ra đời của Bô ̣ luâ ̣t dân sự 1995, quyề n tác giả và quyề n liên quan lầ n đầ u
tiên đươ ̣c quy đinh
̣ tâ ̣p trung ta ̣i Chương mô ̣t Phầ n thứ sáu Bô ̣ luâ ̣t dân sự . Về cơ bản
Bô ̣ luâ ̣t dân sự 1995 đã thừa kế và bổ sung các quy đinh
̣ về quyề n tác giả trong Pháp
lê ̣nh bảo hô ̣ quyề n tác giả 1994. Nhiề u quy đinh
̣ mới bổ sung cho phù hơ ̣p với nhu cầ u
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

8

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

của thực tiển bảo hộ quyền tác giả và nhu cầu mở cửa , hô ̣i nhâ ̣p quố c tế trong liñ h vực
này trên cơ sở nội dung Bộ luật dân sự năm
1995, các cơ quan Nhà nước có thẫm
quyề n đã ban hành mô ̣t số văn bản quy đinh
̣ pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Bô ̣ luâ ̣t dân sự như : Nghị định 76/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành các quy định về quyền tác giả trong Bộ luật dân sự ; Nghị đinh
̣

60/CP ngày 06 tháng 06 năm 1997 của Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định của
Bô ̣ luâ ̣t về quan hê ̣ dân sự có yế u tố nước ngoài…
b. Giai đoa ̣n tƣ̀ năm 2005 đến nay
Đế n năm 2005 là năm đánh dấu những thành tựu to lớn t rong tiế n trình đổ i mới hê ̣
thố ng pháp luâ ̣t cả nước ta , đă ̣c biê ̣t về liñ h vực sở hữu trí tuê ̣ . Ngày 14 tháng 6 năm
2005, Bô ̣ luâ ̣t dân sự đã đươ ̣c Quố c hô ̣i khóa XI thông qua ta ̣i kỳ ho ̣p thứ 7. Trong đó
quyề n tác giả và quyề n liên quan đươ ̣c quy đinh
̣ ta ̣i chương 36 phầ n thứ 6 gồ m 14, từ
Điề u 736 đến Điều 749.
Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ đã đươc Quố c hô ̣i thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có
hiê ̣u lực ngày 01 tháng 07 năm 2006, trong đó có quy đinh
̣ về quyề n tác giả, quyề n liên
quan và viê ̣c bảo hô ̣ các quyề n đó . Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ gồ m 6 phầ n trong đó quyề n tác
giả và quyền liên quan được quy định ở Phầ n hai với 6 Chương và 45 Điề u. Tiế p theo
đó là Nghi ̣đinh
̣ 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 09 năm 2006 đươ ̣c ban hành quy đinh
̣
chi tiế t và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điề u luâ ̣t của Bô ̣ luâ ̣t dân sự , Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣
về quyề n tác giả và quyề n liên quan.
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã đánh dấu bước phát triển mới, thể hiện quyết tâm
của Đảng và Nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
vẫn cịn diễn ra đối với hầu hết các đối tượng được bảo hộ trong đó quyề n tác giả và
quyề n liên quan là mô ̣t liñ h vực bi ̣xâm ha ̣i phổ biế n .
Nguyên nhân của tình trạng này là nhận thức, hiểu biết trong cơng chúng, người
có quyền và nghĩa vụ cịn nhiều hạn chế, đặc biệt là ý thức chấp hành pháp luật khơng
nghiêm. Mặt khác, bản thân Luật sở hữu trí tuệ cũng còn một số tồn tại thể hiện tại một
số điều, khoản chưa tương thích với pháp luật quốc tế và bộc lộ những hạn chế , bất cập
từ thực tiễn thực thi trong những năm qua . Trước tình hình đó , ngày 19 tháng 6 năm
2009 tại kỳ họp thứ 5 khóa XII của Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam đã thơng qua L ̣t sở hữu trí tuê ̣ 2005 đươ ̣c sửa đở i, bở sung năm 2009 và có hiệu
lực ngày 1 tháng 1 năm 2010. Viê ̣c sửa đổ i, bổ sung Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ ta ̣o sự phù hơ ̣p
hơn của Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ với các chuẩ n mự c quố c tế , các cam kết của Việt Nam khi
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

9

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

tham gia Tổ chức thương ma ̣i thế giới (WTO) và hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật
Viê ̣t Nam trong li ñ h vực sở hữu trí tuê ̣ . Tiế p theo Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ đươ ̣c sửa đổ i , bổ
sung là Nghi ̣đinh
̣ 47/2009NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định
xử pha ̣t vi pha ̣m hành chiń h về quyề n tác giả , quyề n liên quan.
Tóm lại, pháp luật về quyền tác giả ở Việt Nam còn khá mới mẻ . Tuy kế t quả còn
hạn chế, chưa tương xứng với yêu cầ u và phát triể n hô ̣i nhâ ̣p , song có thể thấ y , pháp
luâ ̣t về quyề n tác giả ở Viê ̣t Nam đã có những bước phát triể n nhấ t đinh.
̣ Trong thời
gian tới, viê ̣c hoàn chỉnh hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t và gia nhâ ̣p Điề u ước Quố c tế về quyề n tác
giả, tăng cường sự hiể u biế t và thực thi pháp luâ ̣t trong liñ h vực này là yêu cầ u bức
thiế t nhằ m khuyế n khí ch nô ̣i lực sáng ta ̣o và đáp ứng nhu cầ u hô ̣i nhâ ̣p quố c tế .
1.2. Khái quát chung về quyền tác giả
1.2.1. Chủ thể quyền tác giả
1.2.1.1. Tác giả
Khái niệm về tác giả đươ ̣c quy đinh

̣ ta ̣i Khoản 1 Điề u 736 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005
như sau:
“Người sáng ta ̣o tác phẩ m văn ho ̣c , nghê ̣ thuâ ̣t , khoa ho ̣c (sau đây go ̣i chung là
tác phẩm) là tác giả của tác phẩm đó”.
Cụ thể hơn, tác giả phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm hoặc một phần tác
phẩ m văn h ọc, nghê ̣ thuâ ̣t, khoa ho ̣c, bao gồ m : cá nhân Viê ̣t Nam có tác phẩ m đươ ̣c
bảo hộ quyền tác giả , cá nhân nước ngồi có tác phẩm sáng tạo và thể hiện dưới hình
thức vâ ̣t chấ t nhấ t đinh
̣ ta ̣i Viê ̣t Nam. Cá nhân nước ngoài có tác phẩ m đươ ̣c bảo hô ̣ ta ̣i
Viê ̣t Nam theo Điề u ước quố c tế về quyề n tác giả mà Viê ̣t Nam là thành viên 1, Người
sáng tạo ra tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác , bao gồ m tác phẩ m đươ ̣c
dịch từ ngôn ngữ này sang ngơn ngữ khác , tác phẩm phóng tác , cải biên, chuyể n thể ,
biên soa ̣n, chú giải, tuyể n cho ̣n là tác giả của tác phẩ m phái sinh 2, tại Khoản 3 Điề u 2
Công ước Berne cũng ghi nhâ ̣n : “Các tác phẩm dịch, mô phỏng, chuyển thể nhạc và
các chuyển thể khác từ một tác phẩm văn học nghệ thuật đều được bảo hộ như các tác
phẩm gốc mà không phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc”.
1.2.1.2. Đồng tác giả
Mô ̣t tác phẩ m đươ ̣c ta ̣o ra bởi mô ̣t người thì đương nhiên người đó là tác giả của
tác phẩm đó . Thế nhưng thực tế la ̣i có trường hơ ̣p mô ̣t tác phẩ m đươ ̣c ta ̣o ra bởi hai
hay nhiề u người. Vâ ̣y ai là tác giả của tác phẩ m đó ? Theo Khoản 1 Điề u 736 Bô ̣ luâ ̣t
1
2

Điề u 8 Nghị định 100/2006/NĐCP
Khoản 2 Điề u 736 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

10


SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

dân sự quy đinh:
̣ “Trong trường hơ ̣p có hai hay nhiề u ngườ i cùng sáng ta ̣o ra tác phẩ m
thì những người đó là các đồng tác giả”.
Đồng tác giả là những người cùng sáng tạo ra một tác phẩm . Họ cũng có những
quyề n nhân thân cũng như quyề n tài sản đố i với phầ n sáng ta ̣o của min
̀ h như mô ̣t tác
giả độc lập , ví dụ như ca khúc Dê ̣t tầ m gai do nha ̣c si ̃ Ngo ̣c Đa ̣i và nhà thơ Vi Thùy
Linh đồ ng sáng tác .
1.2.1.3. Chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức , cá nhân nắm giữ một , mô ̣t số hoă ̣c toàn bô ̣
các quyền tài sản đối với quyền tác giả3.
Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả thì có quyền nắm giữ toàn bô ̣ quyề n tài sản
lẫn quyề n nhân thân đố i với tác phẩ m . Chủ sở hữu khơng phải là tác giả thì c ó quyền
tài sản đối với tác phẩm . Trong đó thông qua bản hơ ̣p đồ ng chuyể n nhươ ̣ng quyề n tác
giả, theo đó người đươ ̣c chuyể n nhươ ̣ng đươ ̣c sở hữu quyề n tác giả tới đâu là tùy theo
sự thỏa thuâ ̣n giữa đơi bên chủ n nhươ ̣ng . Có thể người nhâ ̣n chuyể n nhươ ̣ng có
quyề n nắ m giữ toàn quyề n tác giả hoă ̣c nắ m giữ mô ̣t hoă ̣c mô ̣t số quyề n nào đó trong
nhóm quyền tài sản.
Theo quy đinh
̣ ta ̣i Điề u 27 Nghị định 100/2006/NĐ-CP thì chủ sở hữu quyề n tác
giả sẽ thuộc về: tổ chức, cá nhân Việt Nam; Tở chức, cá nhân nước ngồi có tác phẩm
đươ ̣c sáng ta ̣o và thể hiê ̣n dưới hin
̣ ta ̣i Viê ̣t Nam ; Tổ chức, cá

̀ h thức vâ ̣t chấ t nhấ t đinh
nhân nước ngoài có tác phẩ m đươ ̣c công bố lầ n đầ u
tiên ta ̣i Viê ̣t Nam ; tổ chức, cá
nhân nước ngoài có tác phẩ m đươ ̣c bảo hô ̣ ta ̣i Viê ̣t Nam theo Điề u ước quố c tế mà
Viê ̣t Nam là thành viên.
Chủ sở hữu quyền tác giả là người độc quyền sử dụng, đinh
̣ đoa ̣t tác phẩ m, tức có
quyề n sử du ̣ng , khai thác lơ ̣i ích từ tác phẩm , cho hoă ̣c không cho người khác sử
dụng, khai thác tác phẩ m của min
̀ h . Trong đa số trường hơ ̣p, tác giả cũng đồ ng thời là
chủ sở hữu quyền tác giả. Tuy nhiên, nế u tác phẩ m hin
̀ h thành do các tổ chức, cá nhân
thuê, giao nhiê ̣m vu ̣ cho tác giả thì tổ chức , cá nhân đó là chủ sở hữu quyền tác giả .
Ngồi ra, người đươ ̣c chuyể n giao quyề n tác giả , người thừa kế của tác giả đồ ng thời
chủ sở hữu quyền tác giả thì cũng là chủ sở hữu quyền tác giả.
Pháp luật Việt Nam ghi nhâ ̣n chủ sở hữu quyề n tác giả bao gồ m tổ chức , cá nhân
Viê ̣t nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài thỏa mãn điều kiện trên ; họ là những cá nhân ,
tổ chứ c nắ m giữ mô ̣t , mô ̣t số hoă ̣c toàn bô ̣ tài sản đố i quyề n tài sản đố i với quyề n tác
giả. Tổ chức, cá nhân khi khai thác , sử du ̣ng mô ̣t , mô ̣t số hoă ̣c toàn bô ̣ quyề n tài sản
3

Điề u 36 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sữa đổ i, bổ sung 2009
̣

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

11

SVTH: Lý Thị Rỡ



Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

phải xin phép và trả tiền nhuận bút , thù lao, các quyề n lơ ̣i vâ ̣t chấ t khác cho chủ sở
hữu quyề n tác giả.
Chủ sở hữu quyền tác giả theo Luật sở hữu trí tuệ

2005 đươ ̣c sửa đổ i , bổ sung

2009 bao gồ m các da ̣ng sau:
* Chủ sở hữu quyền tác giả

là tác giả : Tác giả sáng ra tác phẩm từ việc sử

dụng thời gian, vâ ̣t chấ t kỹ thuâ ̣t, tài chính và các điều kiện vật chất khác của mình có
các quyền nhân thân và có các quyền tài sản đối với tác phẩm 4. Trường hơ ̣p tác giả có
tồn quyền đối với tác phẩm của mình , tác giả được bảo hộ cả quyền nhân thân lẫn
quyề n tài sản đố i với quyề n tác giả . Chính tác giả đã bỏ ra thời gian , cơng sức , tài
chính để sáng tạo nên tác phẩm . Do đó, các quyền này do tác giả độc quyề n thực hiê ̣n
hoă ̣c cho phép người khác thực hiê ̣n theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ . Tổ chức,
cá nhân khi khai thác , sử du ̣ng quyề n công bố hoă ̣c quyề n tài sản đố i với tác phẩ m
phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho tác giả.
* Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả: Các đồ ng tác giả cùng sáng ta ̣o
ra tác phẩ m từ viê ̣c sử du ̣ng thời gian , vâ ̣t chấ t , tài chính và các điều kiện vật chấ t
khác của mình có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với phần tác phẩm do
mình tạo ra 5. Ví dụ như ca khúc “một mùa xuân nho nhỏ ” do hai tác giả Thanh Hải và

Trầ n Hoàn cùng sáng tác . Cũng như chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả , chủ sở hữu
quyề n tác giả là đồ ng tác giả cũng có những quyề n nhân thân và quyề n tài sản đố i với
tác phẩm do mình đóng góp tạo nên . Tuy nhiên, đớ i với loa ̣i chủ sở hữu quyề n tác giả
này có những đă ̣c điể m riêng và tùy theo từng trường hơ ̣p mà quyề n tác giả có thể có
thể phân chia đươ ̣c hoă ̣c không thể phân chia đươ ̣c.
* Chủ sở hữu quyền tác là là cơ quan , tổ chƣ́c , cá nhân giao nhiệm vụ cho
tác giả hoă ̣c gi ao kế t hơ ̣p đồ ng với tác giả : Tổ chức giao nhiê ̣m vu ̣ sáng ta ̣o tác
phẩ m cho tác giả là người thuô ̣c tổ chức min
̀ h là chủ sở hữu các quyề n công bố tác
phẩ m hoă ̣c cho phép người khác công bố tác phẩ m
; và các quyền tài sản đối với
quyề n tác giả của tác phẩ m đó .6 Quyề n của chủ sở hữu phát sinh ngay khi tác phẩ m
đươ ̣c thể hiê ̣n dưới hiǹ h thức nhấ t đinh
̣ , tức là thời điể m phát sinh quyề n tác giả . Tác
giả thực hiện công việc sáng tạo của mình theo yêu cầ u của người thứ hai (cơ quan, tổ
chức, cá nhân), họ là người bỏ ra tài chính, vâ ̣t chấ t kỹ thuâ ̣t để tác giả thực hiê ̣n công

4

Điề u 37 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sữa đổ i, bổ sung 2009
̣
Điề u 38 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
6
Điề u 39 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
5


GVHD: Nguyễn Phan Khôi

12

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

viê ̣c. Công viê ̣c sáng tác có thể thực hiê ̣n theo nhiê ̣m vu ̣ và quyề n tài sản có thể thuô ̣c
về cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ hoặc thuê theo hợp đồng.
Chủ sở hữu này có thể là chủ chủ sở hữu toàn bô ̣ hay mô ̣t phầ n đố i với quyề n tài
sản của quyền tác giả , tùy theo mức độ đầu tư tài chính vật chất kỹ thuậ t hoă ̣c thỏa
thuâ ̣n. Nhưng cho dù mức đô ̣ quyề n của ho ̣ đế n đâu đi nữa , thì quyền đó cũng chỉ giới
hạn trong các quyền tài sản và quyền công bố hoặc cho phép người khác cơng bố tác
phẩ m, cịn quyền nhân thân (trừ quyề n công bố hoặc cho phép người khác công bố tác
phẩ m) vẫn thuô ̣c về tác giả theo quy đinh
̣ chung của pháp luâ ̣t.
* Chủ sở hữu quyền tác giả là ngƣời thừa kế : Tổ chức, cá nhân thừa kế quyền
tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyề n công bố hoă ̣c
cho phép người khác công bố tác phẩ m và quyề n tài sản của tác phẩ m .
Nói đến thừa kế là nói đến mối quan hệ chuyển giao quyền tài sản khi có một
người chế t và có di sản để lại, khi đó chủ thể có quyề n thừa kế theo di chúc hay theo
pháp luật cũng có thể trở thành chủ sở hữu quyền tác giả theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
* Chủ sở hữu quyền tác giả là ngƣời đƣợc chuyển nhƣợng các quyề
n tài
sản: Tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng một , mô ̣t số hoă ̣c toàn bô ̣ các quyề n tài

sản là chủ sở hữu quyền tác giả 7. Chủ sở hữu quyền tác giả trong trường hợp này có
quyề n sở hữu đố i với quyề n tác giả là do hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền
tác giả. Người chuyể n nhươ ̣ng có thể là tác giả hoă ̣c là chủ sở hữu quyề n tác giả , có
thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân8. Khi hơ ̣p đồ ng chuyể n nhươ ̣ng quyề n tác giả có hiê ̣u
lực thì người được chuyển nhượng là chủ sở hữu đối với một phần hay toàn bộ quyền
tác giả được chuyển nhượng. Tác giả chỉ được chuyển nhượng quyền tài sản và qu yền
công bố hoă ̣c cho phép người khác công bố tác phẩ m
* Chủ sở hữu tác phẩm là Nhà nƣớc : Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối
với: tác phẩm khuyết danh (trừ tổ chức , cá nhân đang quản lý tác phẩm khuyết danh
đươ ̣c hưởng của chủ sở hữu cho đế n khi danh tin
c xác đinh
̣ ); tác
́ h của tác giả đươ ̣
phẩ m mà chủ sở hữu quyề n tác giả chế t mà không có người thừa kế , người thừa kế từ
chố i nhâ ̣n di sản hoă ̣c không đươ ̣c quyề n hưởng thừa kế ; tác phẩm được chủ sở hữu
quyề n tác giả chuyể n giao quyề n sở hữu cho Nhà nước.9
Đối với tác phẩm khuyết danh , nế u do cá nhân, tổ chức đang quản lý thì tở chức ,
cá nhân đó đươ ̣c hưởng qù n chủ sở hữu 10. Theo đó quyề n sở hữu tác phẩ m khuyế t
7

Khoản 1 Điề u 41 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
Khoản 1 Điề u 45 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
9
Khoản 1 Điề u 42 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣

10
Khoản 2 Điề u 28 Nghị định 100/2006 NĐ-CP
8

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

13

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

danh chỉ thuô ̣c về sở hữu Nhà nước khi tá c phẩ m đó không có người quản lý và thuô ̣c
về chủ sở hữu thâ ̣t sự khi danh tính của chủ sở hữu đươ ̣c xác đinh
̣ . Quy đinh
̣ này mô ̣t
phầ n để bảo vê ̣ người có công quản lý , bảo vệ quyền tác giả của tác phẩ m , đồ ng thời,
Nhà nước cũng đảm bảo đươ ̣c không để quyề n tác giả bi ̣xâm ha ̣i nế u tác phẩ m đó
không có người quản lý . Để đảm bảo quyề n của chủ sở hữu đić h thực của tác phẩ m ,
pháp luật sở hữu trí tuệ cũng quy định “khi danh tin
́ h chủ sở hữu thâ ̣t sự của tác phẩ m
đươ ̣c xác định thì quyền sở hữu thuộc về chủ sở hữu đó , kể từ ngày danh tin
́ h chủ sở
hữu đươ ̣c xác đinh
̣ 11”.
Theo pháp luâ ̣t về thừa kế “trong trường hơ ̣p không có người thừa kế theo di
chúc, theo pháp luâ ̣t hoă ̣c có nhưng không đươ ̣c quyề n hưởng di sản , từ chố i nhâ ̣n di

sản thì tài sản cịn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà khơng có người
nhâ ̣n thừa kế thuô ̣c về Nhà nước” 12. Vâ ̣y đố i với tài sản là sở hữu trí tuê ̣ mà Nhà nước
đươ ̣c thừa kế chỉ thuô ̣c về Nhà đố i với phầ n còn la ̣i sau khi đã thực hiê ̣n xong nghiã
vụ của người để lại di sản.
* Tác phẩm thuộc lĩnh vực công chúng : Tác phẩ m đươ ̣c bảo hô ̣ bằ ng quyề n tác
giả trong mô ̣t thời ha ̣n nhấ t đinh
̣ . Nế u hế t thời ha ̣n bảo hô ̣ quyề n tác giả , thì tác phẩm
này thuộc về cơng chúng , mọi tổ chức , cá nhân đề u có quyề n sử du ̣ng tác phẩm đó ,
tuy nhiên phải tôn tro ̣ng các quyề n nhân thân của tác giả. Các trường hợp cụ thể sau
sẽ thuộc về công chúng:
- Tác phẩm điện ảnh, nhiế p ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh đã hết
bảy mươi lăm năm bảo hộ, kể từ khi tác phẩ m công bố lầ n đầ u tiên . Nế u tác phẩm nói
trên chưa đươ ̣c cơng bớ trong thời ha ̣n hai mươi lăm năm thì đã hết mơ ̣t trăm năm tính
từ khi tác phẩ m đinh
̣ hình ; đố i với tác phẩ m khuyế t danh , khi các thông tin về tác giả
đươ ̣c xuấ t hiê ̣n thì thời ha ̣n là sau năm mươi năm tính từ năm kế tiế p năm tác giả chết.
- Tác phẩm khơng thuộc loại hình trên là sau năm mươi năm tính từ năm kế tiếp
năm tác giả chế t ; hoă ̣c sau năm thứ năm mươi tin
́ h từ năm kế tiế p năm đồ ng tác giả
cuố i cùng chế t ; thời điể m phá t sinh cho loa ̣i chủ sở hữu này vào 24 giờ ngày 31 tháng
12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

11
12

Khoản 3 Điề u 28 Nghị định 100/2006 NĐ-CP
Điề u 644 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2005

GVHD: Nguyễn Phan Khôi


14

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

1.2.2. Các loại hình tác phẩm đƣợc bảo hộ quyền tác giả
1.2.2.1. Các loại hình tác phẩm đƣơ ̣c bảo hô ̣ quyề n t ác giả
Theo Điề u 14 Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ , các loại hình tác phẩm được bảo hộ bao gồm
tác phẩm văn học , nghê ̣ thuâ ̣t, khoa ho ̣c và tác phẩ m phái sinh từ tác phẩ m văn ho ̣c ,
nghê ̣ thuâ ̣t đươ ̣c bảo hô ̣ bao gồ m :
- Tác phẩm văn họ c, khoa ho ̣c, sách giáo khoa , giáo trình và tác phẩm khác thể
hiê ̣n dưới da ̣ng chữ viế t hay ký tự khác ; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác ; tác
phẩ m báo chí ; tác phẩm âm nhạc ; tác phẩm sân khấu ; tác phẩm điện ảnh và tác phẩm
đươ ̣c ta ̣o ra theo phương pháp tương tự ; tác phẩm tạo hình , mỹ thuật ứng dụng ; tác
phẩ m nhiế p ảnh ; tác phẩm kiến trúc ; bản họa đồ , sơ đồ , bản vẽ ; tác phẩm văn học ,
nghê ̣ thuâ ̣t dân gian; chương triǹ h máy tin
́ h sưu tâ ̣p dữ liê ̣u.
Trong Công ước Berne, thuâ ̣t ngữ “các tác phẩm văn học và nghệ thuật” bao gồm
tấ t cả các sản phẩ m trong liñ h vực văn ho ̣c , nghê ̣ thuâ ̣t và khoa ho ̣c , bấ t kỳ thể hiê ̣n
theo phương thức hay dưới hiǹ h thức nào (Điề u 2, Công ước Berne). Điề u 2 cũng liệt
kê mô ̣t số tác phẩ m đươ ̣c bảo hô ̣ như : Sách, tâ ̣p in nhỏ và các bản viế t khác , các bài
giảng, bài phát biểu, bài thuyết giáo và các tác phẩm cùng loại ; các tác phẩm kịch hay
nhạc kị ch, các tác phẩm hoạt cảnh hay kịch câm , các bản nhạc có lời hay khơng có
lời, các tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm được diễn tả bằng một kỹ thuật tương tự
với điê ̣n ảnh , các tác phẩm đồ họa , hô ̣i ho ̣a, kiế n trúc, điêu khắ c , chạm trổ , in tha ̣ch
bản;các tác phẩm nhiếp ảnh và các tác phẩm được diễn tả bằng một kỹ thuật tương tự

nhiế p ảnh ; các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng , minh ho ̣a, đồ ho ̣a, điạ đồ , đồ án , bản
phát họa và các tá c phẩ m ta ̣o hình liên quan đế n điạ lí , điạ hình, kiế n trúc hay khoa
học. Có thể thấy đối tượng bảo hộ từ Luật sở hữu trí tuệ nước ta cịn hẹp hơn so với
Cơng ước.
1.2.2.2. Các đối tƣợng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
Bên ca ̣nh những loa ̣i hiǹ h tác phẩ m đươ ̣c bảo hô ̣ quyề n tác giả , Luâ ̣t sở hữu trí
tuê ̣ còn quy đinh
̣ các đố i tươ ̣ng không thuô ̣c pha ̣m vi bảo hô ̣ quyề n tác giả , bao gồ m:
Tin tƣ́c thời sƣ̣ thuầ n túy đƣa tin : Tin tức thời s ự là những sự kiện xảy ra trên
thực tế đươ ̣c tổ ng hơ ̣p , biên tâ ̣p la ̣i đưa tin để mo ̣i người theo dõi , cho nên loa ̣i hin
̀ h
này khơng thể hiện tính sáng tạo của tác giả . Do đó không đủ điề u kiê ̣n để pháp luâ ̣t
bảo hộ quyền tác giả.
Văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t , văn bản hành chính , văn bản khác thuô ̣c linh
̃
vƣ ̣c tƣ pháp và bản dich
̣ chính thƣ́c của văn bản đó : Đây là những văn bản do cơ
quan nhà nước ban hành , sửa đổ i, bổ sung hay hủy bỏ theo trin
̀ h tự thủ tục luật định ,
GVHD: Nguyễn Phan Khôi

15

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan


dùng để điều chỉnh các quan hệ trong đời sống xã hội . Nhà nước ban hành ra pháp
luâ ̣t và mong muố n mo ̣i người dân đề u hiể u biế t để tuân thủ theo pháp luâ ̣t và hoa ̣t
đô ̣ng tuyên truyề n là cầ n thiế t , nế u việc quy định bảo hộ đối với văn bản này sẽ làm
cản trở người dân tiếp cận đường lối , chính sách của Nhà nước như vậy sẽ đi ngược
lại mục đích của việc ban hành các văn bản pháp luật.
Quy triǹ h , hê ̣ thố ng, phương pháp ho ạt động, khái niệm , ngun lý , sớ liê ̣u : vì
những vấ n đề này đã đươ ̣c chứng minh , thử nghiê ̣m bởi nhiề u người, trải qua một quá
trình lâu dài và được công nhận rộng rãi , trên thực tế có thể có sự thể hiện tính sáng
tạo nhưng đươ ̣c sáng ta ̣o trong quá trình lâu dài bởi nhiề u chủ thể khác nhau . Số liê ̣u
là những con số thống kê tổng hợp trên thực tế mà nó c ũng khơng thể hiện được tính
sáng tạo của tác giả nên cũng khơng phải đớ i tươ ̣ng đươ c̣ bảo hô ̣.
Tác phẩm có nợi dung khơng lành mạnh : Tác phẩm có nội dung chống lại Nhà
nước Viê ̣t Nam, tuyên truyề n ba ̣o lực , chiế n tranh, tiế t lô ̣ bí mâ ̣t nhà nước , xuyên ta ̣c
lịch sử, các loại văn hóa phẩm đồi trụy v .v… Ngoài viê ̣c thể hiê ̣n tin
́ h sáng ta ̣o mà nô ̣i
dung tác phẩ m lành ma ̣nh, không làm ảnh hưởng đế n chế đô ,̣ văn hóa,…
1.2.3. Nô ̣i dung quyề n tác giả
1.2.3.1. Quyề n nhân thân
Theo quy đinh
̣ của công ước Berne, quyề n nhân thân của tác giả bao gồ m: Quyề n
đứng tên tác giả , quyề n bảo vê ̣ sự toàn ve ̣n của tác phẩ m
(Điề u 6 bis Công ước
Berne). Pháp luật Việt Nam cũng quy định quyền nhân thân của tác giả như Công
ước, bao gồ m các quyề n sau : Quyề n đă ̣t tên cho tác phẩ m , quyề n đứng tên thâ ̣t hoă ̣c
bút danh trên tác phẩm; đươ ̣c nêu tên thâ ̣t hay bút danh khi tác phẩ m đươ ̣c công bố , sử
dụng, quyề n công bố tác phẩ m hoă ̣c cho phép người khác công bớ tác phẩ m; qù n
bảo vệ sự tồn vẹ n của tác phẩ m , không cho người khác sửa chữa , cắ t xén tác phẩ m
hoă ̣c xuyên ta ̣c tác phẩ m dưới bấ t kỳ hin
̀ h thức nào gây phương ha ̣i đế n danh dự và uy
tín của tac giả13.

Quyề n nhân thân của tác giả là mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p các quyề n gắ n liề n với n hân thân của
người sáng ta ̣o ra tác phẩ m (đố i với chủ sở hữu tác phẩ m không phải là tác giả thì ho ̣
chỉ có quyền cơng bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm trong quyền nhân
thân của tác giả mà thôi), nhằ m mu ̣c đích bảo vê ̣ danh dự và uy tín cho tác giả , chố ng
lại sự thay đổ i hoă ̣ sử du ̣ng không hơ ̣p pháp . Đặc trưng quyền nhân thân của tác giả là
đô ̣c lâ ̣p với quyề n tài sản , gắ n liề n với tác giả , không thể chuyể n dich
̣ cho người khác ,

13

Điề u 19 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

16

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

trừ quyề n công bố tác phẩ m , trong khi các tài sản có thể chuyể n dich
̣ cho mô ̣t hoă ̣c
nhiề u người khác thông qua hơ ̣p đờ ng hoă ̣c thừa kế .
Ngồi ra , pháp luật Việt Nam còn quy định quyền nhân thân của tác giả được
bảo hộ có thời ha ̣n là ś t cuô ̣c đời tác giả và năm mươi năm sau khi tác giả chế t (đố i

với đồ ng tác giả thì thời ha ̣n bảo hô ̣ chấ m dứt là vào năm thứ năm mươi sau năm
đồ ng tác giả cuố i cùng chế t )14.
1.2.3.2. Quyề n tài sản
Quyề n tài sản là quyền được hưởng những lơ ̣i ích vâ ̣t chấ t khi tác phẩ m đươ ̣c sử
dụng dưới các hình thức như bản sao , biể u diễn , trưng bày , phát thanh , truyề n hình
v.v.. và bắt nguồn từ những quyền về bản sao , biể u diễn , phát thanh, truyề n hình mà
tạo nên mối quan hệ đa dạng , phức ta ̣p về quyề n và nghiã vu ̣ giữa quyề n tác giả và
quyề n liên quan (đươ ̣c phân tić h ở phầ n sau). Quyề n tài sản của tác giả phát sinh đồng
15
thời với quyề n nhân thân , từ khi tác phẩ m đươ ̣c đinh
̣ hin
̀ h đươ ̣c thể hiê ̣n cu ̣ thể như
sau:
Quyề n làm tác phẩ m phái sinh : Tác phẩ m phái sinh là mô ̣t tác phẩ m mới , đươ ̣c
tạo ra từ viê ̣c dich
̣ thuâ ̣t , cải biên, phóng tác hay chuyể n thể . Vâ ̣y, làm tác phẩm phái

sinh là làm ra một tác phẩm mới trên cơ sở của tác phẩm đã có sẵn 16.
Quyề n biể u diễn tác phẩ m trƣớc công chúng : Biể u diễn tác phẩ m trước công
chúng là việc chủ sở hữu quyền tác giả cho phép trình diễn tác phẩm của mình đế
n
cơng chúng mơ ̣t cách gián tiế p hoă ̣c trực tiế p .
Biể u diễn tác phẩ m trước công chúng của người không phải là chủ sở hữu quyề n
tác giả là hoạt động của tổ chức , cá nhân đòi hỏi phải có sự đồ ng ý của chủ sở hữu
quyề n tác giả . Vâ ̣y, chủ sở hữu quyền tác giả ngồi quyền tự mình biểu diễn tác phẩm
trước cơng chúng còn có quyền cho phép người khác biể u diễn.
Quyề n sao chép tác phẩ m : Theo khoản 10 Điề u 4 Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣, “sao chép
tác phẩm là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm
, ghi
hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào , bao gồ m cả viê ̣c lưu trữ thường

xuyên hoă ̣c ta ̣m thời tác phẩ m dưới hin
̀ h thức điê ̣n tử”
Tác giả tự mình hay cho phép người khác thực hiện việc tạo ra một hoặc nhiều
bản sao bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào , bao gồ m cả viê ̣c lưu trữ thường
xuyên hoă ̣c ta ̣m thời dưới hình thức điê ̣n tử . Quyề n này cũng bao hàm việc bảo hộ tác
14

Điể m b Khoản 2 Điề u 27 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
Điề u 6 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
16
Khoản 8 Điề u 4 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
15

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

17

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan


phẩ m khỏi bi ̣sao chép khi chưa có sự đồ ng ý củ
a tác giả . Khái niệ m sao chép tác
phẩ m phải đươ ̣c hiể u theo nghiã rơ ̣ng . Mọi hình thức để tạo ra bản sao một phần hay
tồn bộ tác phẩm chứ khơng chỉ là hình thức “chép đúng y như bản gớ c”17
Qù n phân phố i , nhâ ̣p khẩ u bản gố c hoă ̣c bản sao tác phẩ m

: Quyề n phân

phố i bản gố c hay bản sao tác phẩ m là quyề n của chủ sở quyề n tác giả đô ̣c quyề n thực
hiê ̣n hoă ̣c cho phép người khá c thực hiê ̣n bằ ng bấ t kì hình thức nào , phương tiê ̣n kỹ
thuâ ̣t nào mà công chúng có thể tiế p câ ̣n đươ ̣c để bán , cho thuê hoă ̣c các hin
̀ h thức
chuyể n nhươ ̣ng bản gố c hoă ̣c bản sao tác phẩ m . Đối với tác phẩm tạo hình , tác phẩm
nhiế p ảnh thì quyề n phân phố i còn bao gồ m c ả việc trưng bày , triể n lam
̃ trước công
chúng. Quyề n này tùy thuô ̣c vào quyề n cho phép hoă ̣c đươ ̣c chuyể n giao quyề n sở
hữu mô ̣t bản gố c hoă ̣c bản sao của tác phẩ m , và chỉ khi đượ c cho phép hoă ̣c đươ ̣c
chuyể n giao quyề n tác giả đớ i với tác phẩ m thì người được cho phép , chủ sở hữu bản
gố c hoă ̣c b ản sao đó mới có quyền phân phố i tác phẩ m theo ý muố n của min
̀ h mà
không cầ n hỏi ý tác giả , chủ sở hữu tác phẩ m gố c .
Truyề n đa ̣t tác phẩm đến công chúng bằng phƣơng tiện hữu tuyến , vô tuyế n ,
mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ hình phƣơng tiện kỹ thuật nào khác : Truyề n
đa ̣t tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyế n, vô tuyế n , mạng thông tin
điê ̣n tử hoă ̣c bấ t kỳ hiǹ h phương tiê ̣n kỹ thuâ ̣t nào khác là quyề n đô ̣c quyề n thực hiê ̣n
của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cho phép người khác thực hiện để đưa tác phẩm
hoă ̣c bản sao tác phẩ m đế n công chúng mà công chúng có thể tiế p câ ̣n đươ ̣c ta ̣i điạ
điể m và thời gian do chính họ lựa chọn.
Cho thuê bản gố c hoă ̣c bản sao tác phẩ m điêṇ ảnh, chƣơng trin
̀ h máy tính :

đây là quyề n do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoă ̣c cho phép người khác thực
hiê ̣n viê ̣c cho thuê để sử du ̣ng có thời ha ̣n . Quyề n cho thuê này đươ ̣c quy đinh
̣ quyề n
cho thuê la ̣i bản gố c hoă ̣c bản sao tác phẩ m điê ̣n ảnh , chương trin
̀ h máy tin
́ h nhằ m
ngăn chă ̣n viê ̣c xâm pha ̣m đế n quyề n sao chép , nhân bản tác phẩ m của chủ sở hữu
quyề n tác giả.
Tuy nhiên, đố i với chương trin
̀ h máy tin
́ h , khi bản thân chương trin
̀ h đó không
phải là đối tượng chủ yếu để cho th như chương trình máy tính gắn với việc vận
hành bình thường các loại phương tiệ n giao thơng cũng như máy móc , thiế t bi ̣kỹ
thuâ ̣t khác thì không áp du ̣ng quyề n cho thuê này 18

17
18

Từ điể n Tiế ng viê ̣t – Viê ̣n ngôn ngữ ho ̣c (tr848)
Khoản 5 Điề u 23 Nghị định 100/2006/NĐ-CP

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

18

SVTH: Lý Thị Rỡ


Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:


Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

1.3. Khái quát chung về quyền liên quan
1.3.1. Chủ thể quyền liên quan
1.3.1.1 Chủ sở hữu quyền liên quan
Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức , cá nhân sử dụng thời gian , đầ u tư ta ̣i
chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn ; sản xuất bản
ghi âm, ghi hiǹ h; các chương trình phát sóng tr ong trường hơ ̣p có t hỏa thuận với bên
có liên quan19.
Nhìn chung chủ sở hữu quyền liên quan tương tự như chủ sở hữu quyề n tác giả ,
chỉ có điểm khác biệt đó là , đớ i với qù n tác giả thì tổ chức , cá nhân sử dụng thời
gian, đầ u tư tài chính và cơ sở vâ ̣t chấ t kỹ thuâ ̣t của mình sẽ đương nhiên chủ sở hữu
quyề n tác giả , đố i với quyề n liên quan thì chỉ đố i với c ̣c biể u diễn , bản ghi âm, ghi
hình là nhà đầu tư mới đương nhiên có quyền này, cịn đớ i với chương trin
̀ h phát sóng
thì họ chỉ trở thành chủ sở hữu chương trình phát sóng khi có thỏa thuận.
1.3.1.2. Ngƣời biể u diễn
Theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ Viê ̣t Nam thì người biểu diễn bao gồm :
Diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ, vũ cơng và những người khác trình bày các tác phẩm văn
học, nghê ̣ thuâ ̣t20, có thể người biểu diễn là người truyền đạt tác phẩm đến công chúng
bằ ng hin
̀ h thức triǹ h bày tác phẩ m đó theo phong cách riêng củ a min
̀ h.
So với quy đinh
, tại Điểm a Điều 3 Công ước Rome ,
̣ của pháp luâ ̣t quố c tế
“người biể u diễn là diễn viên , ca si ,̃ nhạc cơng, vũ cơng và những người khác đóng
vai diễn , hát, đo ̣c, ngâm, trình bày và những người khác biể u diễn tác phẩ m văn ho ̣c ,

nghê ̣ thuâ ̣t theo cách khác” . Qua đó cho thấ y pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam quy đinh
̣ về người
biể u diễn tương đố i phù hơ ̣p với pháp luâ ̣t quố c tế mà cu ̣ thể là Công ước Rome.
1.3.1.3. Tổ chƣ́c phát sóng
Tở chức phát sóng là tổ chức thực hiện cơng việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh
hoă ̣c cả âm thanh và hiǹ h ảnh củ a tác phẩ m , cuô ̣c biể u diễn , bản ghi âm , ghi hin
̀ h
chương triǹ h thuô ̣c sở hữu của ho ̣ hoă ̣c ho ̣ đầ u tư , thực hiê ̣n nhằ m phá t sóng đế n công
chúng bằng phương tiện vô tuyến hay hữu tuyến để cơng chúng có thể tiếp nhận tại
điạ điể m, thời gian do chiń h ho ̣ lựa cho ̣n.
Cũng như người biểu diễn , nhà xuất bản ghi âm , ghia hình, lơ ̣i ích của những tổ
chức phát sóng đối với chính những chương trình của họ , do ho ̣ biên tâ ̣p làm ra hoă ̣c
đầ u tư cũng cần pháp luật bảo vệ . Các tổ chức phát sóng cũng có nhu cầu cần sự bảo
19
20

Điề u 44 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
Khoản 1 Điề u 16 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣

GVHD: Nguyễn Phan Khôi

19

SVTH: Lý Thị Rỡ



Đề tài luận văn tố t nghiê ̣p:

Mố i quan hê ̣ giữa quyền tác giả và quyền liên quan

hô ̣ của chương trình của mình , cũng như việc chống l ại sự xâm hại của các đồng
nghiê ̣p, phát lại các chương trình của họ . Tở chức phát sóng đươ ̣c bảo hô ̣ quyề n liên
quan là tổ chức khởi xướng và thực hiê ̣n viê ̣c phát sóng đó .21
1.3.1.4. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hin
̀ h
Quyề n của nhà sản xuấ t bản ghi âm , ghi hin
̀ h đươ ̣c ghi nhâ ̣n vì sự sáng ta ̣o của
họ, tài chính và những phương pháp cần thiết để tạo nên những sản phẩm thích hợp
cho cơng chúng dưới da ̣ng ghi âm , ghi hin
̀ h mang tin
́ h thương ma ̣i . Cùng với sự phát
triể n của khoa ho ̣c , công nghê ,̣ đă ̣c biê ̣t là công nghê ̣ ghi âm , ghi hình hế t sức đơn
giản, cho nên quyề n của nhà xuấ t bản , ghi âm, ghi hình là hế t sức cầ n thiế t , nhằ m bảo
vê ̣ quyề n hơ ̣p pháp của ho ̣ trước thực trạng sao chép tràn lan như hiê ̣n nay.
Theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ t hì khơng phải bất kì nhà xuất bản , ghi âm,
ghi hin
̀ h nào cũng đươ ̣c bảo hô ̣ quyề n liên quan , mà để được bảo hộ quyền liên quan
nhà xuất bản , ghi âm, ghi hiǹ h phải là tở chức , cá nhân định hình lần đầu âm thanh ,
hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc âm thanh, hình ảnh khác22.
Nhà xuất bản , ghi âm, ghi hình muố n có bản đinh
̣ hình cũng phải thông qua các
quyề n của tổ chức, cá nhân như người biể u diễn , tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Để
đươ ̣c bản đinh
̣ hình hơ ̣p pháp , nhà xuất bản, ghi âm, ghi hình phải : Thực hiê ̣n đầ y đủ
các nghĩa vụ đối với người có quyền như tác giả hoặc chủ sở hữu tác

phẩ m, người
biể u diễn , tức là phả i ghi tên tác giả , tác phẩm, tên người biể u diễn , đảm bảo sự toàn
vẹn cả nô ̣i dung tác phẩ m và phải trả thù lao cho tác giả hoă ̣c chủ sở hữu tác phẩ m .
Chú ý: Công ước Rome 1961 cũng như pháp luật của một số nước bảo hộ quyền
của nhà sản xuất băng , điã ghi hình theo các quy đinh
̣ về bảo hô ̣ quyề n của nhà sản
xuấ t phim. Theo quy đinh
̣ ta ̣i Điể m b Điề u 3 Cơng ước Rome, thì “bản ghi âm chỉ là
bản định hình th uầ n túy về âm thanh ”, không bao gồ m âm thanh ghi trong bản đinh
̣
23
hình nghe nhìn.
1.3.2. Khách thể quyền liên quan
1.3.2.1. C ̣c biể u diễn
Theo pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam, cuô ̣c biể u diễn đươ ̣c bảo hô ̣ trong các trường hơ ̣p sau:
Cuô ̣c biể u diễn được thực hiện tại Việt Nam hoặc tại nước ngồi. Có nghĩa là một
người công dân Viê ̣t Nam thực hiê ̣n cuô ̣c biễu diễn thì người đó sẽ đươ ̣c bảo hô ̣ theo

21

Khoản 4 Điề u 16 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
Khoản 3 Điề u 16 Luâ ̣t sở hữu trí tuê 2005
đươ ̣c sửa đổ i, bổ sung 2009
̣
23
Bình luận về quyền quyền tác giả theo pháp luật Việt Nam, Nhà xuất bản Tư Pháp Hà Nội, 2005, tr 180.
22


GVHD: Nguyễn Phan Khôi

20

SVTH: Lý Thị Rỡ


×