BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO
BỘXÂYDỰNG
TRƯỜNGĐẠIHỌCKIẾNTRÚCHÀNỘI
-----------------------------
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÌNH TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG
SẠT LỞ, XÓI MÒN VÀ TÍCH TỤ ĐẤT ĐÁ TẠI THỊ TRẤN AN
CHÂU, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬNVĂNTHẠCSĨKỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Hà Nội, năm 2014
BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO
BỘXÂYDỰNG
TRƯỜNGĐẠIHỌCKIẾNTRÚCHÀNỘI
-----------------------
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
KHÓA: 2012 – 2014
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÌNH TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG
SẠT LỞ, XÓI MÒN VÀ TÍCH TỤ ĐẤT ĐÁ TẠI THỊ TRẤN AN
CHÂU, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyênngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị
Mã số: 60.58.02.10
LUẬNVĂNTHẠCSĨKỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌC:
1. PGS.TS. PHẠM TRỌNG MẠNH
2. TS. NGHIÊM VÂN KHANH
Hà Nội, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Sau Đại học - Trường Đại
học Kiến Trúc Hà Nội, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kỹ
thuật hạ tầng đô thị.
Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc thầy PGS.TS. Phạm Trọng Mạnh và
cô TS. Nghiêm Vân Khanh đã tận tình hướng dẫn và động viên khích lệ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học - Trường đại học Kiến
Trúc Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu, cũng như cơ quan tôi đang công tác, các bạn đồng nghiệp và
gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Do trình độ và thời gian có hạn, chắc chắn luận văn còn có những hạn
chế cần được hoàn thiện thêm. Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để hoàn thiện và nâng cao đề
tài nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Trường
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Cụm từ viết tắt
ATNĐ
Áp thấp nhiệt đới
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CBKT
Chuẩn bị kĩ thuật
CTR
Chất thải rắn
CX - TDTT
Cây xanh - Thể dục thể thao
HĐND
Hội đồng Nhân dân
MTV
Một thành viên
QHCC
Quy hoạch chiều cao
QHXD
Quy hoạch xây dựng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP
Thành phố
TT
Thị Trấn
UBND
Ủy ban Nhân dân
TDTT
Thể dục thể thao
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
CN
Công nghiệp
Sustaninable Urban Draninage
SUDS
Systems ( Thoát nước đô thị bền
vững)
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Tên hình
Vị trí Thị Trấn An Châu
Điểm sạt lở lớn trên quốc lộ 279 thuộc thôn Ngùm
Hạ(Năm 2013).
Đường giao thông khu Thôn Đình, thị trấn An Châu
(Sơn Động) ngập trong nước lũ năm 2013.
Sạt lở tại bờ sông An Châu năm 2013.
Quốc lộ 31 đoạn đường thuộc xã An Châu, Huyện Sơn
Động – Một trong nhiều điểm bị xói mòn.
Trang
5
17
17
18
19
Hình 1.6
Xói mòn tại sườn đồi huyện đội.
20
Hình 1.7
Tích tụ sau mưa bão ở lòng sông An Châu.
21
Hình 1.8
Vùng ảnh hưởng do sạt lở
23
Hình 1.9
Hình 2.1
Sơ đồ hiện trạng công tác quy hoạch liên quan đến tình
hình sạt lở, xói mòn, tích tụ đất đá tại thị trấn An Châu
Bản đồ quy hoạch chung Thị Trấn An Châu – Huyện
Sơn Động–Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020.
24
27
Hình 2.2
Tường chắn đất bằng đá xây
47
Hình 2.3
Tường chắn đất bằng bê tông
48
Hình 2.4
Tường chắn kiểu lắp ghép
50
Hình 2.5
Tường chắn đất bằng bê tông cốt thép
50
Hình 2.6
Một số biện pháp tăng cường ổn định của tường chắn
BTCT
51
Hình 2.7
Biểu đồ lực tác dụng lên tường chắn
57
Hình 2.8
Trồng cỏ Vetiver bảo vệ bờ sông.
61
Hình 2.9
Kè kết hợp các loại vải địa kỹ thuật và bằng thực vật
63
Số hiệu hình
Hình 2.10
Hình 2.11
Tên hình
Bào mòn bề mặt và sự hình thành vạt sườn tích
(Nguồn: Đ G.Panov, 1966)
Sạt lở tại Po Shan Road và Sau Mau Ping năm 1972 và
1976.
Trang
71
74
Hình 2.12
Ổn định sườn bằng kè đá.
74
Hình 2.13
Thi công neo đất.
75
Hình 2.14
Công trình neo đất sau khi hoàn thiện
75
Hình 2.15
Ổn định sườn dốc bằng cắt dốc
76
Hình 2.16
Thi công tường chắn
76
Hình 2.17
Tường chắn hoàn thiện
76
Hình 2.18
Cảnh quan để dốc nhân tạo với bề mặt cứng.
77
Hình 2.19
Sạt lở do động đất tại Tohoku năm 2008.
78
Hình 2.20
Đổ bê tông toàn khối theo kiểu dầm tuynel đề phòng
sạt lở sườn.
78
Hình 2.21
Kè gạch bê tông.
78
Hình 2.22
Trồng Wildflower Turf chống sạt lở.
78
Hình 2.23
Thảm rồng đá túi lưới.
79
Hình 2.24
Công trình thảm rồng đá
79
Hình 2.25
Kè lát mái bằng thảm tấm bêtông
80
Hình 2.26
Kè rọ đá
81
Hình 2.27
Tường chắn bằng đá.
81
Hình 2.28
Kè đá.
81
Hình 2.29
Kè đá
82
Hình 2.30
Trồng cây trên sườn dốc.
82
Hình 2.31
Ruộng bậc thang.
83
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
Hình 2.32
Vải địa kỹ thuật chống xói mòn
83
Hình 3.1
Bản đồ phân vùng đánh giá đất Thị trấn An Châu
85
Hình 3.2
Sơ đồ các lưu vực thoát nước
91
Hình 3.3
Xây dựng hố trồng cây thành khu vực chứa nước mưa
94
Hình 3.4
Xây dựng dải phân cách thành kênh thoát nước
94
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Cải tạo chỗ trũng thành mặt nước, tạo cảnh quan đô
thị
Bê tông trồng cỏ (ảnh trái) và bê tông thấm nước (ảnh
phải)
Cải tạo vùng thấp, trũng làm khu trồng cây, công viên
trong khu ở
94
95
96
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Nhiệt độ không khí
7
Bảng 1.2
Độ ẩm tương đối
7
Bảng 1.3
Lượng bốc hơi
7
Bảng 1.4
Vận tốc gió trung bình
8
Bảng 1.5
Vận tốc gió mạnh theo tần suất
8
Bảng 2.1
Định hướng quy hoạch sử dụng đất
31
Bảng 2.2
Phân loại trượt lở chính
38
Bảng 2.3
Phân loại mức độ xói mòn đất do mưa.
69
Bảng 3.1
Bảng tổng hợp đánh giá đất theo yếu tố địa hình
86
Bảng 3.2
Bảng tổng hợp đánh giá đất theo yếu tố thủy văn
87
Bảng 3.3
Tính toán áp lực chủ động của đất lên tường chắn.
97
1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu cùng với suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường là
những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21, đã, đang và sẽ làm
thay đổi toàn diện, sâu sắc các hệ sinh thái tự nhiên, đời sống kinh tế - xã hội,
quá trình phát triển, đe dọa nghiêm trọng đối với an ninh môi trường, năng
lượng, nguồn nước, lương thực trên phạm vi toàn cầu. Theo ghi nhận của các
cơ quan hữu quan, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng lớn
nhất của hiện tượng khí hậu khắc nghiệt trong hai chục năm gần đây (là 1
trong 5 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất, thậm chí đứng thứ 3 vào năm 2008).
Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng các loại hình thiên tai cả về số lượng, cường
độ và mức độ ảnh hưởng. Trong thời gian 10 năm, từ 1997 đến 2006, thiệt hại
mỗi năm ở Việt Nam chiếm khoảng 1.5% GDP và cướp đi mạng sống của
khoảng 750 người [36]. Hậu quả của thiên tai vô cùng lớn gây thiệt hại về
người, phá hoại cơ sở hạ tầng, không chỉ làm ảnh hưởng đến nhiều thành quả
phát triển kinh tế xã hội, gia tăng tình trạng đói nghèo mà còn gây thiệt hại
cho quá trình xây dựng và phát triển đô thị.
Thị trấn An Châu – Huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang cũng không nằm
ngoài những ảnh hưởng của BĐKH đó. Theo thông tin từ Trung tâm Dự báo
khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Giang, hàng năm có nhiều cơn bão và áp thấp
nhiệt đới gây mưa lớn, lũ lụt kéo dài trên diện rộng làm sạt lở, xói mòn và tích
tụ đất đá cho thị trấn ngày càng mạnh mẽ và rõ rệt. Công tác quy hoạch cải
tạo và chỉnh trang cho Đô thị cần phải tính đến sạt lở, xói mòn và tích tụ đất
đá cho Thị Trấn để có những giải pháp phù hợp, đặc biệt nhằm đáp ứng được
mục tiêu phát triển đô thị bền vững. Chính vì vậy, đề tài “Bảo vệ môi trường
địa hình trong việc phòng chống sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá tại thị trấn
2
An Châu, huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang” là thực sự cần thiết, có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn nhằm đáp ứng với yêu cầu xây dựng và phát triển Đô thị
hiện nay.
Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng tình hình bảo vệ môi trường địa hình tại thị trấn An
Châu, Bắc Giang.
- Nghiên cứu nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự sạt lở, xói
mòn, tích tụ đất đá tại thị trấn An Châu.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường địa hình cho Thị Trấn An
Châu và khả năng nhân rộng cho các đô thị tương đương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Bảo vệ môi trường địa hình trong công tác
CBKT .
- Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu là Thị trấn An Châu,
huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang; thời gian nghiên cứu theo điều chỉnh quy
hoạch chung xây dựng thị trấn An Châu - Huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang
đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu.
- Điều tra khảo sát: Thông qua công tác đo đạc, khảo sát thực địa, điều
tra hiện trạng và tình hình quy hoạch tại Thị trấn An Châu, huyện Sơn Động,
tỉnh Bắc Giang.
- Thu thập thông tin: Thực hiện thu thập các tài liệu, số liệu thực tế về
điều kiện tự nhiên, diễn biến thiên tai gây ra sạt lở, xói mòn và tích tụ đất
đá… tại Thị Trấn An Châu.
- Tổng hợp, kế thừa: Kế thừa và tổng hợp các kết quả từ các nghiên cứu
liên quan trong vấn đề phòng chống sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá …để đưa
3
ra giải pháp BVMT địa hình cho Thị Trấn An Châu.
- Phân tích, đánh giá: Thực hiện phân tích, đánh giá các số liệu đã thu
thập.
Cấu trúc luận văn.
Ngoài mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận
văn có cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng bảo vệ môi trường địa hình trong phòng chống sạt
lở, xói mòn và tích tụ đất đá đối với thị trấn An Châu.
Chương 2: Cơ sở khoa học bảo vệ môi trường địa hình trong phòng
chống sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường địa hình trong phòng
chống sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá tại thị trấn An Châu.
- Địa hình là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong khoa học và đời
sống để mô tả diện mạo bề mặt lớp vỏ cứng Trái đất. Nó là tập hợp của vô vàn
những thể gồ ghề, lồi lõm hoặc tương đối bằng phẳng, phân cách với nhau bởi
những đường ranh giới ít nhiều rõ ràng, tức là tập hợp của các dạng địa hình.
[6]
- Địa mạo là cơ sở của địa lí học đi sâu nghiên cứu địa hình bề mặt Trái
đất về các mặt hình thái, nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển.
- Địa lí học, xét về bản chất là khoa học về sự tổ chức không gian của bề
mặt Trái đất và xem không gian ấy như một thể thống nhất gồm nhiều nhân tố
cấu thành luôn luôn tác động qua lại với nhau. [6]
- Sạt lở (trượt lở) được hiểu là hiện tượng chuyển dịch của khối đất đá
trên sườn dốc từ trên cao xuống dưới theo một hoặc vài mặt nào đó ( trượt)
hoặc rơi tự do ( lở đất, đá đổ/ lăn). Sạt lở (trượt lở) có thể xảy ra trên sườn dốc
4
tự nhiên hoặc sườn ( bờ/mái) dốc nhân tạo dưới tác dụng của trọng lực bản
thân và một số nhân tố phụ trợ khác như: áp lực của nước mặt và nước dưới
đất, lực địa chấn và một số lực khác. [7]
- Xói mòn đất là một quá trình phá hủy lớp thổ nhưỡng( Bao gồm cả phá
hủy thành phần cơ, lý, hóa, chất dinh dưỡng… của đất) dưới tác động của các
nhân tố tự nhiên và nhân sinh, làm giảm độ phì nhiêu của đất, gây ra bạc màu
, thoái hóa đất, laterit hóa, trơ sỏi đá… ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và
phát triển của rừng và các thảm thực vật, thảm cây trồng khác. [8]
- Tích tụ đất, đá là sự kết thúc của quá trình vận chuyển đất, đá. Khi
động năng giảm dần đất, đá sẽ tích tụ theo thứ tự kích thước và trọng lượng
giảm, nếu động năng giảm đột ngột thì đất, đá sẽ tích tụ theo lớp từ nhỏ đến
lớn. [6]
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu cở sở lý luận và thực tiễn để áp dụng trong công
tác bảo vệ môi trường địa hình tại thị trấn An Châu, tỉnh Bắc Giang, đề tài rút
ra các kết luận sau:
(1) Quá trình xây dựng và phát triển của Thị Trấn An Châu luôn gắn với công
tác bảo vệ môi trường địa hình của Đô thị vùng núi. Với đặc điểm là vùng có
địa hình tương đối dốc (khoảng 2-20%), độ cao trung bình khá cao ( khoảng
từ 46,5m - 58,5m so với mặt nước biển) và có nhiều sông, suối. Trong thời
gian qua, tại Thị trấn đã xảy ra tình trạng sạt lở, xói mòn, tích tụ đất đá tại các
khu vực như: ven sông An Châu, các sườn núi có quốc lộ 297 và 31 đi qua,
sườn đồi huyện đội và các vùng trũng phía nam Thôn Ngùm Hạ, Thôn Đình
làm nhiều người bị chết, cùng với đó là nhiều công trình nhà cửa vùng ven
sông bị tàn phá, hệ thống hạ tầng bị hư hại, gây ách tắc giao thông, không chỉ
làm ảnh hưởng đến nhiều thành quả phát triển kinh tế xã hội, gia tăng tình
trạng đói nghèo mà còn gây thiệt hại cho quá trình xây dựng và phát triển của
Thị trấn.
(2)Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến sự sạt lở, xói
mòn, tích tụ đất đá của thị trấn An Châu gồm: tác động của BĐKH (thiên tai,
lũ lụt, lũ quét…) và tác động của các hoạt động quy hoạch, xây dựng của con
người gây nên. Thị Trấn An Châu là Đô thị rất nhạy cảm, chịu ảnh hưởng khá
lớn của hiện tượng này.
(3) Để bảo vệ môi trường địa hình tại Thị trấn cần áp dụng các giải
pháp đồng bộ cả về kỹ thuật và quản lý sau: lựa chọn đất, bảo vệ đô thị khỏi
ngập lụt, quy hoạch chiều cao, thoát nước mưa, tường chắn đất, gia cố bảo vệ
bờ sông, giải pháp sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, biện pháp trồng
107
cây trên sườn đồi xen canh với trồng cây bụi. Các giải pháp được áp dụng tùy
thuộc đặc điểm địa hình tự nhiên, kinh tế xã hội của từng khu vực trong thị
trấn nhằm tăng khả năng phòng và chống ngập úng, sạt lở, xói mòn và tích tụ
đất đá để giảm thiểu hiệu quả các thiên tai gây ra cho Thị Trấn An Châu.
Kiến nghị
Do thời gian nghiên cứu có hạn (trong vòng 5 tháng), vì vậy đề tài kiến
nghị các vấn đề sau:
(1) Tiếp tục nghiên cứu, tùy theo từng điều kiện cụ thể tại Thị Trấn An
Châu để qua kiểm chứng trên thực tế từ đó rút ra kinh nghiệm áp dụng sau
này.
(2) Cần có những nghiên cứu sâu hơn và rà soát lại các công thức sử
dụng trong tính toán thiết kế và định lượng cụ thể về mức độ thay đổi các
thông số kỹ thuật sử dụng trong tính toán.
Ngoài ra tác giả xin đề xuất một số kiến nghị khác cho việc lập kế
hoạch ứng phó với sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá tại Thị Trấn An Châu như
sau:
- Nghiên cứu sâu đối với khu vực dải ven sông An Châu về mức độ tác
động của lũ quét.
- Cải thiện năng lực, tổ chức và thiết bị cho Ủy ban Phòng chống lụt bão
và tìm kiếm cứu nạn của Thị Trấn. Tổ chức các chương trình nâng cao nhận
thức, các chỉ dẫn, biển cảnh báo cho cộng đồng những điểm có nguy cơ sạt lở.
- Đầu tư nghiên cứu thiết kế, sửa chữa và nâng cấp hệ thống giao thông,
đê sông, để không chỉ làm vững chắc mà còn bảo đảm an toàn cho Thị Trấn
trong điều kiện cực đoan trong tương lai.
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình minh họa
Danh mục bảng, biểu
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
Mục đích nghiên cứu. .................................................................................. 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................. 2
Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................ 2
Cấu trúc luận văn. ....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÌNH TRONG
PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ, XÓI MÒN VÀ TÍCH TỤ ĐẤT ĐÁ ĐỐI VỚI
THỊ TRẤN AN CHÂU .................................................................................. 5
1.1. Khái quát chung về Thị Trấn An Châu ................................................. 5
1.1.1. Các điều kiện tự nhiên ....................................................................... 5
1.1.2. Các điều kiện kinh tế xã hội............................................................... 9
1.1.3. Đặc điểm hiện trạng hạ tầng kỹ thuật. .............................................. 12
1.2. Tình hình sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá tại Thị trấn An Châu trong
thời gian qua. ............................................................................................ 16
1.2.1. Các nguyên nhân và mức độ sạt lở, xói mòn, tích tụ đất đá tại Thị
trấn. ........................................................................................................... 16
1.2.2. Các ảnh hưởng của sạt lở, xói mòn, tích tụ đất đá đến sự phát triển
của Thị trấn. .............................................................................................. 21
1.3. Đánh giá tình tình quản lý, tổ chức thực hiện trong công tác bảo vệ môi
trường địa hình tại Thị Trấn An Châu. ...................................................... 23
1.3.1. Về công tác quy hoạch..................................................................... 23
1.3.2. Về quản lý, tổ chức thực hiện. ......................................................... 25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÌNH
TRONG PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ, XÓI MÒN VÀ TÍCH TỤ ĐẤT, ĐÁ. . 26
2.1. Định hướng quy hoạch phát triển Thị trấn An Châu. .......................... 26
2.1.1. Định hướng phát triển không gian, sử dụng đất Thị Trấn An Châu. . 26
2.2.1. Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất. ........................................................ 37
2.2.2. Biến đổi khí hậu. ............................................................................. 37
2.2.3. Tai biến thiên nhiên. ........................................................................ 38
2.2.4. Tai biến sạt lở. ................................................................................. 38
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỊA
HÌNH TRONG PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ, XÓI MÒN VÀ TÍCH TỤ ĐẤT
ĐÁ TẠI THỊ TRẤN AN CHÂU .................................................................. 84
3.1. Giải pháp trong quy hoạch đô thị. ....................................................... 84
3.1.1. Giải pháp lựa chọn đất xây dựng. .................................................... 84
3.1.2. Giải pháp bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt. ............................................. 89
3.1.3. Giải pháp quy hoạch chiều cao. ....................................................... 95
3.2. Giải pháp phòng chống sạt lở. ............................................................ 96
3.2.1. Giải pháp tường chắn....................................................................... 96
3.3. Giải pháp phòng chống xói mòn và tích tụ đất đá. ............................ 104
3.3.1. Chống xói mòn. ............................................................................. 104
3.3.2. Các giải pháp giảm thiểu tích tụ đất đá. ......................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 106
Kết luận...................................................................................................... 106
Kiến nghị.................................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
1. Bộ xây dựng, Quy hoạch xây dựng Đô thị, TCVN 4449 - 1987.
2. Bộ xây dựng, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - quy hoạch xây dựng,
QCXDVN 01: 2008/ BXD.
3. TCVN 5299-2009, Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa.
4. Phạm Trọng Mạnh ( 2005), Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng đô thị,
Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội.
5. Trần Thị Hường, Chuyên đề xác định cao độ xây dựng, Trường ĐH Kiến
Trúc Hà Nội.
6. Đào Đình Bắc (2000), Địa mạo đại cương, nhà xuất bản Đại Học Quốc
Gia Hà Nội.
7. Nghiêm Hữu Hạnh ( 2009), “Biến đổi khí hậu, nguy cơ tai biến trượt lở ở
vùng miền núi Việt Nam và một số giải pháp quản lý, phòng chống”, tạp chí
kỹ thuật (3), tr10-15.
8. Nguyễn Quang Mỹ (2004), giáo trình tai biến thiên nhiên, Trường ĐH
Khoa Học Tự Nhiên.
9. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày
08/06/2009, về việc phê duyệt chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai
đoạn từ năm 2009 đến năm 2020.
10. Doãn Minh Tâm (2006), Nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp phòng
ngừa trượt đất tại các điểm dân cư vùng nùi Việt Nam, tuyển tập công trình
hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 5, hội cơ học đá Việt Nam, Hà Nội.
11. Sở xây dựng Bắc Giang, thuyết minh tổng hợp điều chỉnh mở rộng quy
hoạch chung xây dựng TT An Châu - Huyện Sơn Động (20-12-2009).
12. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (01/09/2005), Quyết định số 1488/ QĐCT về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn An
Châu - Huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.
13. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp
tích tụ đất, đá sau mưa bão năm.
14. Varnes D.J., Slope movement types and processes. Chater 2: Landslidesanalysis and control. National academy of sciences. Washington, D.C. 1978
15. Lomtadze V.D., Địa chất động lực công trình. NXB Đại học và Trung học
chuyên nghiệp, Hà Nội, 1982.
16. Φисенко Г.Л., Устойчивость бортов карьеров и отвалов. M.,Hедра.
1965.
17. Đỗ Minh Đức, Nguyễn Hồng Sơn: Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
hoạt động nhân sinh đến hiện tượng trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn. Tạp chí
Địa kỹ thuật. Số 4/2007.
18. TrầnTrọngHuệ,
NguyễnVănHoàng.
Báocáotổngkếtdự
án
điềutracơ
bảnPhần 1. Trượtlở đườngHồChí Minh, Phânvùngnguycơ trượtlởvà
đềxuấtcácgiảiphápgiảmthiểu. Hà Nội 2006.
19.
Vũ Cao Minh. Báo cáo tóm tắt: Nghiên cứu thiên tai trượt lở ở Việt Nam. Hà
Nội, năm 2000.
20. Bùi Cách Tuyến, Trần Thục. Cơ chế chính sách của Việt Nam về vấn đề
biến đổi khí hậu và việc tham gia của các tổ chức xã hội dân sự. 2008, Hanoi.
21. Institute
for
Strategy
and
Policy
on
Natural
Resources
and
Environment. Vietnam assessment report on climate change (VARCC). Ha
Noi, 2008.
22. Nguyễn
Hữu
Ninh. Climate
Change:
Overview
of
Adaptation,
Vulnerability & Resilience in Global and VietnamContext. October
2008, Hanoi, Vietnam.
23. Реитер Ф. дрг., Инжинернаа геологиа М., Hедра. 1983.
24. PhanTrườngPhiệt
(2001),
áplực
đấtvà
tườngchắn
đất,
nhà
xuấtbảnxâydựng, Hà Nội.
25. NguyễnXuânBảo,
NguyễnCôngMẫn
(1977),
hướngdẫnthiếtkếtườngchắncôngtrìnhthủylợi ( HDTL-C-4-76), Bộthủylợi.
26. Jourmal of rock mechanics and gieotechnical engineering (10-2013) .
27. />28. />29. />30. />31. />32. />33. ThS. Nguyễn Thành Trung, ThS. Nguyễn Ngọc Đẳng trung tâm nghiên
cứu động lực sông – Phòng TNTĐ Quốc gia về ĐLH sông biển.
34. />35. />36. Mai Thanh Sơn, Lê Đình Phùng, Lê Đức Thịnh (2011), Biến đổi khí hậu:
Tác động, khả năng ứng phó và một số vấn đề chính sách, nghiên cứu trường
hợp đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc, Nhóm công tác biến đổi
khí hậu CCWG và nhóm cộng tác dân tộc thiểu số EMWG, Hà Nội.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phương pháp tính toán hệ thống thoát nước mưa cho Thị trấn.
Q = qF (l/s).
Q: lưu lượng tính toán.
: Hệ số mưa rào phụ thuộc và thời gian trận mưa và lưu vực thoát
nước.
Khi lưu vực 200 ha chọn = 1; khi lưu vực lớn hơn 200ha chọn =0,96.
: là hệ số dòng chảy, ở đây chọn = 0,6
q: Cường độ trận mưa (lít/S/ha) tra biểu đồ mưa tại trạm Bắc Giang.
F: Diện tích lưu vực. (ha).
- Độ sâu chôn cống: Chọn độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,5m tính từ
đỉnh cống đến mặt đất công tác.
* Khối lượng cống thoát nước mưa:
Cống hộp 600 x 800mm : 975m.
Cống hộp 800 x 800mm : 3870m.
Cống hộp 800 x 1000mm : 1215m.
Cống hộp 1000 x 1000mm: 4165m.
Cống hộp 1000 x 1200mm: 493m
Phụ lục 2. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Thị trấn. [11]
Hiện trạng năm 2009
Thứ tự
Mục đích sử dụng
Diện tích
Tỷ lệ
(ha)
(%)
Đất xây dựng đô thị
152,65
38,6
1.
Đất dân dụng
118,70
30,1
-
Đất ở có cả vườn
90,4
22,9
+
Đất ở
55,2
14,0
A.
Hiện trạng năm 2009
Mục đích sử dụng
Thứ tự
Diện tích
Tỷ lệ
(ha)
(%)
+
Đất vườn tạp
35,2
8,9
-
Đất công trình công cộng
6,10
1,5
-
Đất cây xanh, sân tập
3,2
0,8
-
Đất giao thông đô thị
19
4,8
2.
Đất ngoài dân dụng
33,95
8,6
-
Đất cơ quan, công trình sự nghiệp
6,75
1,7
-
Mặt nước
27,00
6,8
-
Đất tôn giáo, văn hoá
0,20
0,1
B.
Đất Khác
242,35
61,4
-
Đất lúa
83,77
21,2
-
Đất màu
44,7
11,3
-
Đất nghĩa địa
0,95
0,2
-
Đất dự phòng phát triển
73,00
18,5
-
Đất đồi núi, đất trống và vườn ươm
39,93
10,1
Tổng cộng:
395,0
100,0
Phụ lục 3:Tiêu chuẩn đánh giá đất theo điều kiện tự nhiên. [1]
Yếu
tố
của điều Tính chất xây
kiện
nhiên
Độ
tự dựng
Phân loại mức độ thuận lợi
Loại
(thuận lợi)
I Loại
(ít thuận lợi)
II Loại
III
(Không thuận lợi)
dốc a) Xây nhà ở Từ 0,4 đến Dưới 0,4% (vùng Trên 20% (vùng
Yếu
tố
Phân loại mức độ thuận lợi
của điều Tính chất xây
kiện
tự dựng
nhiên
địa hình
Loại
I Loại
(thuận lợi)
(ít thuận lợi)
và công trình 10%
núi
công cộng
30%)
b) Xây dựng Từ 0,4 đến
công nghiệp
Cường độ Xây dựng nhà
chịu nén ở, công cộng
của đất R
Địa chất
thủy văn
và công nghiệp
II Loại
3%
từ
(Không thuận lợi)
10
đến núi trên 30%)
Dưới 0,4% (vùng
núi từ 0,4 đến Trên 10%
10%)
R
≥
1,5 R=
kG/cm2
1
đến
1,5
kG/cm2
Mực
nước
ngầm
cách Mực nước ngầm
Xây dựng nhà mặt đất trên cách mặt đất từ
ở công cộng và 1,5m.
công nghiệp
Nước 0,5
đến
ngầm không Nước
ăn
1,5m.
ngầm
ăn
mòn bê mòn bê tông
Thủy văn
ở công cộng và
công nghiệp
Địa chất
Với lũ có tần
suất
không
ngập lụt
1%
bị
Với
lũ có 4%
không bị ngập lụt.
Với lũ có tần suất
1% không ngập
quá 1m
R < 1 kG/cm2
Mực nước ngầm
sát mặt đất đến
cách mặt đất đến
0,5m.
Đất
sinh
lầy, nước ăn mòn
bê tông
tông
Xây dựng nhà
III
Với lũ tần suất 1%
ngập trên 1m. Với
lũ có tần suất 4%
ngập trên 0,5m
Xây dựng nhà Khu
đất Khu đất có hiện Có hiện tượng sụt
ở công cộng và không
có tượng
sụt
lở lở hình thành khe