BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------------------
BÙI CÔNG ĐỊNH
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐỒNG
MONG, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ : QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
KHÓA: 2010 - 2012
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐỒNG
MONG, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Quản lý đô thị và công trình
Mã số
: 60.58.01.06
Luận văn thạc sĩ: QLDT và CT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: TRỊNH HỒNG ĐOÀN
Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS: Trịnh
Hồng Đoàn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi
hoàn thành luận văn.
Để có kết quả nghiên cứu này tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên
giúp đỡ của gia đình tôi, trong cuộc sống và sự nghiệp nghiên cứu khoa học
của tôi.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn những người bạn, đồng nghiệp đã
động viên, giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt nhất luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn.
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan nội dung trong luận văn “ Quản lý không gian
kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Đồng Mong, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh
Vĩnh Phúc ” này là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo PGS.TS: Trịnh Hồng Đoàn, không sao chép và không
trùng lặp với các công trình nghiên cứu, luận văn, luận án và các tài liệu
khoa học đã được công bố trước đây.
Tác giả luận văn
Bùi Công Định
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BQLDA
Ban quản lý dự án
CĐT
Chủ đầu tư
CTCC
Công trình công cộng
CP
Chính phủ
ĐT
Đô thị
ĐTM
Đô thị mới
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
HTXH
Hạ tầng xã hội
QHĐT
Quy hoạch đô thị
QHXD
Quy hoạch xây dựng
QHCT
Quy hoạch chi tiết
QHC
Quy hoạch chung
QH
Quy hoạch
UBND
Ủy ban nhân dân
TP
Thành phố
KĐT
Khu đô thị
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA:
Số hiệu
Tên hình
hình
Hình 1
Sơ đồ cơ cấu tầng bậc theo lý thuyết quy hoạch khu ở bền vững
Hình 2
Mô hình không gian công cộng trong một đơn vị ở hiện đại
Hình 3
Sơ đồ minh họa các thành phần của kiến trúc cảnh quan.
Hình 1.1
Hình ảnh khu đô thị nam Vĩnh Yên
Hình 1.2
Hình ảnh khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính
Hình 1.3
Hình ảnh khu công cộng, sân chung tại KĐT Trung Hoà
Hình 1.4
Tổng mặt bằng và vị trí khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì, Từ Liêm, Vĩnh
Phúc .
Hình 1.5
Một số hình ảnh về Khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì, Từ Liêm,
Hình 1.6
Vị trí KĐT Đồng Mong
Hình 1.7
Mặt bằng Tổng thể KĐT mới Đồng Mong
Hình 1.8
phối cảnhTổng thể KĐT mới Đồng Mong
Hình 1.9
Hình ảnh rác thải bừa bãi
Hình 1.10
Hình ảnh sự phối kết hợp màu sắc của các chung cư
Hình 1.11
Hiện trạng phối màu sắc các lô đất liền kề
Hình 1.12
Hiện trạng cây xanh tuyến phố
Hình 1.13
Các phương tiện giao thông trong khu đô thị không đủ chỗ để xe, các
ôtô, xe máy đỗ cả trên vỉa hè, lòng đường
Hình 1.14
Mô hình BQL dự án KĐTM Đồng Mong
Hình 1.15
Mô hình quản lý BQL
Hình1.16
Hiện trạng HTKTbị hư hỏng và hệ thống đường dây tại KĐT
Hình1.17
Hình ảnh cây xanh trang trí tại các trục đường, góc các liền kề.
Hình 2.1
Quy hoạch vùng Tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030
Hình2.2
Phân tích chất lượng của mỗi hoàn cảnh cho người đi bộ.
Hình2.3
X ác định hướng nhìn quan trọng.
Hình2.4
Sự thay đổi của lối sống đô thị.
Hình2.5
Các hoạt động ngoài trời truyền thống.
Hình 2.6
Hình ảnh khu ở tại thành phố Montreal
Hình 2.7
Hình ảnh Ang Mo Kio Town
Hình 2.8
Hình ảnh khu đô thị Phú Mỹ Hưng
Hình 3.1
Quy định màu sắc tuyến phố các mẫu A-B-C
Hình 3.2
Phối cảnh tuyến phố
Hình 3.3
Phối cảnh tuyến phố
Hình 3.4
Hình ảnh cây ngọc lan trắng
Hình 3.5
Hình ảnh cây hoa sưa
Hình 3.6
Hình ảnh hoa muồng
Hình 3.7
Hình ảnh cây bụi kết hợp với cây dáng cao tại các khu đô thị
Hình 3.8
Hình ảnh cây cọ
Hình 3.9
Hình ảnh cây bụi kết hợp với các lối đi dạo
Hình 3.10
Hình ảnh bố cục cây theo cụm- mảng
Hình 3.11
Bố cục cây cảnh theo hàng rào thấp
Hình 3.12
Hàng cây xanh kết hợp với cây bụi trang trí.
Hình 3.13
Các hình ảnh kết hợp trên hè phố
Hình 3.14
Các hình ảnh biển quảng cáo đề xuất trên hè phố
Hình 3.15
Các hình ảnh biển chỉ dẫn đề xuất trên hè phố
Hình 3.16
Các hình ảnh mẫu thùng đựng rác KĐT
Hình 3.17
Phương án đề xuất trục chính cảnh quan đô thị Đồng Mong
Hình 3.18
Hình ảnh khoảng lùi hợp lý của công trình trong đô thị
Hình 3.19
Hình ảnh không gian vui chơi trong đô thị
Hình 3.20
Hình ảnh cây xanh kết hợp không gian đi bộ trên hè phố trong đô thị
Hình 3.21
Hình ảnh hàng rào khu để xe kết hợp cây xanh.
Hình 3.22
Sơ đồ mô hình quản lý đề xuất
Hình 3.23
Quy trình quản lý cảnh quan đô thị với sự tham gia của cộng đồng dân
:
cư
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng biểu
Tên bảng , biểu
Bảng 1.1
Bảng chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất Trung Hoà
Bảng 1.2
Bảng chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất
Bảng 1.3
Bảng tổng hợp quy hoạch sử ụng đất
Bảng 1.6
Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của KĐT Đồng Mong :
Bảng 1.7
Bảng thống kê người dân đô thị Đồng Mong
Bảng 2.1
Bảng tổng hợp sử dụng đất khu đô thị Đồng Mong
Bảng 2.2
Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của khu DTM
Bảng 3.1
Bảng phân loại cây bóng mát và yêu cầu kỹ thuật
Bảng 1.1
Bảng chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất Trung Hoà
Bảng 1.2
Bảng chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất
Bảng 3.2
Độ vươn tối đa của ban công
Mục lục
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
a. Phần mở đầu:
1.Lý do chọn đề tài. ........................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 3
5. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 4
6. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài....................................................................... 4
7. Các khái niệm (thuật ngữ ) .......................................................................................... 4
8.Cấu trúc luận văn ............................................................................................................ 7
B.nội dung: .................................................................................................................. 7
Chương 1: Thực trạng quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới ồng Mong, Huyện
Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................................................... 7
1.1.Tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan các khu đô thị mới . ................................ 7
1.1.1. Khái quát chung về các khu đô thị mới tại Việt Nam. ............................................ 7
1.1.2.Thực trạng kiến trúc cảnh quan tại một số khu đô thị mới ...................................... 8
1.2.Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong . ......................................... 14
1.2.1. Giới thiệu chung khu ĐTM Đồng Mong, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vỹnh Phúc . 14
1.2.2. Đặc điểm thiết kế quy hoạch- kiến trúc- hạ tầng kỹ thuật ĐTM Đồng Mong . .... 18
1.2.3. Thực trạng về công tác xây dựng tại Khu đô thị . ............................................... 22
1.2.4. Những tồn tại trong công tác tổ chức kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong.
......................................................................................................................................... 24
1.3. Đánh giá và quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Đồng Mong................... 29
1.3.1. Bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị ............. .....................................30
1.3.2.Công tác quản lý kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong ..............................30
1.3.3. Những khó khăn trong công tác quản lý kiến trúc cảnh quan
.....
33
1.3.4. Những vấn đề cần giải quyết trong công tác quản lý kiến trúc cảnh quan .. .34
Chương 2.Cơ sở khoa học quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Đồng Mong,
Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................................. 35
2.1.Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị ..............................35
2.1.1. Các văn bản pháp luật về quản lý đô thị................................................................35
2.1.2. Văn bản pháp lý liên quan đến dự án khu đô thị mới Đồng Mong........................38
2.1.3.Quy định Quy chế khu đô thị mới của Chính phủ..................................................38
2.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị ........................39
2.2.1. Khái niệm, đối tượng v
nội dung
quản lý kiến trúc cảnh quan đô
thị.................39
2.2.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị mới .......................40
2.2.3. Cơ sở lý luận về cộng đồng tham gia trong quá trình quản lý KTCQ ..................43
2.3. cơ sở thực tiễn trong công tác quản lý KTCQ khu đô thị mới..................................46
2.3.1. Định hướng của Chính phủ và tỉnh Vĩnh Phúc.....................................................46
2.3.2. Nội dung quy hoạch chi tiết và định hướng thiết kế đô thị khu ĐTM Đồng
Mong.50
2.4. Những yêú tố tác động đến công tác quản lý kiến trúc cảnh quan khu ĐTM .....53
2.4.1.Yếu tố tác động đến kiến trúc cảnh quan khu đô thị..............................................53
2.4.2.Trình độ quản lý của chủ đầu tư.............................................................................59
2.4.3. Hình thức quản lý hiện hành
..
2.5. Kinh nghiệm quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới
... 60
..............................62
2.5.1.Kinh nghiệm thế giới
.....
......62
2.5.2. Kinh nghiệm trong nước
....
66
Chương 3 : Giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong, Huyện Bình
Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc...........................................................................68
3.1.Quan điểm và mục tiêu quản lý kiến trúc cảnh quan tại khu đô thị mới.
3.1.1. Quan điểm
3.1.2. Mục tiêu
.
.
..... .68
.... ..68
...
.
3.1.3.Nguyên tắc cơ bản trong quản lý kiến trúc cảnh quan.
..70
..
3.2.Bổ sung và hoàn thiện giải thiết kế đô thị..........
. ..71
...
3.2.1. Hoàn thiện phối kết màu sắc.
...........71
. ......71
3.2.2.Hoàn thiện về cây xanh
... . .73
3.2.3.Giải pháp quảng cáo , vỉa hè, chỉ giới xây dựng
.. ...79
3.2.4.Giải pháp về ban công, lôgia các nhà chung cư
....81
3.2.5.Giải pháp về vệ sinh môi trường
..
3.2.6.Giải pháp về trục đối ngoại cảnh quan
3.3. Lập quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan
.81
..
.
....81
..
3.3.1.Quy chế chung toàn khu đô thị
..
82
..82
3.3.2. Quy chế với khu chung cư ........................................
. 88
3.3.3. Quy chế với khu nhà ở liền kề, biệt thự
.. 89
3.3.4.Quy chế với khu cây xanh
. ...89
3.3.5.Quy chế với trường học , mẫu giáo , nhà trẻ
.
3.3.6.Tổ chức thực hiện
.
3.5. Đề xuất mô hình bộ máy quản lý
89
. 89
.......90
3.5.1. Nguyên tắc bộ máy quản lý
.... .90
3.5.2. Mô hình quản lý hiện nay...
.... .90
3.5.3. Đề xuất mô hình quản lý ..
.
3.6. Vai trò và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý
..... .92
....... 93
Kết luận và kiến nghị...96
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o:.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong 3 vùng quy
hoạch: Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng Thủ
đô. Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc là 1.231,77 km2, gồm 9 đơn vị
hành chính: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện, dân số 1,020 triệu người.
Tỉnh Vĩnh Phúc có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, nằm tại ví trí địa
lý thuận lợi, có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua, nằm cận kề Thủ đô
Vĩnh Phúc với nhiều khu công nghiệp lớn đã và đang đi vào hoạt động. với tổng
diện tích đất tự nhiên 1.782,12ha như các khu công nghiệp: Bình Xuyên, Bá Thiện,
Khai Quang, Kim Hoa và Chấn Hưng....Tính đến năm 2015, nhu cầu cần được bổ
sung thêm khoảng 5.539ha. Theo quy hoạch, sẽ có 12 khu công nghiệp được đầu tư
về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và xây dựng mới là: KCN Hợp Thịnh, KCN Sơn
Lôi, KCN Phúc Yên, KCN Bá Thiện II, KCN Bình Xuyên II, KCN Tiến Thắng,
KCN Tam Dương, KCN Yên Bình, KCN Hội Hợp, KCN Yên Lạc, KCN Nam Bình
Xuyên và KCN Kim Long. Giai đoạn từ 2015 đến năm 2020, cần bổ sung thêm
khoảng 3.176ha gồm 10 khu công nghiệp: Đồng Cương, Trung Nguyên, Bình
Dương, Đại Đồng, Tân Tiến – Yên Lập, Cao Phong, Đức Bác - Đồng Thịnh, Đình
Chu, Vĩnh Tường và Duy Phiên…
Huyện Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện có nhiều điều kiện thuận lợi
về vị trí địa lý: phía Đông Nam giáp huyện Mê Linh, phía Đông giáp thị xã Phúc
Yên, phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Tam Đảo, phía Tây Bắc giáp huyện Tam
Dương, phía Tây giáp thành phố Vĩnh Yên, phía Tây Nam giáp huyện Yên Lạc. Với
những chính sách định hướng đúng đắn trong công tác thu hút đầu tư của lãnh đạo
Huyện, những năm gần đây huyện Bình Xuyên đạt được những thành tích nổi bật
về phát triển kinh tế và xã hội.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Huyện Bình Xuyên nói riêng và tỉnh
Vĩnh Phúc nói chung phát triển mạnh mẽ, mức sống của người dân được nâng cao
2
rõ rệt. Cùng với sự phát triển lớn lao về kinh tế đó thì nhu cầu đòi hỏi gia tăng về
điều kiện sống, sinh hoạt và vui chơi giải trí cũng trở nên cấp thiết hơn.
Trong nhiều nỗ lực, huyện Bình Xuyên đã khuyến khích và tạo điều kiện để xây
dựng một số khu Đô thị trên địa bàn Huyện nhằm giải quyết nhu cầu cấp thiết về
nhà ở cho mọi người dân. Tuy nhiên việc xây dựng nói trên vẫn chưa đáp ứng hết
được nhu cầu phát triển toàn diện của xã hội, đòi hỏi có một sự phát triển đồng đều
cả về mặt số lượng và chất lượng.
Về số lượng, việc xây dựng các chung cư cao tầng, các khu nhà ở, trung tâm
Thương mại về căn bản là để đáp ứng nhu cầu cơ bản về chỗ ở và nhu cầu sống cơ
bản của người dân. Nhưng ngoài việc đáp ứng những gì là nhu cầu cơ bản, song
song với đó, chúng ta cần phải xây dựng những khu đô thị Thương mại dịch vụ và
những khu vui chơi giải trí có tính văn hoá và mức độ sống cao như: Những khu đô
thị sinh thái, biệt thự, nhà vườn, Trung tâm Thương mại, khách sạn cao cấp, khu thể
thao cùng các dịch vụ phục vụ đồng bộ khác.
Việc xây dựng những khu đô thị và những khu vui chơi giải trí có tính văn hoá
và mức độ sống cao, một mặt nó đáp ứng nhu cầu cho những người có thu nhập
cao, là phương tiện cho việc nghỉ ngơi, rèn luyện, nâng cao thể chất để tái sản suất
sức lao động, mặt khác nó góp phần đáng kể vào việc kích thích nền kinh tế, thúc
đẩy sản xuất, cải thiện môi trường, văn hoá, xã hội và nâng cao diện mạo, cảnh
quan đô thị.
Song song với sự phát triển về kinh tế – xã hội, bộ máy chính quyền Huyện
cũng rất quan tâm đến sự phát triển về hạ tầng cơ sở. Đánh giá được tầm quan trọng
và nổi bật của việc quy hoạch các khu đô thị mới trên địa bàn Huyện. Việc đầu tư
khu trung tâm Hành chính tổng hợp Huyện là bộ mặt đô thị cũng như là nơi chỉ đạo
của toàn Huyện.
Thực hiện công tác trên vừa tạo nên bộ mặt mới cho Huyện, vừa thể hiện
được vai trò tiên phong trong việc tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và
hiện đại cho bộ máy quản lý Huyện, xứng tầm với quy hoạch chung của Tỉnh Vĩnh
Phúc.
3
Dự án sẽ góp phần thay đổi bộ mặt đời sống văn hoá của người dân trong
khu vực. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được xây dựng hoàn chỉnh sẽ
góp phần nâng cao đời sống của người dân trong khu vực vốn trước đây chỉ quen
với những sinh hoạt văn hoá làng xã. Có thể nói dự án là chiếc cầu nối cho người
dân hoà nhập với nếp sống văn hoá đô thị - những ảnh hưởng rất tốt cho các thế hệ
tương lai trong khu vực. Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cụ thể hóa Quy
hoạch chung xây dựng huyện. Do vậy đề tài “ quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan khu đô thị mới Đồng Mong , huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc” là rất cần
thiết
Mục đích nghiên cứu:
Nhằm nghiên cứu đề xuất các giải pháp mô hình Quản lý kiến trúc cảnh quan
khu đô thị mới Đồng Mong với sự tham gia của cộng đồng theo hướng phát triển
bền vững. Góp phần cải thiện về đời sống cộng đồng và khai thác tối đa giá trị và
hiệu quả không gian kiến trúc cảnh quan trong khu ĐTM.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Khảo sát, đánh giá thực trạng kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong , Huyện
Bình xuyên Tỉnh Vĩnh Phúc. Tìm ra các bất cập trong công tác quản lý
Điều tra xã hội học tại khu vực nghiên cứu từ đó tổng kết, phân tích những mặt đã
làm được, chưa làm được; xác định những mâu thuẫn, tồn tại, bất cập cần giải quyết
để hoàn thiện kiến trúc theo hướng văn minh, hiện đại phục vụ tốt cho đời sống
nhân dân.
Xây dựng các cơ sở khoa học và kinh nghiệm quản lý kiến trúc cảnh quan
khu đô thị trong nước và ngoài nước.
Đề xuất các giải pháp cảnh quan, kiến trúc, cơ sở hạ tầng liên quan để đưa ra
mô hình quản lý xây dựng kiến trúc cảnh quan thích hợp với điều kiện hiện tại và
tương lai đồng thời làm cơ sở cho công tác quản lý đô thị
Tổ chức phương thức thực hiện, cơ chế tài chính và triển khai.
4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống kiến trúc cảnh quan và quản lý kiến trúc cảnh quan trong phạm vi
khu ĐTM Đồng Mong , Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu quản lý kiến trúc cảnh quan các khu ĐTM của Việt Nam.
Đặc biệt tập trung nghiên cứu quản lý kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong ,
Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tiếp cận : Tiếp cận logíc, phân tích và tổng hợp so sánh đối
chiếu định tính và định lượng và tiếp cận hệ thống.
Phương pháp thu nhập thông tin : Tập hợp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu phi
thực nghiệm, điều tra khảo sát tại địa phương, phỏng vấn xử lý định lượng.
Phương pháp phân tích suy luận : Bằng các kiến thức đã học, thực tế công tác
và lý luận logíc để nghiên cứu vấn đề.
Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng Quản lý kiến trúc Cảnh quan các khu ĐTM tại Việt
Nam và cụ thể trong khu ĐTM Đồng Mong , Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.
Đề xuất giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan khu ĐTM Đồng Mong , Huyện
Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+Ý nghĩa khoa học :
Đưa ra các giải pháp xây dựng hoàn chỉnh và quản lý kiến trúc cảnh quan khu
ĐTM Đồng Mong , Tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Ý nghĩa thực tiễn :
Tạo lập môi trường sống văn minh hiện đại cho các khu ĐTM , khai thác tối đa
giá trị và hiệu quả vai trò nhà ở đô thị.
5
Các khái niệm ( thuật ngữ )
+ Khái niệm về khu đô thị:
Khu đô thị mới là khu xây dựng mới có chức năng tổng hợp hoặc chuyên đề:
được xây dựng tập trung theo dự án đầu tư phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ kết cấu
hạ tầng kĩ thuật, nhà và các công trình khác để sử dụng vào mục đích kinh doanh
hoặc không kinh doanh, được bố trí với các khu đô thị hiện có hoặc với một khu đô
thị mới đang hình thành, có ranh giới và chức năng xác định, phù hợp với quy
hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, một đơn vị hành chính để được phân loại là đô
thị thì phải có các tiêu chuẩn cơ bản như sau:
Có chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp
quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng
trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một
vùng lãnh thổ nhất định.
Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4 nghìn người trở lên.
Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được
tính trong phạm vi nội thành, nội thị, riêng đối với thị trấn thì căn cứ theo các khu phố
xây dựng tập trung.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị,
khu vực xây dựng tập trung) phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng xã hội và hạ
tầng kỹ thuật).
Đạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị.
Đối với các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì các tiêu chí đánh
giá được nới lỏng hơn: quy mô dân số và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn
quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so
với các loại đô thị tương đương. Đối với một số đô thị có tính chất đặc thù, tiêu chuẩn về
quy mô dân số và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 60% tiêu chuẩn quy định, các tiêu
chuẩn khác phải đạt quy định so với các loại đô thị tương đương và bảo đảm phù hợp với
6
tính chất đặc thù của mỗi đô thị.
Các mô hình xây dựng đô thị:
Mô hình khu ở phát triển bền vững được xác lập nhằm nâng cao đời sống nhân dân,
đóng góp chung vào công cuộc phát triển đô thị bền vững (theo tiêu chí phát triển
bền vững của hội nghị quốc tế Rio De Janeiro, Braxin làm mục tiêu phấn đấu).
Các khu dân cư ổn định, bền vững khi đáp ứng được 5 tiêu chí của phát triển đô thị
bền vững(hình .....): chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường. Khi một
trong những yếu tố này không bền vững thì loại hình khu ở đó không bền vững dẫn
đến thành phố không bền vững.Yếu tố chính sách là các chủ trương, chính sách
nhằm xây dựng và phát triển đô thị, thực hiện xây nhà và quản lý theo pháp luật và
sự tham gia của cộng đồng. Yếu tố kinh tế là vấn đề tài chính đô thị nhằm nâng cao
mức sống vật chất của người dân, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đô thị.
Hình1 : Sơ đồ cơ cấu tầng bậc theo lý thuyết quy hoạch khu ở bền vững [14]
7
Hình 2: Mô hình không gian công cộng trong một đơn vị ở hiện đại [14]
+ Khái niệm về kiến trúc cảnh quan khu đô thị
Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi
trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên và
nhân tạo, tạo nên sự tổng hoà giữa chúng. Đô thị hoá phát triển kéo theo sự gia tăng
đất xây dựng, đẩy dần thiên nhiên rời xa con người, gây nên sự rối loạn sinh thái, ô
nhiễm môi trường. Bởi vậy kiến trúc cảnh quan nghiên cứu tổng thể từ phạm vi
vùng, miền đến giới hạn nhỏ hẹp của môi trường bao quanh con người có lợi cho sự
sống, phù hợp sinh thái phát triển mang lại mối quan hệ tổng hoà giữa thiên nhiên –
con người – kiến trúc.[14]
Không gian kiến trúc cảnh quan đô thị là không gian phục vụ các hoạt động sống
của con người trong đô thị đó, từ không gian các công trình công cộng như hành
chính, trụ sở trường học, chợ, trung tâm thương mại đến các không gian để ở, sinh
hoạt như các nhà chung cư cao tầng, biệt thự và các không gian phục vụ cho đời
sống người dân đô thị như hồ, quảng trường,công viên cây xanh...được giới hạn bởi
gianh giới của khu đô thị đó hoặc bằng cảnh quan thiên nhiên hay nhân tạo. Phạm vi
nghiên cứu của luận văn là không gian của khu đô thị và được giới hạn bởi các công
trình kiến trúc với nhau (không gian ngoài nhà).
Kiến trúc cảnh quan khu đô thị bao gồm :
+ Các không gian mở : Không gian bán riêng tư không gian bán công cộng (không
gian tập thể ) không gian kế cận ngôi nhà, không gian sinh hoạt cộng đồng, không
8
gian xã hội.
+ Đường phố : Đường ô tô, xe gắn máy, xe đạp , đi bộ
+ Các vườn hoa công viên, vườn cảnh, tiểu cảnh...
+ Biên giới của khu ở, các lối vào nhà, hàng rào, tiện ích kỹ thuật
Nhiệm vụ Kiến trúc cảnh quan đáp ứng những nhu cầu chức năng, thẩm mỹ, môi
trường, kinh tế.
Các yếu tố của kiến trúc cảnh quan:
+ Yếu tố tự nhiên : Địa hình, mặt nước, cây xanh,
+ Yếu tố nhân tạo : Kiến trúc trang thiết bị đô thị ..
Điều lệ quản lý kiến trúc cảnh quan: về các mặt bằng tổng thể, chi tiết, xây dựng và
phát triển, quản lý, hạ tầng kĩ thuật
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
Quy hoạch cảnh quan
Thiết kế cảnh quan
Quy hoạch
Quy hoạch
Vườn
Sõn
Đườn
cảnh quan
cảnh quan
Cụng
Quảng
g phố
vựng
điểm dân cư
viờn
trường
Hình 3: Sơ đồ minh họa các thành phần của kiến trúc cảnh quan. [8]
9
Cấu trúc luận văn.
Luận văn bao gồm 5 phần và 3 chương:
Mở đầu.
Phần nội dung.
Chương 1:
Chương 2:
Chương 3:
Kết luận và kiến nghị.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
Việc hình thành các khu ĐTM trong quá trình đô thị hóa đóng một vai trò rất quan
trọng, nhằm tạo những hạt nhân kinh tế, thu hút lao động, tạo ra cho người dân một
môi trường sống tốt hơn. Việc hình thành các khu ĐTM là quá trình dài song song
đó là quá trình đầu tư và quản lý, khai thác sử dụng và quản lý hành chính. Tuy
nhiên trong các văn bản pháp luật hiện hành hiện nay chưa điều tiết hết các vấn đề
đang diễn ra trong quá trình đầu tư và phát triển khu đô thị mới, cần bổ sung thêm
các văn bản pháp luật làm cơ sở cho việc triển khai đầu tư và phát triển ĐTM một
cách thông thoáng và hiệu quả. Thực tế cho thấy việc quản lý kiến trúc cảnh quan
các khu đô thị mới chưa được quan tâm chú trọng nên việc xây dựng còn lộn xộn.
Điều này gây ảnh hưởng đến bộ mặt kiến trúc cảnh quan chung của toàn khu đô thị.
Có nhiều nguyên nhân gây nên tinh trạng trên như : Sự lúng túng của Chủ đầu tư,
kinh phí thực hiện dự án các khó khăn của chủ đầu tư thứ cấp, trình độ quản lý còn
hạn chế .
Nhận thức, quan niệm về quản lý kiến trúc cảnh quan cần phải được nhìn nhận là
một vấn đề khoa học về quản lý, phải được đổi mới. Dựa trên các quy chế và định
hướng phát triển của Chính phủ cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khu
đô thị mới Đồng Mong đồng thời học hỏi các kinh nghiệm quản lý của các nước
phát triển như Singapore, Hàn Quốc.... luận văn đề xuất các nhóm giải pháp :
+ Giải pháp về thiết kế kiến trúc cảnh quan đô thị
+ Giải pháp về thể chế chính sách
+ Giải pháp về vấn đề xã hội
+ Giải pháp về vấn đề quản lý xây dựng công trình
+ Giải pháp quản lý có sự tham gia cộng đồng
Nhằm quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Đồng Mong một cách có hiệu quả
góp phần cải thiện về đời sống cộng đồng và khai thác tối đa giá trị và hiệu quả
103
không gian kiến trúc cảnh quan trong khu ĐTM.
Ngoài ra luận văn còn tìm mô hình quản lý phù hợp giúp chủ đầu tư quản lý vận
hành nói chung và quản lý kiến trúc cảnh quan nói riêng khu đô thị mới Đồng Mong
Kiến nghị:
Quản lý kiến trúc cảnh quan khu ĐTM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công
tác phát triển các khu ĐTM, đặc biệt là trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để thực hiện mục tiêu đó cần:
- Quản lý kiến trúc cảnh quan cần được các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo một
các đồng bộ và yêu các các chủ đầu tư nghiêm túc thực hiện. Tăng cường hiệu lực chỉ
đạo của Chính phủ, các bộ ngành đặc biệt là của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc. Đưa ra việc
thanh tra và giám sát liên ngành, có sự phối hợp quản lý giữa các cơ quan chức năng
và Ban quản lý khu ĐTM.
- Các cơ quan chuyên ngành hoàn thiện bổ sung các văn bản về quy định cho công
tác quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị. Các văn bản này ghi rõ quyền và trách nhiệm
các đối tượng liên quan và hướng dẫn cụ thể tránh tình trạng chung chung như hiện
nay.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới trong thi công xây dựng cũng như
việc sử dụng hiệu quả các phần mềm hệ thống khoa học kỹ thuật tiên tiến trong
quản lý kiến trúc cảnh quan trong khu ĐTM.
- Đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ cán bộ xây dựng đô thị tại địa phương
để cùng tham gia kiểm tra giám sát việc thực hiện xây dựng kiến trúc cảnh quan
trong khu ĐTM.
- Phải tuyên truyền giáo dục nâng cao trình độ dân trí, tổ chức cộng đồng tham gia
vào thực hiện thiết kế quy hoạch và thiết kế đô thị trong khu ĐTM. Quy trình tham
gia cộng đồng vào quản lý kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới cần được cụ thể hoá
băng văn bản để khuyến khích sự tham gia cua cộng đồng trong quản lý khu đô thị
- Áp dụng thí điểm mô hình trong khu đô thị để điều chỉnh hoàn thiện .