Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Nghiên cứu thành phần cấp phối cốt liệu thủy tinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (858.39 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
------------------------------------

PHẠM VĂN TIẾP

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH,
ĐƯỜNG HUYỆN Ở ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
Mã số: 60.58.02.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Đà Nẵng - Năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN CAO THỌ

Phản biện 1: TS. TRẦN ĐÌNH QUẢNG

Phản biện 2: TS. NGUYỄN HỒNG HẢI

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông họp tại


Trường Đại học Bách khoa vào ngày 15 tháng 10 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa
 Thư viện Khoa Môi trường, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm qua Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
cũng đã có nhiều chủ trương tăng cường công tác đảm bảo ATGT
trên địa bàn tỉnh bằng nhiều giải pháp như: nâng cao, đổi mới công
tác tuyên truyền tới nhiều tầng lớp nhân dân nhất là học sinh, sinh
viên; chỉ đạo tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm
hành chính trên lĩnh vực ATGT để kiềm chế TNGT... nhưng chưa có
đề án, nghiên cứu nào có tính khoa học để phân tích, đánh giá ATGT
trên hệ thống đường tỉnh, đường huyện của tỉnh để đưa ra các giải
pháp kỹ thuật khắc phục đảm bảo ATGT và xuất phát từ thực tế chỉ
là chỗ nào xẩy ra TNGT thì đến xem xét và không có hệ thống; tình
hình diễn biến TNGT trên địa bàn tỉnh vẫn liên tục xảy ra, mức độ
ngày càng nghiêm trọng và không kiểm soát nổi... do vậy 1 nghiên
cứu tổng thể toàn mạng ĐT, ĐH và chuyên sâu vào các giải pháp kỹ
thuật sẽ rất cần thiết. Vì những lý do đó, đề tài “Nghiên cứu các giải
pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông đường bộ trên một số
tuyến đường tỉnh, đường huyện ở địa bàn tỉnh Trà Vinh” là rất cần
thiết và cấp bách hơn bao giờ hết.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Thông qua các kết quả phân tích thống kê số vụ tai nạn trên

một số tuyến ĐT, ĐH và các cơ sở lý thuyết về thiết kế đảm bảo
ATGT ĐB để xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu lý thuyết về an toàn giao thông, tai nạn giao thông
đường bộ. Nghiên cứu thực nghiệm về điều kiện đường, điều kiện
giao thông, tổ chức và điều khiển giao thông một số tuyến đường tỉnh.


2
Điều tra, phân tích về số vụ tai nạn giao thông, đặc điểm, thời gian,
mức độ, nguyên nhân gây tai nạn giao thông. Đề xuất các giải pháp
kỹ thuật cải tạo, cải thiện điều kiện đường xóa bỏ điểm đen, điểm
nguy hiểm gây tai nạn giao thông
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Mạng lưới đường bộ ở địa bàn tỉnh Trà Vinh, các tiêu chuẩn
liên quan đến thiết kế đường ô tô. Các điểm đen, các điểm tiềm ẩn tai
nạn giao thông; đối tượng gây tai nạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống mạng lưới đường tỉnh, huyện và các điểm nguy hiểm
gây TNGT trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Thống kê phân tích các vụ tai
nạn giao thông từ 2011 - 2016
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, điều tra xã hội học,
đánh giá thực trạng tai nạn giao thông. Khảo sát tại hiện trường một
số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hay những điểm đen để xác
định những nguyên nhân đã gây ra tai nạn trong thời gian qua để đề
xuất các giải pháp kỹ thuật khắc phục các tuyến đường, đoạn đường,
các vị trí không đảm bảo an toàn giao thông do tỉnh quản lý
5. Cấu trúc của luận văn: phần Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về an toàn giao thông
Chương 2: Phân tích và đánh giá an toàn giao thông trên một
số tuyến đường tỉnh, đường huyện.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
giao thông trên một số tuyến đường tỉnh, đường huyện.


3
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
1.1. Các khái niệm về an toàn, tai nạn giao thông đường bộ.
1.1.1. Khái niệm an toàn giao thông.
An toàn giao thông là tuân thủ đúng theo các quy định của luật
giao thông, là sự bình an khi tham gia giao thông.
1.1.2. Khái niệm tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn
chủ quan của người điều khiển phương tiện giao thông khi đang
di chuyển trên đường giao thông, do vi phạm các quy tắc an
toàn giao thông hay do gặp những tình huống, sự cốt đột xuất
không kịp phòng tránh, gây nên thiệt hại nhất định về người và
tài sản.
1.1.2.1. Phân loại tai nạn giao thông.
1.1.2.2. Đặc tính của tai nạn giao thông.
1.1.2.3. Đặc điểm của TNGT.
1.1.3. Khái niệm điểm đen.
Điểm đen tai nạn giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là
"điểm đen") là nơi mà tại đó thường xảy ra TNGT. Điểm tiềm ẩn tai
nạn giao thông đường bộ là nơi mà tại đó có thể xảy ra tai nạn giao
thông.
Tiêu chí xác định điểm đen:

02 vụ TNGT có người chết, 03 vụ TNGT trở lên; trong đó có
01 vụ có người chết; 04 vụ TNGT trở lên, nhưng chỉ có người bị
thương.
Tiêu chí xác định điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông:
Hiện trạng công trình đường bộ, hiện trạng tổ chức giao thông
và xung quanh vị trí có yếu tố gây mất an toàn giao thông. Xảy ra 05


4
vụ va chạm trở lên hoặc có ít nhất 01 vụ tai nạn nhưng chỉ có người
bị thương
Tiêu chí xác định điểm cận đen:
Xảy ra 01 vụ tai nạn giao thông trong đó có 1 người chết. Xảy
ra 02 - 03 vụ tai nạn giao thông nhưng chỉ có người bị thương.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến ATGT đường bộ.
1.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố hình học của đường.
1.3.1.1. Ảnh hưởng của yếu tố bình đồ tuyến
Ảnh hưởng của bình đồ tuyến gồm: đường thẳng, đường cong
nằm, tầm nhìn trên bình đồ tuyến, tuyến đường qua khu dân cư.
1.3.1.2 Ảnh hưởng của yếu tố trắc dọc đến ATGT
Ảnh hưởng của yếu tố trắc dọc gồm: độ dốc dọc và chiều dài
đoạn dốc dọc, tầm nhìn trên trắc dọc
1.3.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố trắc ngang
Ảnh hưởng của trắc ngang gồm: bề rộng phần xe chạy, bề
rộng của lề đường, số làn xe chạy và việc tách các làn xe chạy ngược
chiều, cây trồng hai bên đường.
1.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện dòng xe đến ATGT
1.3.3. Ảnh hưởng của điều kiện tổ chức và điều khiển giao
thông đến ATGT
1.3.4. Các yếu tố điều kiện môi trường:

1.3.5. Các yếu tố con người:
1.3.6 Yếu tố của môi trường bên ngoài và các tác động khác
đến an toàn giao thông đường bộ
1.4. Kết luận:
Ở Chương 1 đã trình bày một số khái niệm liên quan đến
ATGT, TNGT: Khái niệm an toàn giao thông, điểm đen, điểm cận
đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, khái niệm tai nạn giao thông;


5
đặc điểm và phân loại tai nạn giao thông đường bộ.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông như các
yếu tố hình học của đường bao gồm bình đồ, trắc dọc tuyến đến an
toàn chuyển động của xe, ảnh hưởng của các yếu tố trắc ngang, ảnh
hưởng của điều kiện dòng xe (lưu lượng, thành phần…), các yếu tố
điều kiện tổ chức và điều khiển giao thông, yếu tố môi trường. Việc
phân tích các yếu tố trên làm cơ sở quan trọng cho công tác nghiên
cứu khảo sát, đánh giá, xác định nguyên nhân và tình trạng mất an
toàn giao thông đường bộ nói chung và cũng từ đó có cơ sở đề xuất
các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo ATGT, liên hệ trực tiếp vào
một số tuyến đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Việc nghiên cứu khảo sát, thống kê số vụ TNGT đường bộ,
phân tích nguyên nhân gây TNGT, thời gian xảy ra TNGT, mức độ
nghiêm trọng; khảo sát thống kê, xác định các điểm đen, điểm cận
đen, điểm tiềm ẩn TNGT trên mạng lưới đường tỉnh, đường huyện
địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ được giới thiệu ở chương 2.
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN GIAO
THÔNG TRÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH,
ĐƯỜNG HUYỆN.
2.1. Khái quát tỉnh Trà Vinh

2.2. Mạng lưới đường bộ tỉnh Trà Vinh [10].
Đến năm 2016 mạng lưới đường bộ tỉnh Trà Vinh có 6 652 km
2.3. Hiện trạng hệ thống đường tỉnh, đường huyện [10].
Tỉnh Trà Vinh có 6 tuyến ĐT với tổng chiều dài là 225 km, 42
tuyến đường huyện tổng chiều dài 430 km.
2.4. Đặc điểm phương tiện tham gia giao thông địa bàn tỉnh
Trà Vinh [10]:
Luận văn thống kê tỉnh Trà Vinh đến năm 2016 có 12 261 ô tô,


6
542 058 mô tô.
2.5.1 Tình hình TNGT giai đoạn 2011 – 2016 [10]
Biểu đồ tai nạn giao thông đường bộ giai đoạn 2015-2016

2.5.2 Nguyên nhân TNGT đường bộ [10]


7
2.5.3 Tuyến đường xảy ra TNGT [10]

2.5.4 Thời gian xảy ra TNGT [10]


8
2.5.5 Phân loại mức độ TNGT [10]

Hình 2.5. Biểu đồ phân loại mức độ TNGT
2.5.6 Phương tiện gây TNGT [10]



9
2.5.7 Độ tuổi gây TNGT [10]

2.6. Khảo sát, xác định điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao
thông trên đường tỉnh, đường huyện.
Kết quả khảo sát, thống kê các điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông
trên đường tỉnh là 135 vị trí, đường huyện 541 vị trí

Một số điểm tiềm ẩn TNGT


10
Một số vị trí giao nhau giữa đường nhánh với đường tỉnh,
đường huyện đã xảy ra một số vụ TNGT

Một số vụ TNGT đã xảy ra
2.7 Kết luận
Chương 2 đã trình bày kết quả điều tra, thống kê về tai nạn
giao thông ở tỉnh Trà Vinh cho ta biết được số vụ tai nạn giao thông
xảy ra trong thời gian qua từ năm 2011 đến năm 2016, nguyên nhân,
phân loại, tuyến đường…xảy ra tai nạn giao thông đường bộ. Tình
hình tai nạn giao thông xảy ra ở tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn từ năm
2011-2016 diễn biến phức tạp từ năm 2014 -2016 mức độ nghiêm
trọng ngày càng tăng đạt đỉnh vào năm 2015 xảy ra 8 vụ rất nghiêm
trọng và 2 vụ đặc biệt nghiêm trọng.
Theo thống kê của Ban ATGT tỉnh Trà Vinh cho thấy số vụ tai
nạn giao thông và số người bị thương có quy luật diễn biến tương đối
giống nhau là năm tăng, năm giảm ngược lại số người chết không
tuân theo quy luật đó. Năm 2011 xảy ra 205 vụ tai nạn, số người bị

thương 278 đạt đỉnh, trong khi đó số người chết đạt đỉnh năm 2015
với 107 người. Từ năm 2014 – 2016 tai nạn giao thông có chiều
hướng được kiềm chế, năm 2016 có chiều hướng giảm so với các
năm trước.
Ở Chương này cũng nêu ra được thực trạng các tuyến đường


11
tỉnh, đường huyện; phân tích tình trạng phương tiện tham gia giao
thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; các yếu tố bên ngoài tác động đến
an toàn giao thông. Chương 2 cũng thể hiện được kết quả thống kê
các điểm đen, tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ trên các tuyến
đường tỉnh, đường huyện để làm cơ sở đề xuất các giải pháp xử lý.
Hiện nay tuyến đường tỉnh 911, đường huyện 28 trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh có lưu lượng phương tiện tham gia đông, dòng xe hỗn
hợp phức tạp; nhiều đường cong nằm có bán kính nhỏ, tầm nhìn bị
hạn chế, công tác tổ chức điều khiển giao thông tại các điểm giao cắt
còn bất hợp lý vì vậy tác giả chọn 2 tuyến đường trên để đánh giá an
toàn giao thông.
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐẢM
BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN MỘT SỐ TUYẾN
ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp
3.1.1 Cơ sở pháp lý: các văn bản của Trung ương và địa
phương chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo ATGT.
3.1.2. Cơ sở thực tiễn: khảo sát thực tế mạng lưới ĐT, ĐH.
3.1.3 Cơ sở lý thuyết đánh giá ATGT của tuyến đường bộ:
3.1.3.1 Các chỉ số tai nạn gồm: Tần suất tai nạn (F), cường độ
tai nạn (R), cường độ nghiêm trọng của tai nạn (SR).
3.1.3.2. Phương pháp đánh giá theo hệ số an toàn (tương

đối) của Nga.

n

KB0 =  K Bi

(3.1)

i 1

3.1.3.3. Phương pháp đánh giá an toàn giao thông theo hệ số
tai nạn xảy ra trên đường (Nga).
Ktn=Ktn1× Ktn2× …….Ktni

(3.2)


12
3.1.3.4. Phương pháp đánh giá theo hệ số tổn thất giao thông
(Nga).
3.1.3.5. Mô hình phân tích, dự báo tai nạn theo HSM (High
Safety Manual) của AASHTO.
Phương pháp phân tích dự báo tai nạn đối với đường ô tô 2 làn
3.2. Thí dụ tính toán:
Tác giả chọn Phương pháp đánh giá an toàn giao thông theo hệ
số tai nạn xảy ra trên đường tính toán
3.2.1. Số liệu đầu vào:
3.2.2. Áp dụng công thức : Ktn=Ktn1× Ktn2× ...Ktni

(3.2)


3.2.3. Kiến nghị chọn phương pháp tính:
Luận văn chọn Phương pháp đánh giá an toàn giao thông theo
hệ số tai nạn xảy ra trên đường Ktn và áp dụng Mô hình phân tích, dự
báo theo HSM của AASHTO.
3.3. Đánh giá an toàn giao thông tuyến ĐT 911, ĐH 28.
3.3.1. Đánh giá ATGT tuyến đường tỉnh 911 tỉnh Trà Vinh.
3.3.1.1. Hiện trạng tuyến:
Đoạn đường nghiên cứu dài 26 km điểm đầu giao Quốc lộ 60
(km 10+400), điểm cuối giao đường tỉnh 906 (km 35+00) thuộc xã
Hựu Thành, Trà Ôn, Vĩnh Long mặt nhựa rộng 6 - 7m, lưu lượng xe
lưu thông là 4000/xe/ngày đêm.


13
3.3.1.2. Tình hình tai nạn giao thông trên tuyến:
Trong năm 2016 trên ĐT 911 xảy ra 03 vụ TNGT

TNGT xảy ra năm 2016 trên đường tỉnh 911.
3.3.1.3. Đánh giá an toàn giao thông trên tuyến:
Áp dụng công thức (3.2): Ktn=Ktn1× Ktn2× ...Ktni
Kết quả đánh giá hệ số an toàn đường tỉnh 911
Lý trình

Ktn

Km11+500

2,67


Km12+852

52.09

Km14+900

8.34

Km16+020

48.23

Km16+040

24.09

Km16+060

8.34

Km17+680

27.00

Km19+795

19.20

Km21+608


26,40

Km24+550

37.89


14
Km24+635

8.34

Km25+435

37.89

Km26+860

37.89

Km30+495

37.89

3.3.2. Đánh giá ATGT tuyến ĐH 28 tỉnh Trà Vinh
3.3.2.1. Hiện trạng tuyến:
Đường huyện 28 dài 11,06km, điểm đầu giao Quốc lộ 53 xã
Ngãi Xuyên, huyện Trà Cú, điểm cuối giao đường huyện 27 xã An
Quảng Hữu, huyện Trà Cú.
3.3.2.2. Tình hình tai nạn giao thông trên tuyến:

Trong năm 2016 trên đường huyện 28 xảy ra 02 vụ TNGT ĐB
làm chết 02 người, thiệt hại tài sản trên 20 triệu đồng; lưu lượng xe
lưu thông là 2980/xe/ngày đêm

Tai nạn xảy ra trên đường huyện 28 năm 2016
3.3.2.3. Đánh giá ATGT trên tuyến đường huyện 28
Áp dụng công thức (3.1): Ktn=Ktn1× Ktn2× ...Ktni
Kết quả đánh giá hệ số an toàn đường huyện 28


15
Lý trình

Ktn

Km00+215

31,6

Km00+393

19,6

Km00+850

29,9

Km03+057

5.96


Km03+350

19,9

Km05+554

175,4

Km05+897

175,4

Km07+247

41,76

Km07+330

41,76

Km09+090

175,4

3.3.3. Nhận xét phương pháp đánh giá an toàn giao thông
theo hệ số tai nạn xảy ra trên đường Ktn.
3.4 Áp dụng Mô hình HSM phân tích, dự báo tai nạn cho
tuyến đường tỉnh 911 và đường huyện 28.
3.4.1. Xác định các hệ số hiệu chỉnh tai nạn CMFcomb

Ta chia tuyến đường thành các đoạn theo các hệ số CMFi để
tính toán.

CMFcomb  CMF1r  CMF2 r  ....  CMF12 r
3.4.2. Xác định tần suất tai nạn trung bình dự báo Npredicted
Tần suất tai nạn trung bình hàng năm được xác định theo công
thức:
Npredicted

N predicted rs i  N spf
rs i:

đường thứ i.

rs

 Cr  CMFcomb i

Tần suất tai nạn trung bình dự báo đối với một đoạn


16
Nspf rs: Tần suất tai nạn trung bình dự báo đối với một đoạn
đường chuẩn.
N spf

rs

=AADT  L  365 106  e( 0.312)


xác định theo lưu lượng từng năm.
3.4.3 Kết quả dự báo tần suất TNGT ĐH 28 và ĐT 911.
3.4.3.1 Kết quả dự báo tần suất TNGT ĐH 28 giai đoạn 2016 -2021
Lý trình

2016

2021

CMF
comb

AADT

Nspfrs

Npre

AADT

Nspfrs

Npre

0.155

2.951

2980


0.123

0.362

4470

0.185

0.545

0.099

0.926

2980

0.078

0.072

4470

0.118

0.109

0.158

1.949


2980

0.125

0.243

4470

0.188

0.366

0.080

0.926

2980

0.063

0.074

4470

0.095

0.087

0.093


0.926

2980

0.073

0.067

4470

0.111

0.102

0.213

6.822

2980

0.168

1.146

4470

0.254

1.637


0.155

6.822

2980

0.123

0.839

4470

0.185

1.262

0.130

6.598

2980

0.102

0.672

4470

0.155


1.022

L(mi)

Km00+100
Km00+350
Km00+320
Km00+480
Km00+700
Km00+955
Km03+000
Km03+130
Km03+225
Km03+375
Km05+554
Km05+897
Km07+210
Km07+460
Km09+020
Km10+130


17
3.4.3.2 Kết quả dự báo tần suất TNGT ĐT 911
Lý trình

2016

2021


CMF
comb

AADT

Nspfrs

Npre

AADT

Nspfrs

Npre

0.217

2.748

4000

0.231

0.637

6442

0.494

1.358


0.093

0.926

4000

0.099

0.091

6442

0.211

0.196

0.093

0.926

4000

0.099

0.091

6442

0.211


0.196

0.186

1.651

4000

0.198

0.328

6442

0.423

0.699

0.186

1.486

4000

0.198

0.295

6442


0.423

0.699

0.186

1.702

4000

0.198

0.338

6442

0.423

0.721

0.124

0.926

4000

0.132

0.122


6442

0.281

0.260

0.124

0.926

4000

0.132

0.122

6442

0.281

0.260

0.124

0.926

4000

0.132


0.122

6442

0.281

0.260

0.124

0.926

4000

0.132

0.122

6442

0.281

0.260

0.124

0.926

4000


0.132

0.122

6442

0.281

0.260

L(mi)

Km12+600
Km12+950
Km14+800
Km14+950
Km15+910
Km16+060
Km17+550
Km17+850
Km19+595
Km19+895
Km21+408
Km21+708
Km24+350
Km24+550
Km24+535
Km24+735
Km25+335

Km25+535
Km26+760
Km26+960
Km30+395
Km30+595

3.4.4. Nhận xét:


18
3.5. Đề xuất các GPKT đảm bảo ATGT ĐT 911, ĐH 28.
3.5.1. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ATGT ĐT 911
Trong phần tóm tắt tác giả chọn 02 vị trí có hệ số an toàn thấp
để trình bày
Vị trí

km12+852
Ktn= 52.09

Nhóm các giải pháp
- Hình học: Mở rộng bán
kính
đường
cong
R=250m, bố trí siêu cao,
gia cố lề; phát hoang cây
cỏ đạt tầm nhìn 150m.
- Tổ chức và ĐKGT: Lắp
đặt biển hạn chế tốc độ
40km/h, sơn vạch tim

đường liền nét, bổ sung
cọc tiêu,
- Kết cấu: Chống thấm
mặt đường, gia cố lề

Hình

Hình 3.3: đoạn đường cong
thường xảy ra TNGT

Hình học: Giải tỏa lều
km16+020 quán đạt tầm nhìn 50m.
Kết cấu: Chống thấm mặt
Ktn= 48.23
đường, xây dựng cống
thoát nước mặt, gia cố lề
Tổ chức ĐKGT: Sơn vạch
tim đường, lắt đặt cọc tiêu Hình 3.5: vị trí giao ĐH 06
bị ổ gà, tầm nhìn giao cắt
bị hạn chế, đọng nước
3.5.2 Đánh giá lại các giải pháp đã đề xuất xử lý các vị trí
mất ATGT trên đường tỉnh 911 Qua kết quả đánh giá thì các vị trí
trên đường tỉnh 911 có hệ số ATGT thấp được đề xuất các giải pháp
kỹ thuật xử lý đã khắc phục tình trạng mất ATGT và hệ số an toàn


19
được cải thiện.
3.5.3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ATGT
đường huyện 28.

Trong phần tóm tắt tác giả chọn 02 vị trí có hệ số an toàn thấp
trên đường huyện 28 để trình bày.
Vị trí

km05+540
Ktn=175,4

km05+810
Ktn=175,4

Nhóm các giải pháp
Hình học: Mở rộng bán
kính đường cong R=200 bố
trí siêu cao, giải tỏa cây cối
đạt tầm nhìn 150m; giải tỏa
điểm giao cắt đạt tầm nhìn
40m
Kết cấu: chống thấm mặt
đường, đắp đất gia cố lề
1.5m
Tổ chức ĐKGT: Lắp đặt
biển báo hiệu giới hạn tốc
độ 40km/h, sơn vạch tim
đường cấm vượt, bổ sung,
chỉnh sửa cọc tiêu, Lắp đặt
biển giao nhau đường ưu
tiên, sơn vạch giảm tốc,
nhường đường trên đường
nhánh (hình 3.26)
Hình học: Mở rộng bán

kính đường cong R=200 bố
trí siêu cao, giải tỏa cây cối
đạt tầm nhìn 150m; giải tỏa
điểm giao cắt đạt tầm nhìn
40m
Kết cấu: chống thấm mặt
đường, đắp đất gia cố lề
1.5m
Tổ chức ĐKGT: Lắp đặt
biển báo hiệu giới hạn tốc
độ 40km/h, sơn vạch tim

Hình

Hình 3.21: khu vực đường
cong liên tục tầm nhìn bị
che khuất, không lề, không
cọc tiêu, bố trí siêu cao
nhỏ…

Đoạn đường cong bị che


20
đường cấm vượt, bổ sung, khất tầm nhìn, không cọc
chỉnh sửa cọc tiêu, Lắp đặt tiêu, không vạch kẻ đường
biển giao nhau đường ưu
tiên, sơn vạch giảm tốc,
nhường đường trên đường
nhánh (xem hình 3.26)


Hình 3.26 : đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ATGT tại
km 05+554, km 05+897 có hệ số an toàn Ktn = 175.4


21
3.5.4 Đánh giá lại các giải pháp đã đề xuất xử lý các vị trí
mất ATGT trên đường huyện 28.
Qua kết quả đánh giá thì các vị trí trên đường huyện 28 có hệ
số ATGT thấp được đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý đã khắc
phục tình trạng mất ATGT và hệ số an toàn được cải thiện.
3.6. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật khắc phục các điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông trên đường tỉnh, đường huyện.

Một số giải pháp kỹ thuật xử lý tại các điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông:
3.7. Kết luận
Trong chương 3 tác giả đã trình bày các cơ sở đề xuất các giải
pháp kỹ thuật để đánh giá ATGT trên tuyến và đặc biệt đã phân tích
làm rõ khả năng áp dụng từ 04 phương pháp đánh giá, 01 mô hình dự
báo tai nạn xảy ra trên đường bộ. Tác giả chọn phương pháp đánh giá
an toàn giao thông theo hệ số tai nạn xảy ra trên đường và áp dụng
mô hình HSM phân tích, dự báo tần suất tai nạn trên đường 2 làn xe


22
đối với tuyến đường tỉnh 911 và đường huyện 28. Thông qua kết quả
phân tích, đánh giá an toàn giao thông và dự báo tai nạn xảy ra cho ta
thấy tình trạng mất an toàn giao thông tại một số đoạn đường thuộc 2
tuyến đường tỉnh 911 và đường huyện 28 là nghiêm trọng do một số

yếu tố như sau:
- Các yếu tố kích thước hình học của tuyến đường đang khai
thác là chưa đảm bảo, thiếu an toàn như: tầm nhìn bị hạn chế, bán
kính đường cong nằm nhỏ, đấu nối không phù hợp.
- Công tác tổ chức điều khiển giao thông chưa hợp lý như:
vạch kẻ đường bị mờ, thiếu, mất biển báo hiệu, không kịp thời bổ
sung biển báo hiệu mới phát sinh.
- Công tác quản lý còn hạn chế như: để đường đọng nước, các
hành vi vi phạm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường, công tác
duy tu, sửa chữa chưa kịp thời.
Sau khi đánh giá an toàn giao thông và áp dụng mô hình HSM
phân tích, dự báo tần suất xảy ra tai nạn tại một đoạn đường thuộc
tuyến đường tỉnh 911 và đường huyện 28 tác giả nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp kỹ thuật để nâng cao an toàn giao thông và phù hợp cho
từng vị trí. Các giải pháp tác giả đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp
với điều kiện của địa phương, hoàn toàn ứng dụng được trong thực
tế; các vị trí được đánh giá có hệ số ATGT thấp đã được đề xuất các
nhóm giải pháp khắc phục thì hệ số ATGT tại các vị trí đó được cải
thiện đáng kể.
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1 Luận văn đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ATGT
như: yếu tố hình học của đường bao gồm bình đồ, trắc dọc tuyến đến
an toàn chuyển động của xe, ảnh hưởng của các yếu tố trắc ngang,


23
ảnh hưởng của điều kiện dòng xe (lưu lượng, thành phần…) các yếu
tố điều kiện tổ chức và điều khiển giao thông, yếu tố môi trường làm
cơ sở quan trọng cho công tác nghiên cứu khảo sát, đánh giá, xác

định nguyên nhân, tình trạng mất an toàn giao thông đường bộ và đề
xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo ATGT trên số tuyến
đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1.2 Luận văn đã khảo sát, phân tích tình hình TNGT trên toàn
bộ mạng lưới đường bộ của tỉnh Trà Vinh từ năm 2011 – 2016, đã chỉ
ra nguyên nhân gây TNGT, tuyến đường, thời gian xảy ra TNGT,
mức độ nghiêm trọng. Luận văn cũng nêu ra một số nguyên nhân gây
TNGT do các yếu tố điều kiện đường như: tầm nhìn hạn chế trên các
đường cong nằm có bán kính nhỏ; mặt đường ổ gà; bề rộng mặt
đường, nền và lề đường hẹp; thiếu cọc tiêu, biển báo hiệu; thiếu các
giải pháp an toàn tại các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông.
1.3 Luận văn đã đề xuất Phương pháp đánh giá an toàn giao
thông theo hệ số tai nạn xảy ra trên đường Ktn và áp dụng mô hình
HSM phân tích, dự báo tần suất tai nạn trên đường 2 làn xe đối với
tuyến đường tỉnh 911 và đường huyện 28 địa bàn tỉnh Trà Vinh. Kết
quả phân tích, đánh giá an toàn giao thông và dự báo tai nạn xảy ra
cho ta thấy tình trạng mất an toàn giao thông tại một số đoạn đường
thuộc 2 tuyến đường tỉnh 911 và đường huyện 28 là nghiêm trọng do
3 yếu tố như sau:
- Các yếu tố kích thước hình học của tuyến đường đang khai
thác là chưa đảm bảo, thiếu an toàn như: tầm nhìn bị hạn chế, bán
kính đường cong nằm nhỏ, đấu nối không phù hợp.
- Công tác tổ chức điều khiển giao thông chưa hợp lý như:
vạch kẻ đường bị mờ, thiếu, mất biển báo hiệu, không kịp thời bổ
sung biển báo hiệu mới phát sinh.


×