Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Giáo án Hình học 8 chương 4 bài 6: Thể tích của hình lăng trụ đứng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.34 KB, 4 trang )

Giáo án Hình học 8

Ngàysoạn:
Ngày giảng:
THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I- Mục tiêu bài dạy:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng.
- HS chứng minh công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo công thức tính thể tích của hình lăng trụ
đứng trong bài tập. Củng cố vững chắc các khái niệm đã học: song song, vuông góc của
đường của mặt.Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học.
ii- phương tiện thực hiện:
- GV: Mô hình hình lăng trụ đứng. Hình lập phương, lăng trụ.
- HS: Làm đủ bài tập để phục vụ bài mới
Iii- tiến trình bài dạy:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật: ABCDEFGH so với thể tích của
hình lăng trụ đứng ABCDEFGH?
C- Bài mới:
* HĐ1: Đặt vấn đề
Từ bài làm của bạn ta thấy: VHHCN = Tích độ dài 3 kích thước
Cắt đôi hình hộp chữ nhật theo đường chéo ta được 2 hình lăng trụ đứng tam giác. Vậy ta có
công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng ntn? Bài mới

Hoạt động của GV
*HĐ2: Công thức tính thể tích
GV nhắc lại các kiến thức đã học ở tiết trước:
VHHCN = a. b. c
( a, b , c độ dài 3 kích thước) Hay V = Diện
tích đáy . Chiều cao



Hoạt động của HS
1)Công thức tính thể tích?
Thể tích hình hộp chữ nhật là : 5 . 4 . 7 = 140
Thể tích lăng trụ đứng tam giác là:
5.4.7 5.4

.7
2
2

= Sđ . Chiều cao

Tổng quát: Vlăng trụ đứng =

1
Vhhcn
2

Vlăng trụ đứng = S. h; S: diện tích đáy, h: chiều
cao
� Vlăng trụ đứng =

A

B

GV yêu cầu HS làm ? SGK
So sánh thể tích của lăng trụ đứng tam giác
và thể tích hình hộp chữ nhật

C ( Cắt theo mặt
phẳng chứa đường chéo của 2 đáy khi đó 2
lăng trụ đứng có đáy là là tam giác vuông
A'

B'

1
a.b.c
2

V = S. h

( S: là diện tích đáy, h là chiều cao )
2)Ví dụ:


Giáo án Hình học 8

bằng nhau
a) Cho lăng trụ đứng tam giác, đáy là tam
giác ABC vuông tại C: AB = 12 cm, AC = 4
cm, AA' = 8 cm. Tính thể tích hình lăng trụ
đứng trên?
HS lên bảng trình bày?
*HĐ3 : Củng cố
- Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về việc áp
dụng công thức tình thể tích của hình lăng trụ
đứng riêng và hình không gian nói chung
- Không máy móc áp dụng công thức tính thể

tích trong 1 bài toán cụ thể
- Tính thể tích của 1 hình trong không gian có
thể là tổng của thể tích các hình thành phần
( Các hình có thể có công thức riêng)
* Làm bài tập 27/ sgk
Quan sát hình và điền vào bảng
*HĐ4: Hướng dẫn về nhà
- HS làm bài tập 28, 30
- Hướng dẫn bài 28:
Đáy là hình gì? chiều cao ? suy ra thể tích?
Dựa vào định nghĩa để xác định đáy.
- Hướng dẫn bài 30
Phần c:
Phân chia hợp lý để có 2 hình có thể áp dụng
công thức tính thể tích được.

Do tam giác ABC vuông tại C
Suy ra:
CB = AB 2  AC 2  12 2  4 2  8 2
Vậy S =

1
.4.8 2  16 2 cm2
2.

V = 8 h = 16 2.8  128 2 cm3
b) Ví dụ: (sgk)
A
a
B

b
E
F
D
C
c
H
G

C
A

h

D

G
h1

B

b

b
h
h1
Diện tích 1 đáy
Thể tích

E


5
2
8
5
40

6
4
5
12
60

4
3
2
6
12

Ngàysoạn:25/82010
Ngày giảng:
LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu bài dạy:
- GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng. áp dụng vào giải BT.
- HS áp dụng công thức để tính thể tích hình lăng trụ đứng.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán để tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong bài tập.

5/2
4
10

5
50


Giáo án Hình học 8

- Củng cố vững chắc các k/niệm đã học: song song, vuông góc của đường của mặt.
- Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học.
ii- phương tiện thực hiện:
- GV: Mô hình hình lăng trụ đứng
- HS: Làm đủ bài tập
Iii- tiến trình bài dạy:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
C- Bài mới:

Hoạt động của GV
* HĐ1: Tổ chức luyện tập

Hoạt động của HS
1) Chữa bài 34 ( sgk)

a) Sđ = 28 cm2 ; h = 8
b) SABC = 12 cm2 ; h = 9 cm
- GV: Cho HS làm ra nháp , HS lên bảng chữa
- Mỗi HS làm 1 phần.
- HS lên bảng chữa

8

A
Sđ= 28 cm

9

2

B
C
- Chiều cao của hình lăng trụ là 10 cm - Tính
cm2
V?
( Có thể phân tích hình lăng trụ đó thành 2
a) Sđ = 28 cm2 ; h = 8
hình lăng trụ tam giác có diện tích đáy lần lượt
V = S. h = 28. 8 = 224 cm3

b) SABC = 12 cm2 ; h = 9 cm
12 cm2 và 16 cm2 rồi cộng hai kết quả)
V = S.h = 12 . 9 = 108 cm3
2) Chữa bài 35
Điền số thích hợp vào ô trống
B
HS làm bài tập 32

3
A

A


E
F

E

B
C

D

SABC = 12

C

8

4
D

Diện tích đáy là:
( 8. 3 + 8. 4) : 2 = 28 cm2
V = S. h = 28. 10 = 280 cm3
Có thể phân tích hình lăng trụ đó thành 2 hình
lăng trụ tam giác có diện tích đáy lần lượt là
12 cm2 và 16 cm2 rồi cộng hai kết quả)


Giáo án Hình học 8

GV gọi HS lên bảng điền vào bảng?


3) Chữa bài 32
- Sđ = 4. 10 : 2 = 20 cm2
- V lăng trụ = 20. 8 = 160 cm3
- Khối lượng lưỡi rìu
m = V. D = 0,160. 7,874 = 1,26 kg
3) Chữa bài 31

*HĐ2: Củng cố
- Không máy móc áp dụng công thức tính thể
tích trong 1 bài toán cụ thể
- Tính thể tích của 1 hình trong không gian có
thể là tổng của thể tích các hình thành phần
( Các hình có thể có công thức riêng)
*HĐ3: Hướng dẫn về nhà
- HS làm bài tập 33 sgk
-Học bài cũ, tập vẽ hình

Lăng trụ 1

Lăng trụ 2

Lăng trụ 3

Chiều cao lăng
trụ đứng 

5 cm

7 cm


Chiều cao 
đáy

4 cm

14
cm
5

0,003 cm
5 cm

3 cm

5 cm

Cạnh tương
ứng
Chiều cao 
đáy

6 cm
15 cm2

Diện tích đáy
Thể tích hình
lăng trụ đứng

6 cm2


7 cm2

30 cm3
49 cm3
HS nghe GV củng cố bài.
HS ghi BTVN

0,045 l



×