Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Quản lý hệ thống thoát nước thành phố nam định theo mục tiêu phát triển đô thị bền vững (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (725.64 KB, 19 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HOÀNG TRUNG DŨNG

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ
NAM ĐỊNH THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

HÀ NỘI, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HOÀNG TRUNG DŨNG
KHÓA: 2012 - 2014

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM TRỌNG MẠNH

HÀ NỘI, NĂM 2014


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ.
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Phạm Trọng Mạnh
đã tận tình hướng dẫn và động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình làm
luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng,
Ban giám hiệu, Khoa sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã quan
tâm và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Sở Xây dựng tỉnh Nam Định, phòng quản lý đô
thị và UBND thành phố Nam Định, Công ty TNHH MTV Công trình đô thị
thành phố Nam Định đã cung cấp các tài liệu quý báu và tạo điều kiện để tác giả
hoàn thành luận văn.
Tôi xin được cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện để
tác giả hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Trung Dũng



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của
Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Trung Dũng


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

BOD

(Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầu ôxy sinh hoá

BQL

Ban Quản lý

COD

(Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hoá học

DO

(Dissolved Oxygen) Hàm lượng oxy hoà tan


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HTTN

Hệ thống thoát nước

KCN

Khu công nghiệp

NTBV

Nước thải bệnh viện

NTCN

Nước thải công nghiệp

NTSH

Nước thải sinh hoạt

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SHNN


Sở hữu nhà nước

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH MTV
TP

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thành phố

UBND

Uỷ ban Nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường

XLNT

Xử lý nước thải


MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình, sơ đồ
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU
Sự cần thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài……....………………………………1
Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 2
Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH…………………………...…………………..……4
1.1. Khái niệm cơ bản………………………………………………………......4
1.1.1. Khái niệm về hệ thống thoát nước .............................................................. 4
1.1.2. Khái niệm về phát triển đô thị bền vững..................................................... 6
1.2. Hiện trạng HTTN Thành phố Nam Định .................................................. 8
1.2.1. Khái quát về thành phố Nam Định.............................................................. 8
1.2.2. Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa ......................................................... 17
1.2.3. Hiện trạng hệ thống thoát nước thải .......................................................... 18


1.2.4. Quản lý rác và vệ sinh môi trường ............................................................ 21
1.2.5. Đánh giá hiện trạng môi trường ................................................................ 22
1.2.6. Thực trạng úng ngập tại Thành phố Nam Định ...................................... ..22
1.3. Thực trạng quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước TP Nam Định ......... 23
1.3.1. Thực trạng thiết kế thi công hệ thống thoát nước thành phố Nam Định…23
1.3.2. Thực trạng duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước TP Nam Định ........... 24

1.4. Thực trạng quản lý tổ chức hệ thống thoát nước TP Nam Định........... 25
1.4.1. Thực trạng mô hình tổ chức Công ty TNHH MTV công trình đô thị Nam
Định ..................................................................................................................... 25
1.4.2. Về quản lý tài chính của công ty ............................................................... 29
1.4.3. Về quan hệ với các cơ quan nhà nước ...................................................... 29
1.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hệ thống thoát nước tại
Thành Phố Nam Định ....................................................................................... 30
1.5.1. Tồn tại về kỹ thuật..................................................................................... 30
1.5.2. Tồn tại về hệ thống quản lý ....................................................................... 30
1.5.3. Một số những tồn tại khác......................................................................... 32
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
BỀN VỮNG……………….………….……………………...…………………33
2.1. Đặc điểm hệ thống thoát nước đô thị ................................................... ....33
2.1.1. Phân loại nước thải. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải ........ 33
2.1.2. Đặc tính của nước thải đô thị .................................................................... 36
2.1.3. Thu gom và xử lý nước thải đô thị ............................................................ 39


2.1.4. Tác hại của nước thải đối với vệ sinh môi trường .................................... 42
2.2. Mô hình cơ cấu tổ chức cơ bản ................................................................. 44
2.2.1. Mô hình trực tuyến .................................................................................... 44
2.2.2. Mô hình chức năng.................................................................................... 45
2.2.3. Mô hình trực tuyến – chức năng ............................................................... 46
2.3. Quy hoạch chung hệ thống thoát nước TP Nam Định đến năm 2020 .. 47
2.3.1. Định hướng thoát nước các đô thị Việt Nam đến năm 2020 .................... 47
2.3.2. Dự án thoát nước và vệ sinh môi trường Nam Định................................. 54
2.4. Cơ sở pháp lý về quản lý thoát nước ........................................................ 55
2.4.1. Các luật và văn bản pháp quy quản lý môi trường. .................................. 55
2.4.2. Các tiêu chuẩn của Nhà nước Việt Nam về môi trường nước. ................. 56

2.4.3. Một số tiêu chuẩn xả nước thải của một số nước công nghiệp. ................ 58
2.5. Kinh nghiệm quản lý thoát nước .............................................................. 59
2.5.1. Quản lý HTTN thành phố Hải Phòng. ...................................................... 59
2.5.2. Quản lý HTTN thành phố Hải Dương - tỉnh Hải Dương………………...61
2.5.3. Xu thế quản lý nước thải trên thế giới hiện nay. ....................................... 62
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ BỀN VỮNG....………………………………………...………………….68
3.1 Quan điểm tổ chức quản lý HTTN thành phố Nam Định theo mục tiêu
phát triển bền vững……………………………………………………………68
3.1.1 Mục tiêu tổ chức quản lý HTTN thành phố Nam Định.......................…...68
3.1.2 Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý HTTN thành phố Nam Định……69


3.1.3. Quản lý hệ thống thoát nước Thành phố Nam Định theo mục tiêu phát
triển bền vững...................................................................................................... 69
3.2. Đề xuất quản lý kỹ thuật HTTN thành phố Nam Định theo hướng phát
triển bền vững .................................................................................................... 71
3.2.1. Quản lý thiết kế thi công ........................................................................... 71
3.2.2. Quản lý duy tu bảo dưỡng ......................................................................... 73
3.3. Đề xuất đổi mới tổ chức quản lý HTTN thành phố Nam Định theo
hướng phát triển bền vững ............................................................................... 75
3.3.1. Các mô hình tổ chức quản lý HTTN ......................................................... 75
3.3.2. Đề xuất lựa chọn mô hình tổ chức quản lý HTTN.....................................76
3.4. Các giải pháp khác.............................................................................…….78
3.4.1. Nâng cao vai trò Nhà nước đối với quản lý HTTN....................................78
3.4.2. Tài chính cho công tác quản lý ................................................................. 78
3.4.3. Xã hội hóa công tác quản lý HTTN .......................................................... 82
3.4.4. Xây dựng quy định quản lý phù hợp với mô hình tổ chức ....................... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận ......................................................................................................... 92
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Số hiệu hình

Tên hình

Hình 1.1

Sơ đồ quan hệ giữa phát triển bền vững trong kinh tế - xã hội tự nhiên

Hình 1.2

Vị trí địa lý Thành phố Nam Định

Hình 1.3

Cơ cấu kinh tế Thành phố Nam Định

Hình 1.4

Nước thải được xả ngay trên hè phố

Hình 1.5

Nước thải được trực tiếp ra kênh mương thủy lợi


Hình 1.6

Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam
Định

Hình 2.1

Sơ đồ hệ thống thoát nước đô thị

Hình 2.2

Sơ đồ nguyên lý và các mức độ xử lý nước thải

Hình 2.3

Sơ đồ cơ cấu trực tuyến

Hình 2.4

Cơ cấu trực tuyến tham mưu

Hình 2.5

Sơ đồ cấu tạo cơ cấu chức năng

Hình 2.6

Sơ đồ cơ cấu trực tuyến- chức năng

Hình 2.7


Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Thoát nước Hải Phòng

Hình 3.1

Sơ đồ đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý thoát nước đô thị - Công
ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định

Hình 3.2

Dùng robot có trang bị camera để kiểm tra HTTN


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu Bảng, biểu

Tên Bảng, biểu

Bảng 2.1

Một số tiêu chuẩn xả thải của một số nước CN
phát triển.

Bảng 3.1

Bảng thông số hàm lượng COD cơ sở


1


MỞ ĐẦU
Sự cần thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hệ thống thoát nước đô thị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu
hạ tầng và bảo vệ môi trường đô thị. Quản lý hệ thống thoát nước là một trong
những giải pháp để quản lý môi trường đô thị, nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội bền vững; bảo vệ sức khoẻ; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân và bảo vệ tài nguyên môi trường thiên nhiên nói chung.
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội có nhiều biến động, chuyển biến từ nền
kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển biến rõ rệt, kéo theo tốc độ đô thị
hoá gia tăng, bộ mặt các đô thị thay đổi, các đô thị được quy hoạch xây dựng,
mở mang diện tích, đầu tư xây dựng nhiều về các cơ sở sản xuất, cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên tại hầu hết các đô thị quá trình đô thị hoá nhanh chóng đã dẫn đến rất
nhiều khó khăn trong công tác quản lý đô thị như: ô nhiễm môi trường, an toàn
đô thị thấp, tệ nạn xã hội gia tăng, thiếu thốn nhà ở, cơ sở hạ tầng. Công tác
quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị cũng gây
những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt là công tác quản lý hệ thống
thoát nước yếu kém tại các đô thị hiện nay.
Thành phố Nam Định là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, nằm ở phía Bắc tỉnh
Nam Định, cách Thủ đô Hà Nội 90km về phía Tây Bắc, cách thành phố Thái
Bình 23km và thành phố Hải Phòng 93km về phía Đông, với diện tích tự nhiên
46,25km2, dân số 245.451 người.
Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2025 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày
22/11/2011, thành phố Nam Định được mở rộng với diện tích 184,45km2, dân số
dự kiến đạt 570.000 người, trong đó phần nội thị là 340.000 người.
Thành phố Nam Định đã và đang có hàng chục dự án trong và ngoài nước
đầu tư về: phát triển các cơ sở kinh tế (các nhà máy, các khu công nghiệp); phát



2

triển cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước); phát triển đô
thị; bảo vệ môi trường v.v. .Thành phố được quy hoạch xây dựng mở rộng và
nâng cấp. Nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch được triển khai
xây dựng. Các khu dân cư cũ được quy hoạch cải tạo và đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật.
Hệ thống thoát nước của thành phố hiện nay đã được nâng cấp, cải tạo,
từng bước được đầu tư nâng cấp nhưng chưa được đồng bộ và nếu không có
phương pháp quản lý hợp lý sẽ rất khó khăn cho công tác tiêu thoát nước, gây ô
nhiễm mỗi trường thành phố, ảnh hưởng lớn tới phát triển kinh tế chính trị của
thành phố Nam Định.
Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu giải pháp “Quản lý hệ thống thoát nước
thành phố Nam Định theo mục tiêu phát triển đô thị bền vững” là rất cần thiết và
có ý nghĩa thực tiễn.
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hệ thống thoát nước thành phố
Nam Định
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống thoát nước thành phố
Nam Định theo mục tiêu phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển,
xử lý và vận hành hệ thống thoát nước, bao gồm nước mưa và nước thải.
+ Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nội thành thành phố Nam Định và các khu
vực ảnh hưởng xung quanh; giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hệ thống thoát nước thành phố
Nam Định; các văn bản, định hướng phát triển đô thị, cơ sở lý luận phục vụ
công tác quản lý hệ thống thoát nước.



3

Đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống thoát nước thành phố Nam Định
theo mục tiêu phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
+ Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu.
+ Hệ thống hoá và kế thừa các tư liệu đã có.
+ Phân tích, đánh giá, tiếp thu những kinh nghiệm quản lý hệ thống thoát
nước của một số đô thị ở Việt Nam và xu thế quản lý thoát nước trên thế giới.
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả
khai thác sử dụng của hệ thống thoát nước thành phố Nam Định.


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận

- Thành phố Nam Định là đô thị có vị trí quan trọng phía Nam của tam giác
kinh tế trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh. Năm 2011 thành phố
Nam Định được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, đây là những mốc son
phấn đấu vô cùng quan trọng của thành phố Nam Định và của tỉnh Nam Định.
- Trước tình hình phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và hạ tầng kỹ thuật của
thành phố nói riêng hiện tại chưa đáp ứng được nhiệm vụ đề ra. Công tác quản
lý HTTN còn nhiều yếu kém, bộ máy quản lý còn nặng nề cơ chế bao cấp; phân
công phân cấp còn chưa rõ ràng; thiếu cơ sở vật chất; thiếu chính sách hợp lý;
phí thoát nước còn thấp. Cho nên hiệu quả quản lý chưa cao, lãnh phí nguồn
vốn.
Mặt khác việc kiểm soát chất lượng nước xả thải vào HTTN bị buông lỏng,
nước thải hầu như chưa được xử lý dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn
diễn ra, hiện tượng mưa nhiều gây úng ngập cục bộ xảy ra ở một số địa điểm,
nước thải sinh hoạt chưa được xử lý triệt để,… là những vấn đề cấp bách, nổi
cộm cần giải quyết kịp thời để định hướng phát triển đô thị hiện đại theo như
Nghị quyết của Thành phố Nam Định và của tỉnh Nam Định đề ra.
- Việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp vĩ mô cho vấn đề thoát nước của
thành phố như một chiến lược phát triển lâu dài hướng tới phát triển bền vững
của thành phố Nam Định. Các giải pháp vĩ mô đảm bảo cho thành phố có cái
nhìn bao quát về công tác thoát nước, phù hợp với hiện tại quá trình phát triển
của thành phố và phù hợp với tương lai lâu dài.
Luận văn cũng đề ra biện giải pháp xử lý thoát nước thải cho các khu phố
cũ có tình trạng ô nhiễm kéo dài, diện tích chặt hẹp, cũng như đề xuất các giải
pháp cho các khu đô thị mới được hình thành, hướng tới tương lai tất cả nước
thải của thành phố được xử lý đảm bảo quy định trước khi xả thải ra môi trường.


93

- Một số các giải pháp kỹ thuật, có cả giải pháp áp dụng các công nghệ hiện

đại cũng được luận văn đề xuất với mong muốn nâng cao được công tác quản lý
hệ thống thoát nước của thành phố Nam Định, phù hợp với điều kiện kinh tế của
địa phương, chắc chắn triển khai sẽ mang lại hiệu quả cao.
- Sự tham gia của cộng đồng cũng được Luận văn đề cập cần được tăng
cường, vấn đề thoát nước liên quan trực tiếp tới cộng đồng, lại không được cộng
đồng biết và giám sát thì sẽ không hiệu quả, không bền vững. Sự tham gia của
cộng đồng bằng nhiều cách khác nhau, có sự huy động vốn xã hội hoá vào công
tác xây dựng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống; có kế hoạch thông báo rộng rãi cho
nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, cho nhân dân giám sát, theo dõi quá
trình thực hiện vì lợi ích mang lại cho nhân dân. Đây là một trong những yếu tố
quan trọng để HTTN phát triển bền vững.
- Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty quản lý thoát nước thành phố Nam
Định cần được thành lập và nâng cao chất lượng hoạt động. Mô hình phân chia
chức năng, nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án thoát nước, mối quan hệ hoạt động
thông qua hợp đồng kinh tế và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có Ban giám
sát cộng đồng và đội kiểm tra quy tắc. Đây là mô hình quản lý phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế, xã hội, phù hợp với kinh tế thị trường, khắc phục được
những yếu kém trong tổ chức quản lý HTTN hiện tại.
2.Kiến nghị
- Các Bộ ngành trung ương, tỉnh Nam Định cần tăng cường hướng dẫn,
kiểm tra, định hướng vấn đề thoát nước cho thành phố Nam Định, xây dựng cơ
chế phát triển đồng bộ, phù hợp với hiện tại quá trình phát triển và hướng tới
tương lai sau này, tránh để tình trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật của thành
phố (trong đó có HTTN) phải chạy theo các dự án đã triển khai, hay bị xuống
cấp nghiêm trọng mới tính tới phương án sửa chữa, xây mới.
- Tỉnh Nam Định và Thành phố Nam Định nhanh có chủ trương, chính
sách đặc biệt để huy động mọi nguồn vốn vào đầu tư phát triển và quản lý


94


HTTN. Ưu tiên phát triển các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao và mang lại
vệ sinh môi trường.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh Nam Định tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ cần
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hệ thống thoát nước của thành
phố Nam Định.
- Ngoài ra, các cấp, các ngành , chính quyền địa phương cần tăng cường
công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức cộng đồng về quản lý HTTN,
giảm ô nhiễm môi trường, đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản
lý có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, chú trọng việc xử dụng công nghệ
thông tin vào quản lý HTTN.
- UBND thành phố Nam Định, nhất là phòng quản lý đô thị cần tăng cường
công tác quản lý về quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật, nhất là vấn đề cao độ của
thành phố, ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề thoát nước đô thị sau này./.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Xây dựng (1993), Quyết định số322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993, Quy định

lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.
2. Bộ Xây dựng (2001), Những kiến thức cơ bản về quản lý và phát triển đô thị,
Tài liệu giảng dạy cao học QLĐT trường ĐHKT HN, năm 2001.
3. Bộ Xây dựng (1995), Thông tư số 25/BXD-KTQH ngày 221811995, Hướng

dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.
4. Công ty Môi trường đô thị thành phố Nam Định, (2013) Báo cáo tổng kết

năm 2012, báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2013.
5. DANIDA, (1995) Dự án Cấp nước TP Nam Định, Báo cáo kỹ thuật IV.
6. Hoàng Văn Huệ (2001), Mạng lưới thoát nước tập 1 + Xử lý nước thải tập 2,

NXB Khoa học và kỹ thuật.
7. Lưu Đức Hải (2001) - Nguyễn Ngọc Sinh, Quản lý môi trường cho sự phát
triển bền vững, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2001.
8. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, 14/2008/NĐ-CP và 17/2008/NĐ-CP về qui
định chức năng, nhiệm vụ quản lý hạ tầng kỹ thuật của BXD, tỉnh, UBND các
cấp.
9. Nguyễn Ngọc Châu (2001), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng.
10. Nguyễn Thế Bá (1997), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây
dựng, năm 1997.
11. Phạm Trọng Mạnh (1999), Khoa học quản lý, NXB Xây dựng.
12. Phạm Trọng Mạnh (2002), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng.
13. Trần Hiếu Nhuệ (1990), Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, Đại

học Xây dựng.
14. Trần Thị Hường (1995), Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng đô thị,
NXB Xây dựng.
15. Trần Văn Mô (2002), Thoát nước đô thị một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn
ở Việt Nam, NXB Xây dựng.
16. Trần Văn Nhân - Ngô Thị Nga (1999), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải,
NXB Khoa học và kỹ thuật.
17. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa

học và kỹ thuật.



×