BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
--------------------------TRẦN DUY TUẤN
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Hà Nội – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
TRẦN DUY TUẤN
KHÓA 2012-2014
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị
Mã số: 60.58.02.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐOÀN THU HÀ
Hà Nội – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô
trong trường Đại học kiến trúc Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quá
trình thực hiện đề tài. Nhờ đó tôi đã tiếp thu được nhiều ý kiến đóng góp và nhận xét
quí báu của quí thầy cô thông qua các buổi bảo vệ đề cương và hội thảo.
Trên hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.
Đoàn Thu Hà đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận
tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng như thực hiện
luận văn.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới bạn bè và đồng nghiệp, luôn
quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè.
Học viên
Trần Duy Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độp lập của
tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Duy Tuấn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ ..................... 6
1.1. Tổng quan về thành phố Nam Định .................................................................. 6
1.1.1. Điều kiện tự nhiên. ......................................................................................... 6
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .............................................................................. 17
1.1.3. Quy hoạch đô thị đến năm 2030. ................................................................ 18
1.2. Hiện trạng hệ thống thoát nước thành phố Nam Định. .............................. 28
1.2.1. Hiện trạng thoát nước................................................................................... 28
1.2.2. Các nguyên nhân gây ngập lụt. ................................................................... 29
1.3. Đánh giá hiện trạng thoát nước thành phố Nam Định. .............................. 30
1.3.1 Thực trạng về HTTN tại thành phố Nam Định. ......................................... 30
1.3.2 Tác động của BĐKH đến thành phố Nam Định. ....................................... 31
Chương II. Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước thành
phố Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu. ...................................................... 33
2.1. Cơ sở lý thuyết về hệ thống thoát nước đô thị............................................... 33
2.1.1. Hệ thống thoát nước chung. ........................................................................ 33
2.1.2. Hệ thống thoát nước nửa riêng. .................................................................. 34
2.1.3. Hệ thống thoát nước riêng. .......................................................................... 34
2.1.4. Hệ thống thoát nước hỗn hợp. ..................................................................... 35
2.1.5. Cấu tạo giếng thu nước. ............................................................................... 36
2.1.6. Một số điều kiện liên quan đến lựa chọn HTTN. ..................................... 37
2.1.7 Cơ sở pháp lý. ................................................................................................ 41
2.2. Định hướng phát triển thoát nước đô thị đến năm 2030. ........................... 42
2.3. Kịch bản của biến đổi khí hậu, nước biển dâng. .......................................... 43
2.3.1 Định nghĩa về biến đổi khí hậu. ................................................................... 43
2.3.2. Các nguyên nhân gây ra BĐKH ................................................................. 44
2.3.3 Các kịch bản biến đổi khí hậu. ..................................................................... 48
2.4. Tính toán dự báo yêu cầu thoát nước mưa của thành phố để phù hợp với
điều kiện BĐKH........................................................................................................... 55
2.4.1. Cường độ mưa tính toán. ............................................................................. 55
2.4.2. Xác định thời gian mưa tính toán. .............................................................. 56
2.4.3. Xác định hệ số dòng chảy . ..................................................................... 58
2.4.4. Xác định hệ số phân bố lượng mưa. ........................................................... 58
2.4.5. Công thức tính toán lưu lượng nước mưa.................................................. 59
2.4.6. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa. ........................................ 59
2.5. Một số mô hình tính toán thủy lực thoát nước. ............................................ 62
2.5.1. Mô hình NAM (Nedbør - Afstrømnings – Models). ................................ 62
2.5.2. Mô hình MIKE 11 ........................................................................................ 63
2.5.3. Mô hình EFDC.............................................................................................. 63
2.5.4 Mô hình SWMM............................................................................................ 64
2.6. Một số kinh nghiệm phòng chống, ứng phó với BĐKH. ............................. 73
Chương III: Đề xuất giải pháp cải tạo. ...................................................................... 75
3.1. Giải pháp quy hoạch cải tạo hệ thống thoát nước. ....................................... 75
3.1.1. Quy hoạch tiêu thoát nước vùng. ................................................................ 75
3.1.2. Quy hoạch thoát nước mưa. ........................................................................ 75
3.1.3 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật. ......................................................................... 81
3.2. Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước (sử dụng phần mềm mô phỏng
SWMN). ......................................................................................................................... 81
3.3. Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và vận hành HTTN trong điều
kiện BĐKH.................................................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. .................................................................................... 95
1.Kết Luận: ................................................................................................................... 95
2.Kiến Nghị: .................................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .......................................................................................... 98
PHỤ LỤC:................................................................................................................... 100
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Cụm từ viết tắt
BĐKH
Biến đổi khí hậu
HTTN
Hệ thống thoát nước
UBND
Ủy ban nhân dân
SWMM
Storm Water Management Model
NAM
Nedbør Afstrømnings Models).
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Tên hình
Mực nước bình quân tháng, năm trên sông Hồng, sông Đào
Nam Định
Mực nước cao nhất, thấp nhất tháng trên sông Hồng, sông
Đào Nam Định
Chu kỳ lặp-thời gian xuất hiện lại trận lũ có mực nước lũ
lớn nhất (đơn vị- năm)
Trang
14
14
38
Mức tăng nhiệt độ (0 C) trung bình năm của Nam Định so
Bảng 2.2
với thời kỳ 1980- 1999 theo kịch bản phát thải trunh bình
53
(B2).
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Mực nước biển dâng của Nam Định so với thời kỳ 19801999 theo kịch bản phát thải trunh bình (B2)
Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải trung bình (B2)
54
54
Bảng 2.5
Thành phần mặt phủ và hệ số mặt phủ
58
Bảng 2.6
Hệ số phân bố mưa rào
59
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng tính toán lưu lượng thoát nước mưa tuyến cống 10-1
lưu vực 1.
Bảng tính toán thủy lực thoát nước mưa tuyến cống 10-1
61
62
lưu vực 1.
Bảng 3.1
Bảng kết quả tính toán đối với hồ điều hòa.
84
Bảng 3.2
Bảng kết quả tính toán đối với cửa xả
85
Bảng 3.3
Bảng kết quả tại cống số 5.
89
Bảng 3.4
Bảng kết quả tại cống số 9.
90
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Tên hình
Bản đồ khu vực nghiên cứu - Thành phố Nam Định
Mối quan hệ giữa lượng mưa trung bình tháng và lượng bốc
hơi tháng tại Nam Định giai đoạn 1959-2009
Ngập úng tại Nam Định
Quan hệ giữa lượng mưa và bốc hơi hàng năm tại Nam
Định giai đoạn 1959 - nay
Trang
7
9
9
11
Hình 1.5
Sơ đồ hiện trạng thoát nước mưa thành phố Nam Định
31
Hình 2.1
Sơ đồ hệ thống thoát nước chung
33
Hình 2.2
Sơ đồ hệ thống thoát nước nửa riêng
34
Hình 2.3
Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng
35
Hình 2.4
Cấu tạo giếng thu nước mưa
36
Hình 2.5
Số lượng điểm đen Mặt trời xuất hiện trung bình theo tháng
từ năm 1750 -2010.
45
Hình 2.6
Núi lửa phun trào
46
Hình 2.7
Nhà máy nhiệt điện đang xả khí thải vào môi trường
47
Hình 2.8
Khí nhà kính ở việt nam năm 2000.
50
Hình 2.9
Bản đồ nguy cơ ngập khu vực đồng bằng sông Hồng ứng
với mực nước biển dâng 1m.
55
Hình 2.10
Sơ đồ tính toán thời gian dòng chảy
56
Hình 3.1
Sơ đồ cấu trúc hố trồng cây thấm lọc trên hè phố
80
Hình 3.2
Hố cây xanh trên vỉa hè tại thay thế thành hố cây thấm lọc
80
Hình 3.3
Sơ đồ cấu trúc bề mặt thấm
81
Hình 3.4
Vỉa hè bê tông hóa được thay thế bằng bề mặt thấm
81
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Sơ đồ thay đổi dòng chảy mặt và tự nhiên khi sử dụng vật
liệu thấm
Mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên tuyến từ nút 10 –
cửa xả tại thời điểm đầu trận mưa.
Mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên tuyến từ nút 10 –
cửa xả tại thời điểm kết thúc trận mưa.
Biểu đồ quan hệ giữa độ sâu mực nước và lưu lượng tại cửa
xả.
81
84
84
88
Hình 3.9
Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững
92
Hình 3.10
Thu gom và tái sử dụng nước mưa trong đô thị
93
1
MỞ ĐẦU
I. Sự Cần thiết của đề tài:
Thoát nước và xử lý nước thải, vệ sinh môi trường là những nội dung quan trọng
trong quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị. Tại các khu vực đang đối mặt với tình
trạng hạ tầng thấp kém, môi trường bị ô nhiễm, bệnh tật lây lan, úng ngập hay lụt lội,
người ta lại càng thấy tầm quan trọng của lĩnh vực này.
Đối với các khu đô thị, điểm dân cư mới, chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
trong đó có thoát nước mưa, nước thải, góp phần quyết định tính hấp dẫn đối với khách
hàng, cũng như sự phát triển bền vững của khu đô thị đó về lâu dài
Ở Việt Nam, cho đến nay, đã có khoảng 760 đô thị nhưng chỉ có 6 đô thị có hệ
thống thoát nước tập trung. Mạng lưới thoát nước thải còn chắp vá, thiếu đồng bộ, tỷ lệ
đấu nối bể tự hoại của các gia đình vào hệ thống thoát nước độ thị còn thấp. Các hệ
thống thoát nước thải mỗi nơi một kiểu không theo mô hình nào, chủ yếu thiết kế phụ
thuộc vào vốn vay của các dự án. Do đó hệ thống thoát nước vận hành chưa hiệu quả,
và ảnh hưởng tới quá trình phát triển – kinh tế xã hội của thành phố.
Thành phố Nam Định hiện có hệ thống thoát nước được xây từ thời Pháp thuộc, đến
nay hệ thống thoát nước này thoát chung nước mưa và nước bẩn. Nước thải của thành
phố chưa được xử lý mà xả thẳng ra môi trường nên ảnh hưởng đến sức khỏe của
người dân.
Hệ thống thoát nước của thành phố làm việc chưa được hiệu quả sau những trận
mưa lớn có cường độ kéo dài. Sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cũng sẽ tác động trực
tiếp tới khả năng làm việc của hệ thống thoát nước của thành phố. Hệ thống thoát nước
không tiêu thoát nước kịp thời nên vẫn gây ra ngập úng tại nhiều nơi có địa hình thấp
như Hàng Thao, Phan Đình Phùng, …
2
Xuất pháp từ thực tế đó, đề tài “Đề xuất giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước
Thành phố Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu” được thực hiện với mong
muốn đưa ra được giải pháp thoát nước và quản lý vận hành hệ thống thoát nước phù
hợp với tình hình thực tế của thành phố để đảm bảo môi trường, sức khỏe của người
dân.
II. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá về hiện trạng hệ thống thoát nước thành phố Nam Định.
- Đánh giá về nguyên nhân gây ngập úng và ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống
thoát nước.
- Đề xuất giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước trước sự ảnh hưởng của BĐKH.
III. Đối tượng nghiên cứu.
- Hệ thống thoát nước của thành phố Nam Định.
- Các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống thoát nước và
phương thức quản lý vận hành hệ thống trong điều kiện BĐKH.
IV. Nội dung nghiên cứu.
1. Nghiên cứu tổng quan.
- Tổng quan về thoát nước đô thị khu vực đồng bằng sông hồng.
- Nghiên cứu về hệ thống thoát nước của thành phố Nam Định
2. Đánh giá hiện trạng thoát nước của thành phố Nam Định
3. Đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp khả năng thoát nước của thành phố trong điều
kiện BĐKH.
V. Phương pháp nghiên cứu.
3
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu: khảo sát hiện trạng thoát
nước của thành phố Nam Định và một vài đô thị khác.
- Phương pháp tổng hợp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu.
- Phương pháp thống kê: trên cơ sở thông tin đã thu thập tiến hành xử lý phân tích
dữ liệu.
- Phương pháp mô hình, sử dụng mô phỏng thủy lực (SWMM)
- Phương pháp kế thừa: dùng để thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, và hiện trạng thoát nước của thành phố Nam Định.
- Phương pháp chuyên gia.
VI. Kết quả dự kiến đạt được.
- Báo cáo tổng quan về khu vực nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hệ thống thoát
nước thành phố
- Đề xuất các giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước thành phố trong điều kiện
BĐKH.
VII. Cấu trúc của Luận Văn.
Phần Mở Đầu
1.
Sự cần thiết của đề tài.
2.
Mục tiêu nghiên cứu.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.
Nội dung nghiên cứu.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về hệ thống thoát nước đô thị.
4
1.1.
Tổng quan về thành phố Nam Định
1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.3. Quy hoạch đô thị đến năm 2030.
1.2.
Hiện trạng hệ thống thoát nước thành phố Nam Định.
1.2.1. Hiện trạng thoát nước.
1.2.2. Các nguyên nhân gây nên ngập lụt.
1.3.
Đánh giá hiện trạng thoát nước thành phố Nam Định.
1.3.1 Thực trạng về HTTN tại thành phố Nam Định.
1.3.2 Tác động của BĐKH đến thành phố Nam Định.
Chương II. Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước
thành phố Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu.
2.1. Cơ sở lý thuyết về hệ thống thoát nước đô thị.
2.2. Định hướng phát triển thoát nước đô thị đến năm 2030.
2.3. Các kịch bản của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2.4. Tính toán dự báo yêu cầu thoát nước mưa của thành phố để phù hợp với
điều kiện BĐKH
2.5. Một số mô hình tính toán thủy lực thoát nước.
2.6. Một số kinh nghiệm phòng chống, ứng phó với BĐKH.
Chương III: Đề xuất giải pháp cải tạo.
3.1. Giải pháp quy hoạch cải tạo hệ thống thoát nước.
5
3.2. Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước (sử dụng phần mềm mô phỏng
SWMM).
3.3. Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và vận hành HTTN trong điều kiện
BĐKH.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết Luận
2. Kiến Nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết Luận:
Trên cơ sở các nghiên cứu đề tài đã đưa ra giải pháp thoát nước mưa cho hệ thống
thoát nước thành phố Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu. Các kết quả nghiên
cứu cụ thể như sau:
* Luận văn đã phân tích được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng thoát
nước của thành phố Nam Định
-
Điều kiện tự nhiên của thành phố Nam Định được xây từ lâu trên vùng đất
chiêm trũng của đồng bằng Bắc Bộ nên có cao độ nền tương đối thấp, việc tiêu nước
trong mùa mưa gặp rất nhiều khó khăn. Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng,
trên địa bàn thành phố không có ngọn núi nào.
-
Đặc điểm hiện trạng của hệ thống thoát nước và tình hình ngập úng tại thành
phố Nam Định.
+ Thành phố Nam Định hiện đó có hệ thống thoát nước được xây dựng từ thời
Pháp, đến nay hệ thống này thoát chung nước mưa và nước bẩn
+ Tình trạng ngập úng thường xảy ra trên các tuyến đường Hàng Thao, Máy Tơ,
Trần Đăng Ninh… Ngập úng là mối lo ngại của xã hội và là một sự trở ngại với sự phát
triển kinh tế, đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố– nơi tập trung đông dân cư cũng
như trung tâm thương mại.
+ Hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố Nam Định không ngừng được nâng
cấp và hoàn thiện đồng bộ bao gồm: hệ thống mương hở, hệ thống cống ngầm, các hố
ga thu nước, cửa xả, trạm bơm tiêu thoát nước và các hồ điều hoà, góp phần cải tạo hạ
tầng đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống ở các khu dân cư.
96
* Trên cơ sở phân tích kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng thoát nước của
thành phố Nam Định luận văn đề xuất một số giải pháp thoát nước mưa cho hệ thống
thoát nước thành phố Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu.
-
Quy hoạch và xây dựng các tuyến cống mới, cải tạo, nạo vét các cống hiện
trạng, xây thêm các giếng thu, giếng kỹ thuật, khơi thông hệ thống cống liên thông
giữa các hồ…
-
Thay thế mới các tuyến cống thuộc lưu vực 1 để đảm bảo tiêu thoát nước cho
thành phố.
-
Cải tạo và xây mới các hồ điều hòa để điều tiết nước mưa. Bổ sung diện tích cây
xanh, vườn hoa, công viên để giảm tốc độ dòng chảy khi mưa xuống.
-
Áp dụng các giải pháp tiêu thoát nước mưa cho thành phố Nam Định như giải
giáp quản lý nước mưa ngay từ cộng đồng, giải pháp kiểm soát nước mưa ngay từ
nguồn, trên mặt bằng, trên toàn khu vực.
-
Đề xuất mô hình thoát nước bề mặt bền vững cho thành phố Nam Định
2. Kiến Nghị:
Với những phân tích trên đây, để giải quyết các vấn đề mang tính hiện tại của
phòng chống lũ lụt cho thành phố Nam Định hôm nay, đồng thời định hướng cho các
giải pháp trong tương lai ứng phó với biến đổi khí hậu, đề xuất các kiến nghị cụ thể
như sau:
1. Quy hoạch hệ thống thoát nước phải phối hợp xây dựng đồng bộ với hệ thống kết
cấu hạ tầng, đặc biệt là phối hợp với hệ thống quy hoạch thuỷ lợi, hệ thống thoát nước,
các công trình phòng chống thiên tai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cần
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ thoát nước và dự báo khí
tượng thủy văn, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam.
97
2. Nâng cao năng lực cán bộ về quản lý và thiết kế hệ thống thoát nước, nạo vét
kênh mương. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, nâng cao ý thức cộng đồng
về bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước và xã hội hoá công tác thoát nước.
- Đề nghị nghiên cứu cơ chế quản lý các dự án thoát nước, xây dựng đê điều, hồ
điều hòa nói riêng và các dự án xây dựng công trình hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung
để nâng cao hiệu quả đầu tư tránh thất thoát trong đầu tư xây dựng. Đề nghị cấp vốn
đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước tập trung theo luật đầu tư, không cấp phân tán mà
cấp theo kế hoạch của các dự án được phê duyệt.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản dưới luật, các hướng dẫn cần thiết
như: Nghị định của Chính phủ về quản lý thoát nước, hướng dẫn xây dựng quy hoạch
vùng, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 51 - 2006 - Mạng lưới thoát nước bên
ngoài, tiêu chuẩn kỹ thuật, các định mức chỉ tiêu về chi phí quản lý vận hành hệ thống
thoát nước và phí thoát nước…
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hoàng Văn Huệ, (2001), Giáo trình Thoát nước - Tập I Mạng lưới thoát nước,
NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.
[2] Hoàng Huệ - Trần Đức Hạ, (2002), Giáo trình Thoát nước tập II – Xử lý nước thải,
NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội .
[3] Trần Hữu Uyển, (2001), Mạng lưới thoát nước –Trường Đại học Xây Dựng Hà
Nội.
[4] Hoàng Đình Thu , (2005), Cấp thoát nước đô thị, Nhà xuất bản Hà Nội .
[5] Trần Hữu Uyển, (2003), Các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước,
NXB Xây Dựng Hà Nội .
[6] Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ, ĐỗHải, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Văn Tín, Giáo
trình cấp thoát nước, NXB Khoa học và kỹ thuật.
[7] “Đề xuất phương án tổ chức thoát nước cho các đô thị, Tham luận tại Hội thảo
Thoát nước đô thị bền vững”, Nguyễn Văn Cầm - 2003.
[8] Nguyễn Việt Anh, (2003), Thoát nước đô thị bền vững và khả năng áp dụng tại
Việt Nam, Tham luận tại Hội thảo Thoát nước đô thị bền vững
[9] Dương Thanh Lượng , (2010), Giáo trình mô phỏng mạng lưới thoát nước bằng
SWMM, Nhà xuất bản xây dựng .
[10] Trạm khí tượng thủy văn Nam Định, Tài liệu về thủy văn khu vực nghiên cứu.
[11] Bộ tài nguyên môi trường (2009), Kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng cho
Việt Nam, Hà Nội.
[12] Thành phố Nam Định, (2012) Thành phố Nam Định với định hướng phát triển trở
thành đô thị trung tâm vùng nam đồng bằng sông Hồng.
[13] Tài liệu tra cứu trên Internet.
99
[14] TCVN 7957:2008, Tho¸t níc m¹ng líi bªn ngoµi vµ c«ng tr×nh tiªu chuÈn thiÕt
kÕ
[15] Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28-5-2007 Thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
[16] Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 Định hướng phát triển thoát nước
đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2050.
[17] Quyết định số 109/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ v/v
Phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển Thành phố Nam Định trở thành Trung
tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của vùng Nam đồng bằng sông Hồng…
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dữ liệu quan trắc lượng mưa từ năm 1959 – 2009 tại trạm Nam Định, [Nguồn 10]
Năm
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
104.3 141.8 136.6 438.9 322.1 309.8
10
11
12
Năm
Min
Max
2.6
106.3
25.1
1697.5
2.6
438.9
54.5
0.4
1744.6
0.4
515.7
1959
26.5 11.1
72.4
1960
17.2
2.6
69.7
1961
16.7 34.5
35.3
142.7 125.9 190.2 101.5 384.0 312.2 306.9 134.7
77.5
1862.1 16.7 384.0
1962
4.9
3.2
24.4
59.8
206.1 252.2 368.1 257.6 236.1
7.2
1622.1
3.2
368.1
1963
1.0
53.3
65.9
26.1
148.9 166.9 524.6 419.8 370.4 269.6 246.1 160.1 2452.7
1.0
524.6
1964
15.2 12.1
33.6
179.3 117.1 160.0 224.6 322.4 561.2 474.8
12.5
11.5
2124.3 11.5 561.2
1965
2.4
36.7
87.5
162.3 226.0 550.2 223.5 117.1 116.3 172.7 178.5
96.4
1969.6
1966
38.9 43.9
54.8
58.7
20.2
1735.1 20.2 458.5
9.9
109.3 161.2 484.5 197.5 515.7 122.1
340.8 275.1 155.6 188.1
40.1
51.2
458.5
151.3
60.4
2.4
550.2
1967
27.3 28.2
22.4
133.2 100.0
76.2
195.3
82.4
82.0
193.0
11.2
1353.2 11.2 402.0
1968
8.8
46.5
60.5
108.1
96.9
122.7
94.0
494.3 465.0 170.7
68.8
7.5
1743.8
7.5
494.3
1969
79.9
8.7
34.6
66.8
87.1
152.0 152.5 181.6 255.7 104.1
76.1
1.2
1200.3
1.2
255.7
1970
13.6 31.2
38.8
173.1 110.3 229.5
49.5
28.5
37.0
1353.2 13.6 363.8
1971
12.3 12.8
11.1
48.9
281.8 135.0 411.8 191.5 296.7 322.2
1.4
73.7
1799.2
1.4
411.8
1972
2.7
20.1
46.8
58.6
79.7
68.0
29.1
1590.0
2.7
630.6
1973
3.6
6.6
59.0
228.3 505.3 316.1 381.4 509.7 789.2
68.9
13.3
7.0
2888.4
3.6
789.2
1974
17.6 15.6
51.3
121.5 100.9 297.6
27.4
155.8 181.5 363.2
32.8
76.6
1441.8 15.6 363.2
1975
96.0 18.7
71.6
140.4 105.1 247.4
63.8
963.7 481.1
93.0
51.4
9.8
2342.0
9.8
963.7
1976
12.0 97.3
25.1
147.4
45.3
151.9 196.5 308.0
362.3
10.8
6.2
1417.0
6.2
362.3
1977
54.3 11.8
13.7
50.9
78.3
117.5 307.2 278.0 306.2 309.0
15.3
72.1
1614.3 11.8 309.0
1978
14.9 44.8
35.9
28.1
136.8 328.3 332.9 158.5 700.2 225.1 159.9
1.3
2166.7
59.3
17.9
402.0
260.0 363.8
188.7 630.6 260.9 145.5
54.2
1.3
700.2