Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Hạn chế nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh quảng nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 95 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ PHƯƠNG NHÃ

HẠN CHẾ NỢ XẤU
TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ PHƯƠNG NHÃ

HẠN CHẾ NỢ XẤU
TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng


Đà Nẵng - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Ngô Thị Phương Nhã


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 2
5. Bố cục đề tài ......................................................................................... 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 3

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ
NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ....................................................................................... 6
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI......................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 6
1.1.2. Tác động của rủi ro tín dụng ........................................................... 6


1.2. NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI......................................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................ 8
1.2.2. Các tiêu chí nhận biết nợ xấu .......................................................... 9
1.2.3. Tác động của nợ xấu...................................................................... 10

1.3. NỘI DUNG HẠN CHẾ NỢ XẤU................................................... 12
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hạn chế nợ xấu ............................... 12
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu ............................................... 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................... 20


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NAM............................................................... 21
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM ......................... 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................. 21
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Quảng Nam................................................................................... 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh
Quảng Nam.............................................................................................. 23
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam................................................ 27

2.2. THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NHTMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM ........... 32
2.2.1. Các biện pháp hạn chế nợ xấu mà NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Quảng Nam đã áp dụng ................................................. 32

2.2.2. Tình hình nợ xấu tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh
Quảng Nam.............................................................................................. 35
2.2.3. Đánh giá kết quả hạn chế nợ xấu tại NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Quảng Nam .................................................................... 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................... 49
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM .................................................... 50
3.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG . 50
3.1.1. Nhóm nhân tố khách quan............................................................. 50


3.1.2. Nhóm nhân tố chủ quan................................................................. 50

3.2. QUY TRÌNH HẠN CHẾ NỢ XẤU ................................................ 52
3.2.1. Quy trình phòng ngừa nợ xấu phát sinh ........................................ 52
3.2.2. Quy trình xử lý nợ xấu .................................................................. 56

3.3. DỰ BÁO XU THẾ TĂNG (GIẢM) NỢ XẤU TRONG THỜI
GIAN SẮP ĐẾN ..................................................................................... 60
3.3.1. Xác định các nguy cơ gia tăng nợ xấu .......................................... 60
3.3.2. Dự báo xu thế tăng (giảm) nợ xấu................................................. 61
3.3.3. Mục tiêu hạn chế nợ xấu ............................................................... 64

3.4. GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU ..................................... 66
3.4.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh.............................. 66
3.4.2. Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu ........................................................ 71

3.5. KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 77

3.5.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................... 78
3.5.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.............................................. 79
3.5.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .......... 80

KẾT LUẬN ............................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt
Ngân hàng thương mại cổ

NHTMCP

phần

TCTD

Tổ chức tín dụng

TW

Trung ương


NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DN

Doanh nghiệp

CBTD

Cán bộ tín dụng

DPRR

Dự phòng rủi ro

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

DNTN


Doanh nghiệp tư nhân

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

VCB

Quảng Joint Stock Commercial

Nam

Bank for Foreign Trade of

(Vietcombank Vietnam – Quang Nam
Quảng Nam)

Branch

Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam chi nhánh
Quảng Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng


Trang

2.1

Nguồn nhân lực của Vietcombank Quảng Nam

22

2.2

Tình hình huy động vốn của Vietcombank Quảng Nam

27

2.3

Hoạt động tín dụng của Vietcombank Quảng Nam

30

2.4

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng
Nam

32

2.5

Tình hình nợ xấu tại Vietcombank Quảng Nam


36

2.6

Nợ xấu theo thời hạn vay tại Vietcombak Quảng Nam

38

2.7

Nợ xấu theo loại hình kinh tế tại Vietcombank Quảng
Nam

40

2.8

Nợ xấu theo tài sản bảo đảm tại Vietcombank Quảng
Nam

42

2.9

Số lượng khách hàng nợ xấu tại Vietcombank Quảng
Nam

43


2.10

Tình hình trích lập dự phòng và các khoản xóa nợ ròng
tại Vietcombank Quảng Nam

44

3.1

Dư nợ theo đối tượng khách hàng của Việt Nam đến
tháng 6/2014

62


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

2.1

Biến động của nợ nhóm 1 và nhóm 2 qua 3 năm 2011 –
2013

36


2.2

Biến động của nợ nhóm 3,4 và 5 qua 3 năm 2011 – 2013

37

2.3

Nợ xấu theo thời hạn vay

39

2.4

Nợ xấu theo loại hình kinh tế

41

2.5

Nợ xấu theo tài sản bảo đảm

42

2.6

Khách hàng có nợ xấu tại VCB Quảng Nam

44


2.7

Trích lập dự phòng và các khoản xóa nợ ròng

45

3.1

Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu Việt Nam đến tháng
6/2014

63

3.2

Xu hướng nợ xấu của NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Quảng Nam

63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng chậm trong ba năm qua. Tình thế
dường như khó khăn hơn khi hệ thống ngân hàng đang phải loay hoay với bài
toán nợ xấu - thanh khoản - vốn vay. Nợ xấu lớn như hiện nay đã làm ách tắc
dòng chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Khu vực Ngân hàng thương mại
(NHTM) có tỷ lệ nợ xấu cao sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất vốn và rơi vào

tình trạng mất khả năng thanh toán. Sự hoạt động yếu kém, tỷ lệ nợ xấu lớn,
nguy cơ dễ đổ vỡ của các NHTM làm giảm tính hiệu quả của cơ chế thị
trường và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả thực thi chính sách kinh tế vĩ mô.
Trong quan hệ tín dụng, việc phát sinh nợ xấu là điều không thể tránh
khỏi, là hiện tượng tự nhiên hợp với quy luật phát triển kinh tế. Khi nền kinh
tế càng phát triển thì nhu cầu cung cấp vốn của các NHTM cho hoạt động
kinh tế càng cao. Do đó, các nhà quản trị càng phải đẩy mạnh công tác quản
trị rủi ro nhằm hạ thấp tỷ lệ nợ xấu và đạt đến một tỷ lệ lý tưởng cho hoạt
động tín dụng. Xử lý được nợ xấu sẽ góp phần hạ mặt bằng lãi suất, thúc đẩy
tăng trưởng tín dụng lành mạnh và góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất,
đưa nền kinh tế trở lại quỹ đạo tăng trưởng bền vững. Trong bối cảnh chung
như vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho toàn bộ hệ thống ngân hàng là xử lý nợ
xấu và nghiên cứu đưa ra các giải pháp hạn chế nợ xấu trong tương lai. Thực
hiện điều này là một chương trình trọng tâm lớn trong tiến trình tái cơ cấu hệ
thống ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
(VCB) nói chung và Vietcombank chi nhánh Quảng Nam nói riêng, tạo ra
điểm tựa vững chắc trong quá trình phát triển nền kinh tế và tiến trình thực
hiện đổi mới, nâng cao chất lượng ngân hàng. Xuất phát từ tình hình thực tiễn
đó, tôi quyết định chọn đề tài “Hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam”.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế nợ xấu trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng, chỉ ra xu hướng và nhân tố chủ yếu tác động đến
nợ xấu và công tác hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2013.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng công tác hạn chế nợ xấu tại NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Quảng Nam.
+ Phân tích, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ xấu và cách thức quản lý
nợ xấu ở NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam, từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa và xử lý nợ xấu.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
công tác hạn chế nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Quảng Nam.
+ Về không gian: Thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương chi nhánh Quảng Nam.
+ Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu về nợ xấu từ năm 2011
đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Trong
quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như:
thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực tế thực trạng nợ xấu và công tác


3
hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
– Chi nhánh Quảng Nam.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế nợ xấu trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hạn chế nợ xấu tại NHTMCP Ngoại thương chi

nhánh Quảng Nam
Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại NHTMCP Ngoại
thương chi nhánh Quảng Nam
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài ‘‘Hạn chế nợ xấu tại NHTMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam” này, tác giả tham khảo
nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan như:
- Một số sách chuyên ngành về: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Quản trị
ngân hàng thương mại, Quản trị rủi ro trong ngân hàng và tài liệu giảng dạy bộ
môn quản trị ngân hàng thương mại của Trường Đại học kinh tế - Đại học
Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Tác giả cũng tham khảo thêm một số tài liệu có tính thực tiễn hơn, bao
gồm: Luật các tổ chức tín dụng, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN; 780/QĐNHNN; Các báo cáo thường niên, quy định, văn bản, cẩm nang tín dụng do
Vietcombank ban hành; Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2011 – 2013 của Vietcombank chi nhánh Quảng Nam cũng là
nguồn tài liệu quan trọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề tài.
- Các bài báo và thông tin trên Tạp chí như:
+ Bùi Bảo Ngọc (2012), Tình hình nợ xấu của Việt Nam và một số giải
pháp khắc phục, Tạp chí Thông tin và dự báo kinh tế xã hội, số 81.


4
+ Nguyễn Thị Mùi (2012), Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng Việt
Nam và giải pháp tháo gỡ, Tạp chí Tài chính, số11.
+ Thu Thủy (2013), Nợ xấu tại các NHTM Việt Nam cần những giải
pháp xử lý đồng bộ, Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ, số10.

- Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số luận văn có cùng đề tài nghiên
cứu như:
Nguyễn Thị Thu Hiền (2012), Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc
sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm làm rõ các nội dung và các
nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu. Trên cơ sở lý luận nghiên cứu cơ bản về nợ
xấu của các NHTM, từ kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số ngân hàng
thương mại các nước để vận dụng vào hoàn cảnh thực tế tại Việt Nam và đề
ra giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Gia Lai.
Lê Thị Hoài Diễm (2012), “Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu Ngân
hàng TMCP Công Thương- Chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Đà Nẵng
Tác giả nêu ra cơ sở lý luận về hạn chế nợ xấu, nghiên cứu và đưa ra các
giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho toàn chi nhánh.
Nguyễn Đắc Dũng (2012), Hạn chế nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
khu vực tư nhân tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Bình Định, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã nêu được cơ sở lý luận về nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
khu vực tư nhân. Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn nợ xấu tại ngân hàng


5
NHNo&PTNT Bình Định tác giả đã phân tích, đánh giá nhằm tìm ra các
nguyên nhân gây ra nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp khu vực tư nhân tại
NHNo&PTNT Bình Định, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu.
Nhìn chung những tài liệu trên đã giúp hoàn thiện hệ thống lý thuyết và
thực tiễn về thực trạng nợ xấu, nguyên nhân gây ra nợ xấu và đề ra các giải
pháp để áp dụng đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam. Vì vậy, với các
báo cáo và đề tài trên tôi có thể tham khảo về kết cấu và cơ sở lý luận từ đó
tìm hướng nghiên cứu cho đề tài của tôi được đảm bảo phù hợp với thực tiễn

hơn.


6
CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn
bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM
như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ ngoại thương, cho thuê tài chính.
1.1.2. Tác động của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận ngân hàng
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt
tài chính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận ngân hàng.
Trong trường hợp ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì
cũng làm ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả
năng mang lại lợi nhuận.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp
nhiều khó khăn. Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi
trong khi Ngân hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn.

Chính điều này đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng.


7
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của của ngân hàng. NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng
hoạt động kém hiệu quả. Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm
sút. Đây là một vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng, họ sẽ
không gửi tiền vào ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền
đã gửi. Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn của ngân hàng làm
giảm quy mô hoạt động của ngân hàng. NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất
lòng tin đối với các ngân hàng bạn, ngân hàng nước ngoài nên rất khó có thể
nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết. Ngoài ra, ngân hàng
khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế, phát
triển các dịch vụ của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với
dân chúng. Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ
hội đầu tư có lợi hơn ở một ngân hàng khác. Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi
có quá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của ngân hàng.
Hậu quả của sự phá sản ngân hàng không chỉ bản thân ngân hàng phải
gánh chịu mà nó còn liên quan đến các ngân hàng bạn có quan hệ với ngân
hàng. Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng
loạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế.
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ
của hệ thống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nước trong khu Vực
bị điêu đúng. Chính điều này đã gây ta những rối loạn về an ninh, chính trị, xã
hội... kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: thất nghiệp, lạm phát, tệ
nạn xã hội nảy sinh. Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ những

rủi ro tín dụng của NHTM.


8
1.2. NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Khái niệm nợ xấu được dùng để chỉ khi các khoản vay không thể thu hồi
gốc và lãi hoặc có nguy cơ không thể thu hồi thì được xem là một khoản nợ
xấu. Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu, sau đây là một số
quan điểm về nợ xấu đang được áp dụng trên thế giới và Việt Nam.
a. Theo thông lệ quốc tế
- Theo Ngân hàng Trung ương Liên minh châu Âu: Nợ xấu trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại không chỉ có những khoản vay
quá hạn thông thường không có khả năng thu hồi theo hợp đồng mà còn có
các khoản nợ chưa quá hạn nhưng tiềm ẩn các rủi ro dẫn đến việc có thể
không thanh toán đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng.
- Theo quan điểm của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc: “Về cơ bản một
khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày;
hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn
hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn
dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ
được thanh toán đầy đủ”.
- Theo chuẩn mực kế toán quốc tế- IAS: nợ xấu được xác định dựa trên 2
yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và/hoặc (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Đây
được coi là định nghĩa của IAS hiện đang được áp dụng phổ biến trên thế giới.
b. Theo quy định tại Việt Nam
Khái niệm nợ xấu của Việt Nam xuất hiện cùng với sự ra đời của Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết

định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nước ngày


9
22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, theo đó nợ xấu được định nghĩa
là “những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới chuẩn), nhóm 4
(Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)”.
Theo quy định về phân loại nợ theo phương pháp định lượng (Điều 6
Quyết định 493) và phân loại nợ theo phương pháp định tính (Điều 7 Quyết
định 493) thì nợ xấu được xác định dựa theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90
ngày và (ii) khả năng trả nợ suy giảm. Đây được coi là định nghĩa của VAS
và đã tiếp cận được với những chuẩn mực quốc tế.
1.2.2. Các tiêu chí nhận biết nợ xấu
Việc xác định một khoản nợ xấu thông thường được các NHTM đánh
giá, phân tích trên cơ sở hai tiêu chí chủ yếu: tiêu chí định lượng và tiêu chí
định tính.
a. Tiêu chí định lượng: là tiêu chí được các NHTM sử dụng để phân
tích, đánh giá các khoản cho vay dựa trên cơ sở thời gian quá hạn của khoản
cho vay đó. Theo thông lệ quốc tế, nếu áp dụng phương pháp này, các khoản
nợ được xếp vào một trong năm nhóm sau:
- Nhóm 1- Nợ đủ tiêu chuẩn: Đây là các khoản nợ được các NHTM đánh
giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng như thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 2- Nợ cần chú ý: Đây là các khoản nợ có thời gian quá hạn dưới
90 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ với thời gian ngắn,
có khả năng gây ra những tổn thất về tài chính đối với các NHTM cho vay.
Đối với các khoản nợ này, thông thường các NHTM cho vay thường trích dự
phòng rủi ro 5% tính trên dư nợ cho vay.
- Nhóm 3- Nợ dưới tiêu chuẩn: Đây là các khoản nợ có thời gian quá hạn

từ 90 ngày đến dưới 180, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ với


10
thời hạn dưới 90 ngày, nhiều khả năng gây ra những tổn thất về tài chính đối
với các NHTM cho vay. Đối với các khoản nợ này, thông thường các NHTM
cho vay thường trích dự phòng rủi ro 20% tính trên dư nợ cho vay.
- Nhóm 4- Nợ nghi ngờ: Đây là các khoản nợ có thời gian quá hạn từ 180
ngày đến dưới 360, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ với thời
hạn từ trên 90 ngày đến dưới 180 ngày, khả năng khách hàng không hoàn
thành nghĩa vụ trả nợ là tương đối rõ ràng. Đối với các khoản nợ này, thông
thường các NHTM cho vay thường trích dự phòng rủi ro 50% tính trên dư nợ
cho vay.
- Nhóm 5- Nợ có khả năng mất vốn: Đây là các khoản nợ có thời gian
quá hạn trên 180 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ với
thời hạn từ trên 180 ngày, khách hàng chắc chắn không hoàn thành nghĩa vụ
trả nợ là tương đối rõ ràng. Đối với các khoản nợ này, thông thường các
NHTM cho vay thường trích dự phòng rủi ro 100% tính trên dư nợ cho vay.
Theo tiêu chí định lượng, các khoản nợ được xếp vào nhóm 3,4 và 5
được xác định là các khoản nợ xấu.
b. Tiêu chí định tính: Là tiêu chí được các NHTM sử dụng để phân tích,
đánh giá khoản nợ dựa trên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng một cách
toàn diện. Các NHTM căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để đánh giá
chất lượng khoản vay của khách hàng và sắp xếp các khoản nợ vào các nhóm
phù hợp với các mức độ rủi ro tương ứng.
Hiện nay, các NHTM Việt Nam kết hợp các tiêu chí định lượng và định
tính trong việc phân loại các nhóm nợ.
1.2.3. Tác động của nợ xấu
a. Đối với ngân hàng thương mại
Trước hết, nợ xấu làm tăng dự phòng rủi ro: việc gia tăng nợ xấu sẽ kéo

theo việc ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản


11
nợ này. Đặc biệt khi tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động
theo chiều hướng tiêu cực, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
gặp phải nhiều khó khăn, các khoản vay đến hạn nhưng doanh nghiệp không
có khả năng trả nợ khiến nợ xấu gia tăng và có xu hướng phải chuyển sang
các nhóm nợ có độ rủi ro cao hơn, đồng nghĩa với việc ngân hàng phải trích
lập dự phòng rủi ro nhiều hơn. Việc này sẽ ảnh hưởng đến tài chính của ngân
hàng vì nhóm nợ có độ rủi ro càng cao thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro càng
lớn làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng.
- Thứ 2, nợ xấu làm giảm lợi nhuận của các NHTM. Nợ xấu hạn chế khả
năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của các NHTM.
Khi nợ xấu tăng cao, thu nhập của ngân hàng giảm, thậm chí không còn lợi
nhuận do không thu hồi được nợ trong khi đó chi phí trích lập dự phòng gia
tăng.
- Thứ 3, nợ xấu ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, kỳ hạn, rủi ro đổ vỡ
hệ thống gia tăng. Trong những năm gần đây nợ xấu của các NHTM không
ngừng tăng lên, điều này sẽ kéo theo rủi ro vỡ thanh khoản, vỡ cơ cấu kỳ hạn
của ngân hàng trong trường hợp không thu hồi được nợ. Ngoài ra, những
ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao cũng sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và
danh tiếng, đồng thời khi những ngân hàng này gặp khó khăn nhất định thì
khả năng xảy ra đổ vỡ cũng cao những ngân hàng khác. Do những mối quan
hệ giữa các ngân hàng cho vay trên thị trường tài chính, bất kỳ một ngân hàng
nào gặp rủi ro về thanh khoản đều ảnh hưởng đến cả hệ thống.
b. Đối với nền kinh tế
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế vì thế nợ xấu
của các Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế. Tác động của nợ xấu
đối với nền kinh tế tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ: Ngân hàngkhách hàng- nền kinh tế. Theo đó, nợ xấu làm ảnh hưởng đến khả năng khai



12
thác và cung ứng vốn cho nền kinh tế và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các Ngân hàng. Mặt khác, nợ xấu phát sinh do các yếu tố môi
trường vĩ mô tác động không nhỏ đến nền kinh tế, doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh không hiệu quả, hàng tổn kho tăng cao, giá cả nguyên vật liệu biến
động mạnh....dẫn đến sản xuất kinh doanh bị đình trệ, doanh nghiệp không
dám mở rộng sản xuất ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển đến toàn bộ
nền kinh tế.
1.3. NỘI DUNG HẠN CHẾ NỢ XẤU
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hạn chế nợ xấu
a. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu/Tổng dư nợ.
Đây là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Nó phản ánh
trong tổng số nợ mà ngân hàng cho vay có bao nhiêu phần trăm số nợ mà
ngân hàng khó có khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi. Nếu tỷ lệ
này cao thì rủi ro tín dụng cao vì đây là những khách hàng có dấu hiệu khó
khăn về mặt tài chính nên khó trả nợ cho Ngân hàng.
Do đó, kết quả hạn chế nợ xấu được đánh giá thông qua chỉ tiêu mức
giảm tỷ lệ nợ xấu. Nếu tỷ lệ nợ xấu giảm, nó cho thấy chất lượng tín dụng của
ngân hàng được nâng cao, ngân hàng đã làm tốt công tác hạn chế nợ xấu.
b. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng
Tỷ lệ xóa nợ ròng = Xóa nợ ròng/tổng dư nợ
Trong đó: Xóa nợ ròng = Dư nợ các khoản vay đã xóa nợ vì rủi ro – giá
trị các khoản thu bù đắp thiệt hại.
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra
ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để đòi. Nếu
chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá
nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại.



13
c. Mức giảm trích lập dự phòng rủi ro
Quỹ dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể. Mức
trích lập cụ thể như sau:
+ Dự phòng chung: tỷ lệ 0,75% dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy
định của NHNN.
+ Dự phòng cụ thể: tỷ lệ % dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, cụ thể: nhóm 1
(0%), nhóm 2 (5%), nhóm 3 (20%), nhóm 4 (50%), nhóm 5 (100%).
Trích lập dự phòng càng giảm cho thấy chất lượng tín dụng của NHTM
được nâng cao và ngược lại.
d. Sự thay đổi trong cơ cấu các nhóm nợ xấu
Nợ xấu bao gồm các khoản nợ nhóm 3,4,5. Trong đó, nợ nhóm 3 là nợ
cần chú ý, nợ nhóm 4 là nợ dưới chuẩn, nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất
vốn. Nếu cơ cấu này thay đổi theo hướng nợ nhóm 4, nhóm 5 chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng nợ xấu, chứng tỏ ngân hàng đã nổ lực trong nâng cao chất
lượng tín dụng, hạn chế thấp tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng và
ngược lại.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu
a. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
Môi trường kinh tế - xã hội:
Với những nền kinh tế nhỏ bé, sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, chủ yếu
là thành phẩm đơn giản như dầu thô, may gia công, chế biến thực phẩm và
nguyên liệu… thì rất dễ bị tổn thương khi nền kinh tế thế giới biến động
mạnh. Nếu thế giới ít biến động thì hoạt động của các doanh nghiệp cũng
được đảm bảo, khả năng trả nợ cho Ngân hàng càng cao. Còn thế giới biến
động mạnh mẽ: giá cả, tỷ giá, hạn ngạch, thuế… thì hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí là có nguy cơ phá sản, mất
khả năng thanh toán cho Ngân hàng.



14
Ví dụ như ở Việt Nam: Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp
không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các Ngân hàng
cho vay nói chung. Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán
phá giá.
Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương
không kém. Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới.
Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong
nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ
được sản phẩm.
Mối quan hệ song phương và đa phương giữa một quốc gia với phần còn
lại của thế giới cũng tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và
của Ngân hàng nói riêng. Một đất nước ổn định về chính trị, có quan hệ tốt
đẹp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu. Ngược lại,
một đất nước bất ổn, biểu tình, đình công, khủng hoảng, bị cấm vận… thì nền
kinh tế chắc chắn sẽ kiệt quệ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thành phần
kinh tế và làm nợ xấu của Ngân hàng cũng gia tăng lên rất nhiều.
Môi trường tự nhiên:
Đối với những nền kinh tế lệ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi… thì rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, của môi
trường tự nhiên mà điển hình là Việt Nam. Nếu như thời tiết thuận lợi, cây
trồng đạt năng suất, vật nuôi không bị dịch bệnh, khỏe mạnh… thì khả năng
thu hồi vốn từ người đi vay là rất lớn. Còn ngược lại, môi trường tự nhiên, khí
hậu, thời tiết, đất đai, nguồn nước không thuận lợi, lại chịu ảnh hưởng của
thiên tai, lũ lụt, hạn hán thì dự án sẽ thất bại, không thu hồi được vốn, nợ xấu
phát sinh.



15
Môi trường pháp lý:
Thứ nhất là hành lang pháp lý. Hành lang pháp lý rõ ràng, thuận lợi và
đủ mạnh thì sẽ góp phần làm minh bạch quy trình tín dụng, lành mạnh hoạt
động của doanh nghiệp và Ngân hàng, hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh. Còn
ngược lại, hành lang pháp lý chưa phù hợp, còn nhiều bất cập sẽ tạo điều kiện
cho những khuất tất trong hoạt động tín dụng.
Thứ hai là hiệu quả hoạt động của cơ quan pháp luật địa phương trong
việc triển khai áp dụng các văn bản pháp luật của Quốc hội, chính phủ và
NHNN vào thực tế hoạt động. Luật và các văn bản đã có song việc triển khai
vào hoạt động Ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều
vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ. Điều đó
làm gia tăng dư nợ xấu, làm giảm doanh thu của Ngân hàng. Nếu việc áp
dụng các luật, văn bản dưới luật sẵn có vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của
Ngân hàng nhanh chóng, đúng thời điểm, nghiêm túc, không còn vướng mắc
thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và Ngân hàng sẽ diễn ra nhanh
chóng, thuận lợi.
Thứ ba là sự thanh tra, giám sát của NHNN.
Nếu NHNN tiến hành thanh tra, giám sát hoạt động của NHTM thường
xuyên, chủ động, đáp ứng được yêu cầu, đúng nội dung và phương pháp thì sẽ
ngăn ngừa được các khoản nợ xấu phát sinh.
Ngược lại, năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu
cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra Ngân
hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu,
chậm đựơc đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông
tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Do vậy mà có những sai phạm của
các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ
đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp. Hàng loạt các sai



16
phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi ro rất
lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngăn
chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn.
Từ phía khách hàng vay:
Khi doanh nghiệp vay tiền Ngân hàng để triển khai, mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh, với một dự án đầy khả thi và với tư duy quản lý, kinh
doanh tiên tiến thì sẽ mang lại hiệu quả cho dự án, đảm bảo trả đủ cả gốc và
lãi cho Ngân hàng. Còn với tư duy kinh doanh hạn chế thì dù với một dự án
đầy triển vọng thì cũng sẽ thất bại làm gia tăng nợ xấu cho Ngân hàng.
Việc thu hồi được nợ vay còn phụ thuộc lớn vào thiện chí trả nợ của
khách hàng. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn Ngân hàng đều có các
phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng
vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều.
Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín
của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
b. Nhóm nhân tố nội tại ngân hàng
Cơ chế quản lý tín dụng:
Đó là tập hợp những biện pháp, cách thức mà Ngân hàng tiến hành nhằm
mục đích thẩm định, theo dõi, kiểm tra, giám sát với từng khoản tín dụng
được cấp, với hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Nếu công tác quản lý được
đánh giá đúng vai trò quan trọng của nó, được thực hiện một cách nghiêm túc,
đúng đắn thì sẽ mang lại hiệu quả cho Ngân hàng. Ngược lại, công tác quản lý
không được phổ biến đúng mực tới các bộ phận, phòng ban của Ngân hàng,
không tạo được sự thống nhất trong toàn hệ thống sẽ làm giảm thu nhập cho
Ngân hàng, nợ xấu vì thế mà tăng lên.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro có thể xảy ra.
Nếu các Ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận lên quá cao, gia tăng dư nợ tín



×