BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HOÀNG MẠNH HIẾU
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO TẠI
HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HOÀNG MẠNH HIẾU
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO TẠI
HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS HÀ VĂN NHƯ
Hà Nội, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để có được luận văn này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc nhất đến Ban giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, quí thầy cô, những
người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ. Chính nhờ sự quan tâm và
chỉ bảo hướng dẫn quí giá đó mà hôm nay nghiên cứu này đã được hoàn thành.
Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp như chiếc cầu nối giúp chúng tôi đến với
khóa học này một cách thuận tiện nhất. Xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quí
thầy cô trong Phòng điều phối, bằng cách này, cách khác đã giúp đỡ chúng tôi một
cách thầm lặng nhưng rất đáng trân trọng.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Hà Văn Như, người hướng dẫn khoa học đã
dành cho tôi sự hướng dẫn nhiệt tình, hiệu quả và đầy trách nhiệm từ hình thành ý
tưởng, xây dựng đề cương, tiến hành nghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các bạn đồng nghiệp Trung tâm Y tế
huyện Vĩnh Thạnh và cán bộ quản lý chương trình Lao các xã, thị trấn đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi tham gia khóa học và hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ
công việc, quan tâm, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này. Tôi xin ghi
nhận tất cả những tình cảm và công lao ấy.
Mặc dù đã cố gắng, song đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót
rất mong nhận được sự góp ý của quí thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................... iv
TÓM TẮT ..................................................................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Khát quát về bệnh lao ...........................................................................................4
1.1.1. Lịch sử phát hiện bệnh lao và chống lao ...........................................................4
1.1.2. Đặc điểm sinh học và đường lây truyền bệnh lao .............................................4
1.1.3. Chẩn đoán, điều trị bệnh lao .............................................................................5
1.1.4. Chương trình chống lao.....................................................................................9
1.2. Tình hình bệnh lao hiện nay ...............................................................................15
1.2.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới và những vấn đề mới ...................................15
1.2.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam.......................................................................16
1.2.3. Tình hình bệnh lao ở thành phố Cần thơ .........................................................18
1.2.4. Đặc điểm, tình hình kinh tế, xã hội và công tác chống lao của huyện Vĩnh
Thạnh, thành phố Cần Thơ ........................................................................................19
1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan..................................................................20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................25
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................25
2.1.1. Nghiên cứu định lượng ...................................................................................25
2.1.2. Nghiên cứu định tính .......................................................................................25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................25
2.3. Thiết kế nghiên cứu ...........................................................................................25
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu....................................................................26
2.4.1. Mẫu nghiên cứu định lượng ............................................................................26
ii
2.4.2. Mẫu nghiên cứu định tính: ..............................................................................26
2.5. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................26
2.5.1. Thu thập số liệu định lượng ............................................................................26
2.5.2. Thu thập thông tin định tính ............................................................................27
2.6. Biến số nghiên cứu .............................................................................................28
2.6.1. Biến số định lượng: .........................................................................................28
2.6.2. Chủ đề nghiên cứu định tính ...........................................................................28
2.7. Phân tích số liệu .................................................................................................28
2.8. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu .................................................................29
2.9. Sai số và cách khắc phục ....................................................................................29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................31
3.1 Hoạt động phát hiện bệnh lao năm 2016.............................................................31
3.1.1. Thực trạng thực hiện qui trình phát hiện bệnh lao ..........................................31
3.1.2. Kết quả phát hiện bệnh lao năm 2016 .............................................................35
3.2. Hoạt động quản lý điều trị ..................................................................................35
3.2.1. Thực trạng thực hiện qui trình quản lý điều trị ...............................................35
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát hiện và quản lý điều trị bệnh lao ................39
3.3.1. Về phía Y tế: ...................................................................................................39
3.3.2. Về phía bệnh nhân:..........................................................................................45
3.3.3. Về phía gia đình và xã hội: .............................................................................46
Chương 4: BÀN LUẬN ...........................................................................................48
4.1. Hoạt động phát hiện bệnh lao và kết quả năm 2016 .........................................48
4.2. Hoạt động quản lý điều trị ..................................................................................52
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát hiện và quản lý điều trị bệnh lao tại
huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ. ..............................................................................54
4.3.1. Về phía y tế .....................................................................................................54
4.3.2. Về phía bệnh nhân:..........................................................................................57
4.3.3. Về phía gia đình và xã hội: .............................................................................59
4.4. Hạn chế của nghiên cứu .....................................................................................59
ii
KẾT LUẬN ..............................................................................................................60
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................
Phụ lục 1: Phiếu thu thập số liệu thứ cấp ......................................................................
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn bệnh nhân lao ...................................................................
Phụ lục 3: Phỏng vấn sâu cán bộ y tế ............................................................................
Phụ lục 4: Phỏng vấn sâu bệnh nhân.............................................................................
Phụ lục 5: Phỏng vấn sâu người nhà bệnh nhân ...........................................................
iii
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFB
Acid Fast Bacilli (trực khuẩn kháng acid).
AIDS
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người nhiễm HIV
BCG
Bacille Calmette Guerin (Vắc xin lao)
BHYT
Bảo hiểm y tế
BN
Bệnh nhân
CTCLQG
Chương trình chống lao quốc gia
CBYT
Cán bộ y tế
CBQL
Cán bộ quản lý
DOTS
Điều trị lao ngắn ngày có giám sát
ĐKĐT
Đăng ký điều trị
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
E
Ethambutol
H, INH
Isoniazide hoặc Rimifon
HIV
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
NTĐT
Nguyên tắc điều trị
PVS
Phỏng vấn sâu
R
Rifampicin
S
Streptomycin
TTYT
Trung tâm y tế
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
Z
Pyrazynamide
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Tình hình dịch tễ bệnh lao tại Việt Nam năm 2015 ............................................ 17
Biểu đồ 1.1: So sánh tỷ lệ phát hiện lao phổi AFB (+) mới trên 100.000 dân .................... 17
Bảng 1.2. Tình hình phát hiện bệnh lao tại thành phố Cần Thơ 2011 – 2015 ..................... 18
Bảng 1.3. Tình hình phát hiện bệnh lao huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2011-2015 .............. 20
Bảng 3.1: Nơi bệnh nhân đến khám đầu tiên khi có các triệu chứng .................................. 31
Bảng 3.2: Nơi giới thiệu bệnh nhân đến khám lao khi có triệu chứng nghi lao .................. 32
Bảng 3.3: Các xét nghiệm bệnh nhân phải thực hiện để phát hiện bệnh ............................ 32
Bảng 3.4: Phân bổ bệnh nhân theo thời gian chẩn đoán ...................................................... 33
Bảng 3.5: Phân bổ bệnh nhân theo nơi chẩn đoán ............................................................... 33
Bảng 3.6: Phân bổ bệnh nhân theo thời gian nhận thuốc điều trị ngay sau chẩn đoán ....... 34
Bảng 3.7. Kết quả phát hiện bệnh lao các thể năm 2016 ..................................................... 35
Bảng 3.8. Hoạt động quản lý điều trị giai đoạn duy trì........................................................ 37
Biểu đồ 3.1 Kết quả quản lý điều trị bệnh lao các thể ......................................................... 38
v
TÓM TẮT
Vĩnh Thạnh là huyện có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội khá tương đồng
với nhiều quận huyện trong TP Cần Thơ và được triển khai chương trình phòng
chống lao như nhau. Tuy nhiên trong nhiều năm trở lại đây tỷ lệ phát hiện bệnh lao
của huyện luôn thấp nhất so với các quận huyện của thành phố. Xuất phát từ thực
tế đó, nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới phát hiện và
quản lý điều trị bệnh lao tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ năm
2016” được thực hiện. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp định
lượng kết hợp định tính, được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 8/2017 tại huyện Vĩnh
Thạnh, TP Cần thơ. Mục tiêu nghiên cứu: mô tả thực trạng phát hiện, quản lý điều
trị bệnh nhân lao và một số yếu tố ảnh hưởng tại huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
năm 2016. Đối tượng nghiên cứu là BN lao, thân nhân BN, cán bộ y tế trực tiếp
quản lý lao tuyến xã, huyện và cán bộ chỉ đạo tuyến của Bệnh viện lao và bệnh phổi
TP Cần Thơ. Kết quả: Tỷ lệ BN được chẩn đoán tại tuyến trên (61,15%) cao gấp 1,5
lần so với tại huyện (38,84%), tỷ lệ BN được chẩn đoán từ khi có dấu hiệu nghi ngờ
trên 2 tuần là 48,7%; tỷ lệ bệnh nhân lao được phát hiện so với ước tính thấp
(56,5%); 30,6% BN được cấp thuốc không đúng qui định; 64,5% BN không được
giám sát lần nào tại nhà. Kiến thức của người dân về bệnh và qui trình phát hiện còn
hạn chế, kinh phí dành cho chương trình bị cắt giảm, sự mặc cảm của BN và kỳ thị
trong xã hội vẫn còn. Kết luận: việc chẩn đoán bệnh lao chưa đạt yêu cầu. Quản lý
BN lao chưa đạt được tiêu chí của CTCLQG. Công tác truyền thông giáo dục sức
khỏe về bệnh lao không thường xuyên và rộng rãi. Khuyến nghị: Tăng cường kinh
phí cho hoạt động chống lao, đặc biệt là truyền thông cho cộng đồng bằng nhiều
hình thức để nâng cao hiểu biết về bệnh lao, qui trình phát hiện. Tuyến huyện có kế
hoạch giám sát chặt chẽ, bảo đảm công tác giám sát bệnh nhân tại nhà được thực
hiện đúng với hướng dẫn của CTCLQG. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn cho
cán bộ chống lao tuyến huyện, xã, tổ y tế ấp. Cử cán bộ đi học chuyên khoa lao,
trang bị máy X quang cho Trung tâm để thuận tiện hơn công tác chống lao tại địa
phương.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với sức khỏe cũng như tính
mạng người mắc bệnh và nguy cơ lây lan trong cộng đồng rất lớn. Mặc dù đã đạt
được một số thành tựu đáng kể trong công tác phòng chống lao trong thời gian qua,
bệnh lao vẫn đang tiếp tục là một trong các vấn đề sức khỏe chính trên toàn cầu.
Ngày nay bệnh lao tuy không còn là “ Tứ chứng nan y” nữa, nhưng vẫn rất
trầm trọng ở các nước đang phát triển. Cùng với sự bùng nổ của đại dịch
HIV/AIDS, bệnh lao đang quay trở lại ngay cả những nước phát triển. Bệnh lao
không chỉ gây tổn hại cho sức khỏe, thu nhập cá nhân người bệnh mà còn tác hại
đến kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi gia đình và quốc gia [4].
Bệnh lao là một trong ba nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất cho phụ nữ 15
đến 44 tuổi. Số người mới mắc lao hàng năm được tính khoảng 9,4 triệu, trong đó
3,3 triệu phụ nữ, 1,1 triệu người có HIV (+). Thêm nữa, lao đa kháng thuốc đang là
một thách thức rất lớn đối với nhân loại và nguy hiểm hơn là lao siêu kháng đã xuất
hiện trên 58 Quốc gia trong đó có Việt Nam [20].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2013, Việt Nam hiện vẫn là
nước có tình hình dịch tễ lao cao trên toàn cầu, đứng thứ 14 trong số 27 nước có
gánh nặng bệnh lao kháng thuốc cao nhất thế giới [12], [35]. Mỗi năm, Việt Nam có
khoảng 130.000 bệnh nhân mắc lao mới, tuy nhiên mới chỉ phát hiện được khoảng
70%, còn 30% bệnh nhân lao trong cộng đồng chưa được phát hiện. Đây là điều
đáng lo ngại, bởi những người mắc lao chưa được phát hiện sẽ là nguồn lây lan
bệnh ra cộng đồng.
Tại thành phố Cần Thơ năm 2015 số người nghi lao thử đàm phát hiện là
1,19% dân số, trung bình 10 người thử đàm, phát hiện 01 ca lao phổi AFB (+), tình
hình phát hiện bệnh lao phổi AFB (+) mới 107/100.000 dân, lao các thể là
160/100.000 dân [29].
Qua phân tích số liệu thống kê của Bệnh viện Lao & Bệnh phổi Cần Thơ, tại
huyện Vĩnh Thạnh trong 05 năm liên tiếp từ 2011 đến 2015 số bệnh nhân lao phổi
AFB (+) được phát hiện dao động trong khoảng 70 – 85/100.000 dân, thấp nhất
trong 9 quận huyện của thành phố Cần Thơ [25], [26], [27], [28], [29]. Bệnh thường
2
được phát hiện muộn gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị, lây nhiễm trong cộng
đồng. Việc phát hiện bệnh nhân lao phụ thuộc nhiều yếu tố như: Khó khăn trong
việc tiếp cận cơ sở y tế, chẩn đoán không đúng, không được đăng ký hoặc báo cáo,
người bệnh thiếu hiểu biết, nghèo đói, mặc cảm, kỳ thị … . Trong khi Vĩnh Thạnh
là huyện có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội khá tương đồng với nhiều quận huyện
trong TP Cần Thơ và được triển khai chương trình phòng chống lao như nhau. Sau
khi phát hiện, bệnh nhân lao phải được quản lý điều trị theo đúng qui định của
Chương trình chống lao quốc gia để bảo đảm bệnh nhân được điều trị khỏi, cắt đứt
nguồn lây cho cộng đồng. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu “Thực trạng và một
số yếu tố ảnh hưởng tới phát hiện và quản lý điều trị bệnh lao tại huyện Vĩnh
Thạnh, thành phố Cần Thơ năm 2016” được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi (i)
Thực trạng phát hiện và quản lý điều trị bệnh nhân lao tại huyện Vĩnh Thạnh, thành
phố Cần Thơ như thế nào? Và (ii) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động phát
hiện và quản lý điều trị bệnh nhân lao tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ?
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm những mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng phát hiện và quản lý điều trị bệnh nhân lao tại huyện
Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
2. Phân tích một số yếu tố về phía y tế, bệnh nhân, gia đình và xã hội ảnh
hưởng đến phát hiện và quản lý điều trị bệnh nhân lao.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khát quát về bệnh lao
1.1.1. Lịch sử phát hiện bệnh lao và chống lao
Thời kỳ Hypocrate, từ thế kỷ thứ V trước công nguyên người ta đã đề cập
đến bệnh lao. Tuy nhiên hiểu biết về bệnh lao còn chưa rõ ràng, lúc bấy giờ bệnh
lao được coi là kẻ giết người, tử thần...vì mắc bệnh coi như là chết. Năm 1839
Johann Lukas Schonlein đã gọi lao là “Tuberculois”- là tên gọi theo tiếng anh được
dùng tới hiện nay [20].
Công cuộc đấu tranh của loài người với bệnh lao đã trải qua nhiều thế kỷ,
song mãi đến những năm cuối của thế kỷ 19 (1882), Robert Koch tìm ra nguyên
nhân gây bệnh của trực khuẩn lao (Mycobacteria tuberculosis) thì cuộc chiến mới
thực sự bắt đầu. Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã giúp loài người tìm ra
thuốc chữa bệnh, trong đó có thuốc chống lao. Nhưng phải hơn năm mươi năm kể
từ khi tìm ra trực khuẩn lao gây bệnh, một số thuốc có tác dụng tiêu diệt trực khuẩn
lao mới được phát hiện.
Bệnh lao là một bệnh xã hội, cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh liên quan
mật thiết đến tình hình bệnh lao. Bệnh lao tăng lên ở những nước, những vùng có
điều kiện kinh tế thấp kém, sự hiểu biết bệnh lao quá ít. Đói nghèo, tình trạng còi
xương, suy dinh dưỡng là điều kiện làm gia tăng bệnh lao. Tháng 11 năm 1994
Chính phủ đã quyết định thành lập Chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG)
đánh dấu một thời kỳ mới, tập trung nguồn lực để tuyên chiến với bệnh lao. Công
tác chống lao đã và sẽ ngày càng là yêu cầu cấp bách, bởi lẽ bệnh lao làm nhiều
người mắc và tử vong cao [23].
1.1.2. Đặc điểm sinh học và đường lây truyền bệnh lao
Bệnh lao là bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis)
gây nên. Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi
(chiếm trên 80 - 85%) và là nguồn lây chính cho những người xung quanh [7]. Ở
điều kiện tự nhiên vi khuẩn lao có thể tồn tại 3-4 tháng, trong đờm của bệnh nhân
5
lao, ở phòng tối, ẩm sau 3 tháng vi khuẩn vẫn tồn tại và giữ được độc lực, dưới ánh
nắng mặt trời trực khuẩn lao chết trong vòng 1,5 giờ, với cồn 90 độ vi khuẩn tồn tại
được 3 phút, trong acid phenic 5% vi khuẩn chỉ sống được 1 phút [16], [23].
Vi khuẩn lao ở những hạt hoặc giọt nhỏ bay lơ lửng trong không khí do
người bệnh hắt hơi, ho, hoặc nói gây ra. Đường lây chủ yếu qua đường hô hấp, khi
cơ thể hít phải những hạt nhiễm và vi khuẩn lao tới được phế nang [14], [23]. Bệnh
nhân lao phổi trong đờm có nhiều vi khuẩn có thể nhìn thấy qua soi đờm trực tiếp
bằng kính hiển vi.
Lao phổi AFB (+) là nguồn lây chính trong cộng đồng, những bệnh nhân lao
phổi không soi thấy vi khuẩn lao trong đờm như lao phổi AFB (-), lao ngoài phổi ít
có khả năng lây bệnh cho người khác. Khi những bệnh nhân lao phổi AFB (+) ho
khạc, hắt hơi sẽ tạo ra những hạt nước bọt nhỏ li ti chứa đầy vi khuẩn lao bay lơ
lững trong không khí. Một bệnh nhân lao phổi ho khạc ra vi khuẩn nếu không được
phát hiện để điều trị, một năm làm lây bệnh ít nhất từ 10 – 15 người khác [4].
1.1.3. Chẩn đoán, điều trị bệnh lao
1.1.3.1. Chẩn đoán bệnh lao
Xác định người nghi lao phổi
- Người nghi lao phổi có thể được xác định qua các triệu chứng thường gặp
như: Ho kéo dài trên 2 tuần là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất. Có thể kèm
theo: Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi, sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi “trộm” ban đêm, đau
ngực, đôi khi khó thở.
- Nhóm nguy cơ cao cần chú ý: Người nhiễm HIV/AIDS, người tiếp xúc trực
tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em, người suy dinh dưỡng, mắc các bệnh mãn tính,
người nghiện ma tuý, rượu, thuốc lá, người sử dụng các thuốc giảm miễn dịch kéo
dài như Corticoid, hóa chất trị ung thư…[7], [8].
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
- Lâm sàng:
+ Cơ năng: Ho, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở.
+ Thực thể: Nghe phổi có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ,....).
- Cận lâm sàng:
6
+ Soi đờm trực tiếp tìm AFB:
Tất cả những người có triệu chứng nghi lao phải được xét nghiệm 3 mẫu: 1
mẫu tại chỗ khi đến khám, 1 mẫu buổi sáng sớm sau ngủ dậy và mẫu thứ 3 lấy tại
chỗ khi đem mẫu đờm buổi sáng đến phòng xét nghiệm [7], [8]. Phát hiện các
trường hợp đờm (+) rất quan trọng vì họ lây cho gia đình và xã hội, đồng thời họ có
khả năng tử vong rất cao. Khi phát hiện trên kính hiển vi (+) có nghĩa là bệnh nhân
đó đã lủng phổi và trong đờm họ phải có ít nhất >10.000 con vi khuẩn /1ml đờm .
Phương pháp chẩn đoán bệnh lao phổi bằng xét nghiệm soi đờm trực tiếp tìm
vi trùng lao là thích hợp nhất đối với các nước có thu nhập thấp (như nước ta) đây là
phương pháp đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện, áp dụng được cho cả tuyến xã, phường
[3]. Kết quả xét nghiệm đờm trực tiếp là cơ sở để chẩn đoán xác định bệnh lao,
phân loại bệnh nhân. Đồng thời, xét nghiệm đờm còn dùng để đánh giá kết quả điều
trị.
+ Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao: Nuôi cấy trong môi trường đặc cho kết quả
sau 6 - 8 tuần. Nuôi cấy trong môi trường lỏng (MGIT, BATEC) cho kết quả
khoảng 10 ngày.
+ Xquang phổi chuẩn: Hình ảnh trên phim X quang gợi ý lao phổi tiến
triển là thâm nhiễm, nốt, xơ hang, có thể co kéo ở 1/2 trên của phế trường, có thể 1
bên hoặc 2 bên. Có giá trị bổ sung chẩn đoán trong điều kiện bệnh nhân đã có một
tiêu bản đờm dương tính hoặc xét nghiệm đờm nhiều lần âm tính. Tuy nhiên với các
trường hợp trên cần hội chẩn với Bác sỹ chuyên khoa lao tuyến tỉnh, thành phố.
Người có HIV, hình ảnh Xquang phổi ít thấy hình hang, tổn thương khoảng
kẽ nhiều hơn và có thể ở vùng thấp của phổi.
Chẩn đoán xác định
- Lao phổi AFB (+): Thoả mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau.
+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và có hình ảnh lao tiến triển trên phim X
quang phổi.
+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và nuôi cấy dương tính.
7
Riêng đối với người bệnh HIV (+) cần có ít nhất 1 tiêu bản xét nghiệm đờm
AFB (+) được coi là lao phổi AFB (+).
- Lao phổi AFB (-): Thoả mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB âm tính qua 2 lần khám mỗi lần xét
nghiệm 03 mẫu đờm cách nhau khoảng 2 tuần và có tổn thương nghi lao tiến triển
trên Xquang phổi và được hội chẩn với các Bác sĩ chuyên khoa lao.
+ Có kết quả xét nghiệm đờm AFB âm nhưng nuôi cấy dương tính.
Riêng đối với người bệnh HIV (+) chỉ cần ≥ 2 tiêu bản đờm AFB (-), điều trị
kháng sinh phổ rộng không thuyên giảm, có hình ảnh Xquang phổi nghi lao và Bác
sĩ chuyên khoa quyết định là lao phổi AFB (-).
- Chẩn đoán lao ngoài phổi:
Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng, dấu hiệu tổn thương lao ở cơ quan ngoài
phổi, kèm theo xét nghiệm soi đờm trực tiếp, nuôi cấy tìm thấy vi khuẩn lao trong
bệnh phẩm lấy từ tổn thương của cơ quan tương ứng, hoặc chẩn đoán mô bệnh tế
bào thuộc các cơ quan tương ứng và được các thầy thuốc chuyên khoa lao chẩn
đoán [7], [8].
1.1.3.2. Điều trị bệnh lao.
- Nguyên tắc điều trị: Phối hợp các thuốc chống lao, dùng thuốc đúng liều,
dùng thuốc đều đặn, dùng thuốc đủ thời gian theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì:
Giai đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi
khuẩn trong các vùng tổn thương để ngăn chặn đột biến kháng thuốc.
Giai đoạn duy trì kéo dài 4 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi khuẩn
lao trong vùng tổn thương để tránh tái phát.
- Các thuốc chống lao: Chương trình chống lao Việt Nam quy định 5 loại
thuốc chống lao thiết yếu là: Isoniazid (H), Rifampicin (R), Pyrazinamid (Z),
Streptomycin (S) và Ethambutol (E). Thuốc cần phải bảo quản trong nhiệt độ mát,
tránh ẩm, Chương trình chống lao chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, liên tục, thuốc
chống lao có chất lượng.
- Phác đồ điều trị lao mới mắc: 2SHRZ/6HE hoặc 2HRZE/4RH.
8
- Hướng dẫn: Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng
hàng ngày, E có thể thay thế cho S. Giai đoạn duy trì kéo dài 6 tháng gồm 2 loại
thuốc là H và E dùng hàng ngày hoặc 4 tháng gồm 2 loại thuốc R và H dùng hàng
ngày.
- Chỉ định: Cho các trường hợp người bệnh lao mới mắc.
- Theo dõi điều trị lao mới mắc: Ngoài việc theo dõi đánh giá đáp ứng lâm
sàng và tác dụng phụ của thuốc (nếu có), người bệnh điều trị lao cần được xét
nghiệm đờm theo dõi:
+ Đối với thể lao phổi AFB (+): Cần phải xét nghiệm đờm 3 lần vào cuối
tháng thứ 2, 5, 6 đối với phác đồ 6 tháng, xét nghiệm đờm 3 lần vào cuối tháng thứ
2, 5, 8 đối với phác đồ điều trị 8 tháng.
+ Đối với lao phổi AFB (-): Xét nghiệm đờm 2 lần ở tháng thứ 2 và
tháng thứ 5.
- Đánh giá kết quả điều trị lao mới mắc:
+ Khỏi: Người bệnh điều trị đủ thời gian và có kết quả xét nghiệm đờm
âm tính ít nhất 02 lần kể từ tháng điều trị thứ 5 trở đi.
+ Hoàn thành điều trị: Điều trị đủ thời gian nhưng không xét nghiệm
đờm hoặc chỉ xét nghiệm đờm 01 lần từ tháng thứ 5, kết quả âm tính.
+ Thất bại: Người bệnh xét nghiệm đờm còn AFB (+) hoặc AFB(+) trở lại từ
tháng thử 5 trở đi.
+ Bỏ điều trị: Người bệnh bỏ thuốc lao liên tục trên 02 tháng trong quá trình
điều trị.
+ Chuyển đi: Người bệnh được chuyển đi nơi khác điều trị và có phiếu phản
hồi, nếu không có phiếu phản hồi coi như người bệnh bỏ trị.
+ Chết: Người bệnh chết vì bất cứ căn nguyên gì trong quá trình điều trị lao.
+ Không đánh giá: Người bệnh đã đăng ký điều trị lao nhưng vì lý do nào đó
không tiếp tục điều trị cho đến khi kết thúc phác đồ điều trị.
* Lưu ý: Đối với người bệnh lao phổi AFB (-) hoặc lao ngoài phổi chỉ đánh
giá là hoàn thành điều trị khi điều trị hết phác đồ [7], [8].
9
1.1.4. Chương trình chống lao
1.1.4.1. Chiến lược chống lao toàn cầu
* Tầm nhìn: Mọi nỗ lực của cộng đồng chống lao trên toàn cầu nhằm hướng
đến “Một thế giới không còn bệnh lao”.
* Mục đích: Giảm nhanh gánh nặng bệnh lao trên toàn cầu đến 2015 để đạt
được mục tiêu thiên niên kỷ.
* Chỉ tiêu:
- Đến 2015: Giảm 50% mắc và chết so với năm 1990.
- Đến 2050: Thanh toán bệnh lao (< 1/1 triệu dân) [2].
1.1.4.2. Đường lối Chương trình chống lao quốc gia Việt Nam
Áp dụng chiến lược toàn cầu một cách phù hợp và sáng tạo trong điều kiện
Việt Nam về tổ chức và các điều kiện kỹ thuật nhằm: Phát hiện nhiều nhất số ca
bệnh lao phổi AFB (+) có trong cộng đồng, kết hợp giữa hình thức “thụ động” và
“chủ động” trong các điều kiện thích hợp và hiệu quả. Chẩn đoán có chất lượng lao
phổi AFB (-), lao ngoài phổi, lao trẻ em, lao đa kháng thuốc. Điều trị khỏi với tỷ lệ
cao nhất các trường hợp được phát hiện và chẩn đoán bệnh lao. Tiêm phòng lao
bằng BCG cho trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi [2].
1.1.4.3. Mục tiêu chống lao Việt Nam
Mục tiêu cơ bản của chương trình
- Giảm nhanh tỷ lệ mắc bệnh lao mới, giảm tỷ lệ tử vong do bệnh lao và tỷ lệ
nhiễm lao, giảm tối đa nguy cơ phát sinh tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn lao.
- Phấn đấu đạt mục tiêu toàn cầu do WHO đề ra dựa trên 2 nguyên tắc:
+ Phát hiện càng nhiều càng tốt (ít nhất >70%) số người bệnh lao phổi
AFB (+) mới mắc xuất hiện hàng năm.
+ Điều trị khỏi cho ít nhất 85% số người bệnh lao phổi AFB (+) mới phát
hiện bằng phương pháp DOTS [8].
Bệnh lao ở Việt Nam đang còn khá nặng nề số người mắc và chết vì lao cao,
hàng năm lên đến 17.000, cao hơn tử vong do tai nạn giao thông. Nhận thức rõ sự
nguy hiểm và gánh nặng bệnh lao đem lại. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt
Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, với mục
10
tiêu rất cụ thể và rất thách thức nhưng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn:
- Mục tiêu hết năm 2015: Giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng
xuống dưới 187 người trên 100.000 người dân; Giảm số người chết do lao xuống
dưới 18 người/100.000 dân; Tỷ lệ mắc lao đa kháng thuốc dưới 5% trong tổng số
người bệnh lao mới phát hiện.
- Mục tiêu hết năm 2020: Giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng
xuống dưới 131 người trên 100.000 người dân; Giảm số người chết do bệnh lao
xuống dưới 10 người trên 100.000 người dân; Khống chế số người mắc bệnh lao đa
kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng số người bệnh lao mới phát hiện.
- Tầm nhìn đến năm 2030: Tiếp tục giảm số người chết do bệnh lao và giảm
số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới 20 người trên 100.000 người
dân. Hướng tới mục tiêu để người dân Việt Nam được sống trong môi trường không
còn bệnh lao [32].
1.1.4.4. Chức năng nhiệm vụ các tuyến
BỘ Y TẾ
SỞ Y TẾ
BV LAO VÀ BỆNH PHỔI TW
CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC
GIA
BV 71 TW
BVLBPTWP
Y
BV PHẠM NGỌC THẠCH
CTCL TP HCM
CTCL CÁC TỈNH
KHU VỰC A VÀ B1
Y TẾ TUYẾN
HUYỆN
CTCL CÁC TỈNH
KHU VỰC B2
TỔ CHỐNG LAO
TUYẾN HUYỆN
Quản lý hành chính nhà nước
Y TẾ TUYẾN XÃ CÁN
BỘ CHỐNG LAO
Quản lý chuyên môn kỹ thuật
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Tổ chức mạng lưới phòng, chống bệnh lao [11].
11
Tuyến quận, huyện
Tuyến quận, huyện là tuyến cơ sở thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu,
cũng là tuyến đầu tiên, cơ bản để triển khai chường trình phòng, chống bệnh lao,
bao gồm: phát hiện bệnh lao phổi bằng soi đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao, chỉ định
điều trị ngoại trú tại xã nơi gần nhà người bệnh nhất, giám sát việc thực hiện
chương trình phòng, chống bệnh lao tại tuyến xã. Tuyến quận, huyện còn có vai trò
phối hợp với các tổ chức, ban ngành, đoàn thể trong địa bàn huyện: Hội phụ nữ, Hội
nông dân, Hội chữ thập đỏ, Thanh niên, Hội cựu chiến binh,... và Phòng giáo dục,
Công an, v.v... tuyên truyền giáo dục sức khỏe, huy động xã hội, xã hội hóa công
tác phòng, chống bệnh lao trên địa bàn huyện (quận).
Tuyến quận, huyện có các nhiệm vụ sau đối với CTCLQG:
Khám chữa bệnh: Đăng ký các trường hợp phát hiện AFB(+) và những
người bệnh được chẩn đoán từ các tuyến gởi về; phối hợp chẩn đoán và điều trị lao
phổi AFB(-) ở người có HIV.
Thực hiện triển khai xét nghiệm đờm cho những người nghi lao trên địa bàn
đảm bảo chất lượng.
Thực hiện quản lý chương trình tại huyện: Lập kế hoạch triển khai các hoạt
động chống lao; kiểm tra giám sát tuyến xã, phường và người bệnh; thực hiện ghi
chép sổ sách và báo cáo.
Đảm bảo việc quản lý, sử dụng thuốc chống lao theo chương trình.
Tuyến xã, phường
Đây là tuyến cơ sở của hệ thống chăm sóc y tế, mỗi xã, phường có một cán
bộ chịu trách nhiệm theo dõi các bệnh xã hội bao gồm bệnh lao. Nhiệm vụ chính là:
Xác định người có triệu chứng nghi lao ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần và
chuyển họ tới phòng khám lao huyện.
Giám sát việc điều trị ngoại trú có kiểm soát tại trạm y tế xã.
Thăm người bệnh tại nhà trong giai đoạn củng cố.
Tìm những người bệnh bỏ điều trị.
Giám sát 100% thời gian đối với người bệnh lao điều trị phác đồ II, phác đồ 6
tháng có RH giai đoạn củng cố (công thức điều trị lao trẻ em)
12
Giáo dục sức khỏe cho người dân hiểu biết về bệnh lao và các tác nhân ảnh
hưởng tới bệnh lao.
Vì thời gian điều trị bệnh lao kéo dài nên cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa thầy
thuốc và bệnh nhân, việc tuân thủ nghiêm ngặt các NTĐT, thực hiện nghiêm túc
DOTS là hết sức quan trọng quyết định kết quả điều trị [11].
1.1.4.5. Qui trình phát hiện và quản lý bệnh lao của CTCLQG
Người ho khạc
trên 2 tuần trong
cộng đồng được
Y tế thôn bản
chuyển đến
Người ho
khạc trên 2
tuần tự đến
TRẠM Y TẾ XÃ
TỔ CHỐNG LAO HUYỆN
+Khám, soi đờm phát hiện
bệnh lao
+Chỉ định điều trị , cấp
thuốc
Chuyển bệnh nhân
về theo dõi điều trị tại
xã.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ qui trình phát hiện và quản lý bệnh lao [11]
Theo qui trình phát hiện và quản lý bệnh lao của CTCLQG. Trạm Y tế là một
mắt xích quan trọng nơi đây sẽ tiếp nhận những bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ lao
đặc biệt là ho khạc trên 2 tuần, họ tự đến hoặc được Y tế thôn bản gởi đến. Sau khi
tiếp nhận Trạm Y tế sẽ hướng dẫn bệnh nhân lấy đàm và giới thiệu bệnh nhân đến
tổ chống lao huyện. Nơi đây bệnh nhân sẽ được khám, soi đàm trực tiếp tìm vi
13
khuẩn lao. Khi đã được chẩn đoán xác định bệnh lao, bệnh nhân sẽ được chỉ định
điều trị ngoại trú và chuyển về theo dõi điều trị tại xã nơi gần nhà bệnh nhân nhất.
Quản lý điều trị người bệnh lao
Sau khi được chẩn đoán xác định, người bệnh cần được đăng ký quản lý điều
trị ngay càng sớm càng tốt tại một đơn vị chống lao tuyến huyện và tương đương.
Cán bộ Tổ chống lao sẽ đăng ký người bệnh vào sổ ĐKĐT, lập thẻ người bệnh, lập
phiếu điều trị có kiểm soát để theo dõi (mỗi người bệnh sẽ có một số đăng ký, thẻ
người bệnh và phiếu điều trị có kiểm soát), đồng thời cán bộ chống lao huyện tư
vấn cho người bệnh kiến thức cơ bản về điều trị lao.
Sau khi đăng ký quản lý điều trị tại Tổ chống lao - người bệnh được chuyển
về xã điều trị, tại trạm y tế (TYT) xã:
+ Đăng ký người bệnh vào sổ Quản lý điều trị bệnh lao. (dùng cho tuyến xã
và đơn vị tương đương)
+ Cán bộ chống lao xã (giám sát viên 1: GSV1) thực hiện điều trị cho người
bệnh: nhận thuốc hàng tháng từ tuyến huyện và cấp phát cho người bệnh 7-10
ngày/lần, ghi chép phiếu điều trị có kiểm soát, mỗi lần cấp phát thuốc là một lần
giám sát, khám, tư vấn cho người bệnh.
+ Lựa chọn người giám sát hỗ trợ (giám sát viên 2: GSV2): có thể là cộng tác
viên tuyến xã như: nhân viên Y tế thôn bản, hội viên các hội, tình nguyện viên hoặc
là người thân người bệnh, việc lựa chọn người giám sát hỗ trợ (GSV2) làm sao cho
phù hợp nhất với từng cá thể người bệnh, có cam kết tham gia với đầy đủ thông tin
của 3 bên: CBYT - Người bệnh - GSV2.
+ Cán bộ chống lao tuyến xã tư vấn cách giám sát hỗ trợ điều trị, kiến thức
cơ bản về bệnh lao, hình thức và tần suất trao đổi thông tin giám sát cho GSV2, việc
tư vấn này có thể được thực hiện thêm trong các chuyến vãng gia thăm người bệnh,
GSV2 có thể được thay đổi trong quá trình điều trị nếu thấy không phù hợp.
14
+ CBYT xã thực hiện vãng gia thăm người bệnh theo xác suất, có trọng tâm,
trọng điểm, ưu tiên thăm những người bệnh tiên lượng khả năng tuân thủ điều trị
kém.
+ Trong quá trình điều trị người bệnh cần được theo dõi như sau: theo dõi
kiểm soát việc dùng thuốc; theo dõi đánh giá đáp ứng lâm sàng, X quang và tác
dụng phụ của thuốc; xét nghiệm đờm theo dõi.
Nhiều trường hợp người bệnh lao được chẩn đoán tại tuyến tỉnh - điều trị tại
tỉnh một thời gian sau đó mới chuyển về huyện quản lý điều trị, một số nơi người
bệnh được điều trị nội trú một thời gian tại huyện sau đó mới chuyển về xã điều trị,
một số nơi đơn vị chống lao huyện trực tiếp quản lý điều trị một số người bệnh Những trường hợp người bệnh này sau khi điều trị tại các tuyến trên - chuyển về
huyện, xã quản lý điều trị phải thực hiện đúng theo quy trình nêu trên.
Những người bệnh đang điều trị trong giai đoạn tấn công nếu bỏ trị hai ngày
liền hoặc ở giai đoạn duy trì bỏ trị một tuần thì cán bộ y tế cần tìm người bệnh và
giải thích cho họ quay lại điều trị.
Khi chuyển người bệnh đi nơi khác điều trị phải kèm theo phiếu chuyển và
các hồ sơ người bệnh theo quy định. Nơi nhận người bệnh phải có phản hồi tiếp
nhận cho cơ sở chuyển ngay sau khi nhận và đăng ký điều trị tiếp, có phản hồi kết
quả điều trị khi kết thúc điều trị cho nơi chuyển [11].
1.1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng chính tới hoạt động chống lao:
Trong nghiên cứu này chúng tôi giới hạn 3 vấn đề chính:
- Về phía Y tế : mạng lưới chống lao tuyến huyện và các xã/thị trấn bao gồm:
bộ phận khám bệnh, xét nghiệm, cán bộ theo dõi giám sát. Một số vấn đề chính đặt
ra là: nguồn lực, tinh thần thái độ, các qui trình chuyên môn, thủ tục hành chính,
công tác truyền thông, phối hợp y tế công tư.
- Người bệnh: có vai trò quan trọng trong hoạt động chống lao với nhiều yếu
tố liên quan đến quyết định của họ. Trong nghiên cứu này đặt ra một số vấn đề như:
hiểu biết/kiến thức về bệnh lao cũng như qui trình phát hiện, điều kiện kinh tế, sự
mặc cảm.
15
- Gia đình và xã hội: tác động và ảnh hưởng tới công tác chống lao như sự
quan tâm, chăm sóc, kỳ thị đối với người bệnh.
1.2. Tình hình bệnh lao hiện nay
1.2.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới và những vấn đề mới
Từ năm 1991, nghị quyết của Đại hội đồng Y tế Thế giới (WHA) đã ghi
nhận bệnh lao như một vấn đề y tế - sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng mang tính
toàn cầu thì hai mục tiêu chính trong việc kiểm soát bệnh lao đã được xây dựng như
một phần của nghị quyết này, đó là:
1) Phát hiện được hơn 70% số trường hợp lao phổi mới có vi khuẩn trong
đàm bằng soi kính hiển vi trực tiếp.
2) Điều trị khỏi được hơn 85% số trường hợp được đăng ký điều trị.
Để đạt được mục tiêu này, năm 1994 Tổ chức y tế Thế giới đưa ra “chiến
lược điều trị có kiểm soát trực tiếp” được khuyến cáo trên toàn thế giới. Chiến lược
này có các thành tố quan trọng, đó là:
- Các quốc gia cần phải có cam kết chính trị của Chính phủ tham gia mạnh
mẽ vào công tác chống lao ở các cấp chính quyền.
- Phát hiện các trường hợp mắc bệnh chủ yếu bằng các phương pháp xét
nghiệm đàm thụ động.
- Chuẩn hóa phương pháp hóa trị liệu ngắn hạn cho ít nhất là tất cả các
trường hợp đã được khẳng định bằng kết quả xét nghiệm đờm dương tính.
- Có hệ thống quản lý người bệnh thích hợp, chặt chẽ.
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ, miễn phí các thuốc chống lao thông dụng cho
người bệnh.
- Có hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thống nhất, chính xác.
Chiến lược DOTS đã được phát triển cụ thể hơn và được thực hiện trên 182
nước, đã giúp các chương trình chống lao quốc gia tạo nên một bước tiến lớn trong
việc kiểm soát bệnh lao.
Tuy nhiên theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2013 (TCYTTG –
WHO Report 2013 – Global Tuberculosis Control), mặc dù đã đạt được một số
thành tựu đáng kể trong công tác chống lao trong thời gian qua, bệnh lao vẫn tiếp
16
tục là một trong các vấn đề sức khỏe chính trên toàn cầu. WHO ước tính năm 2012
trên toàn cầu có khoảng 12 triệu người hiện mắc lao; 8,6 triệu người mắc lao mới;
13% trong số mắc lao có đồng nhiễm HIV. Tình hình dịch tể lao đa kháng thuốc
đang có diễn biến phức tạp và đã xuất hiện ở hầu hết các quốc gia.
Năm 2012 trên toàn cầu ước tính tỷ lệ mắc lao đa kháng thuốc là 3,6% trong
số bệnh nhân mới và là 20% trong số bệnh nhân điều trị lại [12]. Hiện 80% bệnh lao
tập trung ở các nước đang phát triển như Châu Á, Châu Phi. Các nước có tình hình
bệnh lao cao như Ấn Độ, Indonesia, Phillippine... Các nước như Ấn Độ, Indonesia,
Nigeria và South Africa có tình hình mắc lao mới các thể rất cao: Ấn Độ là 185
AFB(+)/100.000 dân, Indonesia 189 AFB(+) mới/100.000 dân, Nigeria 311 AFB(+)
mới/100.000 dân. Tỷ lệ tử vong/100.000 dân: Ấn độ 26, Indonesia 37, Nigeri 53,
south Africa 38 [35].
Như vậy có thể nói rằng đã hơn 130 năm sau khi Robert Kock tìm ra vi
khuẩn lao, bệnh lao mới chỉ được khống chế một phần về số người mắc lao nhưng
lại nguy hiểm hơn vì đã xuất hiện lao đa kháng thuốc và siêu kháng thuốc trên qui
mô lớn, cần phải có phương hướng giải quyết mới trước khi quá muộn [20].
1.2.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam
Theo ước tính của Chương trình chống Lao Quốc gia, khoảng 44% dân số
Việt Nam bị nhiễm lao. Chỉ số nhiễm mới hàng năm trung bình trong cả nước là
1,7%. Mỗi năm nước ta có khoảng 145.000 người mới mắc bệnh lao, trong đó ,
khoảng 65.000 người mắc bệnh lao ở phổi, ho khạc ra vi trùng – đó là nguồn làm
lây nhiễm vi trùng lao trong cộng đồng [8].
Bệnh lao đang ngày càng lan rộng và sự gia tăng lao kháng thuốc là mối
hiểm họa lớn [1]. Để đánh giá chính xác tình hình bệnh lao ở Việt Nam, Bộ Y tế đã
chỉ đạo điều tra dịch tễ lao toàn quốc vào năm 2006-2007 với sự tham gia của
WHO. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) cao hơn 1,6 lần so với số liệu
ước tính, ở mức 145 ca/100.000 dân [5]. Như vậy số ước tính trước đây của WHO
là ước tính dưới mức thực tế (89 ca/100.000 dân). Do vậy, phát hiện sớm tất cả các
thể lao là định hướng cần được ưu tiên hàng đầu của Chương trình chống lao ở Việt
Nam [5]. Cho dù Việt Nam đã 9 năm liên tục đạt được mục tiêu của WHO về phát