Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Đánh giá tác động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo phú quốc, kiên giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 82 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------

NGUYỄN HỒNG TƯƠI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO Ở HUYỆN PHÚ QUỐC,
TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện. Các nội
dung trích dẫn đều có dẫn nguồn cụ thể và được trích từ các văn bản chính thức
của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giảm nghèo, đào
tạo nghề, giải quyết việc làm; số liệu được thu thập thực tế trên địa bàn nghiên
cứu và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi.

TP. Hồ Chí Minh, 14 tháng 7 năm 2017
Tác giả


Nguyễn Hồng Tươi


TÓM TẮT
Đánh giá tác động của tiếp cận tín dụng đến thu nhập của hộ nghèo được
nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Vai trò của tín dụng ảnh
hưởng rất lớn trong sự thay đổi của hộ gia đình nói chung và hộ nghèo nói riêng
đến thu nhập. Tuy nhiên, ngoài yếu tố tín dụng, thu nhập của hộ nghèo cũng bị
tác động bởi các yếu tố khác như đặc điểm của chủ hộ, khu vực sinh sống, cú
sốc kinh tế. v.v. Do đó, trên góc độ tác động của tín dụng tác giả đã thực hiện đề
tài ”Đánh giá tác động tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập
của hộ nghèo Phú Quốc, Kiên Giang”.
Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, và chọn ra 200 hộ
gia đình nghèo tại huyện Phú Quốc. Bằng việc sử dụng phương pháp OLS kết
hợp DID theo mô hình hồi quy đa biến, đánh giá sự tác động của tín dụng từ
ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Quốc đến thu nhập của hộ nghèo. Theo
như giả thiết có 10 biến độc lập bao gồm tiếp cận tín dụng, tuổi chủ hộ, dân tộc,
giới tính chủ hộ, học vấn, quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, cú sốc, vay phi chính
thức, nghề nghiệp chính của chủ hộ ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu
người/tháng của hộ ở biến phụ thuộc. Qua các bước đã kiểm định cho thấy mô
hình không có hiện tượng đa cộng tuyến và không có hiện tượng phương sai
thay đổi. Từ kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 07 biến bao gồm tiếp cận tín
dụng, học vấn, quy mô hộ, dân tộc, tỷ lệ phụ thuộc, cú sốc, nghề nghiệp chính
đã ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo. Chưa có
cơ sở nào cho thấy, các biến tuổi chủ hộ, vay phi chính thức và giới tính chủ hộ
có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo tại 02 thị
trấn của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Từ kết quả phân tích cho thấy, ngân hàng chính sách xã hội đã hỗ trợ các
chính sách tín dụng ưu đãi đã góp phần làm cho hộ nghèo cải thiện thu nhập
trong cuộc sống. Do đó, cần có những hàm ý chính sách để nâng cao khả năng



tiếp cận tín dụng của hộ nghèo. Đồng thời, là điều kiện thuận lợi để hộ nghèo
được tiếp cận tín dụng, chuyển đổi ngành nghề, tạo công ăn việc làm, thu nhập
ổn định và thoát nghèo bền vững.


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
ỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
MỤC ỤC
DAN

MỤC C C

DAN

MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ,

I UV C
ÌN

VI T TẮT

VẼ, BIỂU ĐỒ

CHƢƠNG 1. GIỚI THI U NG IÊN CỨU ..................................................... 1

1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 3
1.3.1. Mục tiêu chung

3

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

3

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

3

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

3

1.5. Kết cấu luận văn....................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN

T UY T NG IÊN CỨU ........................... 5

2.1. Tín dụng và hộ nghèo ............................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm hộ nghèo

5


2.1.2. Đặc điểm của hộ nghèo

6

2.1.3. Lao động và lao động nông thôn ............................................................. 6
2.1.4. Tín dụng Ngân hàng................................................................................. 7
2.1.4.1. Khái niệm về tín dụng .................................................................... 8


2.1.4.2. Tín dụng chính sách ....................................................................... 8
2.1.4.3. Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội .......................................... 9
2.2. ý thuyết về sinh kế .................................................................................. 9
2.2.1. Khái niệm sinh kế .................................................................................... 9
2.2.2. Sinh kế bền vững ................................................................................... 10
2.2.3. Khung lý thuyết về sinh kế bền vững .................................................... 10
2.2.3.1. Bối cảnh dễ bị tổn thương ............................................................ 11
2.2.3.2. Tài sản sinh kế ............................................................................. 12
2.2.3.3. Chiến lược sinh kế ....................................................................... 14
2.2.3.4. Kết quả của sinh kế ...................................................................... 15
2.3. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................... 15
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................... 15
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước .................................................................... 18
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG P

P NG IÊN CỨU ............................................ 22

3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 22
3.1.1. Khung phân tích ..................................................................................... 22
3.1.2. Mô hình đánh giá tác động (Khandker, Koolwal, Samad) .................... 22
3.2. Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................... 24

3.2.1. Mô tả định nghĩa các biến trong mô hình .............................................. 24
3.2.2. Dữ liệu thứ cấp....................................................................................... 26
3.2.3. Dữ liệu sơ cấp ........................................................................................ 27
3.2.3.1. Phương pháp chọn mẫu ............................................................... 27
3.2.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi ................................................................... 28


3.2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................... 28
CHƢƠNG 4. K T QUẢ NG IÊN CỨU ........................................................ 30
4.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ......................................................... 30
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Quốc .............................. 30
4.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................... 30
4.1.1.2. Khí hậu, thời tiết .......................................................................... 31
4.1.1.3. Kinh tế - xã hội............................................................................. 31
4.1.1.4. Xây dựng hạ tầng giao thông ....................................................... 32
4.1.1.5. Y tế, giáo dục ............................................................................... 33
4.1.2. Kết quả triển khai cho hộ nghèo vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội
tại Phú Quốc ..................................................................................................... 33
4.1.3. Đánh giá những khó khăn, vướng mắc .................................................. 35
4.2. Đặc điểm hộ nghèo đƣợc khảo sát ......................................................... 35
4.2.1. Đặc điểm chủ hộ .................................................................................... 35
4.2.2. Qui mô hộ và tỷ lệ phụ thuộc ................................................................. 38
4.2.3. Diện tích đất ........................................................................................... 39
4.2.3. Nguồn vốn của hộ .................................................................................. 40
4.2.4. Tham gia hội đoàn thể............................................................................ 40
4.2.5. Ảnh hưởng cú sốc .................................................................................. 41
4.3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ gia đình ............................ 42
Kết luận chƣơng4 .............................................................................................. 46
CHƢƠNG 5. K T LUẬN V


M

C ÍN

S C ................................. 47

5.1. Kết luận .................................................................................................... 47


5.2.

àm ý chính sách .................................................................................... 47

5.2.1. Đối với NHCSXH .................................................................................. 47
5.2.1.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược phát triển
NHCSXH .................................................................................................. 48
5.2.1.2. Điều hành tốt nghiệp vụ tín dụng ................................................ 48
5.2.2. Đối với Tổ TK&VV............................................................................... 51
5.2.3. Đối với Hội đoàn thể nhận ủy thác ........................................................ 51
5.2.4. Đối với Ủy Ban nhân dân xã, thị trấn .................................................... 52
5.2.5. Đối với Ban đại diện HĐQT .................................................................. 53
5.2.6. Giải pháp từ khách hàng ........................................................................ 53
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 54
5.3.1. Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện và các Hội, đoàn thể ...................... 54
5.3.2. Kiến nghị NHCSXH Trung ương và Tỉnh ............................................ 54
5.4. Hạn chế của đề tài ................................................................................... 55


DANH MỤC C C


DFID

I UV C

VI T TẮT

Bộ phát triển Quốc tế Anh(Departmentfor
International Development)

DID

Khác biệt trong khác biệt (Difference in Difference)

HĐQT

Hội đồng quản trị

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

OLS

Phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Square)

UBND


Ủy ban nhân dân

UNESCAP

Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á Thái Bình Dương của
Liên hiệp quốc (United Nations Economic and Social
Commission for Asia and the Pacific)

UNDP

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations
Development Programme)

UNFPA

Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (United Nations Fund for
Population Activities)

UNICEF

Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (United Nations Children’s
Fund)

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

VHLSS


Khảo sát mức sống dân cư


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến độc lập trong mô hình

22

Bảng 4.1: Tuổi chủ hộ

35

Bảng 4.2: Qui mô hộ gia đình và tỷ lệ phụ thuộc

36

Bảng 4.3: Diện tích đất

36

Bảng 4.4: Nguồn vốn của hộ

37

Bảng 4.5: Tham gia hội đoàn thể

38

Bảng 4.6: Ảnh hưởng cú sốc


38

Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến mô hình 1

39

Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến mô hình 2

40


DANH MỤC SƠ ĐỒ,
ình 2.1:

Vòng xoáy nghèo đói

ình 2.2:

Khung sinh kế

Sơ đồ 3.1: Khung phân tích
ình 4.1:

Bản đồ Phú Quốc

ÌN

VẼ, BIỂU ĐỒ
7

10
20
28

Biểu đồ 4.1: Giới tính chủ hộ

34

Biểu đồ 4.2: Dân tộc chủ hộ

34

Biểu đồ 4.3: Nghề nghiệp chủ hộ

35


1

C ƢƠNG 1. GIỚI THI U NG IÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề
Bên cạnh những mục tiêu phát triển kinh tế, việc đảm bảo các mục tiêu an
sinh xã hội, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo, là một vấn đề được Chính phủ Việt
Nam triển khai và thực hiện ngay từ đầu giai đoạn đổi mới của nền kinh tế. Trong
các chính sách, chính sách hướng tới hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng
chính sách vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống, từ đó vươn lên
thoát nghèo một cách bền vững, tín dụng ưu đãi là một chính sách lớn được lựa
chọn thực hiện theo cách ưu tiên, Chính sách tín dụng ưu đãi không ngừng được
hoàn thiện theo hướng bám sát sự thay đổi trong kinh tế xã hội và những nhu cầu
cần thiết của người nghèo. Để đưa những ưu đãi của Đảng, Nhà nước tới người

hộnghèo và các đối tượng chính sách khác một cách kịp thời, đúng đối tượng và
có hiệu quả. Vì vậy, ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 78/2002/NĐ-CP về “chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác”; đồng thời quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách
xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi
tách khỏi Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện chính sách
tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hoạt động của
NHCSXH được tực hiện trên cả nước, thông qua các Tổ Tiết kiệm và vay vốn
(TK&VV) để thực hiện các chương trình cho vay ưu đãi dưới sự giám sát của
chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là Hội
đoàn thể) nhận ủy thác quản lý.
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Phú Quốc được thành lập theo Quyết
định số 407/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT)
NHCSXH, và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 11/2003 để triển khai thực
hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Từ những năm đầu mới thành lập, nguồn
vốn hoạt động rất hạn chế và dư nợ chỉ có hơn 4 tỷ đồng nhận bàn giao từ Ngân


hàng Nhà nước và Kho bạc, trong đó nợ quá hạn trên 32%. Đến nay, “nguồn vốn
cho vay đạt 77.793 tỷ đồng, tăng gấp 18 lần so với năm 2003; mức tăng trưởng
bình

quân

17%.

Nguồn

vốn


cho

vay của NHCSXH huyện thời gian qua đã góp phần giúp cho hàng trăm hộ
thoát nghèo; thu hút lao động và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động nhàn
rổi tại nông thôn và thành thị; hỗ trợ vốn chi phí học tập cho học sinh, sinh
viên là con em của gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó
khăn học tại các trường đào tạo trong cả nước”. (NHCSXH huyện)
Ngoài ra, chương trình cho vay còn hỗ trợ xây dựng và nâng cấp các
công trình nước sạch, công trình nhà vệ sinh vùng nông thôn; xây dựng nhà ở
đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hàng ngàn hộ dân trong đó có đồng bào
dân tộc thiểu số được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh nhỏ và dịch vụ.
Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc triển khai thực hiện các
chương trình tín dụng chính sách tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả
về mặt kinh tế - xã hội thì những năm gần đây, hoạt động tín dụng chính sách
ở vài nơi trong huyện còn tỏ ra yếu kém về chất lượng, đã ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của NHCSXH huyện. Tình hình giông bảo, ngập cục bộ, dịch
bệnh xảy ra hàng năm; cũng như biến động kinh tế trong và ngoài huyện
những năm qua đã ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong huyện nói
chung, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có vay vốn
NHCSXH huyện nói riêng.
Vì vậy, để phát huy và nâng cao hiệu quả nguồn vốn ưu đãi của Nhà
nước, đồng thời đảm bảo chất lượng sinh kế của hộ nghèo thông qua tín dụng
chính sách trong thời gian tới, với những yêu cầu trên tôi chọn đề “Đánh giá
tác động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ
nghèo ở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” làm đề tài nghiên cứu kết thúc
khóa học.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu


2


Thực trạng hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Phú Quốc hiện
nay?
Nhu cầu vốn của hộ nghèo ở huyện Phú Quốc hiện nay như thế nào?
Người nghèo tiếp cận đến vốn của NHCSXH ra sao, ai là người được
vay và ai không được vay? Lý do tại sao ?
Dòng vốn tín dụng từ NHCSXH tác động đến hoạt thu nhập của hộ
nghèo huyện Phú Quốc hiện nay như thế nào?
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động tín dụng NHCSXH đến thu nhập của hộ nghèo ở
huyện Phú Quốc, trên cơ sở đó, gợi ý một số chính sách nhằm giúp hộ nghèo
tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn tín dụng, cải thiện sinh kế hộ nghèo tại
huyện.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Phú
Quốc.
Phân tích các hoạt động sinh kế và nhu cầu vốn của hộ nghèo huyện
Phú Quốc.
Đánh giá tác động của dòng vốn tín dụng từ NHCSXH đến hoạt động
thu nhập của hộ nghèo huyện Phú Quốc.
Gợi ý các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình ưu đãi
tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của tín dụng NHCSXH đến
thu nhập của hộ nghèo ở huyện Phú Quốc.


3


1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu được thực hiện tại huyện
Phú Quốc.
Giới hạn về thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được
thu thập từ năm 2013 - 2015; số liệu sơ cấp được thu thập trong tháng
11/2016.
1.5. Kết cấu luận văn
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu. Nêu lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên
cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết. Nêu các khái niệm về hộ nghèo, tín dụng,
thu nhập; khung sinh kế; vai trò của tín dụng NHCSXH đến thu nhập của hộ
nghèo.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.Chương
này trình bày trích dẫn nguồn dữ liệu, chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp
kiểm định khác biệt trong khác biệt (DID), phương pháp hồi quy đa biến OLS
mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu. Trình bày tổng quan về mẫu nghiên
cứu, kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm tham gia và không tham gia, đánh
giá tác động tín dụng NHCSXH đến thu nhập của hộ nghèo tại huyện Phú
Quốc.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày những
kết quả mà đề tài đạt được, nêu các hàm ý chính sách nhằm giúp hộ nghèo
huyện Phú Quốc tiếp cận và sử dụng tốt nguồn vốn tín dụng từ NHCSXH,
nâng cao mức sống, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài và hướng nghiên
cứu tiếp theo.


4


ết luận chƣơng 1
Vấn đề về tín dụng NHCSXH hoạt động còn hạn chế từ đó đặt ra câu
hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng,
đánh giá tác động tín dụng đối với thu nhập của hộ nghèo; đối tượng và phạm
vi nghiên cứu là tác động tín dụng NHCSXH đối với hộ nghèo huyện Phú
Quốc và thời gian nghiên cứu từ năm 2013 - 2015, số liệu sơ cấp được thu
thập trong tháng 11/2016.


5

C ƢƠNG 2. TỔNG QUAN

T UY T NG IÊN CỨU

2.1. Tín dụng và hộ nghèo
2.1.1.

hái niệm hộ nghèo
Đói nghèo được hiểu như một tình trạng thiếu các nguồn lực của những

cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng để tạo ra các nguồn thu nhập để có thể duy
trì mức tiêu dùng đủ đáp ứng nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc.
Theo cách tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu vật chất. Sự thiếu thốn
vật chất còn có thể được thể hiện qua những nét đặc trưng cơ bản của những
khu vực mà người nghèo hay sinh sống, là những nơi thường nước sạch, thiếu
ánh sáng (điện) hay nhà vệ sinh và các dịch vụ khác (UNDP, 2012).
Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do
ESCAP tổ chức tháng 9/1993 tại Bangkok, Thái Lan đã đưa ra định nghĩa về
nghèo như sau: “Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa

mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã
hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quán
của địa phương”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995
đưa ra định nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập
thấp hơn dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để
mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại”. Các nhóm nghiên cứu của UNDP,
UNFPA, UNICEF trong công trình “Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam -1995
đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham
gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế”.
Một cách hiểu khác thì nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống trung
bình dưới ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ


6

thuộc vào đặc điểm của từng vùng, miền, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai
đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng vùng, miền hay từng quốc gia.
Kể từ năm 2000, Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á Thái Bình Dương của Liên
hiệp quốc (UNESCAP) đã đưa ra ba khái niệm liên quan chặt chẽ với nhau để
mô tả nghèo đói, đó là “nghèo thu nhập, nghèo tiếp cận và nghèo sức mạnh”.
Nghèo thu nhập là khi thu nhập dưới một ngưỡng nghèo. Nghèo thu
nhập thường được sử dụng để đánh giá nghèo đói, cách biệt giàu nghèo, bất
bình đẳng và mức độ thoát nghèo của một quốc gia.
Nghèo tiếp cận làm vững chắc hơn nữa cái nghèo thu nhập và vòng
luẩn quẩn đói nghèo. Người nghèo không tiếp cận được với rất nhiều dịch vụ
và cơ sở hạ tầng cơ bản, từ giao thông đến giáo dục, nguồn vốn, nước sạch,
nhà ở, an sinh xã hội, thông tin và chính sách.
Nghèo sức mạnh thể hiện ở chỗ cho dù có thể tiếp cận được, thì những
chính sách và thông tin này có thực sự giúp được những người nghèo không ?

Câu trả lời là “có” chỉ khi nó đáp ứng được nhu cầu và bắt nguồn từ thực tế
của họ. Điều đó liên quan đến việc người nghèo có được tạo điều kiện, và có
đủ năng lực, sức mạnh để có thể có ý kiến tham gia vào quá trình xây dựng
chính sách và những quyết định liên quan đến họ hay không.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng cách tiếp cận nghèo theo chiều
hướng nghèo thu nhập và nghèo tiếp cận, tức là người nghèo sẽ nằm dưới
ngưỡng thu nhập nghèo (tức là thu nhập dưới mức sống trung bình) mà Chính
phủ quy định và thiếu khả năng tiếp cận chính sách, cụ thể ở đây là chính sách
vay vốn tại địa phương.
2.1.2. Đặc điểm củahộ nghèo
Theo Bộ Lao động, Thương binh và xã hội (2015), “người nghèo đa
phần là người nông dân sống ở vùng nông thôn, do họ thiếu vốn, thiếu kinh


7

nghiệm, thiếu kiến thức sản xuất nên đời sống gặp nhiều khó khăn. Đa phần
họ bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh nên họ
thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề, chưa
có điều kiện tiếp xúc thị trường. Các hộ nghèo thường có nhiều con hoặc ít
lao động trong gia đình, chịu áp lực lớn về chi phí y tế, giáo dục và không
thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của đời sống”.
2.1.3. Định nghĩa về vòng xoáy đói nghèo
Vòng xoáy nghèo đói được định nghĩa là sự tiếp diễn dường như không
kết thúc của nghèo đói. Là tập hợp những nhân tố, những sự kiện mà nghèo
mỗi khi đã xuất hiện thì tiếp tục từ đời này sang đời khác trừ khi có một sự
can thiệp từ bên ngoài (Bussiness Dictionary).
Theo vòng xoáy nghèo đói (hình 2.1), người nghèo bị mắt kẹt trong
một loạt các tình huống xã hội bất lợi: thu nhập thấp, giáo dục thấp, thiếu thốn
nhà ở, sức khỏe yếu kém,…Thu nhập thấp làm giảm khả năng tiếp cận nguồn

lực như giáo dục, tín dụng, không có đủ lương thực và nước sạch cho sinh
hoạt,…vì thế không có đủ điều kiện để cải thiện thu nhập, họ rơi vào tình
trạng nghèo đói, dẫn đến bệnh tật, suy dinh dưỡng và chết chóc; kết quả là
kiệt quệ sức lao động và dẫn đến kinh tế gia đình càng suy giảm hơn, thu
nhập càng thấp hơn.

ình 2.1 Vòng xoáy nghèo đói


8

Nguồn: CRNA ministries, Dự án Sea to Sea, Ending the cycle of Poverty
Để giúp người nghèo thoát khỏi vòng xoáy nghèo đói thì quan trọng
nhất là những khoản vay tín dụng, nó giúp người nghèo có vốn để tự sản xuất,
nhờ đó đảm bảo tốt hơn những nhu cầu cơ bản như lương thực, nước
sạch,…Cung cấp thuốc men hoặc hỗ trợ dịch vụ khám chữa bệnh miễn phí
cho người nghèo sẽ giúp họ có sức khỏe tốt hơn, khỏe mạnh hơn để làm việc
và nuôi sống bản thân, vượt qua khỏi vòng luẩn quẩn của bệnh tật, nợ nần và
nghèo đói.
2.1.4. Tín dụng Ngân hàng
2.1.4.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là “một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch
giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang bên kia
sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết
trả với một lượng giá trị lớn hơn theo thời hạn đã thỏa thuận”.
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và
người vay. Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền
sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian
nhất định. Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay
khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi.

Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ chủ thể cho vay sang
chủ thể đi vay và sẽ quay về với củ thể cho vay cả vốn và lãi trong một kỳ hạn
xác định nào đó. Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với
người cho vay; khoản vay sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được
người cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dưới nhiều hình thức như
tiền, vật chất thương mại, tài sản thuê, mua. Tín dụng là sự vay mượn uy tín


9

của người khác dưới hình thức bảo lãnh, thường được coi là tín dụng bằng
chữ ký.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác trong một khoảng thời
gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”.
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009) cho rằng: (1) “Tín dụng là sự chuyển
giao quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể
khác, không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. (2) Tín dụng bao giờ cũng có
thời hạn và phải được hoàn trả. (3) Giá trị tín dụng không những được bảo
tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng”.
2.1.4.2. Tín dụng chính sách
Tín dụng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà
nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; các
khoản cho vay theo chỉ định không vì mục đích lợi nhuận của ngân hàng để
hỗ trợ các chính sách kinh tế, chính trị hoặc một lĩnh vực ưu tiên cụ thể trong
từng thời kỳ của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, tín dụng chính sách là một công
cụ của Chính phủ nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo,
ổn định xã hội, tạo tiền đề cho việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất
nước.
2.1.4.3. Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội

Tín dụng chính thức cho người nghèo chủ yếu do NHCSXH thực hiện.
NHCSXH được thành lập vào tháng 10/2002 trên cơ sở phục vụ người nghèo
và chính thức hoạt động vào năm 2003. Phát biểu của Thủ tướng Phan Văn
Khải tại Lễ khai trương hoạt động của NHCSXH được tổ chức tại Hà Nội,
ngày 11 tháng 3 năm 2003: “Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm vụ thực


10

hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo. Đây là một bước
cải cách quan trọng nhằm tách tín dụng chính sách xã hội ra khỏi tín dụng
thương mại và nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam”.
Chức năng chủ yếu là“thực hiện các chương trình cho vay hộ nghèo, đối
tượng chính sách, học sinh, sinh viên và đối tượng được trợ giúp xã hội
khác”. Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là từ ngân sách Nhà nước, có thể
được cấp trực tiếp hoặc thông qua các chương trình trợ giúp xã hội như
chương trình 135, chương trình 134, chương trình cho học sinh, sinh viên
nghèo vay vốn…Theo đó, vốn trợ cấp của các chương trình này sẽ được giải
ngân thông qua NHCSXH thay vì giải ngân trực tiếp như trước đây. Sau gần
14 năm thành lập, NHCSXH cũng có vai trò quan trọng trong cung cấp tín
dụng cho nông dân với lãi suất thấp, đặc biệt tín dụng cho người nghèo.
2.2. ý thuyết về sinh kế
2.2.1.

hái niệm sinh kế
Sinh kế là một khái niệm rộng bao gồm các “phương tiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu

có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể được sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu
của họ”.
Theo khái niệm của DFID (Bộ phát triển Quốc tế Anh) đưa ra thì: “Một
sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con
người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi
nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của
họ”.
Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ
những hoạt động của con người nhẳm đạt được mục tiêu dựa trên cơ sở những


11

nguồn lực sẵn có của con người như:”nguồn tài nguyên thiên nhiên, các
nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ”.
Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên
cho phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá đói, giảm nghèo. Đây là phương
pháp tiếp cận với mục đích nắm giữ, cung cấp các phương tiện để tìm hiểu
nguyên nhân và các mặt quan trọng của đói nghèo tập trung vào một số yếu tố
như: các vấn đề về kinh tế, an ninh lương thực.
Phương pháp tiếp cận sinh kế nhằm mục đích giúp người dân đạt được
những thành quả lâu dài trong sinh kế, mà kết quả đó được đo bằng các chỉ số
do bản thân họ tự xác lập và chính vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài.
2.2.2. Sinh kế bền vững
Theo Chambers & Conway (1991) “Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản
(dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm
phương tiện sinh sống: sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi
sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ
hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các
sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài

hạn.”
2.2.3.

hung lý thuyết về sinh kế bền vững
Theo DFID, 1999“khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố

chính ảnh hưởng đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản
giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát
triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt
động hiện tại”.


12

Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:

ình 2.2: Khung sinh kế
Nguồn: DFID, 1999
2.2.3.1. Bối cảnh dễ bị tổn thương
Bối cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người.
Sinh kế của con người và tài sản sẵn có bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu
hướng chủ yếu, cũng như bởi tính thời vụ và những cú sốc. Chính những điều
này khiến tài sản và sinh kế trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được.
Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con
người:
Xu hướng: xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ
thuật...) và những xu hướng như dân số, tài nguyên kể cả xung đột, kinh tế
quốc gia, quốc tế.
Cú sốc: cú sốc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, sức
khoẻ con người và cây trồng vật nuôi...

Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm
việc.


13

Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương rất quan trọng vì
chúng có tác động trực tiếp đến tài sản và sự lựa chọn của con người mà với
chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi.
2.2.3.2. Tài sản sinh kế
Theo DFID (1999), “tài sản sinh kế là việc kết hợp 5 loại tài sản gồm
nguồn vốn con người (H), nguốn vốn tự nhiên (N), nguồn vốn tài chính (F),
nguồn vốn vật chất (P), nguồn nguồn vốn xã hội (S) để tạo ra sinh kế tích cực
cho đời sống”. Giữa chúng có hai mối quan hệ quan trọng là xác định trình tự
(sequencing) và thay thế (Substitution). Năm loại tài sản sinh kế này được
xem là yếu tố cơ bản nhất trong khung phân tích về sinh kế bền vững.
Vốn con người
Vốn con người bao gồm tri thức, khả năng làm việc, sức khỏe tốt và
các kỹ năng… Tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người có ý tưởng theo
đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế. Ở
cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao
động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào trình độ giáo dục, kỹ năng
nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức và kích cỡ của hộ
về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật
pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục).
Vốn con người là rất quan trọng trong tàisản sinh kế, vì vốn con người
tạo ra bốn tài sản còn lại. Nó được đầu tư nâng cao trong giáo dục, huấn luyện
những kỹ năng để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều nghề nghiệp.
Vốn xã hội
Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục

tiêu sinh kế của mình. Chúng được phát triển thông qua các mạng lưới, hợp


×